1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất mô hình thu gom, xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật phát thải tại một số vùng chuyên canh rau ở hà nội

12 440 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 45,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA MÔI TRƯỜNG ĐỂ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Tên đề tài:Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất mô hình thu gom, xử lý bao bì thuốc Bảo vệ thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỂ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất mô hình thu gom, xử lý bao bì thuốc Bảo vệ thực vật phát thải tại một số vùng chuyên canh rau ở Hà Nội.

(Viết chữ in hoa)

Họ và tên sinh viên:

Lớp:

Giảng viên hướng dẫn:

Cơ quan công tác:

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỂ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

(Viết chữ in hoa)

Giáo viên hướng dẫn 1 Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Giáo viên hướng dẫn 2

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 3

HÀ NỘI, THÁNG NĂM

Trang 4

Trang 1, MỤC LỤC

1 Đặt vấn đề

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

4 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

6 Phương pháp nghiên cứu

7 Dự kiến kết quả và sản phẩm

8 Kế hoạch thực hiện

9 Tài liệu tham khảo

Trang 2 trở đi gồm các nội dung sau

Trang 5

1 Đặt vấn đề

Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Hiện nay, mặc dù nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa nhưng cơ bản vẫn là một nước nông nghiệp Quá trình dồn điền đổi thửa tuy không phải là một tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới (NTM) trên phạm vi cả nước, song thành phố Hà Nội xác định, đây chính là khâu đột phá quan trọng Sau hơn ba năm thực hiện, đến nay đã có nhiều vùng sản xuất chuyên canh ra đời, tạo ra nhiều sản phẩm nông sản chất lượng cao, góp phần đưa Hà Nội trở thành địa phương dẫn đầu cả nước trong thực hiện Chương trình xây dựng NTM

Ðến nay, thành phố Hà Nội đã cơ bản thực hiện xong công tác dồn điền đổi thửa với hơn 74 nghìn ha đất canh tác nông nghiệp Nhờ dồn điền đổi thửa, đã có khoảng 1.500 ha diện tích đất dôi dư tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương có quỹ đất quy hoạch các cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi của địa phương

Ðặc biệt, đã hình thành một số vùng chuyên canh rau tập trung tại xã Văn Ðức, huyện Gia Lâm với diện tích 250 ha, sản lượng đạt 12.500 tấn/năm; tại xã Duyên Hà, huyện Thanh Trì với diện tích 57 ha, sản lượng đạt 2.850 tấn/năm; tại xã Thanh Ða, huyện Phúc Thọ với diện tích 50 ha, sản lượng rau đạt 2.500 tấn/năm Giá trị sản xuất tại các vùng chuyên canh tập trung đạt từ 400 đến 500 triệu đồng/ha/năm, nơi cao đạt

700 đến 800 triệu đồng/ha/năm

Đi kèm với sự phát triển thì tình hình dịch bệnh cũng tăng lên Ngoài việc lựa chọn giống cây trồng có năng suất và sức đề kháng tốt thì việc sử dụng thuốc BVTV được coi như một biện pháp đơn giản, nhanh chóng và hữu hiệu để chống bệnh Trong những năm qua, cùng với việc mở rộng diện tích, sự chuyển dịch cơ cấu và quá trình đầu tư thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng thì lượng thuốc BVTV được sử dụng cũng có xu hướng tăng lên

Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực mà thuốc BVTV mang lại cho sản xuất nông nghiệp thì nó cũng gây ra những tác động tiêu cực không nhỏ đến sức khỏe con người, môi trường sản xuất và chất lượng nông sản do có độc tính cao và khó phân hủy khi thải vào môi trường Hơn nữa những người thường sử dụng là nông dân nên nhận thức về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người, hệ sinh thái và môi trường còn nhiều hạn chế dẫn đến việc lạm dụng thuốc, theo phương châm”phòng hơn chống” nên sử dụng thuốc theo định kỳ vừa tốn kém lại tiêu diệt nhiều loài có ích, gây kháng thuốc đối với nhiều loài sâu bệnh, càng làm cho sâu hại phát triển thành dịch hơn và thói quen thiếu khoa học trong bảo quản, sử dụng thuốc BVTV đã gây những

Trang 6

tác động rất lớn đến môi trường Một trong những nguồn gây ô nhiễm phải kể đến đó

là bao bì thuốc BVTV

Theo ước tính, lượng bao bì thuốc BVTV thường chiếm khoảng 14,86% so với lượng thuốc tiêu thụ Mỗi năm chúng ta thải ra môi trường sản xuất khoảng 15.000 tấn bao bì các loại Trước đây phần lớn vỏ bao bì là là chai thủy tinh nhưng gần đây đã được thay thế bằng chai nhựa, các loại túi Polyethylen, đây là các chất Polyethylen khó phân giải Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật cho thấy, lượng thuốc còn bám lại trên vỏ bao bì trung bình chiếm 1,85% tỷ trọng bao bì do vậy mỗi năm chúng ta đã đổ thêm vào môi trường khoảng 200 tấn thuốc BVTV còn dính trên bao bì thuốc sau khi sử dụng

Hiện nay, trên thế giới đã áp dụng rất nhiều mô hình thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV nhưng hầu như ở Việt Nam chưa có mô hình nào phù hợp do hệ thống sản xuất nhỏ, thiếu tập trung, bao bì thuốc sau sử dụng chưa được quản lý hiệu quả

Tại Hà Nội Chi Cục BVTV đã đề xuất mô hình thu gom vỏ bao bì thuốc BVTV để chứa trong các bể xi măng để chờ tiêu hủy đồng thời tập trung vào việc vận động tuyên truyền nông dân thu gom và xử lý bao bì sau sử dụng tại đồng ruộng Tuy nhiên

do chưa được đầu tư đồng bộ cho công tác nghiên cứu và nâng cao nhận thức của người dân, chưa có được mẫu thiết kế bể chứa phù hợp, chưa có quy trình làm sạch bao bì cũng như chưa có văn bản pháp luật đề cập đến công tác quản lý loại chất thải độc hại này nên mô hình đang áp dụng chưa thực sự giải quyết triệt để tình trạng bao

bì thuốc BVTV vứt bừa bãi trên đồng ruộng

Xuất phát từ tình hình thực tế đó tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm

và đề xuất mô hình thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV phát thải tại một số vùng chuyên canh rau ở Hà Nội”

(phần này nêu được khái quát tính cấp thiết lựa chọn vấn đề nghiên cứu, viết

ngắn gọn không quá 2 trang)

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất mô hình thu gom, xử lí bao bì thuốc BVTV phát thải tại một số vùng chuyên canh rau ở Hà Nội

Mục tiêu cụ thể:

+ Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bao bì thuốc BVTV phát thải tại một số vùng chuyên canh rau

Trang 7

+ Đề xuất được các giải pháp kĩ thuật xử lý dư lượng thuốc còn sót lại trên bao bì

và bao bì thuốc BVTV

+ Xây dựng mô hình thu gom và xử lí bao bì thuốc BVTV

(Trả lời cho câu hỏi nghiên cứu vấn đề trên để làm gì)

3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bao bì thuốc BVTV tại các vùng sản xuất rau chủ yếu của Hà Nội

- Xác định tình hình sử dụng thuốc BVTV(chủng loại, số lượng, )

- Thực trạng ô nhiễm do bao bì thuốc BVTV đến môi trường và cuộc sống người dân

- Thực trạng công tác thu gom xử lí bao bì thuốc sau sử dụng

Nội dung 2

Nghiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết kế mô hình thu gom và xử lí bao bì thuốc BVTV phù hợp với quy mô cộng đồng

- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ thích hợp làm sạch vỏ bao bì thuốc BVTV

- Thiết kế mẫu hệ thống lưu chứa và xử lý bao bì thuốc BVTV

Nội dung 3

- Xây dựng mô hình tổ chức hoạt động thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV + Hình thức, phương pháp tổ chức thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV

+ Cơ chế duy trì hoạt động của mô hình

- Nêu tóm tắt các nội dung cần nghiên cứu, thực hiện của đồ án/khóa luận để đạt được mục tiêu nghiên cứu

- Khối lượng cần thực hiện tương ứng với từng nội dung

4 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu

4.1 Tổng quan thuốc BVTV

4.1.1 Khái niệm

4.1.2 Phân loại thuốc

Trang 8

Thuốc BVTV là bất kì một hợp chất hay hỗ hợp sử dụng nhằm mục đích ngăn ngừa, tiêu diệt, xua đuổi, giảm trừ các sinh vật gây hại (EPA-US Protection Environmental Agency)

a Phân loại theo đối tượng phòng chống (1)

- Thuốc trừ sâu(Insecticide)

- Thuốc trừ bệnh (Fungicide)

- Thuốc trừ chuột(Rodenticide)

- Thuốc trừ nhện(Acricide hay Miticide)

- Thuốc trừ tuyến trùng(Nematocide)

- Thuốc trừ cỏ(Herbicide)

b Phân loại theo nguồn gốc (2)

 Thuốc BVTV hóa học

 Vô cơ

- Hỗn hợp Bordeaux

- Hợp chất Arsen

 Hữu cơ

- Clor hữu cơ( DDT và các chất liên quan, hexaclocyclohexan, cyclodiens và các chất tương tự, polychorterpen)

- Phosphat hữu cơ (aliphatic-mạch thẳng, phenyl-mạch vòng, heterocylic-dị vòng)

- Carbamate

- Pyrethroid (Allethrin (Pyamin), Tetramethrin (Neo–pyamin), Fenvalerate (Pydrin, Tribute), Permethrin (Ambush, Dragnet, Pouce, Pramex, Torpedo))

- Một số loại khác: lưu huỳnh hữu cơ, Formadine, Thyocyanates, Dinitrophenol

 Thuốc BVTV sinh học

- Thuốc vi sinh (Microbial Pesticides):

- Plant–Incorporated–Protectants (PIPs) (chất BVTV kết hợp)

- Thuốc sinh hóa (Biochemical Pesticides):

c Phân loại theo độc tính (2) quy định của WHO

Loại độc LD50 (chuột) (mg/kg thể trọng)

III Độc nhẹ >500 >2000 >1000 >4000

IV Loại sản phẩm không gây độc cấp khi sử dụng bình thường

Trang 9

d Cách phân loại khác: dạng thuốc(thuốc bột, thuốc nước, ), phương pháp sử dụng(phun lên cây, xử lý giống, ), cơ chế tác động, phương thức tác động, (1)

4.1.3 Tác động

4.1.4 Nguyên tắc sử dụng

4.2 Tình hình sử dụng thuốc tại vùng chuyên canh rau

(Phần này nêu được tổng quan tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu, nguồn số liệu kế thừa (nếu cần cho nội dung đồ án), viết ngắn gọn không quá 5 trang)

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Bao bì thuốc BVTV (vỏ bao, chai đựng, ) và mô hình thu gom bao bì thuốc

- Phạm vi nghiên cứu: Phòng thí nghiệm và một số địa phương chuyên canh rau

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài mình đang thực hiện

- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu đánh giá: thu thập và tổng hợp các số liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thực nghiệm: phân tích, xử lý để đánh giá hiệu quả làm sạch thuốc BVTV còn sót lại trong bao bì có sử dụng các tác nhân CaO; Fenton và NaOH

- Phương pháp khảo sát thực địa, phỏng vấn:

+ Khảo sát thực địa để đề xuất quy mô lắp đặt hệ thống lưu chứa và địa điểm xây dựng mô hình

+ Quan sát trực tiếp, chụp ảnh, ghi chép về việc sử dụng thuốc BVTV và xử lý bao bì thuốc

+ Phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu điều tra cho các hộ nông dân sử dụng thuốc

(Để giải quyết các nội dung nghiên cứu trên thì đồ án/khóa luận sử dụng

phương pháp nghiên cứu gì, nêu chi tiết các phương pháp sử dụng thực hiện)

7 Dự kiến kết quả và sản phẩm

Trang 10

 Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu được áp dụng ở một số vùng chuyên canh rau ở Hà Nội và triển khai rộng rãi rộng rãi ở nhiều vùng sản xuất khác

 Các kết quả nghiên cứu chính:

- Số liệu về hiện trạng ô nhiễm bao bì thuốc BVTV tại một số vùng chuyên canh rau

- Hiệu quả của các tác nhân oxy hóa được sử dụng để làm sạch dư lượng thuốc còn sót lại trên bao bì

- Mô hình thu gom và xử lí bao bì thuốc BVTV phù hợp với quy mô các vùng sản xuất

(Dựa vào nội dung nghiên cứu để dự kiến kết quả nghiên cứu, sản phẩm)

8 Kế hoạch thực hiện

Sau khi duyệt đề cương đồ án tốt nghiệp trong tháng 3

(Dựa vào kế hoạch chung thực hiện đồ án của khoa, xây dựng kế hoạch thực hiện triển khai đồ án/khóa luận tốt nghiệp Thời gian thực hiện cần phải chi tiết theo tuần)

Bảng kế hoạch thực hiện đồ án tốt nghiệp ST

T

Thời gian Nội dung thực hiện Dự kiến kết quả Địa điểm

thực hiện

1(ngày

ngày )

Thu thập số liệu về hiện trạng ô nhiễm bao bì thuốc BVTV ở 1 số vùng chuyên canh rau

Thu thập được số liệu cần thiết

Địa phương khảo sát

2 Tuần 2 - Khảo sát thực địa khu vực

sẽ lắp đặt thiết bị lưu chứa bao bì thuốc

- Phát phiếu điều tra cho nông dân

- Lựa chọn được

vị trí lắp đặt thích hợp

- Thu được kết quả từ phiếu điều tra

Địa phương khảo sát

3 Tuần 3+ Tuần

4

- Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất(tác nhân oxy hóa) để tiến hành thí nghiệm làm sạch thuốc BVTV còn sát lại trong bao bì

- Tiến hành thí nghiệm

Xác định được hóa chất có hiệu quả xử lý tối ưu

Địa phương

và Đơn vị thực tập

Trang 11

4 Tuần 5 Nghiên cứu, thiết kế thiết bị

lưu chứa, xử lý bao bì thuốc BVTV

Đưa ra được mẫu thiết kế thiết bị phù hợp

Đơn vị thực tập

5 Tuần 6 Xây dựng mô hình, tổ chức

thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV

Hoàn thành Đơn vị thực

tập

10 Tuần 10 (ngày

ngày )

Kiểm tra lại báo cáo Hoàn thành Tại nhà

Trang cuối, TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 PGS.TS Nguyễn Trần Oánh cùng các cộng sự, Giáo trình sử dụng thuốc BVTV, 2007, ĐH Nông nghiệp Hà Nội

2 Lê Huy Bá, Độc học môi trường(tập 2), 2006, ĐH quốc gia t.p Hồ Chí Minh

3 TS Đặng Thị Phương Lan, nghiên cứu mô hình thu gom và xử lí bao bì thuốc BVTV phát thải trong sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội, 2012

Chú ý cách trình bày văn bản:

1 Định dạng văn bản:

Định dạng lề:

- Left: 3cm

- Right: 2cm

- Top: 2 cm

- Bottom: 2,5 cm

Số trang được để giữa của Bottom

Đề cương trình bày Font: Times New Roman, cỡ chữ 13

Dòng cách dòng: Multiple: 1.3

Trang 12

After: 6 pt

Ngày đăng: 21/04/2016, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w