1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường (hse) tại công ty trang bị y tế bảo thạch

158 316 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 9,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua quá trình khảo sát đánh giá và thực hiện đề tài, tác giả nhận thấy việc xây dựng và áp dụng một hệ thống quản lý tích hợp sẽ giúp doanh nghiệp sáng suốt hơn trong kiểm soát, giảm thi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỔ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

-

ĐỀ TÀI:

Chuyên ngành : Quản Lý Tài nguyên và Môi trường

Mã s ố học viên : 13260603

KHÓA LU ẬN THẠC SỸ

Tp HCM, Tháng 07 năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Hà Dương Xuân Bảo

Thành phần Hội đồng đánh giá Khóa luận Thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Khóa luận Thạc sĩ)

1 TS Nguyễn Văn Quán Chủ tịch

2 TS Nguyễn Đức Hiền Phản biện

3 TS Lâm Văn Giang Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Khóa luận đã được sửa chữa (nếu có)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Trang 3

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Họ tên học viên: LÊ THỊ PHƯƠNG DUNG MSHV: 13260603

Ngày, tháng, năm sinh: 14/7/1989 Nơi sinh: TP.HCM Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số : 60850101

TÊN ĐỀ TÀI: “Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống an toàn sức khoẻ, môi trường

(HSE) cho công ty TNHH SXTM trang bị y tế Bảo Thạch”, huyện Hóc Môn, TP.HCM

I NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

a/ Nhiêm vụ: Đánh giá thực trạng an toàn sức khoẻ môi trường và đề xuất xây dựng Hệ

th ống quản lý An toàn - Sức khỏe và Môi trường (HSE) cho Công ty Bảo Thạch

b/ N ội dung nghiên cứu:

1) Kh ảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động tại công ty

2) Kh ảo sát, phân tích và đánh giá công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty

3) Đề xuất xây dựng HTQL An toàn, Sức khỏe và Môi trường (HSE) cho công ty dựa trên

cơ sở thực tế và tích hợp ISO 14001 và OHSAS 18001

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: ……… 19/01/2015 III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: …01/7/2015

IV CÁN BỘ HƯỚNG DẪN (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS Hà Dương Xuân Bảo

TS Hà Dương Xuân Bảo

TRƯỞNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

học Cao học của Học viên Suốt thời gian thực hiện Khóa luận vừa qua, tôi xin được trân

trọng cảm ơn những người đã tạo điều kiện và giúp đỡ

Đầu tiên tôi xin được chân thành cảm ơn Thầy, TS Hà Dương Xuân Bảo, là người đã

tận tình hướng dẫn và sửa chữa, dạy bảo cho tôi thêm nhiều điều, để tôi có thể hoàn thành Khóa luận thật chỉn chu, kỹ lưỡng

Cũng không thể nào quên Cán bộ An toàn lao động, chị Kim Hồng; Cán bộ Y tế, chị

Cẩm Tú, cũng như Ban Giám Đốc của Công ty TNHH Trang bị Y tế Bảo Thạch đã tạo điều kiện, hỗ trợ cho tôi trong thời gian khảo sát, đánh giá phục vụ cho việc thực hiện Khóa luận

Xin được chân thành cảm ơn những bậc tiền bối, những chuyên gia, đồng nghiệp đã cho tôi những góp ý, những lời khuyên hữu ích giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ

Xin được trân trọng tri ân Khoa Môi trường và Tài nguyên, Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã dạy dỗ, cung cấp cho tôi nguồn kiến thức chuyên ngành giá trị cũng như những kinh nghiệm thực tế, được chia sẻ qua những người Thầy, qua những giờ dạy

và học tập nghiêm túc trên giảng đường

Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn này đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã là chỗ

dựa vững chắc, đã tiếp thêm cho tôi sức mạnh, đã quan tâm chia sẻ, đóng góp ý kiến, và ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua

Trân trọng

Trang 5

toàn, lành mạnh, đã và đang là vấn đề được các cấp nhà nước quan tâm

Áp dụng một hệ thống quản lý tiên tiến trên cơ sở tích hợp hai hệ thống quản lý quốc

tế ISO 14001 và OHSAS 18001 là một biện pháp hữu ích, dễ áp dụng, đồng thời mang lại

hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Đề tài khóa luận được tiến hành trên đối tượng là Công ty TNHH SXTM Trang bị Y

tế Bảo Thạch, huyện Hóc Môn; một trong những doanh nghiệp đi đầu trong công tác chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng môi trường làm việc trên địa bàn Tuy nhiên, bên trong một cơ sở sản xuất trang bị y tế chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, lại tồn tại

những vấn đề gây nhức nhối cho nhà quản lý

Qua quá trình khảo sát đánh giá và thực hiện đề tài, tác giả nhận thấy việc xây dựng

và áp dụng một hệ thống quản lý tích hợp sẽ giúp doanh nghiệp sáng suốt hơn trong kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn, gây ra tai nạn lao động, ảnh hưởng sức khỏe người lao động hay bệnh nghề nghiệp Từ đó góp phần định hướng doanh nghiệp thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh đồng thời vẫn thực hiện tốt nhiệm vụ đối

với người lao động, đối với cộng đồng

Trang 6

interested by government

The application of an advanced environmental management system (EMS) by combining two international management system ISO 14001 and OHSAS 18001 become

a useful, easy and high-effect method for companies

The topic has done on Bao Thach Medical Supplies Produce and Trade Limited Company, Hoc Mon District; one of the companies that good at taking care of labors, working environment However, insides that, existing matters bother managers

Through surveying and accessment, show that building and application an intergrated management system will help company to control, decrease and prevent dangers, working accident and effect to health of the labors, occupational disease Then lead the manufacturer better at business and mission to community

Trang 7

M ỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

0.1 - Tính cấp thiết của đề tài 1

0.2- Mục tiêu nghiên cứu 4

0.3- Nội dung nghiên cứu 4

0.4- Phương pháp nghiên cứu 4

0.5- Phạm vi nghiên cứu 8

0.6- Ý nghĩa và tính mới của đề tài 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HSE, CÔNG TY BẢO THẠCH VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN 9

1.1- Tổng quan về HSE 9

1.2- Tổng quan vềHTQL ISO 14001& OHSAS 18001 15

1.3- Tổng quan về tài liệu nghiên cứu liên quan 16

1.4- Tổng quan về công ty Bảo Thạch 18

1.5- Các văn bản pháp lý liên quan 25

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁTHỰC TRẠNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSE TẠICÔNG TY BẢO THẠCH 27

2.1- Khảo sát, đánh giá thực trạng sức khỏe nghề nghiệp (H) tại công ty 27

2.2- Khảo sát, đánh giá thực trạng ATVSLĐ (S) tại công ty 27

2.3 - Khảo sát, đánh giá thực trạng môi trường làm việc(E) tại công ty 31

2.4- Khảo sát, đánh giá hoạt động quản lý HSE tại công ty 37

2.5- Phân tích SWOT về tình hình thực trạng và hoạt động quản lý HSE tại công ty 47

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TÍCH HỢP ISO 14001 VÀ OHSAS 18001 51

3.1- So sánh tích hợp các HTQL ISO 14001 và OHSAS 18001 51

3.2- Ma trận tích hợp các tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 52

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG (HSE) CHO CÔNG TY BẢO THẠCH 55

HVTH: Lê Thị Phương Dung GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo

Trang 8

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG HỆ THỐNG HSE TẠI CÔNG TY: 55

4.2- ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG HSE CHO CÔNG TY BẢO THẠCH 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC…… 101

Phụ lục 1- Hướng dẫn phương án cấp cứu tại chỗ (Trích) 102

Phụ lục 2- Sơ đồ cấp cứu trong phân xưởng 105

Phụ lục 3- Quyết định thành lập ban chỉ huy sơ cấp cứu 110

Phụ lục 4- Quyết định thành lập đội cấp cứu tại chỗ 111

Phụ lục 5- Giấy chứng nhận tập huấn sơ cấp cứu tại chỗ (trích) 113

Phụ lục 6- Theo dõi hõc tập và huấn luyện hằng năm 114

Phụ lục 7- Bảng điều tra khảo sát cán bộ ATVSL 115

Phụ lục 8- Bảng điều tra khảo sát công nhân 117

Phụ lục 9- Thủ tục 4.2.3.1 124

Phụ lục 10- Phụ lục 4.2.3.2 126

Phụ lục 11- Phụ lục 4.2.4.2 127

Phụ lục 12- Phụ lục 4.2.4.6 128

Phụ lục 13- Phụ lục 4.2.5.1 137

Phụ lục 14- Phụ lục 4.2.5.2 138

Phụ lục 15- Phụ lục 4.2.5.3 139

Phụ lục 16- Phụ lục 4.2.5.4 141

Phụ lục 17- Phụ lục 4.2.6 143

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 0.1: Phương pháp phân tích mẫu 6

Bảng 1.1: Các lĩnh vực hoạt động của HSE liên quan 10

Bảng 1.2: Nhận dạng nguy cơ 11

Bảng 1.3: Sự tương quan giữa các tiêu chuẩn OHSAS 18001 và ISO 14001 13

Bảng 1.4: Danh mục sản phẩm và công suất 21

Bảng 1.5: Danh sách máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất 23

Bảng 1.6: Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu công ty Bảo Thạch: 23

Bảng 1.7: Các văn bản pháp lý liên quan 25

Bảng 2.1: Kết quả đo nồng độ khí thải phát tán tại công ty 32

Bảng 2.2: Kết quả đo kiểm môi trường lao động phân xưởng dệt kiếm 32

Bảng 2.3: Kết quả đo kiểm môi trường lao động phân xưởng đóng gói bông 33

Bảng 2.4: Kết quả đo kiểm môi trường lao động phân xưởng chải bông 33

Bảng 2.5: Kết quả đo kiểm môi trường lao động phân xưởng băng miến 33

Bảng 2.6: Kết quả đo kiểm môi trường lao động phân xưởng khẩu trang 34

Bảng 2.7: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 35

Bảng 2.8: Danh sách CTR công nghiệp không nguy hại 37

Bảng 2.9: Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt: 46

Bảng 2.10: Kết quả đo đạc vi khí hậu bên trong phân xưởng và khu vực xung quanh 47

Bảng 2.11: Ma trận phân tích SWOT 47

Bảng 3.1: So sánh tích hợp các hệ thống quản lý 51

Bảng 3.2: Ma trận tích hợp giữa ISO 14001và OHSAS 18001 53

Bảng 4.1: Hệ thống văn bản cho HTQL HSE của công ty theo tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 57

Bảng 4.2: Danh mục các khía cạnh và tác động HSE 65

Bảng 4.3: Danh sách mục tiêu, chỉ tiêu HSE năm 2015 của công ty Bảo Thạch 78

HVTH: Lê Thị Phương Dung GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo

Trang 10

ảng 4.4: Đánh giá sự tuân thủ công tác quản lý theo các yêu cầu của HTQL tích

hợp 90

Trang 11

DANH M ỤC HÌNH

Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp luận quá trình nghiên cứu 5

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa HSE và đối tượng quan tâm 9

Hình 1.2: Mô hình PDCA 12

Hình 1.3: Các bước mô hình PDCA 12

Hình 1.4: Công ty Bảo Thạch 18

Hình 1.5: Một số sản phẩm của công ty Bảo Thạch 19

Hình 1.6: Lĩnh vực hoạt động của công ty Bảo Thạch 19

Hình 1.7: Vị trí địa lý Công ty Bảo Thạch 20

Hình 1.8: Cơ cấu tổ chức công ty Bảo Thạch 20

Hình 1.9: Quy trình sản xuất của công ty 21

Hình 2.1: An toàn máy móc tại Công ty 30

Hình 2.2: Sử dụng PPE không đầy đủ 30

Hình 2.3: Kết quả KSK định kỳ công ty Bảo Thạch 38

Hình 2.4: Công ty Bảo Thạch tổ chức khám BNN 39

Hình 2.5: Kết quả khám BNN của Công ty Bảo Thạch 39

Hình 2.6: Tập huấn ATVSLĐ tại Công ty 41

Hình 2.7: Phương tiện Phòng cháy chữa cháy……… 42

Hình 4.1: Mô hình xây dựng hệ thống quản lý HSE 56

Hình PL1: Việc phải làm khi có cấp cứu tai nạn 104

Hình PL2: Sơ đồ cấp cứu toàn phân xưởng 105

Hình PL3: Sơ đồ cấp cứu xưởng chải 106

Hình PL4: Sơ đồ cấp cứu xưởng dệt băng cuộn và gạc mộc 107

Hình PL5: Sơ đồ cấp cứu xưởng đóng gói bông 108

Hình PL6: Sơ đồ cấp cứu xưởng băng miếng 109

HVTH: Lê Thị Phương Dung GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo

Trang 12

ết định thành lập ban chỉ huy cấp cứu tại chỗ công ty Bảo Thạch 110

Hình PL8: Quyết định thành lập đội cấp cứu tại chỗ công ty Bảo Thạch 111

Hình PL9: Danh sách đội cấp cứu tại chỗ công ty Bảo Thạch 112

Hình PL10: Giấy chứng nhận đội cấp cứu tại chỗ công ty Bảo Thạch (trích) 113

Hình PL11: Theo dõi huấn luyện và học tập hằng năm công ty Bảo Thạch 114

Hình PL12: Bảng điều tra khảo sát cán bộ ATVSLĐ công ty Bảo Thạch 116

Hình PL13: Bảng điều tra khảo sát công nhân công ty Bảo Thạch 121

Hình PL14: Phiếu điều tra khảo sát nguy cơ BNN 123

Trang 13

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT

ATLĐ An toàn lao động

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

ATSKNN An toàn sức khoẻ nghề nghiệp

ATVSV An toàn vệ sinh viên

BGĐ Ban Giám Đốc

BHLĐ Bảo hộ lao động

BNN Bệnh nghề nghiệp

BOD5 Nhu cầu oxy sinh học

Bộ LĐTB&XH Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội

BYT Bộ Y Tế

BVMT Bảo vệ môi trường

COD Nhu cầu oxy hoá học

Công ty Bảo Thạch Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất thương mại trang bị Y tế

Bảo Thạch CTR Chất thải rắn

HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường

KSK Khám sức khoẻ

MTLĐ Môi trường lao động

MTLV Môi trường làm việc

NSDLĐ Người sử dụng lao động

NLĐ Người lao động

ONMT Ô nhiễm môi trường

HVTH: Lê Thị Phương Dung GVHD: TS Hà Dương Xuân Bảo

Trang 14

TNLĐ ạn lao động

PPE Phương tiện bảo vệ cá nhân

PCCC Phòng cháy chữa cháy

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVS Tiêu chuẩn vệ sinh

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

Trang 15

PH ẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

0.1 - TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:

 Tai nạn lao động (TNLĐ) tại Việt Nam đang ngày càng nổi lên như một thách thức,

với tính chất nghiêm trọng về số thương tật, tử vong, ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển kinh tế, xã hội (Báo Thanh niên online, 2013)

 Năm 2014 trên toàn quốc đã xảy ra 6.709 vụ TNLĐ làm 6.941 người bị nạn, trong đó:

― Số vụ tai nạn lao động chết người: 592 vụ

― Số người chết: 630 người

― Số người bị thương nặng:1544 người

― Nạn nhân là lao động nữ: 2136 người(Bộ LĐ-TB&XH, 2015)

 Nh ững lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều TNLĐ chết người:

― Lĩnh vực xây dựng chiếm 33,1% tổng số vụ tai nạn và 33,9% tổng số người

chết;

― Lĩnh vực khai thác khoáng sản chiếm 11% tổng số vụ và 12% tổng số người

chết;

― Lĩnh vực dịch vụ chiếm 9,4% tổng số vụ và 8,5% tổng số người chết;

― Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,5% tổng số vụ và 5,8% tổng số người chết

― Lĩnh vực dệt may, da giày chiếm 4,9% tổng số vụ và 4,5% tổng số người

chết(Bộ LĐ-TB&XH, 2015)

 Các y ếu tố chấn thương chủ yếu làm chết người nhiều nhất:

― Ngã từ trên cao chiếm 30,7% tổng số vụ và 30,8% tổng số người chết;

― Điện giật chiếm 23,8% tổng số vụ và 21,8% tổng số người chết;

― Vật rơi, đổ sập chiếm 14,9% tổng số vụ và 14,7% tổng số người chết;

― Tai nạn giao thông chiếm 12% tổng số vụ và 12% tổng số người chết;

― Máy, thiết bị cán, kẹp, cuốn chiếm 7,9% tổng số vụ và 7,2% tổng số người

chết;

― Vật văng bắn chiếm 3,5% tổng số vụ và 3,1% tổng số người chết

― Ngạt khí chiếm 3% tổng số vụ và 5,8% tổng số người chết(Bộ LĐ-TB&XH, 2015)

 Các nguyên nhân ch ủ yếu để xảy ra tai nạn lao động chết người

Trang 16

Nguyên nhân do người sử dụng lao động (NSDLĐ) chiếm 72,7%, cụ thể:

― NSDLĐ không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn chiếm 26,7%

tổng số vụ;

― Thiết bị không đảm bảo ATLĐ chiếm 18,3% tổng số vụ;

― NSDLĐ không huấn luyện ATLĐ cho người lao động (NLĐ) chiếm 11,4%

tổng số vụ;

― Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 12,3% tổng số vụ;

― Do NSDLĐ không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) chiếm 4%

Nguyên nhân người lao động chiếm 13,4%, cụ thể:

― NLĐ bị nạn vi phạm quy trình quy phạm ATLĐ chiếm 11,9% tổng số vụ;

― NLĐ không sử dụng PPE chiếm 1,5% tổng số vụ;

― Còn lại 13,9% là những vụ TNLĐ xảy ra do các nguyên nhân khác (Bộ

lao động và môi trường, 2014)

 Địa bàn huyện Hóc Môn nói chung và Công ty TNHH SXTMTrang Bị y tế Bảo

Thạch (gọi tắt là Công ty Bảo Thach)nói riêng còn nhiều khó khăn, bất cập về thực

trạng công tác an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) cần quan tâm giải quyết

 Công ty Bảo Thạch bắt đầu từ một xưởng nhỏ với vài máy dệt chuyên dệt vải gạc y

tế, với công suất chỉ vài ngàn mét gạc mỗi tháng vào cuối những năm 80, sự khởi đầu của Cơ sở sản xuất Bảo Thạch là một bước tiên phong trong ngành vật tư y tế tiêu hao, đã giúp cho các bệnh viện và các cơ sở y tế vượt qua được phần nào sự khan hiếm trang thiết bị, vật tư y tế lúc bấy giờ

― Trong năm 2013, công ty có 15 NLĐ, trong đó có 12 nữ nghi mắc bệnh điếc

ề nghiệp

Trang 17

― Kết quả đo kiểm môi trường lao động tại công ty năm 2014 cho thấy, có 04/12

mẫu tiếng ồn, độ rung vượt tiêu chuẩn cho phép

― Nhận thức của NLĐ chưa được nâng cao

― Công ty có thực hiện chế độ tự kiểm tra hằng quý vềATVSLĐ

― Có 162 công nhân được huấn luyện ATVSLĐ

― Trong quý 3/2014, có 35 trường hợp nghỉ ốm, tổng thời gian nghỉ ốm là 65 ngày

― Về tình hình bệnh tật: tính đến hết quý 3/2014, có 25 trường hợp mắc các bệnh viêm xoang, mũi họng, thanh quản cấp; 03 trường hợp mắc bệnh viêm phế quản

cấp; 02 trường hợp mắc hen phế quản, giãn phế quản, dị ứng; 06 trường hợp

mắc tiêu chảy, viêm dạ dày, đường ruột do nhiễm trùng; 06 trường hợp mắc

bệnh thần kinh trung ương và ngoại biên; 07 trường hợp mắc bệnh tim mạch;

06 trường hợp bị viêm dạ dày, tá tràng; 03 trường hợp mắc bệnh thận, tiết niệu;

02 trường hợp mắc các bệnh về da; 16 trường hợp bệnh cơ xương khớp; và 35 trường hợp mắc các bệnh khác

― Chi phí cho hoạt động y tế là 1.500.000đ, trong đó tiền thuốc là 500.000đ

― Chi phí cho ATVSLĐ là 4.200.000đ (cho công tác kiểm định các thiết bị có yêu

cầu nghiêm ngặt)

― Các chi phí khác cho công việc khác là 5.488.000đ (bảo hiểm tai nạn, )

― Dù có nhiều cố gắng trong công tác ATVSLĐ, nhưng do đặc thù ngành nghề

sản xuất, công ty vẫn còn tồn tại các yếu tố tác hại nguy cơ gây ảnh hưởng tới

sức khoẻ của NLĐ, làm giảm năng suất và dễ gây TNLĐ (Bảo Thạch, 2014)

Trên cơ sở này, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất xây dựng hệ thống an

toàn s ức khoẻ, môi trường (HSE) cho công ty TNHH SXTM trang bị y tế Bảo

Th ạch”, huyện Hóc Môn, TP.HCM, nhằm góp phần cải thiện các vấn đề ATVSLĐ

còn tồn tại ở công ty Kết quả đạt được sẽ là Hệ thống quản lý (HTQL) tổng hợp về

An toàn, Sức khỏe và Môi trường trên cơ sở tích hợp ba hệ thống quản lý ISO

14001, OHSAS 18001, áp dụng cho công ty Bảo Thạch cũng như các cơ sở sản

xuất liên quan

Trang 18

0.2- M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Đánh giá thực trạng an toàn sức khoẻ môi trường và đề xuất xây dựng HTQL An toàn - Sức khỏe và Môi trường (HSE) cho Công ty Bảo Thạch

0.3- N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

Để đạt được mục tiêu đề tài, nội dung nghiên cứu gồm 3 nội dung sau:

1) Kh ảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng ATVSLĐ tại công ty, bao gồm: khảo

sát tình hình s ức khoẻ (H), bệnh tật của NLĐ, đánh giá thực trạng an toàn VSLĐ (S) như tình hình TNLĐ, bồi dưỡng nặng nhọc độc hại bằng hiện vật, và đánh giá

ch ế độ làm việc, nghỉ ngơi, phân tích các yếu tố môi trường lao động (E) như ánh sáng, nhi ệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hơi hóa chất, vi sinh vật, yếu tố ergonomies 2) Khảo sát, phân tích và đánh giá công tác quản lý ATVSLĐ tại công ty, bao gồm:

công tác t ổ chức khám sức khoẻ định kỳ, khám BNN, chế độ ốm đau, thai sản, công tác đo kiểm môi trường lao động, tự kiểm tra ATVSLĐ, tập huấn ATVSLĐ

và sơ cấp cứu tại chỗ,

3) Đề xuất xây dựng HTQL An toàn - Sức khỏe và Môi trường (HSE) cho công ty

dựa trên cơ sở thực tế và tích hợp ISO 14001 và OHSAS 18001

0.4- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trang 19

Hình 0.1: Sơ đồ phương pháp luận quá trình nghiên cứu

b) Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu:

S ức khoẻ (H):BNN,

bệnh mãn tính, SK lâm sàng, cận lâm sàng

An toàn (S): thiết bị dệt, BHLĐ, tình hình TNLĐ, PCCC

Môi trường (E): tiếng

ồn, nước thải, khí thải, CTR,

Phân tích

So sánh

QC VN14:2008/BTNMT

TCVS 3733-2002 BYT

Kh ảo sát:phương pháp thu thập thông tin, phương pháp điều tra thực địa

Thực trạng HSE tại công ty Công tác quản lý HSE tại công ty

Không đạt (kh ắc phục)

Đề xuất giải pháp

c ải tiến, khắc phục

Phân tích thuận lợi khó khăn, cơ hội thách thức

Phân tích SWOT

Trang 20

Ở giai đoạn đầu của đề tài, phục vụ cho nội dung (1), (2), bao gồm:

- Thu th ập thông tin: về công nghệ sản xuấtcủa công ty Bảo Thạch, nhu cầu sử

dụng điện, nước, nguyên vật liệu, hiện trạng an toàn (sự cố, tai nạn, cháy nổ ),

sức khoẻ (bệnh tật, thai sản, BNN.), môi trường (chất lượng không khí: xung

quanh, khí th ải, nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất; CTR sinh hoạt, CTR

s ản xuất, ) Để đảm bảo tính chính xác và tin cậy, các số liệu được thu thập

bằng cách khảo sát và điều tra, đo đạc, lấy mẫu trực tiếp tại công ty

- K ế thừa có chọn lọc các tư liệu nghiên cứu có liên quan đến ATVSLĐ và VSMT

công nghiệp, hệ thống HSE,

- Thu th ập, tổng hợp tài liệu: Dựa vào các báo cáo, số liệu thống kê có liên quan

(Báo cáo tình hình TNLĐ của Bộ LĐ-TB&XH; Báo cáo hoạt động y tế cơ sở định kỳ của công ty, Báo cáo giám sát môi trường định kỳ, )

c) Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa:

Phục vụ nội dung (1), (2), bao gồm:

- Ti ến hành khảo sát hiện trạng, ghi nhận tình hình thực tế, chụp ảnh tư liệu và thu

thập thông tin tại Công ty

- T ổ chức thu thập ý kiến, điều tra bằng các phương pháp:

• Phiếu khảo sát công nhân

• Phỏng vấn nhanh công nhân và người quản lý

• Điều tra thực trạng các phân xưởng

d) Phương pháp lấy mẫu, trữ mẫu và phân tích:

- Phương pháp này thực hiện nội dung (1), (2)

- Thời điểm lấy mẫu lúc các phân xưởng đang hoạt động sản xuất bình thường

- Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí xung quanh

dựa theo TCVN (Bảng 0.1):

Bảng 0.1: Phương pháp phân tích mẫu

STT Thông s ố Phương pháp phân tích

1 Nhiệt độ Máy đo ROTRONIC

2 Độ ẩm Máy đo ROTRONIC

3 Tốc độ gió Máy đo TESTO 925

4 Độ ồn Máy đo RION NL21

Trang 21

5 Bụi Máy đo AEROCET 531

6 Hơi khí độc Theo thường quy Bộ Y Tế

7 Độ rung Máy đo rung RION VA.11

8 Vi sinh Phương pháp KOCH – Thạch NUTRIENT AGAR

( Ngu ồn: Trung tâm Bảo vệ Sức khoẻ lao động và Môi trường, 2014)

e) Phương pháp so sánh:

― Phương pháp này thực hiện nội dung (1), (2) và (3)

― Saukhi phân tích các chỉ tiêu về môi trường không khí khu vực lao động,

thực hiện so sánh với Tiêu chuẩn y tế tại Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT

― Từ đó nhận xét các chỉ tiêu không đạt và tìm hiểu, phân tích nguyên nhân

― So sánh các nội dung của ISO 14001 và OHSAS 18001 và tích hợp đề xuất xây dựng hệ thống HSE cho công ty

f) Phương pháp chuyên gia:

― Phương pháp này thực hiện nội dung (2) và (3)

― Tham vấn ý kiến các chuyên gia, như TS.BS Huỳnh Tấn Tiến – Giám đốc

Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ lao động và Môi trường TP.HCM,BS.Nguyễn

Th ị Thanh Tâm – Trưởng Khoa BNNTP.HCM, BS Hoàng Việt Dũng –

chuyên viên khoa BNNTP.HCM, ThS.V ũ Xuân Đán – Trưởng Khoa VSLĐ

và Y tế học đườngTP.HCM

Từ đó đưa ra phương án thiết kế hệ thống HSE cho phù hợp với Công ty

g) Phương pháp phân tích SWOT:

- Phương pháp này thực hiện nội dung (2) và (3)

- Phương pháp phân tích SWOT dùng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và thách thức đối với thực trạng HSE, cũng như công tác quản lý HSE của công

ty Từ đó đưa ra những đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao điều kiện MTLĐphù

hợp với thực tế công ty

h) Phương pháp ma trận tích hợp:

- Phương pháp này thực hiện nội dung (3)

- Dựa trên sự tương đồng về cấu trúc, phương pháp và yêu cầu của hai hệ thống ISO 14001 và OHSAS 18001, phương pháp tích hợp nhằm tránh việc trùng lặp trong quá trình thiết lập HTQL HSE cho công ty

Trang 22

0.5-PH ẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Địa điểm:Công ty Bảo Thạch

- Đối tượng: Các hoạt động liên quan đến HSE tại Công ty Bảo Thạch, Tiêu

chuẩnISO 14001 và OHSAS 18001

0.6- Ý NGHĨA &TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI:

a) Ý nghĩa khoa học:

Tính khoa học của đề tài thể hiện ở việc xây dựng hệ thống HSE cho Công ty Bảo

Thạch dựa vào việc phân tích tư liệu về điều kiện làm việc, thực trạng ATVSLĐ của Công ty, công tác quản lý ATVSLĐ hiện tại, qua quá trình khảo sát thực trạng và bằng phân tích đánh giá, nghiên cứu tham khảo các tài liệu nghiên cứu liên quan trong nước

và quốc tế Đồng thời tiến hành tích hợp hai HTQL ISO 14001 và OHSAS 18001 để xây dựng một HTQL HSE tiên tiến

b) Ý nghĩa thực tiễn:

Tuy là một công ty sản xuất nhu yếu phẩm để phục vụ cho công tác bảo vệ sức

khỏe nhân dân, nhưng ngay chính trong công ty Bảo Thạch lại còn tồn tại nhiều vấn đề

về An toàn, Sức khỏe và Môi trường đáng quan tâm, suy ngẫm và cần giải quyết

Với cương vị là người làm công tác quản lý các DN, các cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện Hóc Môn (hơn 200 DN), tôi thiết nghĩ và mong muốn có thể thực hiện một

đề tài mang ý nghĩa thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng môi trường làm việc, sức

khỏe và an toàn cho NLĐ nói chung và công nhân công ty Bảo Thạch nói riêng Trên cơ sở đó, kết quả đề tài có thể áp dụng ngay, góp phần nâng cao hiệu quả

hoạt động cho Công ty Bảo Thạch

c) Tính m ới của đề tài:

Hiện naycác cơ sở sản xuất thuộc ngành y tế nói chung và Công ty Bảo Thạch nói riêng chưa thực hiện xây dựng hệ thống HSE vào thực tế hoạt động

Đồng thời các DN, các cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện Hóc Môn cũng chưa được hướng dẫn hay thực hiện xây dựng HTQL An toàn, Sức khỏe và Môi trường một cách khoa học, hợp lý và phù hợp cho DN mình

Vì thế, đề tài có thể làm tư liệu tham khảo cho các DN trên địa bàn huyện Hóc Môn nói riêng cũng như TP.HCM nói chung học tập và thực hiện xây dựng Hệ thống

quản lý HSE phù hợp thực tế DN, góp phần bảo vệ quyền lợi cho NLĐ, đồng thời mang lại nhiều lợi ích cho DN, tạo nền kinh tế cân bằng cho cộng đồng và xã hội

Trang 23

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG HSE, ISO 14001

VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN

1.1-T ỔNG QUAN VỀ HSE

1.1.1 Gi ới thiệu về HSE

a) Khái ni ệm về HSE

― HSE có tên đầy đủ là Health, Safety and Environment, là ngành nghiên cứu ứng

dụng các lĩnh vực hoạt động hướng đến mục đích đảm bảosức khỏe của NLĐ (H: Health- Sức khỏe); sự an toàn của NLĐ và trang thiết bị, tài sản DN (S: Safety -An toàn) và sự phát triển bền vững đối với môi trường sống và làm việc (E: Environmental- Môi trường(Hà Dương Xuân Bảo, 2013)

― Hệ thống quản lý HSE có thể xem là một HTQL kết hợp giữa HTQLMT (thiên

về quản lý môi trường) theo ISO 14001:2004 và HTQL ATSKNN (thiên về

quản lý an toàn và sức khoẻ) theo OHSAS 18001:2007được dựa trên các yêu

cầu chung cho hai HTQL này: chính sách, hoạch định, thực hiện và điều hành,

kiểm tra và hành động khắc phục, xem xét của lãnh đạo (BSI, 2007 và ISO,

2004)

b) M ối quan hệ giữa HSE và đối tượng quan tâm (Hình 1.1)

c) Tiêu chí HSE :

• Ngăn người tai nạn (Health - H)

• Giảm thiểu rủi ro ( Safety - S)

gây r ủi ro cho con

người, tài sản và môi

trường

Bản thân người lao động

trong doanh nghiệp

Cơ quan, cá nhân quản lý các lĩnh vực liên quan đến HSE

Gia đình người lao động,

xã h ội và nhân loại

AI QUAN TÂM?

Hình 1.1: Mối quan hệ giữa HSE và đối tượng quan tâm

(Ngu ồn: Hà Dương Xuân Bảo, 2013)

Trang 24

• Bảo vệ môi trường (Envirnonmental - E) (BVMT)

d) Các lĩnh vực hoạt động của HSE liên quan ngành sản xuất trang bị y tế (Bảng 1.1):

Bảng 1.1: Các lĩnh vực hoạt động của HSE liên quan

H (S ức khỏe) S (An toàn) E (Môi trường)

Chính sách cộng đồng An toàn cho xây dựng,

An toàn cho giao thông

vận tải Kiểm soát và xử lý chất thải

Các vấn đề về BNN An toàn với hóa chất và

Các vấn đề về khí thải và chất

lượng không khí

Các vấn đề về sơ cấp cứu An toàn cho vận hành cơ

khí máy móc Các vấn đề về nguồn nước

(Ngu ồn: Hà Dương Xuân Bảo, 2013)

e) Nh ận dạng nguy cơ liên quan ngành sản xuất trang bị y tế (Bảng 1.2):

Trang 25

Bảng 1.2: Nhận dạng nguy cơ

Theo môi trường sống và làm việc Theo tác nhân sinh h ọc

Khuôn viên nhà xưởng

Vườn cây

Nhà xe

Nhà kho

An toàn vệ sinh thực phẩm

Theo y ếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại

7 Y ếu tố nguy hiểm:

- An toàn thiết bị máy móc

- An toàn vận chuyển vật liệu

Trang 26

Hình 1.2: Mô hình PDCA

(Ngu ồn: EPA,2001)

Hình 1.3: Các bước mô hình PDCA

(Ngu ồn:Lê Thị Hồng Trân, 2008)

b) H ệ thống quản lý tích hợp:

Hiện nay, dựa trên các điểm tương đồng của các HTQL, có xu hướng tích hợp

các hệ thống quản lý với nhau Các trường hợp có thể tích hợp:

― ISO 9001 + ISO 14001

Trang 27

― ISO 14001 + OHSAS 18001

― ISO 9001 + ISO 14001 + OHSAS 18001

Ba HTQL này đều có những yếu tố quản lý chung:

― Chính sách

― Hoạch định

― Thực hiện và điều hành

― Cải tiến

― Xem xét của lãnh đạo

Sự tương quan giữa các tiêu chuẩn được thể hiện qua bảng 1.3:

Bảng 1.3: Sự tương quan giữa các tiêu chuẩn OHSAS 18001 và ISO 14001

OHSAS 18001: 2007 ISO 14001: 2004

Các yêu cầu chung Các yêu cầu chung

Chính sách OH&S Chính sách môi trường

Hoạch định Hoạch định

Xác định mối nguy hiểm, đánh giá rủi

ro, kiểm soát rủi ro Khía cvà các yêu cạnh môi trường Yêu cầu pháp luật ầu khác Các mục tiêu, chương trình quản lý

OH&S

Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình

Thực hiện và điều hành Thực hiện và điều hành

Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền

hạn

Đào tạo, nhận thức và năng lực Năng lực, đào tạo và nhận thức

Tư vấn và truyền đạt thông tin Trao đổi thông tin

Hệ thống tài liệu Tài liệu

Kiểm soát tài liệu và dữ liệu Kiểm soát tài liệu

Kiểm soát điều hành Kiểm soát điều hành

Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình

huống khẩn cấp Shuự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình ống khẩn cấp Hành động kiểm tra và khắc phục Kiểm tra

Thực hiện đo lường và giám sát Giám sát và đo lường

Trang 28

Hồ sơ và quản lý hồ sơ Kiểm soát hồ sơ

Xem xét của lãnh đạo Xem xét của lãnh đạo

(Ngu ồn: Lê Thị Hồng Trân, 2008)

1.1.3 L ợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý HSE

- Đơn giản hóa HTQLMT, quản lý chất lượng và quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đang có, làm cho việc áp dụng các HTQL này được dễ dàng hơn,

hiệu quả hơn

- Tạo sự thống nhất trong các HTQL của công ty

- Tối đa hóa lợi ích thu được từ mỗi hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cải tiến liên tục

- Tập trung vào các mục tiêu kinh doanh cho DN

- Quản lý tốt các rủi ro kinh doanh bằng cách đảm bảo rằng tất cả các hậu quả

của bất kỳ hành động nào đều được xem xét, bao gồm cả việc chúng ảnh hưởng

lẫn nhau như thế nào và các rủi ro kèm theo

- Sử dụng tốt nhất các nguồn lực có hạn

- Tối thiểu chi phí và gia tăng lợi nhuận:

• Tối ưu hóa chi phí

• Giảm chi phí xử lý chất thải

• Giảm chi phí duy trì hệ thống

• Chất lượng sản phẩm được đảm bảo và ngày càng nâng cao

• Tiết kiệm thời gian

• Tối ưu hóa các cuộc đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài của bên thứ hai

- Hài hòa và tối ưu hóa các hoạt động trong tổ chức

ải tiến sự trao đổi thông tin, cả bên trong và bên ngoài

Trang 29

- Tạo thuận lợi cho việc đào tạo và triển khai

- Nâng cao tinh thần và ý thức nhân viên, tạo môi trường làm việc an toàn cho

nhân viên (Ngô Th ị Minh Thuý, 2014)

1.2- T ỔNG QUAN VỀ HTQL ISO 14001 VÀ OHSAS 18001:

1.2.1 T ổng quan về ISO 14001:

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001-HTQLMT-Quy định và hướng dẫn sử dụng là

một trong 21 tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 về môi trường do Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế xây dựng và ban hành phiên bản đầu tiên vào năm 1996 (ISO 14001:1996)

ISO 14001 là bộ tiêu chuẩn về HTQLMT (EMS), nó đưa ra các yêu cầu về quản lý môi trường cần đáp ứng cho một tổ chức.Đây là tiêu chuẩn quốc tế của HTQLMT đóng vai trò trung tâm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000.Mục đích của bộ tiêu chuẩn này

là giúp các tổ chức sản xuất/dịch vụ BVMT ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục HTQLMT của mình (ISO 14001, 2004)

Tiêu chuẩn OSHAS có thể áp dụng cho bất kì tổ chức có mong muốn:

- Thiết lập một HTQL OH&S đểloại trừhoặc giảm thiểu rủi ro tới con người và các bên liên quan có thểchịu ảnh hưởng của rủi ro OH&S trong các hoạt động

của họ

- Thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục một HTQL OH&S

- Tự đảm bảo rằng nó phù hợp với các chính sách OH&S

- Chứng tỏsựphù hợp với tiêu chuẩn OHSAS bằng:

• Tựxác nhận định và tựcông bố

• Tìm kiếm sựxác nhận vềsựphù hợp bởi các bên liên quan đến tổchức, ví

dụnhưkhách hàng

• Tìm kiếm sựxác nhận việc tựcông bốcủa mình bởi bên ngoài tổchức

• Tìm kiếm chứng nhận vềhệthống quản lý OH&S bởi một tổchức bên ngoài (ví dụtổchức chứng nhận)

Các yêu cầu trong tiêu chuẩn OHSAS được nhằm để đưa vào bất cứHTQL OH&S nào Phạm vi áp dụng phụthuộc vào các yếu tốnhưchính sách OH&S của tổchức,

bản chất các hoạt động và các rủi ro và mức độphức tạp của các tác nghiệp

Trang 30

Tiêu chuẩn OHSAS này nhằm sửdụng cho ATSKNN, nó không được dùng cho các

phạm vi sức khỏe và an toàn khác nhưchương trình an sinh NLĐ, an toàn sản

phẩm, thiệt hại tài sản tác động môi trường (OHSAS 18001, 2007)

1.3-T ỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN:

1.3.1 Tình hình nghiên c ứu trên thế giới:

Trên thế giới từ những năm 90 của thế kỉ trước đã có sự quan tâm và nghiên cứu ứng dụng HTQL HSE cho các ngành công nghiệp như:

• T ổ Chức Lao Động Quốc Tế (ILO): Báo cáo “An toàn sức khỏe trong sử dụng

máy móc” c ủa ILO đã nghiên cứu về các loại máy móc cũng như quy trình sử dụng;

từ đó đề ra các nguyên tắc về an toàn và sức khỏe trong việc sử dụng máy móc; xác định các yêu cầu và các biện pháp phòng ngừa TNLĐ cho chính phủ, NLĐ, DN và các nhà thiết kế, sản xuất thiết bị, máy móc trên phạm vi toàn thế giới(ILO, 2013)

• M ỹ: Báo cáo “An toàn và sức khỏe trong nhà máy” được nghiên cứu tại Hoa Kì bởi

B ộ Sức Khỏe và Dịch vụ con người vào năm 2011 Báo cáo này xác định và tóm tắt

các vấn đề về an toàn và sức khỏe trong các nhà máy sản xuất Ngoài ra báo cáo còn

đề cập về vấn đề sử dụng nhà máy như một nhà ở cho công nhân Đồng thời xác định các nguy cơ, rủi ro cao và từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến về cấu trúc nhà

máy, độ ẩm, chất lượng không khí bên trong(USDHHS, 2011)

• M ỹ: Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kì đã nghiên cứu thực hiện đề tài “ Tòa nhà

kh ỏe mạnh, con người khỏe mạnh” Báo cáo này đã chỉ ra rằng, mội trường trong

tòa nhà ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, khi mà khoảng 90% thời gian con người sống và làm việc trong các tòa nhà, Việc ONMT trong tòa nhà gây ra

hàng trăm ngàn vấn đề về sức khỏe đường hô hấp mỗi năm Do đó, báo cáo đề xuất các nguyên tắc trong việc nâng cao chất lượng môi trường trong tòa nhà để bảo vệ

sức khỏe cho NLĐ (US EPA, 2001)

• WHO:Nghiên c ứu của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) về vấn đề thực hiện quản lý sức

kh ỏe, an toàn và môi trường tại khu công nghiệp và các loại hình kinh doanh khác

Nghiên cứu này trình bày các khái niệm, nguyên tắc, các nội dung kỹ thuật trong

việc bảo vệ sức khỏe, mội trường và an toàn về khía cạnh kinh tế Nghiên cứu phân tích từng phương pháp thực hiện nhừng khó khăn và ích lợi về kinh tế khi thực

hiện(WHO, 1999)

• M ỹ:Nghiên cứu tích hợp chiến lược an toàn, sức khỏe và môi trường vào việc quản

lý ch ất lượng toàn diện (Total Quality Management-TQM ) Triết lý TQM xuất hiện

như một thành phần chính trong việc phục hồi nền công nghiệp Mỹ Càng ngày, đối tác nội bộ (như công nhân) càng đòi hỏi môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và

một môi trường tốt Mặt khác, đối tác bên ngoài yêu cầu sản phẩm và dịch vụ an

Trang 31

toàn và không để lại hậu quả môi trường tiêu cực Vì vậy, tích hợp kế hoạch an toàn dài hạn vào hệ thống TQM hiện hành là cần thiết( Mansour Rahimi, 1995)

• EU:Nghiên c ứu quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường trong công nghiệp

Nghiên cứunày chỉ ra rằng hiện trạng quản lý HSE trong công nghiệp tại một số nước thành viên EU đang được xem xét, tập trung vào việc tích hợp sức khỏe, an toàn và môi trường vào các HTQL duy nhất Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc vào các tiêu chuẩn và mô hình được thông qua bởi ngành công nghiệp, xác định xu hướng và nhu cầu để cải thiện Đa số các DN thuộc ngành công nghiệp đều nhận ra

rằng việc hoàn thành các mục tiêu của việc quản lý HSE là một thành công và đóng góp vào lợi ích chung của ngành công nghiệp

Lưu ý:

― Các tác giả chỉ ra những vấn đề còn tồn tại: hệ thống quản lý HSR vẫn còn

phức tạp, sự khác nhau về luật lệ, văn hóa làm việc giữa các quốc gia, khó khăn trong việc đánh giá rủi ro và chia sẻ kinh nghiệm

― Các tác giả kết luận rằng việc xây dựng hệ thống quản lý HSE cần được hướng

dẫn tốt giúp sử dụng hệ thống quản lý hiện có một cách hiệu quả và từ chia sẻ ngày càng nhiều các chỉ số đánh giá an toàn giúp xác định các điều kiện trước khi xảy ra tai nạn và sự cố(Nijs Jan Duijm và cộng sự, 2008)

1.3.2 Tình hình nghiên c ứu trong nước:

Việt Nam tuy là một nước đang phát triển và đi sau các nước tiên tiến nhưng

hiện nay tình hình HSE vẫn đang được quan tâm và nghiên cứu trong một số lĩnh vực

hoạt động khác nhau và vấn đề liên quan đến HSE, cụ thể như sau:

• Làng ngh ề:Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải thiện sức khỏe môi

trường tại làng nghề cơ khí Tống Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định Luận văn Thạc

sĩ tập trung nghiên cứu về Tổng quan sự phát triển kinh tế xã hội tại làng nghề Tống

Xá cũng như thực trạng sản xuất, tiêu dùng sản phẩm tại làng nghề Tống Xá Nghiên cứu các loại hình sản xuất và các mối nguy hại đến môi trường và sức khỏe

cộng đồng tại địa bàn Đánh giá được thực trạng chất lượng môi trường và tình hình

sức khỏe người dân tại làng nghề Tống Xá Đề xuất được các giải pháp nhằm cải thiện sức khỏe môi trường tại làng nghề cơ khí Tống Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam

Định (Dương Xuân Điệp, 2011)

Hướng dẫn chungvề Môi trường, Sức khỏe và An toàn do Tập đoàn tài chính quốc

t ế (IFC) và Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp nghiên cứu và xuất bản Cuốn

sổ tay này cung cấp thông tin toàn diện về khái niệm, các nguyên tắc cơ bản trong

việc thực hiện các giải pháp nhằm bảo về sức khỏe, an toàn và môi trường làm việc

của người lao động hướng đến sự phát triển bền vững (IFC và Bộ TNMT, 2010)

• CTR:Xây d ựng quản lý hệ thống An toàn – Sức khỏe – Môi trường cho Khu liên

hi ệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc, TP.Hồ Chí Minh, của tác giả Trần Thị Hồng

Trang 32

H ạnh Nghiên cứu tiến hành đánh giá hiện trạng sức khoẻ, môi trường và cách thức

quản lý tại Khu liện hiệp, từ đó nghiên cứu xây dựng mô hình HTQLđể giải quyết các vấn đề ONMT và an toàn sức khoẻ công nhân (Trần Thị Hồng Hạnh, 2009)

D ầu khí:Xây dựng và áp dụng cơ sở quản trị rủi ro kỹ thuật toàn diện để bảo đảm

an toàn môi trường trong sử dụng khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại Việt Nam Bài báo

giới thiệu kết quả nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học quản trị rủi ro kỹ thuật toàn

diện mang tính đồng bộ, hệ thống góp phần bảo đảm an toàn, phòng ngừa sự cố môi trường trong sản xuất và đời sống nói chung, trong sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng nói riêng trên cơ sở tích hợp các vấn đề liên quan tới công tác quản trị rủi ro và thực

tiễn quản lý rủi ro công nghiệp tại Việt Nam Đó là: né tránh rủi ro, kiểm soát rủi ro,

chấp nhận rủi ro, chuyển giao rủi ro, giảm thiểu rủi ro (Lý Ngọc Minh, Số 9 tháng

3/2012).

• Th ực phẩm: Nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001:2004

và tích h ợp với hệ thống An toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 cho công ty Ajinomoto Vi ệt Nam(Nguyễn Thị Nhung và cộng sự, 2010)

• B ệnh viện:Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý sức khoẻ, an toàn và môi trường

(HSE) cho b ệnh viện tư nhân đa khoa Lê Ngọc Tùng, Tây Ninh Khóa luận Thạc sĩ

khoa Môi Trường, Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM(Ngô Thị Minh Thúy, 2014)

1.4-T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BẢO THẠCH

1.4.1Gi ới thiệu chung:

• Tên doanh nghiệp : Công Ty TNHH SX TM Trang bị y tế Bảo Thạch

• Địa chỉ: 14/10 Ấp Đông, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn, TP.Hồ Chí Minh (hình 1.4):

Hình 1.4: Công ty Bảo Thạch

(Ngu ồn: Bảo Thạch, 2014)

Trang 33

• Ngành nghề hoạt động: sản xuất, thương mại trang thiết bị y tế, vật tư y tế tiêu hao (hình 1.5, 1.6)

Hình 1.5: Một số sản phẩm của công ty Bảo Thạch

(Ngu ồn: Bảo Thạch, 2014)

Hình 1.6: Lĩnh vực hoạt động của công ty Bảo Thạch

(Ngu ồn: Bảo Thạch, 2014)

• Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn

• Đại diện pháp luật : Bà Lâm Thị Kim Thanh, Chức vụ: Giám đốc

• Diện tích: 8.437 m2

• Giấy đăng ký kinh doanh số: 0301400516 cấp ngày 25/04/2008

• Đơn vị chủ quản: Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Bình Dương

Trang 34

• Quy mô hoạt động : 658 người

• Vị trí địa lý (hình 1.7):

 Phía Bắc giáp: đất trống

 Phía Nam giáp: đường Bùi Văn Ngữ

 Phía Tây giáp: nhà dân

 Phía Đông giáp: nhà dân

Hình 1.7: Vị trí địa lý Công ty Bảo Thạch

( Ngu ồn: google map.com)

1.4.2 Cơ cấu tổ chức công ty (Hình 1.8):

Hình 1.8: Cơ cấu tổ chức công ty Bảo Thạch

Trang 35

1.4.3 Danh m ục sản phẩm và công suất:

Sản phẩm của công ty là sản xuất gạc, bông, băng y tế với công suất như sau:

Bảng 1.4: Danh mục sản phẩm và công suất

STT Tên s ản phẩm S ố lượng Đơn vị tính Th ị trường tiêu thụ

1 Gạc mộc 650.000 m/tháng Nội địa

2 Bông y tế 525.000 kg Nội địa

(Ngu ồn: Bảo Thạch, 2014)

1.4.4 Quy trình s ản xuất:

Quy trình sản xuất của công ty và dự kiến các vấn đề HSE phát sinh trong từng

công đoạn được minh hoạ trong hình 1.9a,b,c,d dưới đây:

a/ Phân xưởng chải sau

b/ Phân xưởng đóng gói Bông y tế:

D ệt theo yêu c ầu

G ạc mộc chuyển về Bình Dương

Bông ch ải sau

Ch ải

yêu c ầu

B ụi, cháy, văng bắn

B ụi, rung, cháy, văng

Trang 36

Hình 1.9: Quy trình sản xuất của công ty

(Ngu ồn: Bảo Thạch, 2014)

 Thuy ết minh quy trình:

- Bông chải sau được chải thành tấm, sau đó ép theo yêu cầu Giai đoạn này có

th ể phát sinh bụi, gây cháy và văng bắn

- Bông ép đã tẩy trắng được đưa vào cắt theo yêu cầu đơn hàng, sau đó đóng gói,

tiệt trủng và nhập vào kho đợi xuất hàng cho khách Giai đoạn này dễ phát sinh

b ụi, cắt tạo rung chuyển đến tay người sử dụng máy cắt, có thể xảy ra cháy và văng bắn các nguyên phế liệu; cũng có thể phát sinh hơi hoá chất nếu có, và nước thải nếu có

- Nguyên liệu sợi được mắc vào trục để tiến hành dệt thành các gạc mộc thô sau

đó được chuyển về công ty ở Bình Dương.Trong công đoạn này có thể phát

sinh các phát th ải liên quan đến HSE như tiếng ồn, do sử dụng các máy dệt gây

ra ti ếng ồn rất lớn ngoài ra còn phát sinh bụi, và có thể xảy ra cháy

- Phần bông và gạc còn lại sau khi tẩy trắng sẽ được cắt, gấp theo yêu cầu của

từng sản phẩm Sau đó được đóng gói và tiệt trùng để đảm bảo các yêu cầu về

sản phẩm và được nhập kho.Trong công đoạn này có thể phát sinh các phát

th ải liên quan đến HSE như bụi, cháy nổ, văng bắn, và độ rung do máy cầm tay

=>NHẬN XÉT:Các sự cố liên quan đến HSE của công ty có thể xảy ra bao gồm: bụi,

cháy n ổ, văng bắn, ồn, rung,CTR, hơi hoá chất, nước thải.Ngoài ra giai đoạn

vận chuyển, khuân vác còn cần chú ý đến yếu tố ergonomies; thời gian nghỉ

ngơi cần nhận dạng nguy cơ tác nhân sinh học, môi trường xung quanh công ty

c ần nhận dạng nguy cơ thực trạng môi trường

1.4.5 Danh m ục máy móc, thiết bị:

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất, công ty đã trang bị các máy móc, thiết bị phục

vụ cho hoạt động sản xuất và được trình bày trong bảng1.5

Gạc

cuộn đã

tẩy

Nhập kho

Cắt theo yêu cầu Đóng gói

Tiệt trùng theo yêu cầu

B ụi, rung, cháy, văng bắn

Gấp theo yêu cầu

B ụi, cháy,

ch ất thải rắn

Hơi hoá chất, nước thải

Trang 37

Bảng 1.5: Danh sách máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất

1 Máy chải bông xốp (thành phẩm) 16 -

12 Máy cuộn vải băng cuộn 3 30kg/máy/ngày

cuộn/máy/ngày

(Ngu ồn: Bảo Thạch, 2014)

=>NHẬN XÉT: Các máy cắt, máy chải, máy vắt sổ sản sinh nhiều bụi; máy tiệt trùng

làm phát sinh nước thải; các máy dệt gây tiếng ồn lớn có nguy cơ gây bệnh điếc ngh ề nghiệp, các loại máy móc chung có nguy cơ gây tai nạn điện, va chạm, cắt,

k ẹp, cuốn, đâm,…

1.4.6 Nhu c ầu nguyên nhiên vật liệu:

Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu của công ty được thể hiện qua bảng1.6:

Bảng 1.6: Nhu cầu nguyên nhiên vật liệu công ty Bảo Thạch:

STT Nhu c ầu nguyên liệu Đơn vị tính Kh ối lượng

Trang 38

=> NHẬN XÉT: Lượng nguyên vật liệu cần sử dụng mỗi ngày là rất lớn, do sản

lượng phục vụ đơn hàng mỗi ngày là không nhỏ Do đó, qua các giai đoạn sản

xu ất, lượng phế thải của các nguyên liệu này sẽ là nguồn thải CTR mà công ty

th ải ra môi trường

1.4.7 Nhu c ầu sử dụng nước:

 Nguồn nước công ty đang sử dụng chủ yếu là nước giếng khoan

 M ục đích: phục vụ chủ yếu cho hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên,

nước tưới cây xanh trong khuôn viên nhà máy, nước dùng cho PCCC, làm mát máy móc

 Lượng nước ước tính trung bình là 16m3 /ngày (416m3 /tháng), trong đó:

― Phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên khoảng 15m3/ngày

― Phục vụ cho làm mát các máy móc thiết bị, PCCC và vệ sinh nhà xưởng, ước tính 1m3/ngày (B ảo Thạch, 2014)

=> NHẬN XÉT: nước sử dụng trong công ty chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt, còn quá

trình s ản xuất hầu như không có, chủ yếu chỉ làm mát máy móc, PCCC, Do

đó không làm phát sinh nước thải sản xuất ảnh hưởng đến môi trường

1.4.8 Nhu c ầu sử dụng điện:

Nguồn cung cấp điện chủ yếu cho công ty được lấy từ hệ thống mạng lưới điện

quốc gia.Nhu cầu sử dụng điện ước tính trung bình là 26.250kWh/tháng để vận hành máy móc, thiết bị và thắp sáng trong công ty (Bảo Thạch, 2014)

=> NHẬN XÉT: nhu cầu sử dụng điện dễ dẫn đến nguy cơ cháy nổ Do đó công ty

c ần hết sức lưu ý và có biện pháp cụ thể để có thể ứng phó với các sự cố có

th ể xảy ra

1.4.9 Nhu c ầu sử dụng lao động:

Số lượng công nhân viên công ty khoảng 660 người bao gồm cả lao động trực tiếp

và lao động gián tiếp(Bảo Thạch, 2014)

Trang 39

1.5- CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN

Bảng 1.7: Các văn bản pháp lý liên quan

a) Văn bản pháp lý

- Luật Bảo Vệ Môi Trường

Việt Nam 2015 được Quốc

Hội thông qua ngày

23/6/2014

Quy định về hoạt động BVMT; chính sách, biện pháp

và nguồn lực để BVMT; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong BVMT Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015

- Luật Lao động ngày

18/6/2012

Quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của NLĐ, NSDLĐ, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện NSDLĐ trong quan hệ lao động

và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động

- Nghị định 45/2012 NĐ-CP Qui đị ATLĐ, VSLĐ nh chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về

Hướng dẫn bồi dưỡng nặng nhọc, độc hại bằng hiện

vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có

yếu tố nguy hiểm, độc hại

Hướng dẫn thực hiện kiểm định kỹ thuật ATLĐ các

loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt

Trang 40

ngày 18/02/2006 Nam về môi trường

- Quyết định

3733/2002/QĐ-BYT Quynguyên tết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn VSLĐ, 05 ắc và 07 thông số VSLĐ…

b) Quy chu ẩn kỹ thuật

- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí

xung quanh

- QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

Ngày đăng: 26/01/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w