Giai đoạn 3: Đảm bảo chất lượng Quality Assurance - QA Không dừng lại ở việc kiểm soát các yếu tố đầu vào và những sai sót trong quá trình sản xuất, các nhà quản lý ngày càng quan tâm n
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG 4
1.1 Khái quát tình hình xây dựng hiện nay 4
1.1.1 Tình hình xây dựng trên thế giới hiện nay 4
1.1.2 Tình hình xây dựng tại Việt Nam hiện nay 5
1.1.3 Tình hình xây dựng tại Vĩnh Phúc 5
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng, chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình 6
1.2.1 Khái niệm chất lượng và tầm quan trọng của chất lượng 6
1.2.2 Tổng quan về quản lý chất lượng 8
1.2.3 Chức năng của quản lý chất lượng 16
1.2.4 Các phương thức quản lý chất lượng 18
1.2.5 Khái niệm về công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng 22
1.2.6 Chất lượng công trình xây dựng 23
1.2.7 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 25
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 26
1.3.1 Yếu tố chủ quan 26
1.3.2 Yếu tố khách quan 27
1.3.3 Một số hư hỏng của công trình liên quan đến công tác quản lý chất lượng 27
Trang 21.5 Những tồn tại, bất cập trong quản lý chất lượng công trình 32
1.6 Những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG 35
2.1 Khái quát về hệ thống quản lý chất lượng 35
2.1.1 Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng 35
2.1.2 Tầm quan trọng của Hệ thống quản lý chất lượng 35
2.1.3 Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng 35
2.1.4 Một số hệ thống quản lý chất lượng hiện có 36
2.2 Quản lý chất lượng theo ISO 9000 37
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của bộ tiêu chuẩn ISO 9000 37
Tóm lại tiêu chuẩn mới đã được xây dựng chặt chẽ và chính xác hơn về mặt thuật ngữ, chú trọng và hướng dẫn rõ hơn các vấn đề phân tích dữ liệu 41
2.2.2 Vài nét về tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO - International organization for Standartion) 42
2.2.3 Nội dung cơ bản của ISO 9001: 2008 43
2.2.4 Lợi ích của việc áp dụng ISO 9000: 2008 48
2.3 Đặc điểm của ngành xây dựng có tác động đến nội dung quản lý chất lượng.49 2.3.1 Đặc điểm của ngành xây dựng 49
2.3.2 Đặc điểm của công trình xây dựng 50
2.4 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2008 trong ngành xây dựng 53 2.4.1 Yêu cầu chung 53
2.4.2 Yêu cầu cần đạt được liên quan tới vấn đề quản lý chất lượng 53
2.5 Cơ sở khoa học và pháp lý của hệ thống quản lý chất lượng thi công xây dựng 54
2.5.1 Những căn cứ pháp lý để quản lý chất lượng công trình 54
2.5.2 Trách nhiệm cụ thể về quản lý chất lượng công trình 66
2.6 Một số mô hình quản lý kỹ thuật ứng dụng trong dự án xây dựng 70
2.6.1 Một số mô hình cơ bản 70
2.6.2 Bản chất của những nguyên tắc tổ chức 73
2.6.3 Nguyên tắc phân chia lao động 75
Trang 32.6.4 Nguyên tắc hợp tác và giao tiếp 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ VẬN TẢI VĨNH PHÚC 80
3.1 Giới thiệu chung về công ty 80
3.1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 82
3.1.2 Đội ngũ cán bộ, nhân viên 83
3.1.3 Tình hình tài chính 84
3.1.4 Trang thiết bị phục vụ sản xuất 84
3.1.5 Các công trình công ty đã thi công 85
3.1.6 Công tác quản lý chất lượng công trình tại công ty 85
3.2 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ở Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Vận tải Vĩnh Phúc 86
3.2.1 Chính sách chất lượng của công ty 86
3.2.2 Mục tiêu chất lượng của công ty 87
3.2.3 Phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng 88
3.2.4 Tổ chức quản lý chất lượng công ty và tổ chức thực hiện dự án 88
3.2.5 Các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng 91
3.2.6 Trách nhiệm, quyền hạn của các cấp lãnh đạo 93
3.2.7 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong phạm vi HTQLCL 94
3.2.8 Trách nhiệm, quyền hạn của các chức danh trong hệ thống QLCL 96
3.2.9 Đề xuất quy trình kiểm soát thi công xây dựng công trình 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
1 Kết luận 108
2 Kiến nghị 109
3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 111
Trang 4DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lượng 8
Hình 1.2 Chất lượng công trình xây dựng 24
Hình 1.3 Sập nhà khi chưa xây dựng xong ở Bình Dương 27
Hình 1.4 Sự cố sập cầu Chu Va 6 – Tỉnh Lai Châu 28
Hình 1.5 Trụ cột điện cao thế trộn đất tại dự án xây dựng móng trụ điện đường dây 220 KV Trực Ninh (Nam Định) cắt đường dây 220 KV Ninh Bình - Nam Định 28
Hình 1.6 Khuôn viên quảng trường Hàm Rồng Thanh Hóa bị xuống cấp 29
Hình 2.1 Mô hình quá trình của HTQLCL ISO 43
Hình 2.2 Một phần điển hình của tổ chức theo chức năng 71
Hình 2.3 Một phần điển hình của tổ chức theo ma trận 72
Hình 2.4 Những nguyên tắc cơ bản của cơ cấu tổ chức 75
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty CPĐTXD và Vận tải Vĩnh Phúc 82
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức quản lý chất lượng 90
Hình 3.3 Quá trình quản lý chất lượng của công ty 92
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình thi công công trình 102
Trang 5DANH M ỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 So sánh hai kiểu cơ cấu tổ chức 72
Bảng 2.2 Các nhân tố xác định kích thước nhịp kiểm soát 76
Bảng 2.3 Thuận lợi và khó khăn của phân quyền 77
Bảng 2.4 Giám đốc chính và giám đốc hỗ trợ nhìn nhau dưới góc độ đối lập 78
Bảng 3.1 Bảng năng lực chuyên môn và kỹ thuật cán bộ 83
Trang 6QLDAĐT Quản lý dự án đầu tư
Trang 7M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Công trình xây dựng là yếu tố tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái mỗi quốc gia Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng là các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tòa nhà gặp sự cố, tuyến đường, tuyến đê, cây cầu bị sập… mà nguyên nhân có thể là do quy trình quản lý chất lượng của những công trình này đã không được quan tâm đúng mức Bởi vậy, song song với sự phát triển của công nghệ xây dựng cần phải nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình
Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng có vai trò hết sức quan trọng, nó ảnh hưởng quyết định đến chất lượng công trình Hiện nay, có rất nhiều các công ty xây dựng được thành lập, nhưng chưa có hệ thống quản lý chất lượng hoạt động tốt Vì vậy,muốn doanh nghiệp xây dựng có thể tồn tại, phát triển và chất lượng các công trình được nâng cao, đòi hỏi nhà thầu thi công phải có những biện pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng của mình
Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vận tải Vĩnh Phúc được thành lập năm 2009, là nhà thầu thi công các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và hạ tầng trên phạm vi toàn quốc Từ khi thành lập,công ty đã thi công nhiều công trình có quy mô vừa và lớn, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng trong xây dựng công trình, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý nhằm đáp ứng những nhu cầu mới Phương hướng phát triển của Công ty
cổ phần Đầu tư Xây dựng và Vận tải Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020 chú trọng công tác quản lý chất lượng và coi đây là nhiệm vụ hàng đầu để phát triển công ty
Vì vậy, đề tài “ Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng xây dựng công trình cho Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và vận tải Vĩnh Phúc” đã được tác giả
lựa chọn làm đề tài nghiên cứu
Trang 82 M ục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý chất lượng thi công cho doanh nghiệp xây dựng có thể áp dụng trong thực tiễn sản xuất
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa khoa học
Luận văn góp phần giúp cho những nhà quản lý các doanh nghiệp có thêm những cơ
sở, giải pháp để xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao chất lượng công trình xây dựng của đơn vị mình
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa thiết thực đến các nhà quản lý, doanh nghiệp, các nghiên cứu đề xuất giải pháp có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khác có cùng quy mô, tính chất
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà
thầu xây lắp
* Phạm vi nghiên cứu là quản lý chất lượng thi công xây lắp tại Công ty Cổ phần đầu
tư xây dựng và vận tải Vĩnh Phúc
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập tài liệu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu về
mô hình quản lý chất lượng;
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng thi công tại Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Vận tải Vĩnh Phúc;
Trang 9Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá mô hình
quản lý;
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và một số phương pháp khác liên quan
6 K ết quả dự kiến đạt được
- Phân tích và làm rõ vai trò quản lý chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu;
- Đánh giá chung về các mô hình quản lý chất lượng trong thi công xây dựng công trình;
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng cho công ty cổ phần Đầu tư xây dựng và Vận tải Vĩnh Phúc;
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN
1.1 Khái quát tình hình xây d ựng hiện nay
1.1.1 Tình hình xây d ựng trên thế giới hiện nay
Ngành Xây dựng thế giới nói chung vẫn đang trong thời gian hồi phục Trung Quốc sắp vượt Mỹ là điểm nhấn quan trọng trong ngành Xây dựng Theo nghiên cứu gần đây cho biết, cứ theo đà này, ngành Xây dựng sẽ tăng trưởng khoảng 4,5% mỗi năm Phần lớn sự tăng trưởng này được tập trung và có ảnh hưởng nhiều nhất là các thị trường của Hoa Kỳ, Trung Quốc và Ấn Độ Do cuộc cạnh tranh khốc liệc hiện nay của thị trường vốn từ Trung Quốc, các nước châu Á là mục tiêu hấp dẫn cho các nhà đầu
tư Trong khi đó, các Công ty xây dựng châu Âu và Mỹ chuyển trọng tâm của họ tới thị trường châu Phi và Trung Đông
Ở châu Âu hiện nay,có xu hướng tới xây dựng bền vững Đặc biệt là Vương quốc Anh
- là quốc gia có lợi nhuận thị trường xây dựng lớn thứ ba trên thế giới, các nhà đầu tư tiềm năng của Trung Quốc và Trung Đông tập trung nguồn lực vào bất động sản tại đây Khả năng đến năm 2025, ngành xây dựng Anh quốc có tỷ lệ tăng gấp đôi tỷ lệ trung bình của Tây Âu Tuy nhiên, doanh số bán trong ngành xây dựng chủ yếu là cơ
sở hạ tầng từ các dự án của Chính phủ Có thể nói rằng, yếu tố quan trọng của thành công ngành Xây dựng Anh quốc là do năng lực quản lý các dự án lớn
Ở châu Á, do cuộc cạnh tranh khốc liệt với nền kinh tế Trung Quốc hiện nay - một thị trường mới nổi - vì thế những quốc gia nhỏ hơn cũng sẽ trở thành quan trọng cho đầu
tư xây dựng
Theo các số liệu nghiên cứu cho biết, Indonesia, Việt Nam và Philippines - là những quốc gia có thể dành được sự tập trung của nhiều nhà đầu tư phát triển Hơn 50% các Công ty xây dựng lớn trên thế giới đã bắt đầu thâm nhập các thị trường này
Mặc dầu yếu tố chính trị có thể phần nào ảnh hưởng đến tình hình phát triển xây dựng
ở một số quốc gia châu Á, nhưng các dự báo về mặt trung hạn cho thấy, đến năm
2020, thị trường hấp dấn nhất ở châu Á sẽ là các quốc gia Indonesia và Philippines
Trang 11Các nhà đầu tư rất lạc quan về hai thị trường này và họ đã theo dõi, khảo sát trước đó
và tiên đoán về sự phát triển vượt bậc Với những ưu đãi về lãi suất, sự phát triển của ngành xây dựng đến 2020 rất khả quan
1.1.2 Tình hình xây d ựng tại Việt Nam hiện nay
Đối với lĩnh vực xây dựng dân dụng: Tình hình kinh tế nước ta ngày càng được cải
thiện, cùng với sự hỗ trợ của chính phủ từ việc hạ lãi suất cơ bản và các chính sách kích cầu Tình hình thị trường BĐS đã bắt đầu ấm lên vào thời điểm cuối năm 2014 và
dự báo xu hướng này sẽ tiếp tục trong những năm tới Do đó, các công ty Bất Động Sản hiện tại đã và đang triển khai các dự án lớn như Vinhome Tân Cảng, Đại Quang Minh và một số dự án đang khởi động như dự án Lotte Smart Complex (2 tỷ USD), Amata City – Long Thành (530 triệu USD) và Hà Nội West Gate – Kepple Land (140 triệu USD)
Đối với lĩnh vực xây Dựng Công Nghiệp: lượng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp
sản xuất luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn FDI (40-50%), tương đương với lượng giải ngân trung bình 4-5 tỷ USD/năm
Trong năm 2014, một số dự án công nghiệp quan trọng được triển khai bao gồm dự án Samsung CE Complex tại Khu Công Nghệ Cao HCM (1,4 tỷ USD), dự án của Samsung Display tai Bắc Ninh (1 tỷ USD) và dự án của công ty Texhong Ngân Hà tại Quảng Ninh (300 triệu USD) Trong năm 2015, các doanh nghiệp FDI dự kiến sẽ tiếp tục triển khai nhiều dự án quan trọng như dự án mở rộng nhà máy LG (2 tỷ USD) và
dự án Wintek mở rộng ở Bắc Giang (1,12 tỷ USD)
Đối với lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng: Theo thống kê, Việt Nam có khoảng 40%
số lượng đường bộ trong hệ thống giao thông có chất lượng thấp và rất thấp Do đó, lượng vốn ước tính cần cho việc nâng cấp hệ thống đường bộ sẽ đạt 48-60 tỷ USD cho đến năm 2020, tương đương với nhu cầu đầu tư hàng năm vào khoảng 202.000 tỷ VNĐ/năm
1.1.3 Tình hình xây d ựng tại Vĩnh Phúc
6 tháng đầu năm 2017, nhằm đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án nhất là các công
Trang 12hội trên địa bàn 6 tháng đầu năm thực hiện đạt 11.206 tỷ đồng tăng 10,35% so với cùng kỳ Trong đó, nguồn vốn nhà nước trên địa bàn thực hiện 2.896 tỷ đồng chiếm 25,84% tổng vốn và tăng 19,27% so với cùng kỳ năm trước; vốn ngoài nhà nước thực hiện 5.463 tỷ đồng, chiếm 48,74% và tăng 6,50%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 2.848 tỷ đồng, chiếm 25,42% và tăng 9,59%
Về công tác xúc tiến đầu tư: UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư năm 2017, trong đó đã tổ chức thành công các cuộc xúc tiến đầu tư tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Pháp; xây dựng 2 chương trình xúc tiến đầu tư tại Châu Âu, Ấn Độ, Nam Phi và UAE Đồng thời, các đồng chí lãnh đạo tỉnh đã tiếp và làm việc với một
số nhà đầu tư nước ngoài đến tìm hiểu môi trường đầu tư tại tỉnh Các cơ quan tham mưu đã liên hệ với đầu mối tổ chức KCCI, KOTRA, JETRO, JICA và đề nghị hỗ trợ chương trình xúc tiến đầu tư của tỉnh năm 2017
Kết quả thu hút đầu tư: Tỉnh đã cấp giấy chứng nhận đầu tư mới cho 36 dự án, trong
đó có 20 dự án FDI với số vốn đăng ký 47,24 triệu USD và 16 dự án DDI với tổng vốn đầu tư đăng ký là 406,15 tỷ đồng Luỹ kế, tổng số dự án còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh
là 904 dự án, gồm 664 dự án DDI với tổng vốn đầu tư 67,44 nghìn tỷ đồng (vốn thực hiện đạt 31,7% vốn đăng ký) và 244 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 3,696 tỷ USD (vốn thực hiện đạt 61,4% vốn đăng ký)
1.2 T ổng quan về quản lý chất lượng, chất lượng công trình và quản lý chất lượng công trình
1.2.1 Khái ni ệm chất lượng và tầm quan trọng của chất lượng
1.2.1.1 Khái ni ệm
Chúng ta đã làm quen với khái niệm chất lượng từ rất lâu Nhưng ở giai đoạn nền kinh
tế tập trung, mọi người chưa quan tâm nhiều tới chất lượng Khi nền kinh tế phát triển như hiện nay, vấn đề chất lượng ngày càng được đông đảo sự quan tâm Mặt khác cũng gây không ít sự tranh cãi về khái niệm chất lượng Mỗi góc độ khác nhau sẽ có những quan điểm hay khái niệm về chất lượng khác nhau:
- Góc độ người tiêu dùng: “Chất lượng là sự phù hợp với mong muốn của họ”
Trang 13Chất lượng sản phẩm hay dịch vụ phải thể hiện các khía cạnh sau:
+ Thể hiện tính năng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó;
+ Thể hiện cùng chi phí;
+ Gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể
- Góc độ nhà sản xuất: “Chất lượng là sản phẩm hay dịch vụ phải đáp ứng những tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra”;
- Góc độ chuyên gia K.Ishikawa: “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất” ;
- Góc độ Tiêu chuẩn ISO 9001:2008: “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng yêu cầu”, trong đó:
+ Đặc tính vốn có: là những đặc trưng tồn tại trong cái gì đó đặc biệt, bền vững theo
1.2.1.2 T ầm quan trọng của chất lượng sản phẩm
Về nội dung này, Tiến Sĩ J.M Juran, một chuyên gia nổi tiếng về chất lượng của Mỹ
đã khẳng định “Chất lượng và cạnh tranh là những vấn đề phải đặc biệt chú ý trong thế kỉ 21 - thế kỉ chất lượng”, qua đó đã thể hiện tầm quan trọng của chất lượng trong
nền kinh tế hiện nay:
- Chất lượng là sự sống còn của doanh nghiệp: hàng rào thuế quan dần dần được tháo gỡ, các doanh nghiệp trong và ngoài nước tự do cạnh tranh, khách hàng có quyền
lựa chọn sản phẩm chất lượng, giá cả phù hợp từ mọi nơi trên thế giới Chúng ta có thể
thấy được chất lượng trở thành chiến lược lâu dài và quan trọng của doanh nghiệp;
Trang 14- Chất lượng là yếu tố quan trọng quyết định khả năng sinh lời của hoạt động sản
xuất kinh doanh Vì doanh nghiệp nào cung cấp được sản phẩm, dịch vụ đạt chất lượng sẽ đạt mức lợi nhuận cao, mọi người tin dùng, và ngược lại;
- Nâng cao uy tín và tạo được thương hiệu nhờ khẳng định vị thế của mình trên thị trường thông qua chất lượng
1.2.2 T ổng quan về quản lý chất lượng
1.2.2.1 Quá trình phát tri ển
Qua các thời kỳ phát triển, nhận thức về quản lý chất lượng cũng không ngừng hoàn thiện để phù hợp với tình hình mới Đến nay, quá trình hình thành và phát triển của
quản lý chất lượng được chia thành 05 giai đoạn như Hình 1.1 sau đây:
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của quản lý chất lượng
Giai đoạn 1: Kiểm tra chất lượng (Quality Inspection - QI)
Sản phẩm sản xuất ra trước khi đưa ra thị trường sẽ được kiểm tra và loại bỏ các sản phẩm không đạt yêu cầu, các sản phẩm hư hỏng Trong doanh nghiệp Việt Nam, hoạt động này được gọi là KCS (kiểm tra chất lượng sản phẩm)
Trang 15Như vậy, KCS chính là màng lọc ngăn không cho các sản phẩm xấu ra thị trường chứ không làm tăng chất lượng sản phẩm hay giảm số lượng các sản phẩm hư hỏng Thêm vào đó, công việc kiểm tra này phụ thuộc vào sự chủ quan của nhân viên KCS, tính chất của hàng hoá, và có nhiều sản phẩm không thể kiểm tra được nhất là các sản phẩm phục vụ quốc phòng
Hơn nữa, nhân viên KCS chỉ làm công tác kiểm tra chất lượng mà không trực tiếp sản xuất nên chi phí cho một sản phẩm sẽ tăng cao, chính vì thế phương pháp đảm bảo chất lượng thông qua kiểm tra chất lượng sản phẩm không còn phù hợp
Giai đoạn 2: Kiểm soát chất lượng (Quanlity Control - QC)
Để khắc phục những hạn chế của QI, các nhà quản lý đã chuyển sang phương pháp mới thông qua đi tìm các nguyên nhân của sai hỏng để kiểm soát chúng và đã đưa ra 5 yếu tố cần kiểm soát: con người, phương pháp, nguyên vật liệu, thiết bị, thông tin sản xuất Để quá trình kiểm soát chất lượng đạt được hiệu quả, Tiến Sĩ W.E.Deming đã giới thiệu chu trình Deming, một công cụ quan trọng và cần thiết cho quá trình cải tiến liên tục Chu trình Deming gồm 4 bước: Plan (hoạch định)- Do (thực hiện)- Check (kiểm tra)- Action (điều chỉnh)
Tuy nhiên việc kiểm soát chất lượng chỉ nhằm chủ yếu vào quá trình sản xuất thì chưa
đủ bởi các quá trình trước sản xuất như mua nguyên vật liệu, quản lý kho, và các quá trình sau sản xuất như đóng gói, giao hàng…, cũng ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng, từ đó khái niệm đảm bảo chất lượng ra đời
Giai đoạn 3: Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA)
Không dừng lại ở việc kiểm soát các yếu tố đầu vào và những sai sót trong quá trình sản xuất, các nhà quản lý ngày càng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng của hệ thống sản xuất ra sản phẩm nhằm đạt được hai mục đích:
- Đảm bảo chất lượng nội bộ trong tổ chức nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các
thành viên trong doanh nghiệp;
- Đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những người
có liên quan rằng yêu cầu chất lượng được thỏa mãn
Trang 16Đảm bảo chất lượng là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và chứng minh được là đủ sức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng tổ chức sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng Đảm bảo chất lượng là kết quả của hoạt động kiểm soát chất lượng
Để có một chuẩn mực chung cho hệ thống đảm bảo chất lượng, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 Tiêu chuẩn này giúp cho các tổ chức có được một mô hình chung về đảm bảo chất lượng, đồng thời cũng là một chuẩn mực để khách hàng hay một tổ chức trung gian tiến hành xem xét đánh giá
Giai đoạn 4: Quản lý chất lượng (Quality management - QM)
Từ việc ngăn chặn những nguyên nhân gây ra tình trạng kém chất lượng trong khâu đảm bảo chất lượng người ta dần hướng tới việc phát hiện và giảm thiểu các chi phí không chất lượng: chi phí sai hỏng, chi phí sửa chữa Vậy, QM bao gồm cả kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo chất lượng cộng thêm phần tính toán kinh tế về chi phí chất lượng và các mục tiêu về tài chính, những nội dung này được cụ thể trong các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Giai đoạn 5: Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quanlity Management - TQM)
Xu thế cạnh tranh toàn cầu đã làm chất lượng trở thành vấn đề sống còn của nhiều doanh nghiệp, nhiều quốc gia trên thế giới, nó không chỉ là mối quan tâm của các nhà quản lý trong doanh nghiệp mà còn của cả những công nhân sản xuất, những người phục vụ cho công tác tài chính, kế toán Chính vì vậy, để giải quyết vấn đề chất lượng cần có sự tham gia đóng góp của tất cả các thành viên trong tổ chức và phương thức quản lý chất lượng toàn diện (TQM) ra đời
TQM được định nghĩa là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng, lợi ích của mọi thành viên của tổ chức và của xã hội
Trang 171.2.2.2 Khái ni ệm quản lý chất lượng
Từ khái niệm chất lượng ở trên, ta rút ra được nhận xét là chất lượng không tự sinh ra, không phải là một kết quả ngẫu nhiên, mà được hình thành trên cơ sở tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Cần thiết phải hiểu biết và kinh nghiệm
về quản lý chất lượng mới có thể giải quyết bài toán chất lượng
Quản lý chất lượng là một khoa học, nó là một phần của khoa học quản lý Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi lĩnh vực từ sản xuất đến các loại hình dịch vụ cho mọi loại hình doanh nghiệp Quản lý chất lượng đảm bảo cho doanh nghiệp làm đúng các công việc phải làm
Qua quá trình phát triển của quản lý chất lượng nêu ở trên, khái niệm về quản lý chất
lượng đã được đúc kết theo tiêu chuẩn ISO 9000:2007 là: “Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng” đảm bảo chính sách chất
lượng và mục tiêu chất lượng đã đề ra; đồng thời thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng Trong đó:
- Chính sách chất lượng: Là ý tưởng và định hướng chung của một tổ chức có liên quan đến chất lượng và được lãnh đạo cao nhất của tổ chức chính thức công bố;
- Mục tiêu chất lượng: Điều được tìm kiếm hay nhằm tới có liên quan đến chất lượng;
- Hoạch định chất lượng: Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc lập
mục tiêu chất lượng và quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực có liên quan để thực hiện mục tiêu chất lượng;
- Kiểm soát chất lượng: Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc thực
hiện các yêu cầu chất lượng;
- Đảm bảo chất lượng: Là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung
cấp lòng tin rằng các yêu cầu sẽ được bảo đảm thực hiện;
Trang 18cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng
1.2.2.3 Các nguyên t ắc quản lý chất lượng
a Nguyên tắc định hướng vào khách hàng
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ do khách hàng xem xét quyết định Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm và dịch vụ mang lại giá trị cho khách hàng và làm cho khách hàng thoả mãn và phải là trọng tâm của hệ thống chất lượng Chất lượng định hướng vào khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng, nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm với yêu cầu của thị trường, nó cũng đòi hỏi ý thức phát triển công nghệ, khả năng đáp ứng mau chóng và linh hoạt các yêu cầu của thị trường Theo nguyên tắc này, doanh nghiệp cần:
- Hiểu nhu cầu và mong đợi của khách hàng;
- Thông tin các mong đợi và nhu cầu này trong toàn bộ doanh nghiệp;
- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng và có các hành động cải tiến;
- Nghiên cứu các nhu cầu của cộng đồng;
- Quản lý các mối quan hệ của khách hàng và cộng đồng
b Nguyên tắc lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích, đường lối và môi trường nội
bộ trong doanh nghiệp Hoạt động chất lượng sẽ không có hiệu quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo Lãnh đạo doanh nghiệp phải có tầm nhìn cao, xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Lãnh đạo phải chỉ đạo và tham gia xây dựng chiến lược, hệ thống và và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mỗi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất có thể được Để thực hiện nguyên tắc này, lãnh đạo doanh nghiệp cần:
- Hiểu biết và phản ứng nhanh với những thay đổi bên trong và bên ngoài;
- Nghiên cứu nhu cầu của tất cả những người cùng chung quyền lợi;
- Nêu được viễn cảnh trong tương lai của doanh nghiệp;
- Nêu rõ vai trò, vị trí của việc tạo ra giá trị ở tất cả các cấp trong nội bộ;
- Xây dựng lòng tin và sự tín nhiệm của mọi thành viên;
Trang 19- Trao quyền bằng cách tạo cho họ chủ động hành động theo trách nhiệm đồng
thời phải chịu trách nhiệm;
- Gây cảm hứng và cổ vũ thừa nhận sự đóng góp của mọi người;
- Thúc đẩy quan hệ cởi mở, trung thực;
- Giáo dục, đào tạo và huấn luyện;
- Thiết lập các mục tiêu kích thích;
- Thực hiện chiến lược và chính sách để đạt được mục tiêu này
c Nguyên tắc mọi thành viên cùng tham gia
Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợi ích của của doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng, công việc phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, nhiệt tình hăng say trong công việc của lực lượng lao động Do đó những yếu tố liên quan đến vấn đề an toàn, phúc lợi xã hội của mọi thành viên cần phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của doanh nghiệp Khi được huy động đầy đủ, nhân viên sẽ:
- Dám nhận công việc, nhận trách nhiệm để giải quyết các vấn đề;
- Tích cực tìm kiếm các cơ hội để cải tiến, nâng cao hiểu biết, kinh nghiệm và
truyền đạt trong nhóm;
- Tập trung nâng cao giá trị cho khách hàng;
- Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn các mục tiêu của doanh nghiệp;
- Giới thiệu doanh nghiệp cho khách hàng và cộng đồng;
- Thoả mãn nhiệt tình trong công việc và cảm thấy tự hào là thành viên của doanh nghiệp
d Nguyên tắc quản lý quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động
được quản lý như một quá trình Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra Lẽ dĩ nhiên, để quá trình có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là, quá trình làm gia tăng giá trị Trong một doanh nghiệp, đầu vào của quá trình này là đầu ra của một quá trình
trước đó Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá
Trang 20trình và các mối quan hệ giữa chúng Để đảm bảo nguyên tắc này, cần phải có các biện pháp:
- Xác định quá trình để đạt được kết quả mong muốn;
- Xác định các mối quan hệ tương giao của các quá trình với các bộ phận chức năng
của doanh nghiệp;
- Quy định trách nhiệm rõ ràng để quản lý quá trình;
- Xác định khách hàng, người cung ứng nội bộ và bên ngoài quá trình;
- Xác định đầu vào và đầu ra của quá trình;
- Nghiên cứu các bước của quá trình, các biện pháp kiểm soát, đào tạo, thiết bị, phương pháp và nguyên vật liệu để đạt được kết quả mong muốn
- Xác định một hệ thống các quá trình bằng cách nhận biết các quá trình hiện có
hoặc xây dựng quá trình mới có ảnh hưởng đến các mục tiêu đề ra;
- Lập cấu trúc của hệ thống để đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất;
- Hiểu sự phụ thuộc lẫn nhau trong các quá trình của hệ thống;
- Cải tiến liên tục thông qua việc đo lường và đánh giá
f Nguyên tắc cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là hoạt động lặp lại để nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu Cải tiến liên tục vừa là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp liên
Trang 21tục cải tiến Cách thức cải tiến cần phải “bám chắc” vào công việc của doanh nghiệp
Để thực hiện cải tiến doanh nghiệp cần:
- Cải tiến liên tục sản phẩm, quá trình và hệ thống là mục tiêu của từng người trong doanh nghiệp;
- Áp dụng các phương pháp cơ bản của cải tiến từng bước và cải tiến lớn;
- Cải tiến liên tục hiệu quả và hiệu suất của tất cả các quá trình;
- Giáo dục và đào tạo cho các thành viên về các phương pháp và công cụ cải tiến như: + Chu trình PDCA;
+ Kỹ thuật giải quyết vấn đề;
+ Đổi mới kỹ thuật cho quá trình;
+ Đổi mới quá trình;
- Thiết lập các biện pháp và mục tiêu để hướng dẫn cải tiến;
- Thừa nhận các cải tiến
g Nguyên tắc quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu thông tin
Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của doanh nghiệp, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của các quá trình đó Theo nguyên tắc này doanh nghiệp cần:
- Đưa ra các phép đo, lựa chọn dữ liệu và thông tin liên quan đến mục tiêu;
- Đảm bảo thông tin, dữ liệu là đúng đắn, tin cậy, dễ sử dụng;
- Sử dụng đúng các phương pháp phân tích dữ liệu và thông tin;
- Ra quyết định hành động dựa trên các kết quả phân tích kết hợp với khả năng, kinh nghiệm và khả năng trực giác
h Nguyên tắc hợp tác cùng có lợi
Trang 22Các doanh nghiệp cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác để đạt được mục tiêu chung Các mối quan hệ này bao gồm quan hệ nội bộ và quan hệ bên ngoài Để thực hiện nguyên tắc này doanh nghiệp cần:
- Xác định và lựa chọn đối tác;
- Lập mối quan hệ trên cơ sở cân đối mục tiêu dài hạn, ngắn hạn;
- Tạo kênh thông tin rõ ràng, công khai và hiệu quả;
- Phối hợp triển khai và cải tiến sản phẩm và quá trình;
- Hiểu rõ và thông báo nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng cuối cùng đến đối tác;
- Chia sẻ thông tin và kế hoạch;
- Thừa nhận sự cải tiến và thành tựu của đối tác
1.2.3 Ch ức năng của quản lý chất lượng
1.2.3.1 Ho ạch định chất lượng (Plan)
Đây là giai đoạn đầu tiên của quản lý chất lượng Hoạch định chất lượng chính xác, đầy đủ sẽ giúp định hướng tốt các hoạt động tiếp theo bởi vì tất cả chúng đều phụ thuộc kế hoạch Nếu kế hoạch được xác định đầy đủ, chính xác thì sẽ cần ít các hoạt động điều chỉnh đồng thời các hoạt động tiếp theo sẽ được điều khiển một cách có hiệu quả hơn Hoạch định chất lượng có thể coi là chức năng quan trọng nhất, tuy nhiên không nên vì thế mà xem nhẹ các chức năng khác Trong hoạch định chất lượng cần thực hiện một số nhiệm như:
- Xác lập mục tiêu chất lượng tổng quát và chính sách chất lượng
- Xác định khách hàng của doanh nghiệp
- Xác định những đặc điểm của sản phẩm thoã mãn nhu cầu khách hàng
- Phát triển những quá trình có khả năng tạo ra những đặc điểm của sản phẩm
- Chuyển giao các kết quả hoạch định cho bộ phận tác nghiệp
Trang 231.2.3.2 T ổ chức thực hiện (Do)
Sau khi đã hoàn tất việc hoạch định thì chuyển sang tổ chức thực hiện chiến lược đã định Thực chất đây là quá trình điều khiển các hoạt động tác nghiệp thông qua các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp hành chính nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm đúng theo yeu cầu đặt ra Tổ chức thực hiện có ý nghĩa quyết định đến việc biến các kế hoạch chất lượng thành hiện thực Trong chức năng tổ chức cần làm tốt một số nhiệm
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những nơi, những lúc cần thiết, có phương tiện
kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng
những trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu, mọi quy trình, tìm ra những nguyên nhân để có biện pháp ngăn chặn kịp thời Nội dung của chức năng kiểm tra là;
- Đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu chất lượng và mức độ chất lượng đạt được trong thực tế
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra sai lệch và đánh giá hậu quả của sai lệch
- Phân tích thông tin về chất lượng làm cơ sở cho cải tiến và khuyến khích cải tiến
Trang 241.2.3.4 Điều chỉnh và cải tiến (Action)
Chức năng điều chỉnh và cải tiến nhằm đảm bảo duy trì, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu chất lượng đề ra, cải tiến, đưa chất lượng cải tiến cao hơn so với kế hoạch Yêu cầu đặt
ra với hoạt động cải tiến là: tiến hành cải tiến đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm của quá trình sản xuất nhằm làm giảm sai sót, trục trặc, giảm khuyết tật sản phẩm Cải tiến gồm có một số nhiệm vụ chính sau:
- Thay đổi quá trình nhằm làm giảm khuyết tật
- Thực hiện công nghệ mới
- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm
Bốn chức năng chính của quản lý chất lượng được thực hiện liên tục, tiếp nối nhau tạo thành một chu trình gọi là chu trình Deming, hay còn gọi là “Vòng tròn quảnlý chất lượng (P-D-C-A)”
1.2.4 Các phương thức quản lý chất lượng
1.2.4.1 Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection)
Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính
Phương pháp này nhằm sàng lọc các sản phẩm không phù hợp với quy định là một sự phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý "chuyện đã rồi" Phương pháp này rất phổ biến được sử dụng trong thời kỳ trước đây Để kiểm tra người ta phải kiểm tra 100% số lượng sản phẩm hay sử dụng một số phương pháp kiểm tra theo xác xuất Đây là một phương pháp gây nhiều tốn kém và mất thời gian Quá trình kiểm tra không ảnh hưởng đến chất lượng và chất lượng không được tạo dựng nên qua công tác kiểm tra
1.2.4.2 Phương thức kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC)
Kiểm soát chất lượng là các hoạt động và kỹ thuật mang tính tác nghiệp được sử dụng
để đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Trang 25Để kiểm soát chất lượng, cần thiết phải kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất lượng Thực chất của kiểm soát chất lượng là chủ yếu nhằm vào quá trình sản xuất gồm các yếu tố sau:
- Kiểm soát con nguời
+ Được đào tạo;
+ Có kỹ năng thực hiện;
+ Được thông tin về nhiệm vụ được giao, yêu cầu phải đạt được;
+ Có đủ tài liệu, hướng dẫn cần thiết;
+ Có đủ phương tiện, công cụ và các điều kiện làm việc
- Kiểm soát phương pháp và quá trình
+ Lập quy trình, phương pháp thao tác, vận hành ;
+ Theo dõi và kiểm soát quá trình
- Kiểm soát đầu vào
+ Người cung ứng;
+ Dữ liệu mua nguyên vật liệu
- Kiểm soát thiết bị
+ Phù hợp yêu cầu;
+ Được bảo dưỡng, hiệu chỉnh
- Kiểm soát môi trường
+ Môi trường làm việc,
+ Điều kiện an toàn
Trang 261.2.4.3 Phương thức đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA)
Đảm bảo chất lượng là mọi hành động có kế hoạch và có hệ thống, và được khẳng định nếu cần, để đem lại lòng tin thoả đáng rằng sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng
Nội dung cơ bản của hoạt động đảm bảo chất lượng là doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống đảm bảo chất lượng có hiệu lực và và hiệu quả, đồng thời làm thế nào để chứng tỏ cho khách hàng biết điều đó
Trong những năm gần dây, để có một chuẩn mực chung, được quốc tế chấp nhận cho
hệ thống đảm bảo chất lượng, tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đã xây dựng và ban hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000 để giúp cho các nhà cung cấp có được một mô hình chung về đảm bảo chất lượng, đồng thời cũng là một chuẩn mực chung để dựa vào đó khách hàng hay tổ chức trung gian tiến hành xem xét đánh giá Có thể nói, chỉ đến khi
ra đời bộ tiêu chuẩn này thì mới có cơ sở để tạo niềm tin khách quan đối với chất lượng sản phẩm
1.2.4.4 Phương thức kiểm soát chất lượng toàn diện (Total Quality Control-TQC)
Sau khi lý luận và các kỹ thuật kiểm tra chất lượng ra đời, các phương pháp thống kê
đã đạt được những kết quả to lớn trong việc xác định và loại bỏ các nguyên nhân gây biến động trong các quá trình sản xuất, chỉ rõ được mối quan hệ nhân quả giữa điều kiện sản xuất và chất lượng sản phẩm, cải thiện hiệu quả và độ chuẩn xác của hoạt động kiểm tra bằng cách đưa vào áp dụng kiểm tra lấy mẫu thay cho việc kiểm tra 100% sản phẩm Việc áp dụng các kỹ thuật kiểm soát chất lượng thống kê đã được áp dụng và đã mang lại những hiệu quả nhất định Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu của quản lý chất lượng là thoả mãn người tiêu dùng thì đó chưa phải là điều kiện đủ Nó đòi hỏi không chỉ áp dụng các phương pháp này vào quá trình sản xuất, mà còn áp dụng cho các quá trình xảy ra trước và sau quá trình sản xuất như khảo sát thị trường, thiết kế, lập kế hoạch, mua hàng, đóng gói, lưu kho vận chuyển, phân phối và các dịch vụ trong và sau bán hàng Khái niệm kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) ra đời tại Nhật bản Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả, huy động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến
Trang 27chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm trong sản xuất và dịch vụ đồng thời thoả mãn
nhu cầu khách hàng
Theo định nghĩa của Uỷ ban Giải thưởng Derming của Nhật, thì kiểm soát chất lượng
toàn công ty được định nghĩa như sau: “Hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng theo yêu cầu của khách hàng một cách kinh tế, dựa trên nguyên tắc định hướng vào khách hàng và xem xét đầy đủ đến phúc lợi xã hội
Nó đạt được mục tiêu của công ty thông qua việc lặp lại một cách hiệu quả chu trình PDCA, bao gồm lập kế hoạch - thực hiện - kiểm tra - hành động điều chỉnh Điều đó được thực hiện bằng cách làm cho toàn thể nhân viên thông hiểu và áp dụng tư tưởng và phương pháp thống kê đối với mọi hoạt động nhằm đảm bảo chất lượng Các hoạt động này là một chuỗi công việc, bao gồm khảo sát, nghiên cứu, phát triển, thiết
k ế, thu mua, sản xuất, kiểm tra và marketing cùng với tất cả các hoạt động khác cả bên trong và bên ngoài công ty.”
Theo định nghĩa trên, TQC có hai đặc điểm cơ bản sau:
- Phạm vi các hoạt động kiểm soát chất lượng rất rộng lớn, không chỉ trong quá trình sản xuất, kiểm tra mà trong tất cả các lĩnh vực;
- Là sự tham gia của toàn bộ nhân viên vào các hoạt động kiểm soát chất lượng và
phụ trợ
TQC là một tư duy mới về quản lý, là một công cụ thường xuyên và là một nền văn hoá trong công ty Chúng được xem xét đánh giá thường xuyên để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu đã định bằng cách đưa các yêu cầu của hệ thống chất lượng vào các quá trình lập kế hoạch, các kết quả đánh giá hệ thống được lãnh đạo xem xét để tìm cơ hội cải tiến
1.2.4.5 Phương thức quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management)
Các kỹ thuật quản lý mới ra đời đã góp phần nâng cao hoạt động quản lý chất lượng đã làm cơ sở cho lý thuyết quản lý chất lượng toàn diện ra đời Cũng có thể nói rằng quản
lý chất lượng toàn diện (TQM) là một sự cải biến và đẩy mạnh hơn hoạt động kiểm soát chất lượng toàn diện toàn bộ tổ chức
Trang 28Do vậy TQM là một phương pháp quản lý của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên của công ty đó
và của xã hội
Trong định nghĩa trên:
- Thành viên là mọi cán bộ công nhân viên trong mọi đơn vị thuộc mọi cấp trong tổ
chức;
- Vai trò lãnh đạo của cấp quản lý cao nhất và sự đào tạo huấn luyện cho mọi thành viên trong tổ chức là điều cốt yếu cho sự thành công;
- Trong TQM khái niệm chất lượng liên quan đến việc đạt được mọi mục tiêu quản lý;
- Lợi ích xã hội có nghĩa là thực hiện các yêu cầu mà xã hội đặt ra
Đặc điểm nổi bật của TQM so với các phương thức quản lý chất lượng trước đây là nó cung cấp một hệ thống toàn diện cho công tác quản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sự tham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đã đặt ra
1.2.5 Khái ni ệm về công trình xây dựng, dự án đầu tư xây dựng
kỹ thuật và công trình khác
Đặc điểm:
CTXD có quy mô, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất xây lắp kéo dài;
Trang 29CTXD cố định tại nơi sản xuất, người lao động, nguyên vật liệu, trang thiết bị thi công, … phải di chuyển đến địa điểm xây dựng
1.2.5.2 D ự án đầu tư xây dựng
Theo Luật Xây dựng[1] “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm/ dịch vụ trong một thời gian nhất định” Cụ thể là, phát hiện ra một cơ hội đầu tư
và muốn bỏ vốn đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, trước hết nhà đầu tư phải tiến hành thu thập, xử lý thông tin, xác định điều kiện và khả năng, xác định phương án tối ưu để xây dựng bản dự án
Dự án đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây:
+ Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng;
+ Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
+ An toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
+ Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
1.2.6 Ch ất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,
các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế [2]
Trang 30Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế
Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng
Từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng, tính kinh tế; và đảm bảo về tính thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó
Một số vấn đề cơ bản trong đó là:
- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế…
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
CLCTXD =
An toàn Bền vững
Kỹ thuật
Mỹ thuật
+
Quy chuẩn Tiêu chuẩn Quy phạm PL Hợp đồng Ðảm bảo Phù hợp
Hình 1.2 Chất lượng công trình xây dựng
Trang 31- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…
- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
1.2.7 Qu ản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động của nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn
và các bên tham gia lĩnh vực xây dựng để công trình sau khi xây dựng xong đảm bảo đúng mục đích, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Theo từng giai đoạn và các bước xây dựng công trình các bên liên quan sẽ đưa ra các biện pháp quản lý tối ưu
để kiểm soát nâng cao chất lượng công trình theo quy định hiện hành
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan đến dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 321.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Do đặc điểm của công trình xây dựng có rất nhiều vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng Luận văn chỉ xem xét các nhân tố này theo các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan
tự với cùng một nhà thầu xây dựng vẫn con người đó, dây chuyên thiết bị không thay đổi nếu Tư vấn giám sát (TVGS) là người nước ngoài thi công trình đó chất lượng tốt hơn tư vấn giám sát là người Việt Nam
Nhà thầu xây dựng: nhà thầu thi công xây dựng đóng vai trò quyết định trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Nếu lực lượng này không quan tâm đúng mức chất lượng sản phẩm do mình làm ra, chạy theo lợi nhuận thì sẽ ảnh hưởng không tốt tới chất lượng công trình
Công tác đấu thầu và lưa chọn nhà thầu: Quá trình tổ chức đấu thầu nếu lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm tổ chức thi công, có hệ thống quản lý chất lượng thực hiện nghiêm túc theo tiêu chuẩn ISO, hệ quả là sẽ có công trình chất lượng tốt
Ngoài ra còn có các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thí nghiệm, kiểm định…cũng là những đối tượng có tác động không nhỏ đến chất lượng công trình
Thiết bị và dây chuyền công nghệ: Thiết bị và dây chuyên công nghệ hiện đại, tiên tiến cũng góp phần tạo ra công trình đảm bảo chất lượng
Vât tư, vật liệu đầu vào là yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình, bởi vật tư, vật liệu là thành phần tạo nên sản phẩm công trình xây dựng do vậy phải thực hiện tốt
từ khâu lựa chọn vật tư, vật liệu đến khâu thí nghiệm, kiểm định, bảo quản, sử dụng
Trang 33Khí hậu: mưa, nắng, gió, bão, …ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công công trình;
Điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp cũng là các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, đặc biệt là các hạng mục nền, móng công trình
1.3.3 M ột số hư hỏng của công trình liên quan đến công tác quản lý chất lượng
Hình 1.3 Sập nhà khi chưa xây dựng xong ở Bình Dương Nguyên nhân căn nhà 4 tầng bị sập được xác định là đã bị thay đổi thiết kế và vật liệu
so với bản được duyệt
Trang 34Hình 1.4 Sự cố sập cầu Chu Va 6 – Tỉnh Lai Châu Nguyên nhân được cho là thi công không đúng thiết kế và không tuân thủ quy trình kỹ thuật
Hình 1.5 Trụ cột điện cao thế trộn đất tại dự án xây dựng móng trụ điện đường dây
220 KV Trực Ninh (Nam Định) cắt đường dây 220 KV Ninh Bình - Nam Định
Trang 35Hình 1.6 Khuôn viên quảng trường Hàm Rồng Thanh Hóa bị xuống cấp
1.4 N ội dung cơ bản của hoạt động quản lý chất lượng xây dựng
CLCT là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý được CLCT thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến CLCT, bao gồm: con người, vật
tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến Bên cạnh đó QLCL còn gắn liền với từng giai đoạn của hoạt động xây dựng và mỗi giai đoạn lại có những biện pháp riêng, đặc thù nhằm nâng cao CLCTXD
Sản phẩm công trình xây dựng được đặt hàng bao tiêu sử dụng trước khi có sản phẩm
Để công trình xây dựng đạt chất lượng cao thì từng công đoạn khảo sát, thiết kế, thi công; từng loại vật liệu; thiết bị, dây chuyền công nghệ…con người thực hiện… đều phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành Để đảm bảo chắc chắn quá trình đầu tư xây dựng thoả mãn các yêu cầu về chất lượng cần phải thực hiện công tác giám sát trong suốt quá trình thực hiện về quản lý chất lượng công trình xây dựng Do vậy, công tác quản lý chất lượng xây dựng là nhiệm vụ của các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng, bao gồm: người quyết định đầu tư thông qua cơ quan chuyên môn quản lý
Trang 36nhà nước chuyên ngành về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư, các nhà thầu, các tổ chức và
cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình
Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý chất lượng xuyên suốt các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế
đến thi công và khai thác công trình theo nguyên tắc.[3]
- Công tác khảo sát/thiết kế, thi công xây dựng công trình phải đảm bảo an toàn cho bản thân công trình và các công trình lân cận; đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và tuân thủ các quy định của của Nhà nước;
- Công trình, hạng mục công trình chỉ được nghiệm thu để đưa vào sử dụng khi đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của chủ đầu tư theo nội dung của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù
hợp với công việc thực hiện, có hệ thống quản lý chất lượng và chịu trách nhiệm về
chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện trước chủ đầu tư và trước pháp luật;
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng phù hợp với tính chất, quy mô
và nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định;
- Người quyết định đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư và các nhà thầu theo quy định của Nghị định
và quy định của pháp luật có liên quan;
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiểm tra, giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 37Nội dung hoạt động của các chủ thể giám sát và tự giám sát trong các giai đoạn của dự
án xây dựng như sau:[3]
- Giám sát chất lượng của chủ đầu tư: Lựa chọn các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình, thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình và các công việc tư vấn xây dựng khác Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu
tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu có liên quan biết
để phối hợp thực hiện;
- Trong giai đoạn khảo sát: Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát với nội dung kiểm tra việc tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng của nhà thầu khảo sát xây dựng trong quá trình thực hiện khảo sát Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo đề cương đã được phê duyệt Ngoài sự giám sát của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;
- Trong giai đoạn thiết kế: nhà thầu tư vấn thiết kế bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế đồng thời có bộ phận tự giám sát sản phẩm thiết kế theo các quy định và chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật
về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện công tác thẩm tra hoặc thuê đợn vị tư vấn có năng lực thẩm tra trước khi chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế các giai đoạn và chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu;
- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình: Nhà thầu thi công xây dựng công trình lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô công trình, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trình xây dựng Chủ đầu tư thực hiện công tác giám sát hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện công tác giám sát từ vật liệu đầu vào, quá trình tổ chức thi công tới khi nghiệm thu công trình đưa vào vận hành khai thác Cùng giám sát với chủ đầu tư còn
Trang 38có nhà thầu thiết kế xây dựng công trình thực hiện nhiệm vụ giám sát tác giả và ở một
số dự án có sự tham gia giám sát của cộng đồng;
- Trong giai đoạn bảo hành công trình chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế, giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục sửa chữa đó;
Bên cạnh sự giám sát, tự giám sát của các chủ thể, quá trình triển khai xây dựng công trình còn có sự tham gia giám sát của nhân dân, của các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
1.5 Nh ững tồn tại, bất cập trong quản lý chất lượng công trình
Trong thời gian qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng được các cơ quan quản lý Nhà nước, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan, quan tâm chỉ đạo thực hiện Nhiều công trình xây dựng hoàn thành, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng đã phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Tuy nhiên, vẫn còn nhiều công trình xây dựng chất lượng thấp, cá biệt có công trình vừa xây dựng xong đã xuống cấp, hư hỏng gây bức xúc trong xã hội, làm lãng phí tiền của, không phát huy được hiệu quả vốn đầu tư Nguyên nhân chủ yếu do các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, các nhà thầu tham gia quản lý về xây dựng công trình không tuân thủ nghiêm túc các quy định quản lý từ khâu khảo sát, lập dự án đầu tư đến thi công xây dựng và kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng, nghiệm thu, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ và chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành Điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu
1.6 Nh ững vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
CLCTXD là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nếu
ta quản lý chất lượng công trình xây dựng tốt thì sẽ không có chuyện công trình chưa xây xong đã đổ do các bên đã tham ô rút ruột nguyên vật liệu hoặc nếu không đổ ngay thì tuổi thọ công trình cũng không được đảm bảo như yêu cầu Vì vậy việc nâng cao
Trang 39công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng không chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống tham nhũng, chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theo kết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước về quản lý chất lượng công trình thì ở
Trang 40K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Với những quan điểm và lý luận thực tiễn về quản lý chất lượng công trình xây dựng cho ta thấy được đặc điểm, nội dung, phương pháp và yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng trong quá trình tạo ra một sản phẩm công trình xây dựng Quản lý chất lượng công trình xây dựng là vấn đề then chốt trong hoạt động xây dựng
và được thực hiện xuyên suốt trong quá trình triển khai dự án đầu tư xây dựng Và trong quá trình thi công xây dựng công trình Nhà thầu xây lắp đóng vai trò rất quan trọng đối với chất lượng xây dựng Việc nâng cao năng lực nhà thầu trong quản lý chất lượng xây dựng là trọng tâm phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vận tải Vĩnh Phúc Đó là nội dung chính sẽ được nghiên cứu ở các chương sau