1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mĩ thuật 6 mới nhất

44 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Mĩ thuật 6
Người hướng dẫn GV: Trần Đức Cường
Trường học Trường THCS Kim Xỏ
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ theo mẫu, vẽ tranh.. Mục tiêu 1.1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách

Trang 1

0Ngày soạn:20/08/2010 Tiết 1

- Tranh phóng to các họa tiết trong sách giáo khoa

- Tranh: các bớc tạo họa tiết

Kiểm tra đồ dùng học tập: sgk, vở ghi, vở vẽ…1’

4.2.Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

4.3 Bài mới:

1 Quan sát - nhận xét các hoạ tiết trang trí

dân tôc:

- Họa tiết trang trí của dân tộc Việt Nam rất

phong phú và đa dạng, có sắc thái riêng

+ Hình dáng chung: hình tròn hình vuông, hình

tam giác

+ Nội dung: hình hoa lá, chim muông, cây cối ,

con vật, con ngời…

+ Bố cục: đối xứng, xen kẽ, nhắc lại

+ Đờng nét: mềm mại khỏe khoắn

+ Màu sắc: màu sắc hoạ tiết của các dân tộc ít

ngời thờng rực rỡ hoặc tơng phản nh màu đỏ –

và cách thức trang trí của họa tiết

? các hoạ tiết có nội dung gì

HĐ3: Hớng dẫn học sinh thực hành.25’

Trang 2

Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau 2’

5.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

Ngày soạn:03/09/2010 Tiết 2

Bài 2: Thờng thức mĩ thuật:

Sơ lợc về mĩ thuật việt nam

thời kì cổ đại

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức: Học sinh đợc củng cố thêm kiến thức Việt Nam thời kì cổ đại

1.2 Kĩ năng: Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt cổ thông qua các sản phẩm

4.2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: nêu cách chép họa tiết.3’

4.3 Bài mới

1 Sơ lợc về bối cảnh lịch sử.

- Các hiện vật do các nhà khảo cổ học phát hiện

đợc cho thấy Việt Nam là một trong những cái

nôi phát triển của lòai ngời

- Thời đại Hùng Vơng với nền văn minh lúa nớc

HĐ1: Tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử.

5’

GV: Cho học sinh đọc SGK?

? Em biết gì về thời kì đồ đá trong lịch sử ViệtNam

Trang 3

đã phản ánh sự phát triển của đất nớc về kinh tế,

quân sự và văn hóa - xã hội

2 Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại.

a Hình vẽ mặt ngời trên vách hang Đồng Nội

(Hòa Bình).

Hình vẽ đợc phát hiện cách đây khoảng một vạn

năm là dấu ấn đầu tiên của nghệ thuật thời kì đồ

Sự xuất hiện của kim loại đầu tiên là đồng, sau

đó là sắt, đã thay đổi cơ bản xã hội việt Nam Đó

là sự dịch chuyển từ hình thái xã hội Nguyên

thủy sang hình thái xã hội Văn minh

Hiện vật còn lu giữ đợc gồm các công cụ sản

xuất: rìu, dao găm, giáo, mũi lao ngoài ra thời

kì này còn có nhiều đồ trang sức và tợng nghệ

thuật

c Tìm hiểu về trống đồng Đông Sơn.

Trống Đồng Đông Sơn đẹp về tạo dáng và đợc

tôn thêm bởi nghệ thuật trang trí trên trống

Hình ảnh trên mặt trống:về cuộc sống của con

ngời: trai gái giã gạo , múa hát, chiến binh trên

thuyền… đợc miêu tả rất sống động

*Củng cố lại nội dung chính của bài.

? đồ đồng

HS: trả lời ( 3-4 em) GV: Đánh giá kết quả trả lời của học sinh

HĐ2: tìm hiểu vài nét khái quát về mĩ thuật VN thời kì cổ đại 20’’

HS: Đọc SGKGV: Cho học sinh xem một số hình ảnh về thời kì

Học bài và chuẩn bị cho bài sau.1’

5.rút kinh nghiệm tiết học

………

………

………

Ngày soạn:11/09/2010

Trang 4

Tiết 3

Vẽ theo mẫu

Sơ lợc về luật xa gần

1 Mục tiêu

1.1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc đặc điểm cơ bản của luật xa gần.

1.2.Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài vẽ

theo mẫu, vẽ tranh

1.3.Thái độ: Học sinh có thói quen quan sát sự vật hiện tợng trong thiên nhiên theo luật xa

4.2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: nêu đặc điểm của mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại? 3’

4.3.Bài mới:

1 Quan sát - nhận xét.

- Một vật bình thờng:

+ ở gần: thấy to, cao và rõ hơn

+ ở xa thấy nhỏ thấp và mờ hơn

- Vật ở phía trớc che khuất vật ở phía sau

- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ

(vị trí) khác nhau, trừ hình cầu

2 Đờng tầm mắt.

Là đờng thẳng nằm ngang với tầm mắt ngời nhìn,

phân chia mặt đất với bầu trời , hay mặt nớc với

bầu trời, nên còn gọi là đờng chân trời

- ở trong tranh đờng tầm mắt có thể cao hay thấp

tuỳ thuộc vào vị trí của ngời vẽ

HĐ2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của luật xa gần.10’

GV: - Treo tranh minh họa về đờng tầm mắt

?Thế nào là đờng tầm mắt? chỉ ra đờng tầm mắttrong tranh, ảnh

HS: chỉ ra đờng tầm mắt và đa ra khái niệm

GV: treo tranh minh họa vừa hớng dẫn vừa vẽ lênbảng

?thế nào là điểm tụ? Tìm điểm tụ trong tranhHS: quan sát và rút ra nhận xét về điểm tụ

HĐ3: Hớng dẫn học sinh thực hành.15’

HS: làm bài

GV: hớng dẫn đến từng học sinh

Trang 5

Nhận xét tiết học 4.4: Củng cố:5’

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng cố, cho điểm một số bài tốt để động viên khích lệ học sinh

4.5.Hớng dẫn về nhà:

Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau 1’

5 rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

Ngày soạn: 13 / 9 /2010

Ngày dạy: 16/ 9 / 2010

Tiết 4

Vẽ theo mẫu:

Cách vẽ theo mẫu

1 Mục tiêu

1.1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

1.2.Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo

mẫu

1.3.Thái độ: Học sinh có thói quen quan sát, nhận xét và tìm ra ban chất các sự vật quanh

mình

2 Chuẩn bị

2.1 Giáo viên:

- Vật mẫu: một số đồ vật, vật dụng trong gia đình

- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ theo mẫu khác nhau

- Một số bài vẽ của họa sĩ, của học sinh

2.2.Học sinh:

- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy

3 Ph ơng pháp

- Vấn đáp trực quan

- Luyện tập

4.Tiến trình lên lớp

4.1 ổn định tổ chức:

Kiểm tra sĩ số 1’

4.2 Kiểm tra bài cũ

Trang 6

Câu hỏi: đờng chân trời là gì? Điểm tụ là gì? 3’

4.3 Bài mới: Nội dung kiến thức Hoạt động của GV và HS 1 Vẽ theo mẫu là gì? Là vẽ lại mẫu đợc bày trớc mặt, thông qua nhận thức và cảm xúc ngời vẽ cần diễn tả đợc đặc điểm, hình dáng, cấu tạo, đậm nhạt và màu sắc của mẫu 2 Cách vẽ theo mẫu a Quan sát nhận xét. - Quan sát đặc điểm cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và màu sắc của mẫu - Tìm vì trí đẹp của mẫu b Vẽ khung hình - ớc lợng chiều ngang lớn nhất và chiều cao lớn nhất để vẽ khung hình: hình vuông, hình chữ nhật

c Vẽ phác nét chính. - Ước lợng tỷ lệ giữa các bộ phận - Vẽ phác nét chính bằng các đờng thẳng mờ d Vẽ chi tiết. - Quan sát mẫu vẽ chi tiết và chỉnh hình cho giống mẫu e Vẽ đậm nhạt - Xác định hớng ánh sáng - Phân mảng: tổng quát, chi tiết HĐ1: Tìm hiểu khái niệm.15’ GV: cho học sinh xem một số tranh vẽ về một mẫu nhng ở nhiều vị trí khác nhau Kết hợp đặt mẫu HS: quan sát GV: đặt câu hỏi để học sinh so sánh giữa tranh vẽ và mẫu để hình thành khái niệm GV: ? Để vẽ cho giống mẫu trớc tiên chúng ta cần làm gì HS: phát biểu đó là quan sát GV: chỉ rỏ cho học sinh quan sát cái gì, quan sát nh thế nào HĐ2: Hớng dẫn cách vẽ:20’ GV: treo tranh minh họa vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảng HS: quan sát ?Nêu các bớc vẽ theo mẫu GV: Vẽ lên bảng từ mẫu thực đã đặt Giáo viên vừa vẽ, vừa cho học sinh quan sát một số bài hoàn chỉnh về dựng hình để học sinh quan sát HS: quan sát 4.4 Củng cố:5’ GV: gọi một vài học sinh nhắc lại khái niệm và cách vẽ, cho điểm một số bài tốt để động viên khích lệ học sinh 4.5.Hớng dẫn về nhà: Nhận xét tiết học Làm bài tập và chuẩn bị cho bài sau.1’ 5.rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày soạn:20/9/2010

Ngày dạy:23/ 9/ 2010

Trang 7

Tiết 5

Vẽ tranh :

Cách vẽ tranh đề tài

1 Mục tiêu

1.1.Kiến thức: Học sinh hiểu và nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh.

1.2.Kĩ năng: Học sinh hiểu và thực hiên đợc cách vẽ tranh đề tài

1.3.Thái độ: Học sinh cảm thụ và nhân biết đợc các hoạt động trong đời sống.

2 Chuẩn bị

2.1 Giáo viên:

- Đồ dùng dạy học 6

- Tranh: một số tranh của họa sĩ nổi tiếng thế giới, của học sinh vẽ về đề tài

- Tranh minh họa các bớc vẽ

4.2.Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Nêu cách vẽ theo mẫu? 3’

4.3.Bài mới

1 Tranh đề tài.

a Nội dung tranh

- Cuộc sống phong phú, sinh động cho ta nhiều đề

tài vẽ tranh để thể hiện cảm xúc của mình với thế

giới xung quanh

- Có thể lựa chọn ý tranh theo đề tài a thích

VD: đề tại nhà trờng có nhiều nôi dung khác nhau

nh: cảnh sân trờng, lớp học, giờ ra chơi, buổi lao

động

b Bố cục.

Bố cục tranh là sắp xếp các hình vẽ ( ngời, cảnh

vật) sao cho hợp lý, có mảng chính mảng phụ

Có nhiều cách thể hiện bố hình mảng khác nhau

c Hình vẽ.

Hình vẽ phải sinh động hài hòa, không rời rạc,

không lặp lại

d Màu sắc.

Hài hòa thống nhất,có thể rực rở hoặc êm dịu tùy

theo đề tài và cảm xúc của ngời vẽ

Không nhất thiết phải vẽ màu nh thực mà có thể

vẽ theo ý thích mỗi ngời

Trong tranh có những hình ảnh nào?

HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội dung

GV: giới thiệu một số hoạt động khác nhau trong cuộcsống

HS: 1-3 em lựa chọn nội dungGV: chỉ ra thêm một số nội dung phong phú khác.GV: cho học sinh xem một số sắp xếp bố cục ở đồdùng

Trang 8

4.4: Củng cố:

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

4.5.Hớng dẫn về nhà:

- Làm bài tập

-Chuẩn bị bài sau 1’

5.Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 9

Cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí

1 Mục tiêu

1.1.Kiến thức: Học sinh thấy đợc vẽ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

1.2.Kĩ năng: Học sinh phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng

dụng

1.3.Thái độ: Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí.

2 Chuẩn bị

2.1.Giáo viên:

- Một số đồ dùng có họa tiết trang trí

- Hình vẽ phóng to một số hình trong sách giáo khoa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trớc

4.2 Kiểm tra bài cũ:

Chấm bài tập vẽ tranh đề tài.2’

4.3 Bài mới

1 Các cách sắp xếp trong trang trí.

a Sắp xếp nhắc lại

Một họa tiết hay một nhóm họa tiết đợc vẽ lặp

lại nhiều lần, có thể đảo ngợc theo một trật tự

nhất định gọi là sắp xếp nhắc lại

b Xen kẽ

Hai hay nhiều họa tiết đợc sắp xếp xen kẽ nhau

và lặp lại gọi là sắp xếp xen kẽ

c Đối xứng

0 Họa tiết đợc vẽ giống nhau qua một hay nhiều

trục gọi là sắp xếp đối xứng

d Mảng hình không đều: các hoạ tiết đợc vẽ

không đều nhau nhng vẫn phải tạo đợc sự cân đối,

thuận mắt

2 Cách làm bài trang trí cơ bản

b Tìm các mảng hình

HĐ1: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các cách sắp xếp trong trang trí.10’

GV: treo tranh các họa tiết đã chuẩn bị sẵn và sắp xếptheo các cách để học sinh tự quan sát và rút ra kháinệm ở mỗi cách

HĐ2: Hớng dẫn học sinh cách làm bài trang trí.15’

HS quan sát và giáo viên phân tích

GV: treo tranh các bớc vẽ,vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảngHS: quan sát

a Kẻ trục đối xứng

Trang 10

c Tìm và chọn họa tiết phù hợp với mảng hình

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

4.5.Hớng dẫn về nhà:

Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau.2’

Ngày soạn:

Trang 11

- Vật mẫu: 2 đến 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm.

- Tranh: các bớc vẽ, bài vẽ của học sinh

Kiểm tra ss, kiểm tra đồ dùng hoạc tập.1’

4.2.Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: nêu các cách sắp xếp trong trang trí? 2’

HS: quan sát và nhận xét một số yêu cầu bên

GV: đặt câu hỏi để học sinh so sánh,

Trang 12

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

4.2 Kiểm tra bài cũ

* Chấm bài vẽ theo mẫu 3’

- Đạo phật đã đi vào cuộc sống của ngời dân

- Đất nớc ổn định, cờng thịnh, ngoại thơng phát triển

cộng với ý thức dân tộc trởng thành đã tạo điều kiện

để xây dựng một nền văn hóa nghệ thuật đặc sắc và

Trang 13

a Nghệ thuật kiến trúc.

* Kiến trúc cung đình

- Kinh thành Thăng Long là một quần thể kiến trúc

gồm hai lớp, bên trong là hoàng thành và, bên ngoài

+ Chùa: Chùa một cột, chùa Dạm,…

b Nghệ thuật điêu khắc và trang trí

* Tợng: tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng phật,

tợng ngời chim, tợng kim cơng và tợng thú

* Chạm khắc và trang trí

Các tác phẩm điêu khắc trang trí là những bức phù

điêu đá gỗ để trang trí cho các công trình kiến trúc

- Rồng thời Lý: mình nhỏ, uốn khúc mềm mại, hiền

hoà

- Hoa văn hình móc câu

c Nghệ thuật gốm.

Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ đời sống con

ng-ời, gồm có: bát, đĩa, chén, bình rợu, bình cắm hoa

HĐ2: tìm hiểu vài nét khái quát về mĩ thuật thời Lý

30’

HS: đọc SGKGV: cho học sinh tìm hiểu kiến trúc cung đình gồmnhững gì

GV: đặt câu hỏi gốm xuất hiện vào thời kì này cómục đích gì?

- Đặc điểm của gốm thời Lý

Trang 14

1.2.Kĩ năng: Luyện cho học sinh khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề.

1.2.Thái độ: Học sinh vẽ đợc tranh về đề tài học tập

2 Chuẩn bị 2.1.Giáo viên:

4.2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Hãy kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý?

3’

4.3 Bài mới

- Sự khác nhau giữa tranh và ảnh, giữa tranh vẽ của

học sinh và của hoạ sĩ

1 Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Những hình ảnh trong học tập có thể vẽ nh ở trong

lớp, góc học tập, hoặc trên lng trâu khi ở ngoài

đồng, có thể vẽ các giờ học văn hoá : văn toán, mĩ

thuật, hay giờ học ngoài trời: giờ thể dục

- Hoạt động học nhóm ở lớp, ở nhà, ở ngoài bãi

GV: giới thiệu cho học sinh về một số tranh ảnh về đềtài học tập

HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội dung

HĐ2: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung.5’

GV: cho học sinh xem tranh về nhiều chủ đề khácnhau

- cho một số học sinh tự chon nội dung chomình

HĐ3: Hớng dẫn học sinh cách vẽ.5’

GV: treo tranh các bớc vẽGV: vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảngHS: quan sát

-HĐ4: Hớng dẫn học sinh thực hành 25’

HS: làm bài

Trang 15

- Đã đúng nội dung cha

- Hình ảnh đã sát với đề tài

- Màu sắc có đẹp không

GV: hớng dẫn cách vẽ đến từng học sinh

4.4.Củng cố:

GV: chọn một vài bài đạt yêu cầu và cha đạt để củng

cố, cho điểm một số bài tốt để động viên

1.1.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng

của màu sắc với đời sống con ngời

1.2.Kĩ năng: Học sinh biết đợc một số màu thờng dùng và cách pha màu để áp dụng vàobài vẽ tranh và trang trí

4.2 Kiểm tra bài cũ

Chấm bài vẽ tranh học tập 2’

4.3 Bài mới

1 Màu sắc trong thiên nhiên.

- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú

- Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự

Trang 16

- Là màu tạo cảm giác ấm nóng nh: Đỏ, cam, vàng

áp dụng màu nóng vào trang phục trong mùa đông, sơn

tờng nhà ở xứ lạnh

f Màu Lạnh.

- Là màu tạo cảm giác mát dịu nh: Tím, lục, lam

Tranh vẽ dụng nhiều màu lạnh sẽ khiến bức tranh trở

lên sâu lằng nhẹ nhàng hơn

3 Một số màu vẽ thông dụng.

Màu bột, màu nớc, màu sáp, màu dạ

HS: quan sát , Trả lờiGV: phân tích

?Điều kiện để nhìn thấy màu săc?

GV: Em đã từng thấy cầu vồng cha, gồm mấymàu

HĐ2: Hớng dẫn học sinh cách pha màu

25’

GV:màu cơ bản là những màu gì?

GV: treo tranh lên bảngHS: quan sát, và trả lời kêtá quả của 2 màu cơ bảnkhi pha lại với nhau

?Thế nào là màu nhị hợp

?Nêu cách pha màu nhị hợp

HS xem tranh

?Kể tên các cặp màu bổ túc, tơng phản

GV: cho học sinh xem một số tranh khẩu hiệu

? trong các khẩu hiệu ngời ta thờng dùng màu gì?HS: suy nghỉ và trả lời

HĐ3: Hớng dẫn học sinh sử dụng một số màu thông dụng.5’

?Có những loại màu vẽ thông dụng nào?

GV: giới thiệu mốt số màu vẽ thông dụng và cách

Trang 17

4.2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu các loại màu và cách pha màu 3’

- Tuỳ theo từng đồ vật và ý thích của từng ngời mà

có cách dùng khác nhau trong trang trí

GV: cho học sinh xem một số tranh ảnh về màu sắc,

để học sinh hiểu đợc sự phong phú của màu

HS: quan sát – nêu vai trò cảu màu sắc trong trang trí

?Màu sắc đợc sử dụng trong những hình thức trang trínào

GV: phân tích GV: treo tranh lên bảngHS: quan sát

?Cách sử dụng màu sắc trong trang trí

HS xem tranh, trả lời

GV: cho học sinh xem một số tranh ở ĐDDH

Trang 18

Chọn bài vẽ của học sinh để củng cố cách dùng màu.

1 Mục tiêu

1.1.Kiến thức: Học sinh hiểu thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã học ở bài 8.

1.2.Kĩ năng: Học sinh sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẽ đẹp cảu một số công trình, sản phẩm của

mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật

1.3.Thái độ: Học sinh biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật của thời Lý nói riêng và nghệ

thuật dân tộc nói chung

4.2 Kiểm tra bài cũ

* Chấm bài vẽ bảng màu 3’

Trang 19

trình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long

- Toàn bộ có kết cấu hình vuông, chùa giống nh một

đoá sen nở trên hồ Linh Chiểu, đầy tính sáng tạo và

đậm đà tính bản sắc dân tộc

II Điêu khắc và gốm

1 Tợng A - Di - Đà

- Đợc tạc từ khối đá xanh nguyên xám

- Gồm 2 phần: Tợng và bệ; pho tợng là hình mẫu của

cô gái với vẻ đẹp trong sáng, lặng lẽ và lắng đọng đầy

nữ tính nhng không mất đi vẽ trần mặc của phật

A-di-đà

2 Rồng

- Là hình ảnh tợng trng cho quyền lực vua chúa,

không có rừng, luôn có hình chữ S -> Cầu ma của ngời

dân trong việc cầu ma

3 Gốm

- Nghệ thuật gốm thời Lý rất tinh xảo thể hiện ở chất

màu men khá phong phú; xơng gốm mỏng nhẹ; nét

khắc chìm uyển chuyển

- Đề tài trang trí thờng là chim muông, hình tợng bông

sen, đài sen, lá sen cách điệu

xem ảnh về chùa Một Cột

- Chùa đợc xây dựng vào năm nào? thuộc thể loạikiến trúc gì? có cấu tạo nh thế nào?

HS: Trả lờiGV: đánh giá kết quả trả lời của học sinh

HĐ2: tìm hiểu tác phẩm điêu khắc và gốm 20’

HS: đọc SGKGV: cho học sinh tìm hiểu về các tác phẩm của

điêu khắc

HS: nhận xét về tợng, và hình ảnh con rồng trong

điêu khắc

GV: nghệ thuật gốm thời kì này có gì đặc biệt

- Cho học sinh nhắc lại đặc điểm của gốm thời Lý

Trang 20

Tiết 13

Vẽ tranh

đề tài bộ đội

1 Mục tiêu

1.1.Thái độ: Học sinh thể hiện tình cảm yêu quý anh bộ đội qua tranh vẽ.

1.2.Kiến thức: Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài bộ đội.

1.3.Kĩ năng: Học sinh vẽ đợc tranh về đề tài bộ đội.

4.2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Hãy kể tên những công trình kiến trúc tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý?

4.3 Bài mới

1 Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Có thể vẽ nhiều tranh về đề tài bộ đội:

VD:

+ Chân dung anh bộ đội

+ Bộ đội lao động, mừng chiến thắng hay vui chơi

cùng thiếu nhi

+ Bộ đội tập luyện trên thao trờng

- Hình ảnh bộ đội gắn liền với trang phục trang phục

của quân chủng, binh chủng, kiểu dáng của vũ khí

HĐ1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung 5'

?Vẽ về đề tài bộ đội ta có thể vẽ về những nội dunmggì

GV: giới thiệu cho học sinh về một số tranh ảnh về đềtài Bộ đội

HS: quan sát -> rút ra nhận xét về nội dung

GV: cho học sinh xem tranh về nhiều chủ đề khácnhau

- cho một số học sinh tự chọn nội dung cho mình

HĐ2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ 5'

?Nhắc lại các bớc vẽ GV: treo tranh các bớc vẽGV: vừa hớng dẫn vừa vẽ lên bảngHS: quan sát

GV: hớng dẫn học sinh chọn bố cục, phân mảng.Chú ý cần phải chọn hình ảnh vui tơi sống động

HĐ3: Hớng dẫn học sinh thực hành 25'

HS: làm bài

GV: hớng dẫn cách vẽ đến từng học sinh

Trang 21

(Kiểm tra 1 tiết)

1 Mục tiêu

1.1.Kiến thức: Học sinh biết cách trang trí đờng diềm theo trình tự và bớc đầu tập tô màu theo

hoà sắc nóng lạnh

1.2.Kĩ năng: Học sinh vẽ và tô màu đợc một đờng diềm theo ý mình.

1.3.Thái độ: Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đờng diềm và ứng dụng của đờng diềm và đời

1 Quan sát nhận xét. HĐ1: Hớng dẫn học sinh quan sát nhận xét 5'

Trang 22

- Đờng diềm là hình trang trí kéo dài nằm trong 2

đờng thẳng song song, các hình và học tiết đợc nối

tiếp nhau và nhắc lại theo khoảng cách nhất định

- Trong đời sống, đờng diềm đợc sữ dụng để trang

trí nhiều đồ vật nh bát đĩa; khăn, áo, mũ; giờng,

tủ,v.v

- Từ xa các nghệ nhân đã biết dùng đờng diềm vào

mặt trống đồng và nhiều công trình kiến trúc cung

đình, chùa, bia đá, v.v

2 Cách trang trí một đờng diềm đơn giản.

a Kẻ 2 đờng thẳng song song

b Chia khoảng để vẽ hoạ tiết nhắc lại hoặc xen kẽ

c Vẽ hoạ tiết cho đều vào các mảng hình

d Lựa chọn màu sắc

- Tìm màu nền để làm nổi hoạ tiết

- Chọn gam màu:nóng hoặc lạnh

3 Bài tập

- Trang trí đờng diềm có kích thớc: 20x8cm Hoạ

tiết tự chọn, màu sắc: 4 màu

GV: cho học sinh tìm hiểu về khái niệm đờng diềm.HS: nhớ lại đờng diềm đã học ở cấp dới

HS: đa ra một số ví dụ

GV: phân tích

HĐ2: Hớng dẫn học sinh cách trang trí 5'

HS: đa ra cách vẽ trang trí đờng diềm

GV: treo tranh lên bảngHS: quan sát

GV: cho học sinh xem một số tranh vẽ của học sinh

HĐ3: Hớng dẫn học sinh thực hành 25'

HS: làm bài

GV: hớng dẫn đến từng học sinh cách trang trí.(3')4.4 Củng cố - nhận xét

Hết giờ gv thu bài

Nhận xét giờ kiểm tra

Ngày đăng: 30/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh trên mặt trống:về cuộc sống của con - Mĩ thuật 6 mới nhất
nh ảnh trên mặt trống:về cuộc sống của con (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w