Hoạt động dẫn dắt vào bài: 5’ *Mục tiêu: HS hiểu được một số loại màu sắc, từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế vào bài - Học sinh vận dụng sự cảm nhận màu sắc vào tranh vẽ.. Vẽ trang trí: MÀU SẮ
Trang 1- Học sinh vận dụng sự cảm nhận màu sắc vào tranh vẽ.
3 Thái độ: HS vận dụng được màu sắc trong đời sống hằng ngày.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Bảng pha màu và các loại màu,
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: HS hiểu được một số loại màu sắc, từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế vào bài
- Học sinh vận dụng sự cảm nhận màu sắc vào tranh vẽ
- HS vận dụng được màu sắc trong đời sống hằng ngày
Trang 2- Ánh sáng có 7 màu: đỏ, dacam, vàng, lục, lam, chàm,tím
GV tổ chức HS tìm hiểu
nội dung sau:
Màu cơ bản là những
màu gì?
GV: Treo bảng pha màu
cho HS quan sát và biết
2 Màu nhị hợp.
- Là màu do pha trộn haimàu cơ bản lại với nhau.VD: Tím, lục, cam
3 Màu bổ túc.
- Gồm các cặp màu: Lục, Vàng – Tím, Cam -Lam
Đỏ-cặp màu bổ túc đứng cạnhnhau sẽ tôn nhau lên, tạocho nhau rực rỡ hơn
- Thường dùng trong trangtrí quảng cáo bao bì
4 Màu tương phản.
- Là các cặp màu thườngdùng trong trang trí khẩuhiệu như:
Đỏ – Vàng, Đỏ – Trắng,Vàng – Lục
Trang 3* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức cơ bản được học trong bài.
* Củng cố, dặn dò:
III RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 2 Vẽ trang trí:
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
- Học sinh hiểu được tác dụng của màu sắc với đời sống con người và trong trang trí
3 Thái độ: HS thấy được sự phong phú đa dạng của màu sắc trong trang trí.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Hình trang trí ở sách báo nhà ở, y phục, gốm, mây tre,
- Một vài đồ vật có trang trí như: lọ, khăn, mũ
2 Học sinh: Màu vẽ, thước, bút chì, tẩy.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giới thiệu HS một số hình thức trang trí, từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế vào
Trang 4bài vẽ tranh và trang trí.
- Học sinh vận dụng sự cảm nhận màu sắc vào tranh vẽ
- HS vận dụng được màu sắc trong đời sống hằng ngày
- Màu sắc trong trang trícần hài hoà, thuận mắt rỏtrọng tâm
- Tuỳ theo từng đồ vật và ýthích của từng người mà cócách dùng khác nhau trongtrang trí
GV tổ chức HS tìm hiểu
nội dung sau:
- Cho học sinh xem một
số tranh ảnh về màu sắc,
để học sinh hiểu được sự
phong phú của màu
- HS ghi nhớ kiến thức
II Cách sử dụng màu trong trang trí:
- Người ta thường sử dụngmàu sắc để trang trí chomọi vật thêm đẹp và hấpdẫn
- Màu sắc sử dụng trongtrang trí phải hài hòa vớinhau
- Tùy theo từng đồ vật và ýthích mà mỗi người có cách chọn màu sắc khác nhau
* Củng cố, dặn dò:
III RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
3 Thái độ: Qua bài học, học sinh thích nghệ thuật trang trí dân tộc.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Tranh phóng to các họa tiết trong sách giáo khoa (nếu có)
- Tranh: Các bước tạo họa tiết
2 Học sinh: Màu vẽ, thước, bút chì, tẩy.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giới thiệu HS một hình trang trí dân tộc, từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế vào
- Giúp học sinh nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- Giúp học sinh vẽ được một số họa tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích.
- Qua bài học, học sinh thích nghệ thuật trang trí dân tộc.
GV:Treo tranh các họa
tiết và nêu tầm quan trọng
của nó trong trang trí
+ Hình dáng chung: hìnhtròn hình vuông, hình tamgiác
+ Bố cục: đối xứng, xen
kẽ, nhắc lại
+ Hình vẽ: hoa lá chim
Trang 6đâu? muông
+ Đường nét: mềm mạikhỏe khoắn
GV tổ chức HS tìm hiểu
nội dung sau:
- Cho học sinh xem một
số tranh ảnh về màu sắc,
để học sinh hiểu được sự
phong phú của màu
- HS ghi nhớ kiến thức
II Cách vẽ.
a Vẽ chu vi của họa tiết.VD: hình tròn, hình chữnhật
b Quan sát mẫu vẽ pháccác mảng hình chính
c Nhìn mẫu vẽ các chi tiếtcho đúng
HS làm việc theo cá nhân III Thực hành
Chép một hoạ tiêt dân tộc sau đó tô màu theo ý thích.
* Củng cố, dặn dò:
III RÚT KINH NGHIỆM:
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố thêm kiến thức Việt Nam thời kì cổ đại.
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản
phẩm mĩ thuật
Trang 73 Thái độ: Biết trân trọng nghệ thuật đắc sắc của cha ông để lại.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 6, Tranh tư liệu trong ĐDDH MT6 , các tác phẩm
minh hoạ tài liệu tạp chí liên quan, bản đồ thế giới
2 Học sinh: Sưu tầm tranh liên quan đến bài học.
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINHNG H C C A H C SINHỌC CỦA HỌC SINH ỦA HỌC SINH ỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giới thiệu nhắc lại kiến thức lịch sử đã học về dấu của loài người ở VN
từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế vào bài mới
- Học sinh được củng cố thêm kiến thức Việt Nam thời kì cổ đại.
- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm mĩthuật
I Sơ lược về bối cảnh lịch sử.
- Việt Nam là một trongnhững cái nôi phát triển củaloài người
- Thời đại Hùng Vương vớinền văn minh lúa nước đãphản ánh sự phát triển của đấtnước về kinh tế, quân sự vàvăn hóa - xã hội
b Vài nét về thời kì đồ đồngHiện vật còn lưu giữ được
Trang 8Là tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng khu vực , nền trống được chạm khắc nhiều hình ảnh về cuộc sống của người dân thời kì cổ đại.
* Củng cố, dặn dò:
IV RÚT KINH NGHIỆM:
2 Kĩ năng: Nhận dạng được một số loại hình mĩ thuật thời kì cổ đại.
3 Thái độ: HS biết trân trọng những công trình nghệ thuật mà thời cổ đại đã để lại.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 6, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thế giới
thời kì cổ đại
2 Học sinh: Xem trước bài.
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINHNG H C C A H C SINHỌC CỦA HỌC SINH ỦA HỌC SINH ỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
Trang 9*Mục tiêu: Giới thiệu HS biết được những công trình cổ đại từ đó dẫn dắt, tạo tâm
thế vào bài mới
điêu khắc và hội họa
Hi Lạp cổ đại qua câu
Nổi bật là những pho tượng
đá khổng lồ tượng trưng choquyền năng của thần linh
3 Hội họa :
Thường là tranh tườngTranh và chữ kết hợp hài hòa ,tiếu biểu là phù điêu
HS làm việc theo cá nhân
II/Sơ lược về mĩ thuật Hi Lạp thời kì cổ đại :
1 Kiến trúc :
Sáng tạo ra những kiểu cộtđộc đáo , khỏ khắn thanh nhã
và duyên dáng Các công trình tuy không lớnnhư đặc sắc và đẹp mắt
2 Điêu khắc :
Tượng và phù điêu đã đạt đếnđỉnh cao của sự cân đối hàihòa
Các pho tượng có hình dáng
Trang 103 Hội họa :
Hội họa được thể hiện rõ trên
đồ gốm , là những bản saocác tác phẩm hội họa , lànhững bức tranh tuyệt tác
4 Đồ gốm:
Sản phẩm gốm đẹp độc độcđáo về hình dạng
III/ Sơ lược mĩ thuật La Mã thời kì cổ đại :
1 Kiến trúc :
Phát triển và có nhiều sángtạo, kiểu kiến trúc mái vòmtròn Tiểu biểu đấu trườngCô-li-dê
2 Điêu khắc :
Xây dựng tượng đài kỵ sĩ
Có tranh tường và hình trangtrí rất phong phú
Trang 112 Kỹ năng : Nắm được những tác phẩm tiêu biểu, phân tích đặc điểm nghệ thuật của
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: Đồ dùng mĩ thuật 6, Tranh tư liệu trong ĐDDH MT6 , các tác phẩm
minh hoạ tài liệu tạp chí liên quan, bản đồ thế giới
2 Học sinh: Sưu tầm tranh liên quan đến bài học.
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINHNG H C C A H C SINHỌC CỦA HỌC SINH ỦA HỌC SINH ỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giới thiệu HS biết được một số công trình cổ đại từ đó dẫn dắt, tạo tâm
thế vào bài mới
- Nắm được những tác phẩm tiêu biểu, phân tích đặc điểm nghệ thuật của chúng
- HS có ý thức hơn trong việc tìm hiểu và học tập nền văn minh cái đẹp của thếgiới
bao nhiêu?Chiều dài
cạnh đáy bao nhiêu
mét? Thời gian xây
- HS làm việc cá nhân
1 Kim Tự Tháp " Kê ốp "
+ Đây là công trình kiến trúc của Ai Cập, được xây dựng vào 2900 năm trước Công nguyên bằng những phiến đá vôi,
+ Là hình chóp tứ giác 4 mặt
là 4 tam giác chụm đầu vào nhau , cao 138m, chiều dài cạnh đáy 225m, Xây dựng trong 20 năm
Trang 12- Điểm đặc biệt của
KTT là gì?
thông gió từ đỉnh đường hầm,trong 1 năm, vào một giờ nhấtđịnh, mặt trời chiếu thẳng vàolòng tháp
- Năm 2700 TCN tượng nhân
sư được khởi công và hoàn thành, với chất liệu đá hoa cương, tượng cao 20m, dài 60
m, đầu cao 5m, tai dài 1,4m, mình rộng 2,3m
- Tượng hướng về phía mặt trời mọc, tạo tư thế oai nghiêm hùng vĩ
* Là kiệt tác nổi tiếng của NT
3 Tượng Vệ nữ Mi lô( Hi lạp )
+ Hình dáng đứng bán khoả thân, Cân đối và tràn đầy sức sống
+ Tượng được tạc vào năm
1802 tại đảo MILÔ+ Tượng nói lên vẻ đẹp hoàn
- Tượng được tác theo phong cách hiện thực, phần dưới tượng Ô Guýt có tượng thần Amua cưỡi cá Đo phin
* Củng cố, dặn dò:
Trang 13IV RÚT KINH NGHIỆM:
- Tranh: bài vẽ có màu sắc đẹp
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh màu, màu vẽ
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu vài nét về MTVN thời kì cổ đại.(3’)
3 Bài mới: (1’) Màu sắc có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong trang trí
Có màu sắc cuộc sống của chúng ta trở nên đẹp và sinh động hơn Có màu sắc mọivật trở nên đẹp và hấp dẫn hơn Để biết các loại màu và nắm bắt cách pha màu cơ
bản, hôm nay thầy và các em cùng nhau nghiên cứu bài “Màu sắc”
10’ *HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
màu sắc trong thiên nhiên.
GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh
về màu sắc, để học sinh hiểu được sự
phong phú của màu
I Màu sắc trong thiên nhiên.
- Màu sắc trong thiên nhiên rấtphong phú
- Màu sắc do ánh sáng mà có vàluôn thay đổi theo sự chiếu sáng =>
Trang 14GV: Treo bảng pha màu cho HS quan sát
và biết cách pha màu
HS: Quan sát, và trả lời kết quả của 2
màu cơ bản khi pha lại với nhau
GV: Thế nào là màu nhị hợp?
HS: là màu do trộn 2 màu cơ bản lại với
nhau
GV: nhận xét bổ sung và kể tên một số
màu nhị hợp Hai màu pha với nhau sẽ ra
1 màu khác tuỳ theo liều lượng của mỗi
GV: bổ sung, kết luận: Màu tương phản
là các cặp màu thường dùng trong trang
trí khẩu hiệu như: Đỏ – Vàng, Đỏ –
II Màu vẽ và cách pha màu
1 Màu cơ bản.
- Là màu: Đỏ – Vàng – Lam còngọi là màu chính hay màu gốc
cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽtôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡhơn
- Thường dùng trong trang tríquảng cáo bao bì
4 Màu tương phản.
- Là các cặp màu thường dùngtrong trang trí khẩu hiệu như:
Đỏ – Vàng, Đỏ – Trắng, Vàng –Lục
III Một số màu vẽ thông dụng.
Màu bột, màu nước, màu sáp,màu dạ
Trang 15GV: Nhận xét bổ sung và chốt lại
4 Củng cố (3’)
- Gọi học sinh nhắc lại tên các cặp màu bổ túc , màu tương phản
- Đưa bảng màu và gọi một số HS đọc tên màu
- Nhận xét tiết học quá trình học tập của HS
5 Dặn dò.(1’) Về nhà làm bài tập vẽ bảng màu và chuẩn bị cho bài sau
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày tháng năm 2014 Ngày tháng năm 2014
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
- Hình trang trí ở sách báo nhà ở, y phục, gốm, mây tre,
- Một vài đồ vật có trang trí như: lọ, khăn, mũ
2 Học sinh:
- Màu vẽ, thước, bút chì, tẩy
III PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp trực quan
Trang 16- Luyện tập
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các loại màu và cách pha màu.(3’)
3 Bài mới: Để thấy được vẽ đẹp của màu sắc trong trang trí, phân biệt được cách sửdụng màu sắc khác nhau trong một số ngành ứng dụng và làm được bài trang trí bằngmàu sắc hoặc xé dán giấy màu chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung
15’
21’
HĐ1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nàu
sắc trong các hình thức trang trí:
GV: Cho học sinh xem một số tranh ảnh
về màu sắc, để học sinh hiểu được sự
phong phú của màu
HS: Quan sát – nêu vai trò của màu sắc
trang trí trong SGK và trong thực tế để
HS thấy được sự khác nhau trong các
hình thức trang trí
I Màu sắc trong các hình thức trang trí:
- Màu sắc có vai trò hổ trợ và làmđẹp sản phẩm
- Màu sắc sử dụng trong trang tríphải hài hòa với nhau
Trang 17CHÉP HỌA TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC
- Tranh phóng to các họa tiết trong sách giáo khoa (nếu có)
- Tranh: Các bước tạo họa tiết
2 Học sinh:
- Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu
III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, luyện tập.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức( 1’):Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Nghệ thuật trang trí luôn gắn bó mật thiết với cuộc sống hàng ngày.Nói đến trang trí là nói đến họa tiết Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc đều có những đặcsắc riêng về nghệ thuật trang trí nói chung cũng như đường nét của họa tiết nóiriêng Để hiểu rõ hơn và nắm bắt được đặc trưng tiêu biểu của họa tiết trang trí dântộc, hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu bài “Chép họa tiết dân tộc”
Trang 18GV:Treo tranh các họa tiết và nêu tầm
quan trọng của nó trong trang trí
HS: Quan sát
GV: Đặt một số câu hỏi cho học sinh
nhận ra vẻ đẹp và cách thức trang trí của
họa tiết ( bố cục, hình vẽ, đường nét )
Tác dụng của họa tiết, họa tiết thường là
những hình gi? Và được trang trí ở
+ Hình dáng chung: hình tròn hìnhvuông, hình tam giác
+ Bố cục: đối xứng, xen kẽ, nhắclại
+ Hình vẽ: hoa lá chim muông + Đường nét: mềm mại khỏekhoắn
II Cách vẽ.
a Vẽ chu vi của họa tiết
VD: hình tròn, hình chữ nhật
b Quan sát mẫu vẽ phác các mảnghình chính
c Nhìn mẫu vẽ các chi tiết chođúng
d Tô màu
Tô màu theo ý thích (tô cho họatiết và màu nền
III Thực hành
Chép một hoạ tiêt dân tộc sau
đó tô màu theo ý thích.
4 Củng cố:( 3’)
Em hãy nêu các bước tiến hành bài chép họa tiết trang trí dân tộc
5 Dặn dò: (1’)
Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị cho bài sau
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 19
Tổ trưởng xem BGH duyệt
Tuần 7-10 Chủ đề 3: Ứng dụng trang trí cơ bản vào cuộc sống (4 tiết)
2 Kĩ năng: Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí
3 Thái độ: Học sinh thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Một số đồ dùng có họa tiết trang trí
- Hình vẽ phóng to một số hình trong sách giáo khoa
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Ê ke, thước, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINHNG H C C A H C SINHỌC CỦA HỌC SINH ỦA HỌC SINH ỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giới thiệu HS biết một số cách trang trí từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế vàobài mới
- Gv yêu cầu HS xem
Trang 20B Họat động hình thành kiến thức: (78’)
- Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
- Học sinh biết cách làm bài vẽ trang trí
- Học sinh thấy được vẻ đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
- Ghi nhớ kiến thức
I Các cách sắp xếp trong trang trí.
1 Sắp xếp nhắc lại
Một họa tiết hay một nhómhọa tiết được vẽ lặp lại nhiềulần, có thể đảo ngược theo mộttrật tự nhất định gọi là sắp xếpnhắc lại
2 Xen kẽ
Hai hay nhiều họa tiết đượcsắp xếp xen kẽ nhau và lặp lạigọi là sắp xếp xen kẽ
3 Đối xứng
Họa tiết được vẽ đối xứngnhau qua trục gọi là sắp xếpđối xứng
4 Mảng hình không đều
GV hướng dẫn cách vẽ
bằng hinh minh họa
(hoặc trực tiếp trên
bảng)
HS làm việc theo cá nhân
II Cách làm bài trang trí cơ bản.
1 Kẻ trục đối xứng
2 Tìm các mảng hình
3 Tìm và chọn họa tiết phùhợp với mảng hình
4 Tìm và chọn màu theo ýthích để bài vẽ hài hòa rõtrọng tâm
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Nhận xét bài) (7’)
* Mục tiêu: HS nhận xét được bài vẽ của bạn cũng như biết được những ưu điểm,
hạn chế của bài vẽ của các bạn và của mình
* Nhận xét bài dạy.
Trang 21IV RÚT KINH NGHIỆM:
- Học sinh biết sử dụng các họa tiết dân tộc
- Học sinh làm được một bài trang trí hình vuông hay cái thảm
3 Thái độ: HS thêm yêu thích trang trí.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
2 Học sinh: Giấy vẽ, ê ke, thước dài, bút chì, màu.
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINHNG H C C A H C SINHỌC CỦA HỌC SINH ỦA HỌC SINH ỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giới thiệu HS biết một số bài trang trí hình vuông từ đó dẫn dắt, tạo tâmthế vào bài mới
- Gv yêu cầu HS xem
Trang 22- Học sinh biết sử dụng các họa tiết dân tộc.
- Học sinh làm được một bài trang trí hình vuông hay cái thảm
- Các hình giống nhau tô màunhư nhau
a Kẻ trục đối xứng
b Vẽ mảng chính, phụ chocân đối
c Vẽ hoạ tiết cho đều vào cácmảng hình
chọn, màu sắc: 4 màu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Nhận xét bài) (5’)
* Mục tiêu: HS nhận xét được bài vẽ của bạn cũng như biết được những ưu điểm,
hạn chế của bài vẽ của các bạn và của mình
* Nhận xét bài dạy.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TỔ TRƯỞNG DUYỆT
Trang 23- Học sinh vẽ và tô màu được một đường diềm theo ý mình
- Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đường diềm và ứng dụng của đường diềm vàđời sống
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, phát huy khả năng sáng tạo Cảm nhận
được vẻ đẹp của đường diềm trong trang trí các đồ vật
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
2 Học sinh: Giấy vẽ, ê ke, thước dài, bút chì, màu.
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINHNG H C C A H C SINHỌC CỦA HỌC SINH ỦA HỌC SINH ỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: HS biết vai trò của trang trí đường diềm từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế vàobài mới
Trang 24thiệu bài mới.
B Họat động hình thành kiến thức: (35’)
- Học sinh biết cách trang trí đường diềm theo trình tự và bước đầu tập tô màu theohoà sắc nóng lạnh
- Học sinh vẽ và tô màu được một đường diềm theo ý mình
- Học sinh hiểu cái đẹp của trang trí đường diềm và ứng dụng của đường diềm vàđời sống
- Ghi nhớ kiến thức
I Thế nào là đường diềm?
- Đường diềm là hình trang tríkéo dài nằm trong 2 đườngthẳng song song, các hình vàhọc tiết được nối tiếp nhau vànhắc lại theo khoảng cách nhấtđịnh
- Trong đời sống, đường diềmđược sữ dụng để trang trínhiều đồ vật như bát đĩa; khăn,
HS làm việc theo cá nhân
II Cách trang trí một đường diềm đơn giản.
1 Kẻ 2 đường thẳng songsong
2 Chia khoảng để vẽ hoạ tiếtnhắc lại hoặc xen kẽ
3 Vẽ hoạ tiết cho đều vào cácmảng hình
HS làm bài theo cá nhân III Thực hành:
- Trang trí đường diềm có kích thước: 20x8cm Hoạ tiết
tự chọn, màu sắc: 4 màu
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Nhận xét bài) (5’)
* Mục tiêu: HS nhận xét được bài vẽ của bạn cũng như biết được những ưu điểm,
hạn chế của bài vẽ của các bạn và của mình
* Nhận xét bài dạy.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 251 Kiến thức: Học sinh hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa của trang trí ứng dụng.
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách trang trí một chiếc khăn để đặt lọ hoa.
3 Thái độ: Học sinh hoàn thành bài vẽ bằng hai cách; vẽ hoặc cắt giấy màu
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: - Một số lọ hoa có hình dáng, trang trí khác nhau.
- Một số khăn trải bàn có hình trang trí
- Một số bài vẽ của học sinh năm trước
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy,
III T CH C HO T Ổ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINHNG H C C A H C SINHỌC CỦA HỌC SINH ỦA HỌC SINH ỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giới thiệu HS biết tác dụng của chiếc khăn từ đó dẫn dắt, tạo tâm thếvào bài mới
- Gv yêu cầu HS cho
biết chiếc khắn thường
được sử dụng khi nào
- Học sinh hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa của trang trí ứng dụng.
- Học sinh biết cách trang trí một chiếc khăn để đặt lọ hoa.
Trang 26- Học sinh hoàn thành bài vẽ bằng hai cách; vẽ hoặc cắt giấy màu
- Ghi nhớ kiến thức
I Quan sát, nhận xét.
- Lọ hoa ở bàn có phủ khăn và đặt trên hình trang trí sẽ thu hút
sự chú ý của mọi người, vì vừa đẹp, vừa sang trọng.
- Hình dáng khăn đặt lọ hoa thế nào là đẹp (không to quá, không nhỏ quá)
GV hướng dẫn cách vẽ
bằng hinh minh họa
(hoặc trực tiếp trên
- Chọn hình của chiếc khăn; hình vuông, tròn, chữ nhật…
ước lượng chiều dài ,
chiều cao, cách chia
chữ và vẽ chữ
HS làm bài theo cá nhân III/ Thực hành
Trang trí 1 chiếc khăn để đặt
lọ hoa.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Nhận xét bài) (7’)
* Mục tiêu: HS nhận xét được bài vẽ của bạn cũng như biết được những ưu điểm,
hạn chế của bài vẽ của các bạn và của mình
* Nhận xét bài dạy.
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TỔ TRƯỞNG DUYỆT
Trang 27Ngày tháng năm 2021
Tiết 1 Thường thức mĩ thuật Ngày dạy:
SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM
THỜI KÌ CỔ ĐẠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh được củng cố thêm kiến thức Việt Nam thời kì cổ đại
2 Kỹ năng: Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của người Việt cổ thông qua cácsản phẩm mĩ thuật
3 Thái độ: Biết trân trọng nghệ thuật đắc sắc của cha ông để lại
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: (1’) Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu trong cuộc sống.Chính vì thế nó xuất hiện ngay từ rất sớm, khi con người có mặt trên trái đất thì nghệthuật đã có vai trò to lớn trong đờiø sống con người Việt Nam là một trong những cáinôi phát triển rất sớm của loài Người, mỹ thuật cổ đại Việt Nam cũng để lại những dấu
ấn rất đậm nét Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài: Sơ lược về mĩ thuật VN thời kì cổđại
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Năng lực tự học
Trang 28- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:
1 Giáo viên: Đồ dùng Mĩ thuật 6, một số tài liệu có liên quan đến mĩ thuật thời
Lý
2 Học sinh: Soạn bài.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
- GV đặt vấn đề: Thời
nguyên thủy loài
người đã có nhu cầu
A Hoạt động dẫn dắt vào bài (5’)
I Sơ lược về bối cảnh lịch sử.
*Mục tiêu: HS nắm khái quát
về bối cảnh nước ta thời cổ đại
- Các hiện vật do các nhà khảo
cổ học phát hiện được cho thấyViệt Nam là một trong nhữngcái nôi phát triển của lòai người
- Thời đại Hùng Vương với nềnvăn minh lúa nước đã phản ánh
sự phát triển của đất nước vềkinh tế, quân sự và văn hóa - xãhội
*Mục tiêu: HS biết được dấu
ấn đầu tiên của nền MTVN cổđại và biết được quá trình pháttriển của nền MTVN thời kì cổđại qua các giai đoạn
a Hình vẽ mặt người trên váchhang Đồng Nội (Hòa Bình)
Vị trí hình vẽ: được khắc vào
đá ngay gần cửa hang, trên váchnhũ ở độ cao 1.5m đến 1.75m
b Vài nét về thời kì đồ đồng Hiện vật còn lưu giữ đượcgồm các công cụ sản xuất: rìu,dao găm, giáo, mũi lao
c Tìm hiểu về trống đồng
Trang 29Đông Sơn.
Là tác phẩm nghệ thuật nổi
tiếng khu vực, nền trống đượcchạm khắc nhiều hình ảnh vềcuộc sống của người dân thời kì
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Củng cố kiến thức) (5’)
* Mục tiêu: Củng cố các kiến
thức đã học
IV RÚT KINH NGHIỆM:
TỔ TRƯỞNG DUYỆT
Ngày tháng năm 2016
Trang 30Tuần 11-14:
Chủ đề 4: Cuộc sống quanh em (4 tiết)
Tuần 11+12
Tiết 11+12 Vẽ tranh
CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI HỌC TẬP (2 tiết)
(Tiết 2 Kiểm tra 1 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết cách bố cục mảng chính, mảng phụ hợp lí theo nội dung chủ đề
- HS hiểu được vai trò của hình dáng nhân vật, bối cảnh với thể hiện nội dung đề tàiHọc tập
- Hiểu được vai trò của đường nét và màu sắc trong tranh sẽ làm tăng vẻ đẹp củatranh
2 Kỹ năng:
- Biết sắp xếp bố cục thuận mắt, hợp lí; vận dụng xa gần trong tranh
- Biết sử dụng đường nét mềm mại, không khô cứng
- Biết cách chọn, pha màu phù hợp bố cục, nội dung tranh
3 Thái độ: Học sinh thể hiện được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường
- Tranh: một số tranh vẽ về học tập của họa sĩ, của học sinh
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)
*Mục tiêu: Giúp HS biết đượcmục đích học tập của mình, từ
đó tạo tâm thế học tập cho HS
B Họat động hình thành kiến thức: (70’)
I Tìm và chọn nội dung đề tài:
*Mục tiêu: HS biết được đề tàihọc tập sẽ có những nội dungnào từ đó biết lựa chọn nội dungphù hợp
- Hướng dẫn HS tìm - HS tự nêu cách vẽ II Cách vẽ tranh:
Trang 31* Mục tiêu: HS biết cách bốcục mảng chính, mảng phụ hợp
lí, lựa chọn hình ảnh phù hợpnội dung chủ đề
có sự sáng tạo riêng
III Thực hành:
Vẽ một bức tranh về học tập
*Mục tiêu: HS vẽ được bứctranh sao cho bố cục có mảngchính-phụ, hình ảnh phù hợp nộidung, màu sắc hài hòa và rõtrọng tâm
- HS bổ sung, đóng góp
ý kiến
C Hoạt động luyện tập( nhận xét bài vẽ) (5’)
* Mục tiêu: HS nhận xét được
bài vẽ của bạn cũng như biếtđược những ưu điểm, hạn chếcủa bài vẽ của mình
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 13+14
Tiết 13+14 Vẽ tranh
ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI (2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được nội dung đề tài bộ đội.
2 Kỹ năng: Học sinh vẽ được tranh về đề tài bộ đội.
3 Thái độ: HS thêm yêu mến anh bộ đội thông qua bài vẽ của mình.
4 Hình thành năng lực cho học sinh:
- Tranh: một số tranh vẽ về bộ đội của họa sĩ, của học sinh
2 Học sinh: Đồ dùng học tập: giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH