1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT ppt _ DƯỢC LIỆU

40 138 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay

nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Trang 2

2 TÍNH CHẤT LÝ – HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM

3 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT, CELLULOSE, GÔM VÀ

CHẤT NHẦY

Trang 3

CARBOHYDRAT (Glucid) - ĐẠI CƯƠNG

- Trong cây : có thể tồn tại dưới dạng

- nguyên tố hỗ trợ : như cellulose là chất tạo nên

thành tế bào sống,

- dự trữ năng lượng dưới dạng polymer như tinh bột

- là tiền chất cho tất cả các quá trình tổng hợp các chất chuyển hóa bậc hai (glycosid, …)

- Carbohydrat đầu tiên được hình thành bởi quá trình quang hợp giữa khí CO2 và H2O, nó là chất cơ bản cho việc hình

thành và tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể

sống.

Trang 4

CARBOHYDRAT - ĐẠI CƯƠNG

Định nghĩa : là nhóm hợp chất hữu cơ, gồm những monosaccharid,

những dẫn chất và sản phẩm ngưng tụ của chúng

Cấu trúc :

Monosaccharid : polyhydroxyaldehyd (aldose) và polyhydroxyceton (cetose)

- tồn tại ở dạng mạch hở hoặc mạch vòng bán acetal

Phân loại : 3 nhóm

- monosaccharid

- oligosaccharid : là những carbohydrat khi thủy phân cho từ 1 đến 6

đường đơn giản hơn

- polysaccharid : có phân tử rất lớn, gồm nhiều monosaccharid nối với

nhau, như tinh bột, cellulose, gôm, pectin, chất nhày

Trang 5

Monosaccharid : có công thức cấu tạo chung là Cn(H2O)n, có nhóm ald hoặc ceton (nhóm carbonyl) và (n-1) nhóm OH

- Monosaccharid tồn tại trong tự nhiên có số nguyên tử carbon

thường 5 và 6 (pentose hay hexose), có thể tồn tại từ 3 đến 9

carbon (từ tetrose đến nonose).

- là những đường đơn không thể cho carbohydrat đơn giản hơn khi

HO

C OH H

H

CH2OH

1 2

O

C OH H

HO

C OH H

H

CH2OH

1 2

O

O HO

HO

OH

OH OH

Trang 6

TINH BỘT – KHÁI NIỆM

- Trong cây, tinh bột bị thủy phân bởi các enzym thành những đường đơn giản ở dạng hòa tan và được chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây.

Trang 7

TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC

I 2 Cấu trúc hóa học : 2 loại Polysaccharid : amylose và amylopectin

Amylose : chuỗi α-D-Glucose, nối α (1→4), gồm 500 – 20.000 đơn vị, chuỗi thẳng, ít phân nhánh.

- thường tạo chuỗi xoắn đơn

- với TT iod cho màu xanh đậm

Trang 8

Amylopectin : phân tử lượng lớn, 5.000 – 50.000 đơn vị α-D-Glucose,

nối α (1→4) và α (1→6) ở mạch nhánh.

Với TT iod cho màu tím đỏ

Mảnh cấu trúc của amylopectin

TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC

Trang 9

Mỗi nhánh có khoảng 30 đơn vị Glucose

TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC

Trang 11

TINH BỘT

II Thuỷ phân tinh bột: 2 phương pháp (acid và enzym)

Thủy phân bằng acid : sản phẩm cuối cùng là Glucose

C6H1206 (C6H10O5)n + nH2O → (n+1) C6H12O6

Amylose dễ bị thủy phân hơn amylopectin vì dây nối (1 → 4) dễ bị cắt hơn dây nối (1 → 6)

Thủy phân bằng enzym : 2 loại chính α-amylase và β-amylase

Các enzym khác : nấm mốc (Aspergillus niger) thủy phân tinh bột →

glucose (kỹ nghệ chuyển tinh bột thành Glucose)

Ví dụ : amyloglucosidase, glucoamylase, γ-amylase

Enzym có khả năng tác động lên dây nối (1 → 6) gọi là anzym tách

nhánh.

Ví dụ : R-enzym, isoamylase (nấm men bia)

Trang 12

Cắt dây nối (1 → 4)Amylose → 100 % maltose

Amylopectin: gặp mạch nhánh thì dừng lại

Trang 14

Trong nước lạnh hình dạng tinh bột không thay đổi.

Khi tăng dần nhiệt độ : xảy ra 3 giai đoạn

-Tinh bột ngậm một ít nước (làm khô, tinh bột trở về trạng thái ban đầu)

- t : 60 – 85 oC, tinh bột nở ra, ngậm nhiều nước, dây nối hydro bị đứt (không quay lại trạng thái ban đầu).

- to cao hơn chuyển thành hồ tinh bột

TINH BỘT – TÍNH CHẤT

Trang 15

TINH BỘT

IV Chế tinh bột

Nguyên tắc chung :

- Làm nhỏ nguyên liệu, giải phóng tinh bột ra khỏi tế bào

- Nhào với nước, lọc qua rây, lấy phần dưới rây

- Cho lên men (phân hủy gluten, protein)

- Rửa nước, phơi khô

Trang 16

TINH BỘT

V Định tính và định lượng

- Định tính : dd iod → màu xanh tím (xác định tổ chức chứa tinh

bột)

dùng hồ tinh bột để phát hiện ra iod.

- Định lượng : phương pháp thuỷ phân acid

- Thủy phân trực tiếp (HCl) : áp dụng cho nguyên liệu chủ yếu là tinh bột.

- Thủy phân bằng enzym rồi tiếp theo bằng acid

- Định lượng : phương pháp không thủy phân

- dùng phân cực kế : CaCl2 đặc, nóng để hòa tan tinh bột,

đo [α]20

- tạo phức với iod

D

Trang 17

- Tinh bột sắn : Manihot esculenta Crantz

Là nguyên liệu sản xuất Glucose, bánh kẹo, maltodextrin (sữa)

….

- Ngành Dược : tá dược viên nén

- Công nghiệp hóa chất : cồn ethylic

Trang 18

DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT

Trang 19

Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông.

Quả có mày cứng bao bọc

Phân bố: mọc hoang ở nơi ẩm mát

(Thanh hóa, Nghệ an, vùng Tây nguyên)

Ý DĨ

Trang 21

CÁT CĂN (SẮN DÂY)

• Chú ý thành phần hóa học của sắn dây có tinh bột và

isoflavonoid (vẽ công thức của puerarin, daidzin và daidzein).

Trang 22

CELLULOSE – KHÁI NIỆM

I ĐỊNH NGHĨA VÀ CẤU TẠO

- Cellulose là thành phần chính của tế bào thực vật.

- Trong gỗ chứa khoảng 5% cellulose, sợi bông 97-98 %, sợi lanh, sợi gai 81-90%, sợi đay 75% …

- là polysaccharid mạch thẳng, gồm các đơn vị β-D-Glucose bằng dây nối β (1→ 4)

- Khi thủy phân không hoàn toàn cho cellotetraose, cellotriose,

cellobiose.

- Thủy phân hoàn toàn thì cho Glucose.

- số lượng đơn vị Glucose : 3000 – 10.000

Trang 25

- Tan trong dd kẽm chlorid đậm đặc

Trang 26

II DẪN CHẤT CELLULOSE VÀ CÔNG DỤNG

1 Cellulose vi tinh thể : từ cellulose thủy phân một phần.

Bột màu trắng, không tan trong nước, phân tán trong nước cho gelBột cellulose dùng trong bào chế làm tá dược rã (cấu trúc mao quản)

Tá dược đa năng : dính và trơnlàm ổn định các nhũ dịch và hỗn dịch

2 Cellulose kiềm : Cellulose + NaOH → cellulose kiềm (OH bậc 1 của

Glucose phản ứng với NaOH) → làm cấu trúc của sợi micel thay đổi

Áp dụng trong kỹ nghệ dệt làm sợi bóng láng và dễ bắt màu

Trang 27

3 Cellulose xanthat : Cellulose + Carbon disulfit (CS2)

- dd cellulose xanthat có độ nhớt cao

- cellulose được tái sinh (cellulose + H2SO4 và nén ép) dưới dạng sợi nhỏ → pp sản xuất sợi cellulose tổng hợp

4 Methylcellulose (MC) : methyl hóa các nhóm OH của cellulose

- Chế biến : tạo cellulose kiềm + Methylchlorid (CH3Cl) → tủa methylcellulose bằng MeOH, phơi, sấy khô

- Tính chất : bột trắng, tạo với nước dd giả có độ nhớt phụ thuộc vào nồng độ, mức độ alkyl hóa, độ lớn phân tử

- Bào chế : nhũ dịch và hỗn dịch, thuốc mỡ, tá dược dính và

rã cho viên nén

- Có thể tạo ethylcellulose, methylethyl cellulose

Trang 28

DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE

Cây bông thuộc chi Gossypium,

Trang 29

DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE

- Quả nang, hình trứng, có 3 – 5 ô, mỗi ô

Trang 30

DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE

Trang 31

Bộ phận dùng và công dụng

1 Sợi bông : là lớp bông bên ngoài vỏ hạt, mỗi hạt mang 5000 – 10.000 bông

dài : 30 – 50 mmtrung bình : 25 – 30 mmngắn : < 25 mm

- sợi bông rỗng ở giữa tạo thành mao quản (KHV) → hút nước (loại chất béo ở thành tế bào lông)

- sợi bông tan trong dd đồng oxyd/amoniac → cutin

- sợi bông nhuộm hồng tím trong dd kẽm chloroiodid

- thành phần chủ yếu cellulose 98 %, ít chất vô cơ, protein, chất béo

Y học chia bông làm 2 loại : bông xơ và bông hút nước

- bông xơ : bông tự nhiên, được cán, không chế biến Không hút nước

dùng làm êm khi băng bó, nút các ống

- bông hút nước : tảy chất béo, có hút nước Băng bó vết thương

Trang 32

2 Hạt bông : dầu 15 % (laọi nửa khô), acyl glycerol của acid béo chưa no.

- dầu bông làm xà phòng, pha sơn

3 Lá bông : chứa 5 – 7 % acid citric

4 Vỏ rễ : gossypyl (1 – 2%) có tác dụng giảm tinh trùng và testosteron

5 Hoa : Flavonoid (4,5 %)

Trang 33

GÔM - CHẤT NHẦY

I Nguồn gốc và vai trò sinh lý của gôm và chất nhầy

- Gôm có nguồn gốc bệnh lý, cây tiết ra gôm là phản ứng đối với điều kiện không thuận lợi

- Chất nhầy là thành phần cấu tạo của tế bào bình thường

- Không có ranh giới rõ rệt giữa gôm và chất nhầy

- Gôm là sản phảm thu được dưới dạng rắn từ kẽ nứt tự nhiên hay vết rạch của cây, còn chất nhầy là sản phẩm có thể chiết ra từ nguyên liệu bằng nước

- Gôm và nhựa : phân biệt (đốt, tính tan, hóa học)

Trang 34

GÔM - CHẤT NHẦY

Phân loại : gôm và chất nhầy thành 3 nhóm theo cấu tạo hóa học

1 Nhóm trung tính : Galactomannan hoặc Glucomannan

- Galactomannan : polysaccharid của D-mannose và D-galactose

- Glucomannan : polysaccharid của D-mannose và D-glucoseMạch chính gồm D-mannopyranose

Mạch nhánh gồm D-galactopyranose

2 Nhóm acid, thành phần có acid uronic : đại diện gôm arabic

- Gôm arabic có PTL lớn : 250.000, phân nhánh nhiều

- Cấu tạo : galactopyranose, L-arabinose, L-rhamnose, acid glucuronic (tỷ lệ 3:3:1:1)

D-Mạch chính gồm D-galactopyranose theo dây nối β (1→3)

3 Nhóm acid, có thành phần gốc sulfat : đại diện thạch Agar

Trang 35

GÔM - CHẤT NHẦY

Tính chất :

- Gôm và chất nhầy hoà tan trong nước tạo dung dịch có đột nhớt cao

- Không tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen, chloroform

- tan trong cồn thấp độ (phụ thuộc loại gôm, chất nhầy)

- bị tủa bởi chì acetat trung tính hoặc kiềm

- Gôm và chất nhầy có cấu tạo thẳng thì dễ tạo màng, ít dính Ngược lại, cấu tạo phân nhánh thì khó tạo màng nhưng có tính dính cao

- Độ nhớt thay đổi theo pH (nhóm acid), ít thay đổi theo pH (nhóm trung tính)

- Chất nhầy bắt màu xanh với methylen (định tính trên vi phẫu)

Trang 36

- Chữa ho, làm lành vết thương, vết loét

- Tá dược trong bào chế : tá dược rã trong viên nén, chất ổn định trong nhũ dịch, kem và thuốc mỡ

- Mỹ phẩm

Trang 37

DƯỢC LIỆU CHỨA GÔM - CHẤT NHẦY

Trang 38

Thu hoạch : cây >3 tuổi (5-7), mùa khô, đẽo cây thành từng băng 500-800g gôm/1 cây

Trang 39

Đặc điểm dược liệu : tròn không đều, rắn, d= 2 – 3 cm, vàng hay vàng nâu.

Gôm tan trong nước tạo dd keo, dính

Thành phần hóa học : polysaccharid thuộc nhóm acid.3-4 % chấ vô cơ (Ca, K, Mg)

Mạch chính cấu tạo bởi galactose; mạch nhánh cấu tạo bởi acid D-glucuronic acid

Trang 40

CÂU HỎI ÔN TẬP

Ngày đăng: 25/01/2021, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN