Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược liệu ppt dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược liệu bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 22 TÍNH CHẤT LÝ – HÓA VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM
3 MỘT SỐ DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT, CELLULOSE, GÔM VÀ
CHẤT NHẦY
Trang 3CARBOHYDRAT (Glucid) - ĐẠI CƯƠNG
- Trong cây : có thể tồn tại dưới dạng
- nguyên tố hỗ trợ : như cellulose là chất tạo nên
thành tế bào sống,
- dự trữ năng lượng dưới dạng polymer như tinh bột
- là tiền chất cho tất cả các quá trình tổng hợp các chất chuyển hóa bậc hai (glycosid, …)
- Carbohydrat đầu tiên được hình thành bởi quá trình quang hợp giữa khí CO2 và H2O, nó là chất cơ bản cho việc hình
thành và tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể
sống.
Trang 4CARBOHYDRAT - ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa : là nhóm hợp chất hữu cơ, gồm những monosaccharid,
những dẫn chất và sản phẩm ngưng tụ của chúng
Cấu trúc :
Monosaccharid : polyhydroxyaldehyd (aldose) và polyhydroxyceton (cetose)
- tồn tại ở dạng mạch hở hoặc mạch vòng bán acetal
Phân loại : 3 nhóm
- monosaccharid
- oligosaccharid : là những carbohydrat khi thủy phân cho từ 1 đến 6
đường đơn giản hơn
- polysaccharid : có phân tử rất lớn, gồm nhiều monosaccharid nối với
nhau, như tinh bột, cellulose, gôm, pectin, chất nhày
Trang 5Monosaccharid : có công thức cấu tạo chung là Cn(H2O)n, có nhóm ald hoặc ceton (nhóm carbonyl) và (n-1) nhóm OH
- Monosaccharid tồn tại trong tự nhiên có số nguyên tử carbon
thường 5 và 6 (pentose hay hexose), có thể tồn tại từ 3 đến 9
carbon (từ tetrose đến nonose).
- là những đường đơn không thể cho carbohydrat đơn giản hơn khi
HO
C OH H
H
CH2OH
1 2
O
C OH H
HO
C OH H
H
CH2OH
1 2
O
O HO
HO
OH
OH OH
Trang 6TINH BỘT – KHÁI NIỆM
- Trong cây, tinh bột bị thủy phân bởi các enzym thành những đường đơn giản ở dạng hòa tan và được chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây.
Trang 7TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC
I 2 Cấu trúc hóa học : 2 loại Polysaccharid : amylose và amylopectin
Amylose : chuỗi α-D-Glucose, nối α (1→4), gồm 500 – 20.000 đơn vị, chuỗi thẳng, ít phân nhánh.
- thường tạo chuỗi xoắn đơn
- với TT iod cho màu xanh đậm
Trang 8Amylopectin : phân tử lượng lớn, 5.000 – 50.000 đơn vị α-D-Glucose,
nối α (1→4) và α (1→6) ở mạch nhánh.
Với TT iod cho màu tím đỏ
Mảnh cấu trúc của amylopectin
TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC
Trang 9Mỗi nhánh có khoảng 30 đơn vị Glucose
TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC
Trang 11TINH BỘT
II Thuỷ phân tinh bột: 2 phương pháp (acid và enzym)
Thủy phân bằng acid : sản phẩm cuối cùng là Glucose
C6H1206 (C6H10O5)n + nH2O → (n+1) C6H12O6
Amylose dễ bị thủy phân hơn amylopectin vì dây nối (1 → 4) dễ bị cắt hơn dây nối (1 → 6)
Thủy phân bằng enzym : 2 loại chính α-amylase và β-amylase
Các enzym khác : nấm mốc (Aspergillus niger) thủy phân tinh bột →
glucose (kỹ nghệ chuyển tinh bột thành Glucose)
Ví dụ : amyloglucosidase, glucoamylase, γ-amylase
Enzym có khả năng tác động lên dây nối (1 → 6) gọi là anzym tách
nhánh.
Ví dụ : R-enzym, isoamylase (nấm men bia)
Trang 12Cắt dây nối (1 → 4)Amylose → 100 % maltose
Amylopectin: gặp mạch nhánh thì dừng lại
Trang 14Trong nước lạnh hình dạng tinh bột không thay đổi.
Khi tăng dần nhiệt độ : xảy ra 3 giai đoạn
-Tinh bột ngậm một ít nước (làm khô, tinh bột trở về trạng thái ban đầu)
- t : 60 – 85 oC, tinh bột nở ra, ngậm nhiều nước, dây nối hydro bị đứt (không quay lại trạng thái ban đầu).
- to cao hơn chuyển thành hồ tinh bột
TINH BỘT – TÍNH CHẤT
Trang 15TINH BỘT
IV Chế tinh bột
Nguyên tắc chung :
- Làm nhỏ nguyên liệu, giải phóng tinh bột ra khỏi tế bào
- Nhào với nước, lọc qua rây, lấy phần dưới rây
- Cho lên men (phân hủy gluten, protein)
- Rửa nước, phơi khô
Trang 16TINH BỘT
V Định tính và định lượng
- Định tính : dd iod → màu xanh tím (xác định tổ chức chứa tinh
bột)
dùng hồ tinh bột để phát hiện ra iod.
- Định lượng : phương pháp thuỷ phân acid
- Thủy phân trực tiếp (HCl) : áp dụng cho nguyên liệu chủ yếu là tinh bột.
- Thủy phân bằng enzym rồi tiếp theo bằng acid
- Định lượng : phương pháp không thủy phân
- dùng phân cực kế : CaCl2 đặc, nóng để hòa tan tinh bột,
đo [α]20
- tạo phức với iod
D
Trang 17- Tinh bột sắn : Manihot esculenta Crantz
Là nguyên liệu sản xuất Glucose, bánh kẹo, maltodextrin (sữa)
….
- Ngành Dược : tá dược viên nén
- Công nghiệp hóa chất : cồn ethylic
Trang 18DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT
Trang 19Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông.
Quả có mày cứng bao bọc
Phân bố: mọc hoang ở nơi ẩm mát
(Thanh hóa, Nghệ an, vùng Tây nguyên)
Ý DĨ
Trang 21CÁT CĂN (SẮN DÂY)
• Chú ý thành phần hóa học của sắn dây có tinh bột và
isoflavonoid (vẽ công thức của puerarin, daidzin và daidzein).
Trang 22CELLULOSE – KHÁI NIỆM
I ĐỊNH NGHĨA VÀ CẤU TẠO
- Cellulose là thành phần chính của tế bào thực vật.
- Trong gỗ chứa khoảng 5% cellulose, sợi bông 97-98 %, sợi lanh, sợi gai 81-90%, sợi đay 75% …
- là polysaccharid mạch thẳng, gồm các đơn vị β-D-Glucose bằng dây nối β (1→ 4)
- Khi thủy phân không hoàn toàn cho cellotetraose, cellotriose,
cellobiose.
- Thủy phân hoàn toàn thì cho Glucose.
- số lượng đơn vị Glucose : 3000 – 10.000
Trang 25- Tan trong dd kẽm chlorid đậm đặc
Trang 26II DẪN CHẤT CELLULOSE VÀ CÔNG DỤNG
1 Cellulose vi tinh thể : từ cellulose thủy phân một phần.
Bột màu trắng, không tan trong nước, phân tán trong nước cho gelBột cellulose dùng trong bào chế làm tá dược rã (cấu trúc mao quản)
Tá dược đa năng : dính và trơnlàm ổn định các nhũ dịch và hỗn dịch
2 Cellulose kiềm : Cellulose + NaOH → cellulose kiềm (OH bậc 1 của
Glucose phản ứng với NaOH) → làm cấu trúc của sợi micel thay đổi
Áp dụng trong kỹ nghệ dệt làm sợi bóng láng và dễ bắt màu
Trang 273 Cellulose xanthat : Cellulose + Carbon disulfit (CS2)
- dd cellulose xanthat có độ nhớt cao
- cellulose được tái sinh (cellulose + H2SO4 và nén ép) dưới dạng sợi nhỏ → pp sản xuất sợi cellulose tổng hợp
4 Methylcellulose (MC) : methyl hóa các nhóm OH của cellulose
- Chế biến : tạo cellulose kiềm + Methylchlorid (CH3Cl) → tủa methylcellulose bằng MeOH, phơi, sấy khô
- Tính chất : bột trắng, tạo với nước dd giả có độ nhớt phụ thuộc vào nồng độ, mức độ alkyl hóa, độ lớn phân tử
- Bào chế : nhũ dịch và hỗn dịch, thuốc mỡ, tá dược dính và
rã cho viên nén
- Có thể tạo ethylcellulose, methylethyl cellulose
Trang 28DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
Cây bông thuộc chi Gossypium,
Trang 29DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
- Quả nang, hình trứng, có 3 – 5 ô, mỗi ô
Trang 30DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
Trang 31Bộ phận dùng và công dụng
1 Sợi bông : là lớp bông bên ngoài vỏ hạt, mỗi hạt mang 5000 – 10.000 bông
dài : 30 – 50 mmtrung bình : 25 – 30 mmngắn : < 25 mm
- sợi bông rỗng ở giữa tạo thành mao quản (KHV) → hút nước (loại chất béo ở thành tế bào lông)
- sợi bông tan trong dd đồng oxyd/amoniac → cutin
- sợi bông nhuộm hồng tím trong dd kẽm chloroiodid
- thành phần chủ yếu cellulose 98 %, ít chất vô cơ, protein, chất béo
Y học chia bông làm 2 loại : bông xơ và bông hút nước
- bông xơ : bông tự nhiên, được cán, không chế biến Không hút nước
dùng làm êm khi băng bó, nút các ống
- bông hút nước : tảy chất béo, có hút nước Băng bó vết thương
Trang 322 Hạt bông : dầu 15 % (laọi nửa khô), acyl glycerol của acid béo chưa no.
- dầu bông làm xà phòng, pha sơn
3 Lá bông : chứa 5 – 7 % acid citric
4 Vỏ rễ : gossypyl (1 – 2%) có tác dụng giảm tinh trùng và testosteron
5 Hoa : Flavonoid (4,5 %)
Trang 33GÔM - CHẤT NHẦY
I Nguồn gốc và vai trò sinh lý của gôm và chất nhầy
- Gôm có nguồn gốc bệnh lý, cây tiết ra gôm là phản ứng đối với điều kiện không thuận lợi
- Chất nhầy là thành phần cấu tạo của tế bào bình thường
- Không có ranh giới rõ rệt giữa gôm và chất nhầy
- Gôm là sản phảm thu được dưới dạng rắn từ kẽ nứt tự nhiên hay vết rạch của cây, còn chất nhầy là sản phẩm có thể chiết ra từ nguyên liệu bằng nước
- Gôm và nhựa : phân biệt (đốt, tính tan, hóa học)
Trang 34GÔM - CHẤT NHẦY
Phân loại : gôm và chất nhầy thành 3 nhóm theo cấu tạo hóa học
1 Nhóm trung tính : Galactomannan hoặc Glucomannan
- Galactomannan : polysaccharid của D-mannose và D-galactose
- Glucomannan : polysaccharid của D-mannose và D-glucoseMạch chính gồm D-mannopyranose
Mạch nhánh gồm D-galactopyranose
2 Nhóm acid, thành phần có acid uronic : đại diện gôm arabic
- Gôm arabic có PTL lớn : 250.000, phân nhánh nhiều
- Cấu tạo : galactopyranose, L-arabinose, L-rhamnose, acid glucuronic (tỷ lệ 3:3:1:1)
D-Mạch chính gồm D-galactopyranose theo dây nối β (1→3)
3 Nhóm acid, có thành phần gốc sulfat : đại diện thạch Agar
Trang 35GÔM - CHẤT NHẦY
Tính chất :
- Gôm và chất nhầy hoà tan trong nước tạo dung dịch có đột nhớt cao
- Không tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen, chloroform
- tan trong cồn thấp độ (phụ thuộc loại gôm, chất nhầy)
- bị tủa bởi chì acetat trung tính hoặc kiềm
- Gôm và chất nhầy có cấu tạo thẳng thì dễ tạo màng, ít dính Ngược lại, cấu tạo phân nhánh thì khó tạo màng nhưng có tính dính cao
- Độ nhớt thay đổi theo pH (nhóm acid), ít thay đổi theo pH (nhóm trung tính)
- Chất nhầy bắt màu xanh với methylen (định tính trên vi phẫu)
Trang 36- Chữa ho, làm lành vết thương, vết loét
- Tá dược trong bào chế : tá dược rã trong viên nén, chất ổn định trong nhũ dịch, kem và thuốc mỡ
- Mỹ phẩm
Trang 37DƯỢC LIỆU CHỨA GÔM - CHẤT NHẦY
Trang 38Thu hoạch : cây >3 tuổi (5-7), mùa khô, đẽo cây thành từng băng 500-800g gôm/1 cây
Trang 39Đặc điểm dược liệu : tròn không đều, rắn, d= 2 – 3 cm, vàng hay vàng nâu.
Gôm tan trong nước tạo dd keo, dính
Thành phần hóa học : polysaccharid thuộc nhóm acid.3-4 % chấ vô cơ (Ca, K, Mg)
Mạch chính cấu tạo bởi galactose; mạch nhánh cấu tạo bởi acid D-glucuronic acid
Trang 40CÂU HỎI ÔN TẬP