Trong cây : có thể tồn tại dưới dạng nguyên tố hỗ trợ : như cellulose là chất tạo nên thành tế bào sống, dự trữ năng lượng dưới dạng polymer như tinh bột là chất của nhiều quá trì
Trang 1DƯỢC LIỆU CHỨA CARBOHYDRAT
Trang 21 ĐỊNH NGHĨA & CẤU TRÚC HOÁ HỌC
Trang 3ĐẠI CƯƠNG CARBOHYDRAT
Carbohydrat là một hợp chất rất quan trọng đối với cơ thể sống
Trong cây : có thể tồn tại dưới dạng
nguyên tố hỗ trợ : như cellulose là chất tạo nên thành tế
bào sống,
dự trữ năng lượng dưới dạng polymer như tinh bột
là chất của nhiều quá trình chuyển hoá như acid nucleic,
coenzym …, là tiền chất cho tất cả các quá trình tổng hợp các chất chuyển hóa bậc hai (glycosid)
Carbohydrat đầu tiên được hình thành bởi quá trình quang hợp
giữa khí CO2 và H2O, nó là chất cơ bản cho việc hình thành và tổng hợp các hợp chất hữu cơ khác trong cơ thể sống
Trang 4CO2 H2O
Glucose
Mono-, oligo-, polyosid
GLYCOSID
Phospho-enol pyruvate
hγ Quang hợp
protein
POLYACETAT
Trang 5ĐẠI CƯƠNG CARBOHYDRAT
Định nghĩa: là nhóm hợp chất hữu cơ, gồm những
monosaccharid, những dẫn chất và sản phẩm ngưng tụ
của chúng
Cấu trúc: Monosaccharid polyhydroxyaldehyd hoặc
polyhydroxyceton tồn tại ở dạng mạch hở hay mạch vòng
bán acetal
Phân loại: 3 nhóm
Monosaccharid
Oligosaccharid: thủy phân cho 1-6 đường đơn
Polysaccharid: phân tử lớn, gồm nhiều monosaccharid nối với
nhau, như tinh bột, cellulose, gôm, pectin, chất nhày.
Trang 6 CTCT chung là Cn(H2O)n , có nhóm ald hoặc ceton
( C=O ) và (n-1) nhóm OH
Tồn tại trong tự nhiên có số carbon thường 5 và 6
(pentose hay hexose).
là đường đơn không thể cho carbohydrat đơn giản
hơn khi bị thủy phân.
HO
C OH H
H
CH2OH
1 2
O
C OH H
HO
C OH H
H
CH2OH
1 2
O
D-Glucose α-D-Glucose β-D-Glucose
O HO
HO
OH
OH
OH
Trang 7POLYSACCHARID – TINH BỘT
ĐỊNH NGHĨA
Tinh bột là sản phẩm quang hợp của cây xanh, trong tế
bào hạt lạp không màu
Tinh bột được giữ trong các bộ phận của cây như củ, rễ,
quả, hạt, thân : 2 – 70 % (trong lá : 1 – 2 %)
Tinh bột tồn tại dưới dạng hạt, kích thước và hình
dáng khác nhau, không tan trong nước lạnh, đun với
nước tinh bột bị hồ hóa
Trong cây, tinh bột bị thủy phân bởi các enzym thành
những đường đơn giản ở dạng hòa tan và được chuyển đến các bộ phận khác nhau của cây
Trang 8-
TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC
2 loại Polysaccharid : amylose và amylopectin
Amylose
chuỗi α-D-Glucose, nối α (1 4), gồm 500 – → 20.000 đơn vị, chuỗi thẳng, ít phân nhánh
thường tạo chuỗi xoắn đơn
oxi nằm quay ra phía ngoài vòng
với TT iod cho màu xanh đậm
Trang 9CẤU TRÚC CỦA AMYLOSE
Trang 10CẤU TRÚC HÓA HỌC
Amylopectin
α-D-Glucose, nối α (1 4) và → α (1 6) → ở mạch nhánh;
phân tử lượng lớn, 5.000 – 50.000 đơn vị D-Glucose;
α- Với TT iod cho màu tím đỏ
Trang 11CẤU TRÚC CỦA AMYLOPECTIN
Trang 12Mỗi nhánh có khoảng 30 đơn vị D-Glucose
TINH BỘT - CẤU TRÚC HÓA HỌC
Trang 14TÍNH CHẤT CỦA TINH BỘT
THỦY PHÂN: ACID VÀ ENZYM
Thủy phân bằng acid : sản phẩm cuối cùng là Glucose
Amylose dễ bị thủy phân hơn amylopectin vì dây nối (1 4) →
dễ bị cắt hơn dây nối (1 6).→
Thủy phân bằng enzym : 2 loại chính α-amylase và
β-amylase
Các enzym khác : nấm mốc (Aspergillus niger) thủy phân
tinh bột gluc→ ose (kỹ nghệ chuyển tinh bột thành
Glucose) Ví dụ amyloglucosidase, glucoamylase, γ-amylase
Enzym có khả năng tác động lên dây nối (1 6) gọi là →
enzym tách nhánh Ví dụ : R-enzym, isoamylase (nấm men bia)
Trang 15Cắt dây nối (1 → 4) Amylose → 100 % maltose
Amylopectin: không tác dụng lên dây nối (1 → 6), tạo 50-60% maltose
Sản phẩm
thu được Tinh bột → chủ yếu là
maltose + Glucose + dextrin phân tử bé
Maltose (50-60 %) + dextrin
Trang 16 cấu tạo bởi nhiều lớp đồng tâm xếp
xung quanh một điểm gọi là rốn hạt
Trang 17ĐẶC ĐIỂM HẠT TINH BỘT
Trang 18TÍNH CHẤT HẠT TINH BỘT
Trong nước lạnh hình dạng tinh bột không
thay đổi.
Khi tăng dần nhiệt độ : xảy ra 3 giai đoạn
Tinh bột ngậm một ít nước (làm khô, tinh bột trở về trạng thái ban đầu)
60 – 85 oC, tinh bột nở ra, ngậm nhiều nước, dây nối hydro bị đứt (không quay lại trạng thái ban đầu).
nhiệt độ cao hơn chuyển thành hồ tinh bột
Trang 19 Cho lên men (phân hủy gluten, protein)
Rửa nước, phơi khô
Trang 20ĐỊNH TÍNH & ĐỊNH LƯỢNG
dd iod màu xanh tím (xác định tổ chức chứa tinh bột)→
dùng hồ tinh bột để phát hiện ra iod
Định lượng
phương pháp thuỷ phân acid
Thủy phân trực tiếp (HCl) : áp dụng cho nguyên liệu chủ yếu là tinh bột
Thủy phân bằng enzym rồi tiếp theo bằng acid
phương pháp không thủy phân
dùng phân cực kế : CaCl2 đặc, nóng để hòa tan tinh bột, đo độ quay cực [α]20
tạo phức với iod (so sánh màu với mẫu tinh bột chế)
Trang 21CÔNG DỤNG
Công nghiệp thực phẩm :
Nguyên liệu chứa nhiều tinh bột là các hạt ngũ cốc, các loại củ như khoai, sắn, củ mài, củ đao.
Tinh bột sắn : Manihot esculenta Crantz., Là
nguyên liệu sản xuất Glucose, bánh kẹo, maltodextrin (sữa)….
Ngành Dược : tá dược viên nén
Công nghiệp hóa chất : cồn ethylic
Trang 22DƯỢC LIỆU CHỨA TINH BỘT
Trang 23Lá hình mác dài 10-40 cm, gân dọc nổi
rõ, gân giữa to
Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông
Quả có mày cứng bao bọc
Phân bố: mọc hoang ở nơi ẩm mát
(Thanh hóa, Nghệ an, vùng Tây nguyên)
Ý DĨ
Trang 24 Y học cổ truyền : chữa tiêu hóa, viêm ruột Thông tiểu trong
trường hợp phù Thuốc bồi dưỡng, bổ phổi 10 – 30 g
Trang 25CELLULOSE - ĐỊNH NGHĨA & CẤU TẠO
Cellulose là thành phần chính của tế bào thực vật.
Trong gỗ chứa khoảng 5% cellulose, sợi bông
97-98 %, sợi lanh, sợi gai 81-90%, sợi đay 75% …
là polysaccharid mạch thẳng, gồm các đơn vị Glucose bằng dây nối β (1 4) →
β-D- Khi thủy phân không hoàn toàn cho cellotetraose, cellotriose, cellobiose.
Thủy phân hoàn toàn thì cho Glucose.
số lượng đơn vị Glucose : 3000 – 10.000
Trang 26- Các phân tử cellulose kết hợp tạo thành micel tức bó sợi có
đường kính 2-20 nm và chiều dài 100 - 40 000 nm.
- Các micel tạo thành bó microfibril (quan sát được dưới kính
hiển vi)
CELLULOSE - ĐỊNH NGHĨA & CẤU TẠO
Trang 27- Các phân tử cellulose trong micel nhờ có nhiều liên kết hydro
nên tạo được sợi bền chắc
có liên kết hydro (O3-HO5' và OH6-O2'), (O6-HO3')
CELLULOSE - ĐỊNH NGHĨA & CẤU TẠO
Trang 30DẪN CHẤT CELLULOSE & CÔNG DỤNG
1 Cellulose vi tinh thể : cellulose thủy phân một phần.
T/c: bột màu trắng, không tan trong nước, phân tán
trong nước cho gel.
C/d: dùng trong bào chế làm tá dược rã (cấu trúc
mao quản); Tá dược đa năng : dính và trơn, làm ổn định các nhũ dịch và hỗn dịch.
2 Cellulose kiềm
Cellulose + NaOH cellulose kiềm (OH bậc 1 của →
Glucose phản ứng với NaOH) làm cấu trúc của sợi → micel thay đổi.
Áp dụng trong kỹ nghệ dệt làm sợi bóng láng và dễ
bắt màu.
Trang 31DẪN CHẤT CELLULOSE & CÔNG DỤNG
3 Cellulose xanthat : Cellulose + Carbon disulfit (CS2)
Kỹ nghệ sản xuất sợi cellulose tổng hợp
4 Methylcellulose (MC) : methyl hóa các nhóm OH của
Trang 32DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
Cây bông thuộc chi Gossypium,
Trang 33DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
- Quả nang, hình trứng, có 3 – 5 ô, mỗi ô
Trang 34DƯỢC LIỆU CHỨA CELLULOSE
Trang 35Bộ phận dùng và công dụng
1 Sợi bông : là lớp bông bên ngoài vỏ hạt, mỗi hạt mang 5000 – 10.000 bông
dài : 30 – 50 mmtrung bình : 25 – 30 mmngắn : < 25 mm
- sợi bông rỗng ở giữa tạo thành mao quản (KHV) → hút nước (loại chất béo ở thành tế bào lông)
- sợi bông tan trong dd đồng oxyd/amoniac → cutin
- sợi bông nhuộm hồng tím trong dd kẽm chloroiodid
- thành phần chủ yếu cellulose 98 %, ít chất vô cơ, protein, chất béo
Y học chia bông làm 2 loại : bông xơ và bôn hút nước
- bông xơ : bông tự nhiên, được cán, không chế biến Không hút nước
dùng làm êm khi băng bó, nút các ống
- bông hút nước : tảy chất béo, có hút nước Băng bó vết thương
Trang 362 Hạt bông : dầu 15 % (laọi nửa khô), acyl glycerol của acid béo chưa no.
- dầu bông làm xà phòng, pha sơn
3 Lá bông : chứa 5 – 7 % acid citric
4 Vỏ rễ : gossypyl (1 – 2%) có tác dụng giảm tinh trùng và testosteron
5 Hoa : Flavonoid (4,5 %)
Trang 37GÔM - CHẤT NHẦY
I Nguồn gốc và vai trò sinh lý của gôm và chất nhầy
- Gôm có nguồn gốc bệnh lý, cây tiết ra gôm là phản ứng đối với điều kiện không thuận lợi
- Chất nhầy là thành phần cấu tạo của tế bào bình thường
- Không có ranh giới rõ rệt giữa gôm và chất nhầy
- Gôm là sản phảm thu được dưới dạng rắn từ kẽ nứt tự nhiên hay vết rạch của cây, còn chất nhầy là sản phẩm có thể chiết ra từ nguyên liệu bằng nước
- Gôm và nhựa : phân biệt (đốt, tính tan, hóa học)
Trang 38GÔM - CHẤT NHẦY
Phân loại : gôm và chất nhầy thành 3 nhóm theo cấu tạo hóa học
1 Nhóm trung tính : Galactomannan hoặc Glucomannan
- Galactomannan : polysaccharid của D-mannose và D-galactose
- Glucomannan : polysaccharid của D-mannose và D-glucoseMạch chính gồm D-mannopyranose
Mạch nhánh gồm D-galactopyranose
2 Nhóm acid, thành phần có acid uronic : đại diện gôm arabic
- Gôm arabic có PTL lớn : 250.000, phân nhánh nhiều
- Cấu tạo : galactopyranose, L-arabinose, L-rhamnose, acid glucuronic (tỷ lệ 3:3:1:1)
D-Mạch chính gồm D-galactopyranose theo dây nối β (1→3)
3 Nhóm acid, có thành phần gốc sulfat : đại diện thạch Agar
Trang 39GÔM - CHẤT NHẦY
Tính chất :
- Gôm và chất nhầy hoà tan trong nước tạo dung dịch có đột nhớt cao
- Không tan trong các dung môi hữu cơ như ether, benzen, chloroform
- tan trong cồn thấp độ (phụ thuộc loại gôm, chất nhầy)
- bị tủa bởi chì acetat trung tính hoặc kiềm
- Gôm và chất nhầy có cấu tạo thẳng thì dễ tạo màng, ít dính Ngược lại, cấu tạo phân nhánh thì khó tạo màng nhưng có tính dính cao
- Độ nhớt thay đổi theo pH (nhóm acid), ít thay đổi theo pH (nhóm trung tính)
- Chất nhầy bắt màu xanh với methylen (định tính trên vi phẫu)
Trang 40- Chữa ho, làm lành vết thương, vết loét
- Tá dược trong bào chế : tá dược rã trong viên nén, chất ổn định trong nhũ dịch, kem và thuốc mỡ
- Mỹ phẩm
Trang 41DƯỢC LIỆU CHỨA GÔM - CHẤT NHẦY
Trang 42Thu hoạch : cây >3 tuổi (5-7), mùa khô, đẽo cây thành từng băng 500-800g gôm/1 cây
Trang 43Đặc điểm dược liệu : tròn không đều, rắn, d= 2 – 3 cm, vàng hay vàng nâu.
Gôm tan trong nước tạo dd keo, dính
Thành phần hóa học : polysaccharid thuộc nhóm acid
3-4 % chấ vô cơ (Ca, K, Mg)
Mạch chính cấu tạo bởi galactose; mạch nhánh cấu tạo bởi acid D-glucuronic acid
Trang 44KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG
Thời gian : 3 tiết
Tiết 1 : - định nghĩa, cấu tạo và tính chất của tinh bột
- một số dược liệu chứa tinh bộtTiết 2 : - định nghĩa, cấu tạo và tính chất cellulose
- Cây bôngTiết 3 : - Gôm và chất nhầy
- Dược liệu chứa gôm và chất nhầyPhương pháp giảng dạy :
Giảng viên : giảng, hỏi, nói và hướng dẫn tự đọc tài liệu một số mục
sử dụng thiết bị : máy chiếuHọc viên : nghe, ghi và trả lời câu hỏi