Là bộ đề cương gồm 64 câu hỏi và nhiều trang, bộ đề cương được tổng họp đầy đủ,chính xác. Mong bộ đề cương được chia se để mọi người học môn dược tốt hơn, nếu có thiếu mong mọi người bổ xung và góp ý để hoàn thiện bộ đề cương tốt hơn
Trang 1ĐỀ CƯƠNG DƯỢC LÝ Câu 1 : Trình bày đặc điểm của hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa :
Là đường dùng phổ biến nhất với ưu điểm : Dễ dùng ,tự nhiên,tiện lợi,rẻ tiền
Nhược điểm : Bị các enzyme tiêu hóa phá hủy hoặc thuốc tạo phức với thức ăn làm chậm hấp thu + Đôi khi thuốc kích thích niêm mạc tiêu hóa,gây viêm loét + Một
số thuốc ít hoặc không hấp thu qua ống tiêu hóa+ Một số thuốc bị chuyển hóa mạnhqua gan ngay lần đầu tiên,trước khi vào đại tuần hoàn đến nơi có tác dụng
Kết quả là ,dùng thuốc qua đường tiêu hóa thường có tác dụng chậm hơn ,và
lượng thuốc đưa vào được tuần hoàn ít hơn so với đường tiêm
Thuốc ngậm dưới lưỡi : Do thuốc vào thẳng vòng tuần hoàn nên không bị dịch vị
phá hủy,không bị chuyển hóa qua gan lần thứ nhất
Thuốc uống : Được hấp thu chủ yếu ở ruột non và một phần ở dạ dày -Dạ dày có
PH = 1-3 nên chỉ hấp thu các acid yếu ,ít bị ion hóa ,như aspirin,barbiturate
-Ruột non là nơi hấp thu thuốc chủ yếu vì có diện tích hấp thu rất rộng với các
nhung mao ,vi nhung mao,lại được tưới máu nhiều ,Ph kiềm,từ 6 đến 8 + Thuốc ít hoặc không tan trong lipid ít được hấp thu + Thuốc amin bậc 4 sẽ bị ion hóa mạnh nên rất khó hấp thu + Các ammoniac sulfat không được hấp thu : MgSO4,Na2SO4-Thuốc đặt trực tràng :+Ưu điểm : Thuốc không bị enzyme tiêu hóa phá hủy
,khoảng 50% thuốc hấp thu qua trực tràng sẽ qua gan ,chịu chuyển hóa ban đầu +Nhược điểm : Hấp thu không hoàn toàn,có thể gây kích ứng niêm mạc hậu môn
Câu 2 : Trình bày ưu nhược điểm của hấp thu thuốc qua đường tiêm :
-Tiêm dưới da : Có nhiều sợi thần kinh cảm giác nên đau,ít mạch máu lên thuốc hấpthu chậm -Tiêm bắp : Khắc phục được hai nhược điểm trên của tiêm dưới da,nhưngmột số thuốc có thể gây hoại tử cơ như Ouabain,calci chloride thì không được tiêm bắp -Tiêm tĩnh mạch : Thuốc hấp thu nhanh ,hoàn toàn,có thể điều chỉnh liều lượngnhanh Dùng tiêm các dung dịch nước hoặc các chất kích ứng không tiêm bắp được
vì lòng mạch ít nhạy cảm và máu pha loãng thuốc nhanh nếu tiêm chậm
-Thuốc tan trong dầu ,thuốc làm kết tủa các thành phần của máu hay thuốc làm tan hồng cầu đều không được tiêm vào mạch máu
Trang 2Câu 3 : Nêu đặc điểm của hấp thu thuốc qua da ,niêm mạc và cho ví dụ :
-Qua niêm mạc : Như bôi,nhỏ giọt vào niêm mạc mũi,họng,âm đạo,bàng quang để điều trị tại chỗ Tuy vậy,một số thuốc có thể hấp thu trực tiếp vào máu ,không bị cácenzyme phá hủy lên có tác dụng toàn thân ,như thuốc tê Lidocain,cocain,có khi gây độc toàn thân -Qua da : Ít thuốc có thể thấm qua được da lành.+ Có thể làm tăng hấp thu thuốc qua da bằng : Giữ ấm nơi bôi thuốc,xoa bóp,dùng thuốc giãn mạch tạichỗ,dùng điện di ion.+ Cao dán ,làm giải phóng thuốc chậm và đều qua da,duy trì được lượng thuốc ổn định trong máu : Cao dán Scoplamin,estrogen,nitrit.+ Da trẻ
sơ sinh có lớp sừng mỏng ,tính thấm mạnh,dễ bị kích ứng cho nên cần thận trọng khi sử dụng + Một số chất độc dễ tan trong mỡ có thể thấm qua da gây độc toàn thân -Qua niêm mạc mắt,điều trị tại chỗ Một số thuốc khi chảy qua ỗng mũi-lệ để xuống niêm mạc mũi có thể được hấp thu vào máu,tác dụng toàn thân
Câu 4 : T bày đặc điểm và ý nghĩa của sự gắn thuốc vào Protein huyết tương
-Mức độ gắn : Đa số các thuốc vào máu sẽ được gắn với protein huyết tương theo
cách gắn thuận nghịch ,và với 1 tỷ lệ nhất định ,có thuốc gắn nhiều,có thuốc gắn ít
Có ngoại lệ 1 số thuốc không gắn với Protein ,hoàn toàn ở dạng tự do
-Tỷ lệ gắn : tùy theo ái lực của từng loại thuốc với protein huyết tương ,có thể gắn
trên 75% như Phenylbutazon,aspirin,Diazepam,digitoxin,clorpromazin,có thuốc gắn
ít như morphin,có thuốc không gắn với protein như Uabain,Isoniazid
Ý nghĩa của sự gắn thuốc vào Protein huyết tương -Vì chỉ có thuốc ở dạng tự
do mới qua được các màng sinh học để phát huy tác dụng dược lý,do vậy,protein huyết tương được coi như là chất đệm ,là kho dự trữ thuốc Nồng độ thuốc tự do trong huyết tương và ngoài dịch khe luôn ở trạng thái cân bằng do khi nồng độ thuốc ở dịch khe giảm,thuốc ở huyết tương sẽ ra dịch khe ,thuốc ở dạng gắn với
protein sẽ được giải phóng- Một số ý nghĩa thực tế trong lâm sàng + Nhiều thuốc có
thể cùng gắn vào 1 vị trí của protein huyết tương gây ra sự chanh chấp khi được dùng cùng ,phụ thuộc vào ái lực của thuốc đối với Protein huyết tương Thuốc bị đẩy khỏi Protein sẽ có nồng độ tự do trong máu cao ,tăng tác dụng so với cùng liều dùng ,và có thể gây độc không kiểm soát được Có khi thuốc đẩy cả chất nội
sinh,gây nhiễm độc chất nội sinh + Với 1 số thuốc ,trong điều trị,lúc đầu dùng liều tấn công để bão hòa các vị trí gắn ,sau đó cho liều duy trì để ổn định tác dụng + Trong các trường hợp bệnh lý dẫn đến giảm số lượng hoặc chất lượng protein huyếttương Có thể làm giảm lượng thuốc gắn với Protein Kết quả là tăng tỷ lệ thuốc ở dạng tự do ,làm tăng tác dụng và độc tính với cùng liều dùng
Trang 3Để vào thần kinh trung ương ,thuốc phải vượt qua 3 loại “hàng rào” -Từ mao mạchnão mô thần kinh: thuốc tan nhiều trong lipid dễ vận chuyển qua màng,thuốc tan trongg nước rất khó vượt qua vì các tế bào thần kinh đệm nằm rất sát nhau ,ngay tại màng đáy,ngoài nội mô mao mạch -Từ đám rối màng mạch vào dịch não tủy: Giống như hàng rào trên ,thuốc cần tran mạnh trong lipid -Từ dịch não tủy vào mô thần kinh thực hiện bằng khuếch tán thụ động Tuy vậy,hàng rào máu – não mang tính chất một hàng rào lipid không có ống dẫn,đối với những chất tan mạnh trong lipid,coi như không có hàng rào
Một số yếu tố quyết định tốc độ vận chuyển thuốc vào dịch não tủy :-Mức độ ion
hóa của phần thuốc tự do -Lứa tuổi -Người mắc bệnh : VD viêm màng não
,penecilin và nhiều thuốc khác có thể qua được -Thuốc ra khỏi dịch não tủy được
thực hiện một phần bởi cơ chế vận chuyển tích cực trong đám rối màng mạch.Kết quả của sự vận chuyển : -Các thuốc tan nhiều trong mỡ sẽ thấm rất nhanh vào
não,nhưng lại không ở lại được lâu -Thuốc bị ion hóa nhiều ,khó tan trong mỡ,khó vào thần kinh trung ương -Có thể thay đổi sự phân phối thuốc giữa huyết tương và não bằng thay đổi PH của huyết tương
Vận chuyển thuốc qua rau thai :Mao mạch của thai nhi nằm trong nhung mao
được nhúng trong hồ máu của mẹ,vì vậy giữa máu mẹ và thai nhi có “ hàng rào nhau thai” Tính thấm của màng mao mạch thai nhi tăng theo tuổi thai ,sự thấm thuốc theo quy luật chung -Các thuốc tan trong mỡ sẽ khuếch tán thụ động -Vận
chuyển tích cực : Các acid amin ,các ion Ca++,Mg++.-Rất nhiều thuốc qua được
“hàng rào” và vào được thai nhi ,có khi gây nguy hiểm như Morphin Chỉ thuốc tantrong nước có trọng lượng phân tử lớn trên 1000 và các amin bậc 4 không qua được rau thai Tuy vậy,chỉ có thuốc tự do mới sang được máu con ,vì vậy nồng độ thuốc tự do trong máu con thấp hơn máu mẹ Để đạt được nồng độ thuốc tự do
tương đương như máu mẹ ,cần khoảng thời gian tới 40 phút VD :Tiêm thiopental
cho mẹ trong thời gian chuyển dạ ,và sau 10 phút mẹ đẻ được thì nồng độ
Thiopental trong máu con vẫn chưa đạt được mức mê
Câu 6 : Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa thuốc
Trang 4Tuổi :Trẻ sơ sinh enzyme chuyển hóa thuốc chưa hoàn chỉnh,người cao tuổi
enzyme bị lão hóa.Di truyền : -Do xuất hiện enzyme không điển hình,khoảng
1:3000 người có enzyme cholinesterase không điển hình,thủy phân rất chậm
suxamethonium nên làm kéo dài tác dụng của thuốc này -Isoniazid bị mất tác dụng
do acetyl hóa Nhưng có nhóm acetyl hóa chậm,nhóm acetyl hóa nhanh -Người thiếu Glucose 6 phosphat dehydrogenase sẽ dễ bị thiếu máu tan máu khi dùng
phenacetin ,aspirin Yếu tố ngoại lai :-Một số chất có thể gây cảm ứng enzyme
chuyển hóa,làm tăng sinh các enzyme ở microsom gan,dẫn đến tăng hoạt tính các enzyme này,như Phenobarbital.-Chất ức chế enzyme chuyển hóa : Một số thuốc nhưCloramphenicol lại có tác dụng ức chế làm giảm hoạt tính chuyển hóa thuốc của
enzyme,do đó làm tăng tác dụng của thuốc phối hợp Yếu tố bệnh lý : -Tổn thương
chức phận gan sẽ làm suy giảm chuyển hóa thuốc của gan -Giảm lưu lượng máu tớigan như suy tim,hoặc dùng thuốc chẹn β giao cảm kéo dài sễ
Câu 7 : Trình bày đặc điểm và ý nghĩa của quá trình thải trừ thuốc qua thận
Đường thải trừ quan trọng nhất của các thuốc tan trong nước có trọng lượng phân tửnhỏ hơn 300
Quá trình thải trừ :-Lọc thụ động qua cầu thận : Dạng thuốc tự do,không gắn vào
Protein huyết tương -Bài tiết tích cực qua ống thận : do phải có chất vận chuyển
nên tại đây có sự cạnh tranh để thải trừ,như thiazid và acid uric có cùng chất vận
chuyển ở ống thận-Khuếch tán thụ động qua ống thận : một phần thuốc đã thải trừ
trong nước tiểu ban đầu lại được tái hấp thu vào máu Đó là các thuốc tan trong lipid,không bị ion hóa ở Ph nước tiểu như phenobarbital,salicylat Quá trình này xảy ra ở ống lượn gần và cả ống lượn xa do bậc thang nồng độ được tạo ra trong quá trình tái hấp thu cùng Na+ và các ion vô cơ khác,phụ thuộc nhiều vào Ph nước tiểu Khi kiềm hóa nước tiểu ,thì các acid yếu sẽ bị thải trừ nhanh hơn vì bị ion hóa nhiều nên tái hấp thu giảm Ngược lại ,khi acid hóa nước tiểu thì các kiềm sẽ bị thải trừ nhiều hơn
Ý nghĩa lâm sàng : -Có thể làm giảm thải trừ thuốc : Penicilin và probencid có
chung hệ vận chuyển tại ống thận,dùng chung thì probenecid được thải nhiều hơn
và giữ lại penicillin -Làm tăng thải trừ để điều trị ngộ độc : Kiềm hóa nước tiểu
,làm tăng độ ion hóa của Phenobarbital,tăng thải trừ khi bị ngộ độc Phenobarbital
-Giảm liều dùng thuốc : khi có suy thận
Trang 5Câu 8 : Trình bày và phân tích ý nghĩa lâm sàng của t/2 ĐN : Là thời gian cần
thiết để nồng độ thuốc trong huyết tương giảm xuống còn một nửa khi thuốc thải trừ với một tốc độ tỷ lệ với nồng độ thuốc
CT : T1/2 = T ½ : Nửa đời trong huyết tương -Ss : Thể tích phân bố ở tình trạng ổn định đạt được sau 5 lần dùng thuốc cách đều ,thuốc sẽ đạt trạng thái có nồng độ ổn định -Cl: Độ thanh thải
Sau một khoảng thời gian (t) bằng 5 lần T1/2 thì hầu hết lượng thuốc đưa vào cơ thể
đã bị đào thải ra ngoài Từ khi dùng thuốc đến sau 7 lần T1/2 thì coi như thuốc đã
được thải trừ hoàn toàn Ý nghĩa : Dựa vào trị số T/2 ta có thể tính toán
-Liều lượng và khoảng cách đưa thuốc hợp lý vào cơ thể + Khi t/2 <6h : Nếu thuốc
ít độc ,cho liều cao để kéo dài được nồng độ hiệu dụng của thuốc trong huyết
tương Nếu không thể cho được liều cao thì truyền tm liên tục hoặc sản xuất dưới dạng thuốc giải phóng chậm+ Khi t/2 từ 6-24h : Dùng liều thuốc với khoảng cách đúng bằng t/2+ Khi T/2 >24h : Dùng liều duy nhất 1 lần mỗi ngày -Thời gian thuốc đạt trạng thái ổn định trong máu -Thời gian thuốc đã thải trừ hết khỏi cơ thể ,sau khi dừng thuốc -Dựa vào nồng độ hiệu dụng tối thiểu ,thời gian bán thải có thểxác định các khoảng cách dùng thuốc hợp lý và chưa hợp lý
Câu 9 : Phân tích các yếu tố quyết định thời gian uống thuốc hợp lý :
-Uống thuốc vào lúc đói,thuốc chỉ giữ lại dạ dày 10-30 phút ,với pH gần bằng 1 ,uống lúc no ( sau ăn ) ,thuốc bị giữ lại 1-4 giờ với pH gần bằng 3,5
Thuốc nên uống vào lúc đói ( Trước bữa ăn ½ - 1 giờ )-Thuốc “bọc” dạ dày để
chữa loét trước khi có mặt của thức ăn,như sucralfat-Các thuốc không lên giữ lại lâutrong dạ dày như : Các thuốc kém bền vững trong môi trường acid các loại viên bao
tan trong ruột hoặc các thuốc giải phóng chậm Thuốc nên uống vào lúc no -
Thuốc kích thích bài tiết dịch vị ,các enzyme tiêu hóa thuốc chống đái tháo đường
ức chế gluconidase nên uống trước bữa ăn 10-15 phút -Thuốc kích thích dạ dày ,dễgây viêm loét đường tiêu hóa : Các thuốc chống viêm phi steroid,muối
kali,quinine.-Những thuốc được thức ăn làm tăng hấp thu ,hoặc có thức ăn làm chậm di chuyển thuốc nên kéo dài thời gian hấp thu : các vitamin,các viên nang amoxicillin,cephalexin,các viên nén digoxin,sulfamid -Những thuốc được hấp thu quá nhanh lúc đói,dễ gây tác dụng phụ : Levodopa,thuốc kháng histamine H1
Thuốc ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn -Là thuốc uống lúc nào cũng được :
Prednisolon ,theophylin,augmatin,digoxin,Thuốc nên uống vào buổi sáng,ban ngày -Các thuốc kích thích thần kinh trung ương ,các thuốc lợi tiểu để tránh ảnh
hưởng đến giấc ngủ -Các Corticoid : Thường uống 1 liều vào 8h sáng để duy trì được nồng độ ổn định trong máu
Thuốc nên uống vào buối tối,trước khi đi ngủ -Các thuốc an thần,thuốc ngủ
Trang 6Câu 10 : Trình bày cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của thuốc tê ?
ĐN : Thuốc tê làm mất cảm giác đau của một vùng cơ thể ,tại chỗ dùng thuốc,trong khi chức năng vận động không bị ảnh hưởng Cơ chế tác dụng:-Thuốc gây tê làm
giảm tính thấm của màng tế bào với ion Na+ do gắn vào mặt trong của tế bào,ngăn cản sự khử cực màng tế bào,nên ngăn cản dẫn tryền xung động thần kinh vì vậy có tác dụng gây tê -Ngoài ra thuốc tê còn làm giảm tần số phóng xung tác của các sợi
cảm giác Tác dụng dược lý : -Tác dụng tại chỗ :+ Thuốc tê tác dụng trên tất cả
các sợi thần kinh trung ương và thần kinh thực vật ,lần lượt từ sợi bé đến sợi to tùy theo nồng độ của thuốc Thứ tự mất cảm giác là đau ,lạnh,nóng,xúc giác nông,xúc giác sâu Khi hết thuốc,tác dụng hồi phục theo chiều ngược lại
-Tác dụng toàn thân :Chỉ xuất hiện khi thuốc tê thấm được vào vòng tuần hoàn với
nồng độ hiệu dụng : + Tác dụng ức chế thần kinh trung ương xuất hiện sớm nhất với trung tâm ức chế nên gây các dấu hiệu kích thích : bồn chồn,lo âu,run cơ,cơn cogiật mất định hướng + Ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ gây nhược cơ,liệt hô hấp +Làm giãn cơ trơn do tác dụng liệt hạch và tác dụng trực tiếp lên cơ trơn + Trên tim– mạch : Do tác dụng làm “ổn định màng” thuốc tê làm giảm tính kích thích ,giảm dẫn truyền và giảm lực co bóp của tim Có thể gây loạn nhịp ,thậm chí rung tâm thất Trên mạch,hàu hết giãn mạch,hạ huyết áp + Trên máu : Liều cao prilocain tích
tụ chất chuyển hóa O- toluidin gây oxy hóa,biến Hb thành met Hb
Câu 11: TB cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của thuốc ngủ Barbiturat ?
Cơ chế tác dụng : Barbiturat có tác dụng ức chế thần kinh trung ương bằng cách
tạo thuận lợi cho acid gama-amino-butyric(GABA)gắn vào receptor GABA
-Barbiturat có khả năng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của
GABA ,tuy nhiên tính chọn lọc kém các Benzodiazepin
Tác dụng dược lý : -Trên thần kinh : Barbiturat ức chế thần kinh trung ương tùy
vào liều dùng ,cách dùng,tùy từng trạng thái người bệnh và tùy loại barbiturate và được tác dụng an thần ,gây ngủ hoặc gây mê.+ Barbiturat còn có tác dụng chống co giật,chống động kinh Barbiturat đối lập với cơn co giật strychnin,độc tố uốn ván
-Trên hệ hô hấp : + Do ức chế trực tiếp trung tâm hô hấp ở hành não nên barbiturate
làm giảm biên độ và tần số các nhịp thở + Ho,hắt hơi và co thắt thanh quản là những dấu hiệu có thể gặp khi dùng barbiturate gâymê Barbiturate làm giảm sử
dụng oxy ở não lúc gây mê.-Trên hệ tuần hoàn + Với liều gây ngủ barbiturate ít ảnh
hưởng đến tuần hoàn Liều gây mê,thuốc làm giảm lưu lượng tim và hạ huyết áp Barbiturat ức chế tim ở liều độc
Trang 7Câu 12 : Trình bày đặc điểm dược động học và tác dụng không mong muốn của Phenorbarbital ?
1,Dược động học :Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa,khi cần có thể tiêm TM
Không nên tiêm dưới da và tiêm bắp vì gây đau và có dễ bị hoại tử nơi tiêm Phân
bố rộng vào các mô,đặc biệt là não,qua được nhau thai và sữa mẹ Chuyển hóa ở gan bằng phản ứng hydroxyl hóa tạo chất chuyển hóa không có hoạt tính Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu,tốc độ thải trừ phụ thuộc vào pH nước tiểu
2,Tác dụng không mong muốn của phenorbarbital :Ngủ gà,nhức đầu,chóng mặt,lú
lẫn,mất điều hòa động tác,rung giật nhãn cầu,cũng có thể gặp tác dụng nghịch
thường : mất ngủ ,kích thích,có thể gặp rối loạn chuyển hóa porphyrin,dị ứng,giảm hồng cầu,thiếu máu do thiếu acid folic.-Độc tính cấp: Ngủ sâu,mất phản xạ,hạ thân nhiệt,giãn đồng tử,trụy tim mạch,trụy hô hấp,hôn mê có thể tử vong.-Độc tính mạn :Thường gặp khi dùng thuốc kéo dài.Khi đã quen thuốc,nếu ngừng đột ngột sẽ gặp hội chứng cai thuốc: có giật,mê sảng,mất ngủ,đau cơ khớp
Câu 13 : Trình bày tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng của benzodiazepine ?
1,Tác dụng dược lý Benzodiazepin ức chế thần kinh trung ương nên có tác dụng an
thần ,gây ngủ, Chống co giật,động kinh, giãn cơ ,Giãn mạch,hạ HA nhẹ nên cũng
được phối hợp trong đơn điều trị cao HA,ngoài ra còn có tác dụng chống loạn nhịp
2,Cơ chế tác dụng :Các receptor của benzodiazepine có nhiều ở vỏ não,hệ limbic
và não giữa Các Receptor này là một phần của phức hợp receptor GABA-kênh Bình thường khi chưa dùng benzodiazepin,các receptor của nó bị protein nội sinh chiếm giữ,khi đó GABA cung không gắn vào receptor GABA hoàn toàn kênh Cl- đóng Khi có benzodiazepine ,có ái lực mạnh hơn nên đã đẩy protein và chiễm chỗ đồng thời tạo thuận lợi để GABA gắn được vào receptor GABA làm kênh Cl- mở ra,Cl- vào tế bào gây ưu cực hóa làm tăng ức chế thần kinh trung ương
Trang 8Cl-Câu 14 : Trình bày tác dụng dược lý của morphin trên thần kinh trung ương ?
-Tác dụng giảm đau :+ Morphin là thuốc giảm đau mạnh do làm tăng ngưỡng nhậncảm giác đau,thuốc còn làm giảm các đáp ứng phản xạ với đau Tác dụng giảm đaucủa morphon là do thuốc kích thích trên receptor muy và kappa
Morphin ức chế tất cả các điểm chốt trên đường dẫn truyền cảm giác đau của hệ thần kinh trung ương như tủy sống,hành tủy ,đồi thị và vỏ não Như vậy,vị trí tác dụng của morphin và các opioid chủ yếu nằm trong hệ thần kinh trung ương
Tác dụng giảm đau của morphin được tăng cường khi dùng thuốc an thần kinh Morphin làm tăng tác dụng của thuốc tê
-Tác dụng gây ngủ :+ Tác dụng an thần gây ngủ của morphin chỉ rõ khi dùng liều
thấp hơn liều giảm đau và chỉ rõ ở người cao tuổi Ngược lại có nhiều trường hợp lại gây bồn chồn ,bứt rứt thậm chí nếu dùng liều cao ở trẻ em có thể gây co giật
-Gây sảng khoái ;+ Với liều điều trị,morphin tạo ra một cảm giác lâng lâng,khoái
cảm,lạc quan,yêu đời,nhìn màu sắc thấy đẹp ,nghe tiếng động thấy dễ chịu ,mất cảmgiác đói,hết buồn rầu,sợ hãi
-Trên hô hấp : +Liều thấp morphin kích thích hô hấp ,liều cao hơn thì ức chế trung
tâm hấp ở hành tủy ,làm trung tâm này giảm nhạy cảm với CO2 gây thở chậm và sâu Tình trạng ức chế hô hấp làm CO2 trong máu tăng dẫn đến nhiễm toan hô hấp
và giảm bão hòa O2 máu não làm giãn mạch não và gây tăng áp lực sọ não.Morphincòn ức chế trung tâm ho nhưng tác dụng này không mạch bằng codein -Tác dụng trên vùng dưới đồi :+ Morphin làm mất thăng bằng cơ chế điều nhiệt làm thân nhiệt giảm nhẹ Tuy nhiên,khi dùng liều cao kéo dài,thuốc có thể gây tăng nhiệt độ cơ thể-Tác dụng nội tiết :+ Morphin tác động ngay tại vùng dưới đồi,ức chế giải phòng GnRH và CRF -Co đồng tử : Khi ngộ độc morphin ,đồng tử co rất mạnh,chỉ còn nhỏ như đầu thanh ghim -Tác dụng gây buồn nôn và nôn :Morphin kích thích trực tiếp vùng nhận cảm hóa học ở sàn não thất IV, gây cảm giác buồn nôn và nôn Khi dùng liều cao thuốc có thể ức chế trung tâm này
Trang 9Câu 15 Trình bày tác dụng dược lý ,đặc điểm dược động học và tác dụng
không mong muốn của methadon ?
- Tác dụng trên thần kinh trung ương + Tác dụng giảm đau : Methadon là thuốc
giảm đau mạnh do làm tăng ngưỡng cảm giác đau ,làm giảm các đáp ứng phản xạ với đau + Gây ngủ : Methadon làm giảm hoạt động tinh thần và gây ngủ
+ Gây sảng khoái : Làm mất mọi lo lắng,bồn chồn,căng thằng người bệnh cảm thấy thoải mái thu giãn và sảng khoái + Trên hô hấp : Ức chê trung tâm hô hấp ở hành tủy + Methadol qua được hàng rào rau thai và hàng rào máu não + Làm mất thăng bằng cơ chế điều nhiệt làm thân nhiệt giảm nhẹ,dùng liều cao kéo dài sẽ tăng nhiệt
độ cơ thể+ Ức chế gải phóng GnRH+ Co đồng tử+Gây buồn nôn và nôn
- Tác dụng ngoại biên+ Liều điều trị ít tác dụng trên tim mạch nhưng dùng liều cao
làm hạ huyết áp do ức chế trung tâm vận mạch + Methadon làm giảm cơ trơn của ruột nhu động ruột,giảm tiết mật,dịch tụy,dịch ruột làm tăng hấp thu chất điện giải
táo bón + Các cơ trơn khác làm tăng trương lực cơ,tăng co bóp lên có thể gây bí đái + Gây giãn mạch và ngứa+ Làm giảm oxy hóa
- Dược động học : Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa , 90% gắn với protein huyết
tương Nhờ có nhóm xeton và amin trong cấu trúc nên methadone có liên kết đồnghóa trị bền với protein não Thuốc có thể tích lũy nếu dùng liên tiếp Chuyển hóa qua gan phản ứng N-khử methyl Thải trừ qua nước tiểu và mật,thoài gian bán thải 15-40 h
- Tác dụng không mong muốn : ngộ độc,quen thuốc,nghiện thuốc ,ra nhiều mồ
hôi,tăng bạch cầu lympho,tăng nồng độ prolactin,albumin và globulin trong máu
Câu 16 : Trình bày nguyên tắc sử dụng thuốc chống động kinh
- Chỉ dùng thuốc khi có chẩn đoán lâm sàng chắc chắn - Lúc đầu chỉ dùng 1 thuốc
- Cho liều từ thấp tăng dần,thích ứng với các cơn - Không ngừng thuốc đột ngột
- Phải đảm bảo bệnh nhân uống đều hàng ngày,không quên - Cấm uống rượu trongquá trình dùng thuốc - Chờ đợi đủ thời gian để đánh giá hiệu quả của điều trị + Vàingày với ethosuximid,benzodiazepine+ Hai đến ba tuần với Phenobarbital,
phenytoin + Vài tuần với Valproic acid -Hiểu rõ tác dụng phụ ,tác dụng không mong muốn của từng loại thuốc để theo dõi kịp thời -Nếu có thể kiểm tra nồng độ của thuốc trong máu khi cần
Trang 10Câu 17 : Trình bày đặc điểm dược động học,tác dụng không mong muốn và
tương tác thuốc acid valproic ?1,Dược động học :Hấp thu nhanh và hoàn toàn
qua đường tiêu hóa Gắn vào protein huyết tương 90 % Nồng độ trong dịch não tủytương đương trong huyết tương Hầu như hoàn toàn bị chuyển hóa ở gan Thời gianbán thải 15 giờ
2,Tác dụng không mong muốn Chán ăn,buồn nôn,nôn,đau vùng thượng vị + Khi
dùng liều cao có thể gặp viêm gan cấp,viêm tụy,an thần,run,hói + Phản ứng dị ứng
ngoài da như ban đỏ+ Thuốc có thể gây quái thai và dị tật thai đôi 3,Tương tác thuốc : + Acid vanproic ức chế enzyme chuyển hóa của Phenobarbital
,carbamazepin và phenytoin,làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương + Acid valproic dùng kết hợp với clonazepam làm tăng hiệu quả điều trị động kinh cơn vắng nhưng cũng làm tăng độc tính của thuốc
Câu 18 : TB Đ Đ dược động học ,TD dược lý và cơ chế tác dụng của levodopa
1,Đặc điểm dược động học :Levodopa được hấp thụ chủ yếu ở ruột non bằng quá
trình vận chuyển tích cực Nồng độ tối đa đạt được trong máu sau 0.5 đến 2 giờ
.Thời gian bán thải từ 1 đến 3 giờ Do ảnh hưởng của dophadecacboxylase có mặt
ở niêm mạc ruột và máu ,một lượng lớn levodopa được hấp thu sẽ chuyển thành dopamin, không vào được thần kinh trung ương , chỉ còn một lượng rất nhỏ
levodopha qua được hàng rào máu –não để vào thần kinh trung ương , ở đó nó mới được điều trị thành dopamin và tích lũy vào các nhân xám trung ương , phát huy tácdụng điều trị sau đó bị các enzyme giáng hóa theo con đường của catecholamine
và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng acidhomvanilic
2,Tác dụng dược lý của levodopa : Tác dụng chống Parkinson: Levodopha có tác
dụng lên tất cả các triệu chứng của bệnh :tăng trương lực , mất vận động , run , rối loạn đi lại Hiện được coi là thuốc có tác dụng điều trị tốt nhất Tuy nhiên , kết quảcòn không giống nhau giữa các người bệnh , và ngay trên cùng một người bệnh , kết quả cũng có thể khác nhau theo từng thời gian Tác dụng tốt và rất tốt sau 18 tháng điều trị , có thể đạt đến 50%
-Tác dụng nội tiết :levodopa kích thích hạ khâu não tiết yếu tố ức chế bài tiết
prolactin do đó tuyến yên giảm bài tiết prolactin
-Trên hệ tim mạch :với liều điều trị , levodopa kích thích làm tăng nhẹ nhịp tim và
có thể gây loạn nhịp vì tác dụng kích thích recetonB1 của hệ adrenergic
+ cơ chế tác dụng của levodopa :
Trang 11Câu 19 :TB Đ Đ dược động học,TD dược lý và cơ chế tác dụng của Adrenaline
1,D Đ H của Adrenaline :+ Hấp thu : Ít được hấp thu và bị phân hủy ở đường tiêu
hóa Thuốc hấp thu được qua đường đặt dưới lưỡi và đường tiêm : Đường tiêm dưới
da và tiêm bắp hấp thu chậm do gãy co mạch nơi tiêm Tiêm tĩnh mạch hấp thu nhanh ,xuất hiện tác dụng quá nhanh và mạnh nên dễ gây tai biến như phù phổi cấp ,tai biến mạch máu não Vì vậy adrenalin chủ yếu dùng đường truyền tĩnh mạch
.+ Chuyển hóa : trong cơ thể adrenalin và các catecholamine đều bị chuyển hóa bởi
2 loại enzyme là COMT va MAO tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt
tính + Thải trừ : Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu phần lớn dưới dạng đã được chuyển
hóa
2,Tác dụng và cơ chế : -Trên thần kinh giao cảm : Thuốc kích thích cả receptor α
và β-adrenergic,nhưng tác dụng trên β mạnh hơn Các tác dụng của Adrenalin rất phức tạp,tương tự như kích thích hệ giao cảm Biểu hiện của adrenalin trên các cơ quan và tuyến như sau : + Trên mắt : Co cơ tia mống mắt làm giãn đồng tử,làm chèn ép lên ống thông dịch nhãn cầu gây tăng nhãn áp+ Trên hệ tuần hoàn + Trên tim : thuốc kích thích receptor β1 ở tim làm tăng nhịp tim,tăng sức co bóp của cơ tim ,tăng lưu lượng tim do đó tăng công của tim và tăng mức tiêu thụ oxy của
tim,Vì vậy nếu dùng liều cao có thể gây rối loạn nhịp tim + Trên mạch :gây co mạch 1 số vùng như mạch ngoại vi,mạch da mạch tạng Gây giãn mạch một số vùng như mạch não ,mạch phổi,mạch vành,mạch máu tới bắp cơ.+ Trên huyết áp : adrenalin làm tăng huyết áp tâm thu ,ít ảnh hưởng tới huyết áp tâm trương kết quả
là huyết áp trung bình chỉ tăng nhẹ Đặc biệt ,adrenalin gây hạ huyết áp do phản xạ + Trên hô hấp : adrenalin gây kích thích nhẹ hô hấp ,làm giãn cơ trơn phế quản và làm giảm phù nề niêm mạc nên có tác dụng cắt cơn hen phế quản + Trên hệ tiêu hóa : Thuốc làm giãn cơ trơn tiêu hóa ,giảm tiết dịch tiêu hóa.+ Trên hệ tiết niệu : Làm giảm lưu lượng máu tới thận và ảnh hưởng tới mức lọc cầu thận,làm giãn cơ trơn nhưng co cơ vòng bàng quan làm chậm bài tiết nước tiểu gây bí tiểu + Trên tuyến ngoại tiết : Giảm tiết dịch ngoại tiết như giảm tiết nước lọc ,dịch vị,dịch
ruột,nước mắt + Trên chuyển hóa : Giảm tiết insulin,tăng tiết glucagon và tăng tốc
độ phân hủy glycogen nên tăng glucose máu Tăng chuyển hóa cơ bản lên 20-30 % tăng tiêu thụ oxy ,tăng cholesterol máu,tăng tạo hormone tuyến yên và tuyến tủy thượng thận -Trên thần kinh trung ương : Liều điều trị,adrelanin ít ảnh hưởng do ít qua hàng rào máu não Liều cao,kích thích thần kinh trung ương gây hồi hộp ,bứt rứt,khó chịu,đánhh trống ngực,căng thẳng ,run Tác dụng kích thích thần kinh đặc biệt rõ ở người bị bệnh Parkinson Ngoài ra,adrenalin làm tăng khả năng kết dính tiểu cầu
Trang 12Câu 20 : Trình bày tác dụng dược lý ,cơ chế tác dụng và tác dụng không mong muốn của atropine
1,Tác dụng và cơ chế :+ Atropin ức chế cạnh tranh với acetylcholine và các chất
kích thích hệ muscarinic cả ở thần kinh trung ương và ngoại vi Gây kích thích thần kinh trung ương và hủy phó giao cảm + Kích thích thần kinh trung ương : ở liều điều trị,thuốc kích thích nhẹ một số trung tâm ở não như vagus,trung tâm hô hấp và vận mạch Liều cao gây bồn chồn,ảo giác,mê sảng + Tác dụng hủy phó giao cảm : Astropin ức chế chọn lọc trên hệ M gây tác dụng hủy phó giao cảm,biểu hiện ở các
cơ quan và tuyến -Trên mắt : thuốc gây giãn đồng tử do giãn cơ vòng mống mắt,gâyliệt thể mi dẫn tới mất khả năng điều tiết của mắt và làm tăng nhãn áp -Trên tuần hoàn : bình thường thuốc ít ảnh hưởng đến tim mạch và huyết áp ,nhưng khi dùng liều cao hoặc hệ tuần hoàn bị ức chế do cường phó giao cảm thì astropin phong bế
hệ M ,làm tim đập nhanh,mạnh,co mạch và tăng huyết áp Trên cơ trơn ; Astropin
phong bế hệ M trên cơ trơn,làm giảm trương lực ,giảm nhu động và giãn cơ trơn hô hấp ,tiêu hóa,tiết niệu Tác dụng giãn cơ trơn càng rõ khi cơ trơn ở trạng thái co
thắt Trên tuyến ngoại tiết : Giảm tiết dịch ngoại tiết như giảm tiêt nước bọt
,đờm,mồ hôi,dịch vị,dịch mật,dịch ruột…Tác dụng khác ; khi dùng liều rất cao và
tiêm vào động mạch có tác dụng gây tê yếu ,kháng histamine nhẹ,phong bế hệ N nhưng không đáng kể
2,Tác dụng không mong muốn : + Thường gặp là khô miệng,khó nuốt,khát,sốt+
Giãn đồng tử,mất khả năng điều tiết của mắt và tăng nhãn áp+ Tuần hoàn : Nhịp timnhanh,đánh trống ngực+ Thần kinh : Dễ bị kích thích,hoang tưởng,lú lẫn+ Tiết niệu : Bí tiểu+ Tiêu hóa : Giảm nhu động ruột,gây táo bón
Câu 21 : TB cơ chế tác dụng chống viêm và TD k mong muốn của NSAIDS
1, Cơ chế tác dụng chống viêm của NSAIDS : Các NSAIDS có tác dụng trên hầu
chết các loại viêm k kể đến nguyên nhân,theo cơ chế :-Ức chế sinh tổng hợp
prostagladin(PG).-Làm vững bền màng lysosom do đó các NSAIDS làm ngăn cản giải phóng các trung enzyme phân giải,ức chế quá trình viêm -Ngoài ra còn đối kháng với các chất trung gian hóa học của viêm do tranh chấp với cơ chất của
enzyme,ức chế di chuyển bạch cầu,ức chế phản ứng kháng nguyên,kháng thể
2, Tác dụng không mong muốn : -Loét dạ dày ruột.-Làm kéo dài time chảy máu do
ức chế ngưng kết tiểu cầu.-Ức chế tổng hợp PG gây hoại tử gan và sau là viêm thận
kẽ mạn,giảm chức phận cầu thận ,dễ dẫn đến tăng huyết áp –Với phụ nữ có thai : Trong 3 thàng đầu,thuốc dễ gây quái thai.trong 3 thàng cuối,thuốc dễ gây các rối loạn ở phổi,liên quan đến việc đóng ống động mạch của bào thai trong tử cung.Mặt khác do làm giảm PG E và F,NSAIDS có thể kéo dài time mang thai,làm chậm
Trang 13Câu 22:TB cơ chế tác dụng giảm đau và nguyên tắc chung khi sd NSAIDS
1,Cơ chế tác dụng giảm đau của NSAID:Chỉ có tác dụng với những chứng đau
nhẹ ,khu trú.Tác dụng tốt với các chứng đau do viêm “khác với morphin ,các thuốc này không có tác dụng với đau nội tạng ,không gây ngủ ,không gây khoan khoái và không gây nghiện
+ Cơ chế : Do làm giảm tổng hợp PG F2a nên các NSAIDS làm giảm tính cảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm như
pradykinin ,histamine, serotonin + Đối với một số chứng đau sau mổ ,NSAIDS có thể có tác dụng giảm đau mạnh hơn cả morphin vì mổ đã gây ra viêm + Trong đau
do trèn ép cơ học hoặc tác dụng trực tiếp của các tác nhân hóa học ,kể cả tiêm trực tiếp prostaglandin ,các NSAIDS có tác dụng giảm đau kém hơn ,càng chứng tỏ cơ chế quan trọng của giảm đau NSAIDS là do ức chế PG
2,Nguyên tắc chung khi sử dụng NSAIDS : -Uống trong hoặc sau bữa ăn để tránh
kích ứng dạ dày -Không chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.-Chỉ định thận trọng đối với bệnh nhân viêm thận,suy gan,cơ cơ địa dị ứng,tăng huyết áp.-Khiđiều trị kéo dài,cần kiểm tra có định kỳ công thức máu,chức năng thận -Nếu dùng liều cao để tấn công,chỉ nên kéo dài 5-7 ngày.-Nhanh chóng tìm được liều thấp nhất
có tác dụng điều trị để tránh được tai biến
Câu 23 :Trình bày cơ chế tác dụng hạ sốt và đặc điểm dược động học của
thuốc NSAIDS1, Cơ chế thuốc tác dụng giảm đau hạ sốt :
+Với liều điều trị NSAIDS chỉ làm hạ nhiệt trên những người bị sốt do bất kỳ nguyên nhân gì , không có tác dụng trên người bình thường +Khi vi khuẩn,độc
tố ,nấm xâm nhập vào cơ thể sẽ kích thích bạch cầu sản xuất các chất gây nội tại chất này hoạt hóa prostaglandin synthetase,,làm tăng tổng hợp PG từ acid
archidonic của vùng dưới đồi ,PG tác động lên trung tâm điều hòa nhiệt làm thay đổi điểm đặt cơ thể ,lúc này nhiệt độ 37 0c của cơ thể là bị nhiệt lạnh và gây ra phản ứng sốt để tăng thân nhiệt bằng làm tăng quá trình tạo nhiệt và giảm qua trình mất nhiệt
+Thuốc do NSAIDS ức chế prostaglandin synthetase, làm giảm tổng hợp PG,trung tâm điều nhiệt bị mất nguưỡng kích thích và làm cho điểm đặt nhiệt trở về 37 độ ,cơthể,phải làm tăng quá trình thải nhiệt để đưa nhiệt độ cơ thể về mức bình thường + vì không tác dụng lên nguyên nhân gây sốt nên thuốc hạ sốt chỉ tác dụng trị triệu
chứng ,sau khi thuốc bị loại trừ ,sốt sẽ trở lại 2 Đặc điểm dược động học của
NSAIDS:.-Hấp thu dễ qua đường tiêu hóa do ít bị ion hóa ở dạ dày - Gắn rất mạnh
vào protein huyết tương có thuốc tới 99,7%,–Các thuốc NSAIDS dễ dàng xâm nhập vào các mô viêm Nồng độ thuốc trong bao hoạt dịch bằng khoảng 30-80% nồng độ huyết tương Khi dùng lâu sẽ vượt quá nồng độ huyết tương Do đó tác
Trang 14dụng viêm khớp được duy trì -Bị giáng hóa ở gan,thải qua thận dưới dạng còn hoạttính khi dùng với liều chống viêm và liều độc -Các thuốc khác nhau về độ thải trừ ,t/2 huyết tương thay đổi từ 1-2 giờ đến vài ngày chia NSAIDS làm ba nhóm -Cácthuốc có thời gian bán thải ngắn,dưới 10 h,cần uống 3 lần/ngày.-Các thuốc có thời gian bán thải dài,trên 30 giờ,chỉ cần dùng 1 lần / ngày -Các thuốc có thời gian bán thải trung gian: tương đối dễ dùng và ít tác dụng phụ hơn
Câu 24 ;TB cơ chế chống ngưng kết tiểu cầu và tương tác thuốc của aspirin
1 Cơ chế chống ngưng tập tiểu cầu :Trong màng tiểu cầu có chứa nhiều
thromboxan synthetase là enzym chuyển hóa endoperoxyl của PG G2/H2 thành thromboxan A2 có tác dụng làm đông vón tiểu cầu Nhưng nội mạc mạch cũng rất giầu prostaclinsynthetase ,là enzym tổng hợp PG12 có tác dụng đối lập với
thromboxanA2 vì vậy tiểu cầu chảy trong mạch bình thường không bị đông
vón Khi nội mạc bị tổn thương ,PG12 giảm ,mặt khác khi tiểu cầu tiếp xúc với thành maxhj bị tổn thương ,ngoài việc giải phóng ra thromboxan A2 còn giải phóng
ra các “giả túc” làm dính các tiểu cầu lại với nhau với thành mạch dẫn tới hiện
tượng ngưng kết tiểu cầu - Các NSAIDS ức chế thromboxan synthetase ,làm giảm
tổng hợp thromboxan A2 của tiểu cầu nên có tác dụng chống ngưng kết tiểu cầu - Asprin với một liều nhỏ (40-100mg/ngày) đã có thể ức chế không hồi phục
cyclooxygenase suốt cuộc sống của tiểu cầu do tiểu cầu không có khả năng tổng hợp protein nên không tái tạo được cyclooxygenase vì vậy làm giảm tổng hợp
thromboxanA2 ,giảm đông vón tiểu cầu ,do đó arpirin có tác dụng chống đông máu
2.Tương tác thuốc của aspirin : - Chủ yếu do sự cạnh tranh liên kết với protein
huyết tương nên làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc phối hợp như :
Warfarin ,phenytoin ,naproxen,
Câu 25 : Trình bày đặc điểm dược động học,cơ chế tác dụng và tác dụng không mong muốn của Pracetamol ?
1, D Đ H : -Hấp thu :+Hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa +Sinh khả dụng 80-90%.,1/2=2h +Hầu như không gắn vào Protein huyết tương +Chuyển hóa
phần lớn ở gan và một phần nhỏ ở thận, cho các dẫn xuất glucuro và sulfo-hợp,thải
trừ qua thận 2,Cơ chế tác dụng: -paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bị
sốt,nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.Thuốc ức chế
prostaglandin synthetase làm giảm tổng hợp Prostagladin E1 và E2 do ức chế các quá trình sinh nhiệt,tăng cường các quá trình thải nhiệt và lập lại cân bằng cho trung
tâm điều nhiệt 3, Tác dụng không mong muốn của Paracetamol : Thuốc dung nạp
tốt,ít tác dụng không mong muốn,đôi khi có các phản ứng dị ứng như ban
da,ngứa,buồn nôn,nôn
Trang 15Câu 26 : Trình bày đặc điểm dược động học và cơ chế tác dụng và tác dụng không mong muốn của colchicin
1, Dược động học : -Hấp thu qua đường tiêu hóa,có chu kỳ gan – ruột ,gắn vào tất
cả các nhu mô như : Niêm mạc ruột,gan,thận Thải trừ qua phân và qua nước tiểu ,t1/2 khoảng 1 giờ Khi dùng liều cao thuốc tích lũy trong các mô và có thể gây độc
Độ thanh thải là 36 l/h,thể tích phân bố là 7/kg 2,Tác dụng và cơ chế : Colchicin
chỉ có tác dụng chống viêm và giảm đau do gout Tác dụng đặc hiệu với cơn gout
cấp Cơ chế : Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu,giảm sự tập trung của
bạch cầu hạt ở ổ viêm ,ức chế hiện tượng thực bào các tinh thể urat và do đó kìm hãm sự sản xuất acid lactic ,giữ cho PH tại chỗ được bình thường
Ngoài ra ,colchicin còn có tác dụng chống phân bào,phân hủy Lympho bào,tăng sức
bền mao mạch …3, Tác dụng không mong muốn -Rối loạn tiêu hóa : buồn
nôn,nôn,tiêu chảy -Ngoài ra : Mề đay,phát ban dạng sởi,giảm tiểu cầu,bạch cầu,rối loạn thần kinh cơ -Liều cao gây ức chế tủy xương,viêm dây thần kinh,độc với
gan,thận,gây đông máu rải rác,rụng tóc …
Câu 27 , Trình bày phổ tác dụng ,đặc điểm dược động học,tác dụng không mong muốn của Penicillin G
1, Phổ tác dụng : Cầu khuẩn Gram dương: liên cầu,phế cầu và tụ cầu.Cầu khuẩn
Gram âm như lậu cầu,màng não cầu Trực khuẩn Gram dương : ái khí và yếm
khí Xoắn khuẩn,đặc biệt là xoắn khuẩn giang mai
2, Dược động học : -Hấp thu : Penicillin G bị dịch vị phá hủy lên không uống được
tiêm bắp,nồng độ tối đa đạt được sau 15-30 phút,nhưng giảm nhanh
-Phân phối : Gắn vào protein huyết tương 40-60 % -Thải trừ : thải trừ chủ yếu qua thận
3, Tác dụng không mong muốn : Độc tính thấp,hay gây dị ứng thuốc : mẩn
ngứa,mày đay,ngoại ban,hội chứng Stevens – Johnson và lyell,sốc phản vệ Viêm tĩnh mạch huyết khối ,thiếu máu tan máu ,giảm bạch cầu
Câu 28 : Nêu cơ chế tác dụng,phổ tác dụng và tác dụng không mong muốn của
gentamycin 1,Cơ chế : Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom gây biến dạng
ribosom và tác động đến quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn 2, Phổ tác
dụng : Tác dụng chủ yếu lên vi khuẩn gram âm và một số ít trên vi khuẩn gram
dương như liên cầu,phế cầu,tụ cầu Ngoài ra còn có tác dụng với một số
Actinomyces và Mycoplasma 3,Tác dụng không mong muốn : Thính giác : Gây
rối loạn tiền đình ốc tai làm rối loạn chức năng thính giác …Với thận : tổn thương hoại tử ống thận …Dị ứng Tác dụng không mong muốn khác : Ức chế dẫn truyền thần kinh-cơ giống các chất cura,trường hợp nặng gây suy hô hấp,liệt cơ,liệt hô hấp
Trang 16Câu 29 : Trình bày cơ chế tác dụng,tác dụng không mong muốn và tương tác
thuốc của Tetracyclin 1, Cơ chế : Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào phần 30S của ribosom 2, Tác dụng không mong muốn -Rối loạn tiêu
hóa,bội nhiễm nấm ở miệng,thực quản và nấm candiada âm đạo -Làm xương,răng trẻ em kém phát triển và biến màu.-Mày đay,ban đỏ,thiếu máu,giảm tiểu cầu,giảm
bạch cầu trung tính,giảm chức năng gan thận,tăng áp lực nội sọ …3, Tương tác thuốc : Các đồ ăn thức uống và thuốc có chứa kim loại hóa trị II,III như sữa,thuốc
nhuận tràng,thuốc kháng acid,các thuốc bổ có chứa Fe2+,Ca2+…làm giảm tác dụngcủa tetracycline vì các ion kim loại này tạo chelat với tetracycline
Câu 30 : TB cơ chế tác dụng,đđ dược động học,phổ tác dụng của Azithromycin
1, Cơ chế : ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào phần 50S của
riboxom,ngăn cản phản ứng chuyển vị 2, Dược động học : Azithromycin hấp thu
nhanh qua đường tiêu hóa phân bố rộng khắp cơ thể Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào cao hơn trong huyết tương Vì vậy dùng nhiễm khuẩn nội bào tốt
Thức ăn làm giảm hấp thu của thuốc 3, Phổ tác dụng : Phổ tác dụng trung
bình,chủ yếu tác dụng trên vi khuẩn gram dương ,như Steptococcus, Chỉ có tác dụng trên vi khuẩn Gram âm tương tự như penicillin như lậu cầu,màng não cầu.Có tác dụng với vi khuẩn nội bào Mycoplasma,clamidia,Rickettsia
Câu 31 : Trình bày phổ tác dụng,tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc của Ciprofloxacin ( thuộc quinolon thế hệ II )
1,Phổ tác dụng :Tác động mạnh trên vi khuẩn ưa khí gram âm như Enterobacter
.E.coli,Shigella,Salmonella,Bibrio cholera,Haemophilus,aeruginosa…
Tác dụng trên một số cầu khuẩn gram dương và vi khuẩn nội bào Thuốc ít tác dụng
trên vk kỵ khí 2, Tác dụng không mong muốn : -Tiêu hóa : gây rối loạn tiêu hóa
như buồn nôn,nôn mửa,tiêu chảy-Xương khớp : Gây đau nhức,kém pt xương khớp nhất là lứa tuổi đang pt-Thần kinh : nhức đầu,chóng mặt,buồn ngủ,động kinh khi dùng với theophylin-Máu : Tăng bạch cầu ưa eosin,giảm bạch cầu lympho,giảm bạch cầu đa nhân,giảm tiểu cầu,thiếu máu -Các tác dụng không mong muốn khác :
Nhạy cảm với ánh sáng,các phản ứng dị ứng.3,Tương tác thuốc : Các chất làm
chậm hấp thu thuốc như : antacid,các chế phẩm có chứa kim loại hóa trị II,III như sắt,magnesi,kẽm,các thuốc chống ung thư
Trang 17Câu 32 : Trình bày cơ chế tác dụng,phổ tác dụng và tác dụng không mong muốn của Co-trimoxazol
1,Cơ chế : Ức chế tổng hợp acid folic của tế bào vi khuẩn
2,Phổ tác dụng : Phổ kháng khuẩn rộng,tác dụng lên nhiều vk ưa khí Gram âm và
dương Các vk kháng thuốc là : Enterococcus,campylobacter và các vk kỵ khí
3,TD K mong muốn : Thường do sulfamethazol gây ra -Tiêu hóa : buồn nôn ,nôn
,tiêu chảy,viêm miệng,viêm lưỡi-Thận : viêm thận kẽ,suy thận,sỏi thận
-Da: ban da,mụn phỏng,mày đay,hội chứng stevens-johnson và lyell
-Máu : Thiếu máu hồng cầu do thiếu acid folic,thiếu máu tan máu,giảm huyết cầu tốnhất là người thiếu G6PD.-Các tác dụng k mong muốn khác : vàng da ứ mật,tăng K+ huyết,ù tai,ảo giác,tiêm tĩnh mạch có thể gây viêm tĩnh mạch,tổn thương mô
Câu 33 : Nguyên tắc sử dụng kháng sinh an toàn hợp lý :
1,Chỉ dùng ks khi có nhiễm khuẩn,2,Chỉ định theo phổ tác dụng,nếu nguyên nhân nhiễm khuẩn đã định,dùng ks phổ hẹp.3,Chọn thuốc dựa vào : dược động học,vị trí nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân 4,Dùng đủ liều để đạt được nồng độ đủ và ổn định không dùng liêu tăng dần.5, Dùng đủ thời gian : các nhiễm khuẩn cấp dùng 5-
7 ngày,các nhiễm khuẩn đặc biệt dùng lâu hơn VD: lao 9 tháng…Nếu sau2 ngày dùng ks sốt không giảm cần thay hoặc phối hợp ks,khi điều trị đã hết sốt,vẫn cần
cho ks 2-3 ngày nữa.6,Cần phối hợp với biện pháp điều trị khác: khi nk có mủ,hoại
tử mô,vật lạ,thì cho ks kèm theo thông mủ,phẫu thuật
Câu 34 : Trình bày đặc điểm dược động học,cơ chế tác dụng và tác dụng không mong muốn của INH
1, Cơ chế : Thuốc ức chế tổng hợp acid mycolic là thành phần chủ yếu tạo lên lớp
vỏ phospholipid của vk lao
2,Dược động học : -Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa -Thuốc khuếch
tán nhanh vào các tế bào và các dịch màng phổi,dịch cổ trướng và nước não tủy ,chất bã đậu,nước bọt,da,cơ Nồng độ thuốc trong dịch não tủy tương đương với nồng độ trong máu -Chuyển hóa ở gan bằng phản ứng acetyl hóa,tốc độ phản ứng acetyl hóa tùy thuộc nhiều vào yếu tố di truyền -Thuốc thải trừ qua thận 75-95% trong vòng 24h đầu chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa
3, Tác dụng không mong muốn : -Dị ứng thuốc : buồn nôn,chóng mặt,táo bón,thoái
hóa bạch cầu,thiếu máu-Viêm dây thần kinh ngoại vi hay gặp ở bệnh nhân dùng liềucao,kéo dài,nghiện rượu,suy dd và tăng glucose máu Vitamin B6 làm hạn chế tác dụng phụ này của thuốc -Viêm dây thần kinh thị giác -Vàng da,viêm gan và hoại tử
tế bào gan -Ức chế sự hydroxyl hóa của phenitoin,có thể gây ngộ độc phenytoin khiđiều trị phối hợp thuốc