Đề cương thi Triết học gồm 63 câu hỏi và đáp án 1. Vấn đề cơ bản của triết học là gì? tại sao đó là vấn dề cơ bản của triết học. 2. Hãy phân tích sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình trong triết học 3. . Vị trí và ý nghĩa của giai đoạn Lênịn trong sự phát triển triết học Mác Lênin. 4. Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác Lênin là một tất yếu. 5.Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác Lênin là một bước ngoặt quan trong trong lịch sử triết học 6. Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác như thế nào 7. Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin và ý nghĩa phương pháp luận của nó 8. Phát biểu định nghĩa vật chất của Lênin. Phân tích sự khác nhau giữa phạm trù vật chất với những quan điểm vật chất của những nhà triết học khác? 9. Thế nào là vận động? trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về sự vận động của vật chất? ý nghĩa của quan điểm đó? 10. Vì sao nói đứng im là tạm thời, tương đối? vận động là tuyệt đôí, vĩnh viễn? ý nghĩa của vấn đề trong nhận thức? 11. Phân tích nguồn gốc, bản chất của ý thức? ý nghĩa của vấn đề đó trong hoạt động thực tiễn. 12. Phân tích bản chất của ý thức? Vai trò của tri thức khoa học trong hoạt động thực tiễn. 13. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? ý nghĩa của vấn đề đó 14. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn? 15. Trình bày nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề. 16. Trình bày cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể 17.Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển và ý nghĩa phương pháp luận nguyên lý này với bản thân 18. Phân tích cơ sở lý luận của quan điểm phát triển và ý nghĩa thực tiễn của nó 19. Trình bày nội dung quy luật Thống nhất và dấu tranh của các mặt đối lập. ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ vấn đề này?
Trang 1Câu hỏi triết
1 Vấn đề cơ bản của triết học là
gì? tại sao đó là vấn dề cơ bản
3 Vị trí và ý nghĩa của giai
đoạn Lênịn trong sự phát triển
triết học Mác Lênin
4 Vì sao nói sự ra đời của triết
học Mác Lênin là một tất yếu
5.Vì sao nói sự ra đời của triết
nhau giữa phạm trù vật chất với
những quan điểm vật chất của
thời, tơng đối? vận động là tuyệt
đôí, vĩnh viễn? ý nghĩa của vấn
đề trong nhận thức?
11 Phân tích nguồn gốc, bản
chất của ý thức? ý nghĩa của
vấn đề đó trong hoạt động thực
tiễn
12 Phân tích bản chất của ý
thức? Vai trò của tri thức khoa
học trong hoạt động thực tiễn
13 Phân tích mối quan hệ biện
chứng giữa vật chất và ý thức? ý
nghĩa của vấn đề đó
14 Nguyên tắc thống nhất giữa
lý luận và thực tiễn?
15 Trình bày nội dung nguyên
lý về mối liên hệ phổ biến và ý
nghĩa phơng pháp luận của vấn
đề
16 Trình bày cơ sở lý luận của
quan điểm toàn diện, quan điểm
19 Trình bày nội dung quy luật
Thống nhất và dấu tranh của các
mặt đối lập ý nghĩa phơng pháp
luận rút ra từ vấn đề này?
20 Trình bày nội dung của quy
luật từ những thay đổi về lợng
dẫn đến nhng thay đổi về chất
phơng pháp luận của quy luật
này trong hoạt động thực tiễn?
22 Trình bày nội dung của cặp
phạm trù Cái riêng và cái
chung ý nghĩa phơng pháp luận
đối với bản thân?
23 Phân tích nội dung cơ bản
của cặp phạm trù tất nhiên,
ngẫu nhiên, ý nghĩa của việcnghiên cứu phạm trù này
24 Trình bày nội dung của cặp
phạm trù Nguyên nhân và kết quả ý nghiã phơng pháp luận
đối với bản thân,
25 Phân tích nội dung cơ bảncủa cặp phạm trù bản chất vàhiện tợng, ý nghĩa của việcnghiên cứu
26 Phân tích nội dung cơ bảncủa cặp phạm trù nội dung vàhình thức? ý nghĩa việc nghiêncứu
27 Phân tích mối quan hệ biệnchứng giữa quần chúng nhândân vĩ nhân, lãnh tụ trong lịch
sử, ý nghĩa của vấn đề này trongquán triệt lấy dân làm gốc?
28 : Lênin nói Từ trực quan sinh động đến t duy trìu tợng và
từ t duy trìu tợng đến thực tiễn
là con đờng biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan Hãy
phân tích luận điểm trên và rút
ra ý nghĩa thực tiễn của nó
29 Chân lý là gì? hiểu thế nào
là chân lý khách quan? Chân lýtơng đối? Chân lý tuyệt đối vàchân lý cụ thể?
30 Thực tiễn là gì? hãy phântích vai trò của thực tiễn đối vớinhận thức?
31 Tại sao nói thống nhất của
lý luận và thực tiễn là nguyên lýcơ bản của triết học Mác Lênin
32 Phân tích mối quan hệ củaxã hội và tự nhiên? ý nghĩa ph-
ơng pháp luận của nó
33 Phân tích đặc điẻm của quyluật xã hội và vai trò của conngời đối với quy luật xã hội
34 Trình bầy mối quan hệ giữacá nhân và tập thể, cá nhân vàxã hội?ý nghĩa của việc nghiêncứu vấn đề này ở nớc ta tronggiai đoạn hiện nay?
35 Tại sao nói phơng thức sảnxuất là nhân tố quyết định sựtồn tại và phát triển của xã hội?
từ đó rút ra ý nghĩa phơng phápluận gì?
36 Trình bày nội dung quy luật
Quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất ý nghĩa
đối với sự nghiệp đổi mới kinh
tế nớc ta hiện nay?
37 Phân tích mối quan hệ biệnchứng giữa cơ sở hạ tầng vàkiến trúc thợng tầng ý nghĩacủa vấn đề này với sự nghiệp
đổi mới kinh tế và đổi mới hệthống chính trị ở nớc tahiệnnay?
38 Hình thái kinh tế- xã hội làgì? ý nghĩa của việc nghiên cứuhọc thuyết hình thái kinh tế xã
hội?
39: Tại sao nói sự phát triển củacác hình thái kinh tế xã hội làmột quá trình lịch sử tự nhiên
Sự phát triển bỏ qua chế độ tbản chủ nghĩa lên chủ nghĩa xã
hội ở Việt Nam có vi phạm quyluật không? vì sao?
40: Đấu tranh giai cấp là gì? Tạisao nói đấu tranh giai cấp là
động lực của sự phát triển xã
hội?
41: Phân tích mối quan hệ biệnchứng giữa giai cấp và dân tộc;
giai cấp và nhân loại trong thời
đại ngày nay?
42: Phân tích các chức năng cơ
bản của nhà nớc? ý nghĩa đốivới việc cải tạo nhà nớc ta hiệnnay?
43: Tồn tại xã hội là gì? nhữngyếu tố cơ bản của tồn tại xã hội
và vai trò của nó trong đời sốngxã hội?
44: Phân tích mối quan hệ biệnchứng giữa tồn tại xã hội và ýthức xã hội? ý nghĩa thực tiễn45: Phân tích nội dung cơ bảncủa các yếu tố hợp thành cáccấu trúc hình thái kinh tế xã hội
Sự vận dụng của Đảng ta tronggiai đoạn hiện nay
46: Tại sao nói học thuyếtHTKTXH của Mác là hòn đá
tảng của chủ nghĩa duy vật lịchsử
51: Mối quan hệ giữa đạo đứcvới pháp luật? ý nghĩa thực tiễn52: Nội dung các phạm trùnghĩa vụ đạo đức và lơng tâm53: Triết học là gì? trình bàynguồn gốc nhận thức và nguồngốc xã hội của triết học
54: Vai trò của triết học đối với
đời sống xã hội nói chung và sựphát triển của khoa học nóiriêng
55: Phân tích vai trò và vị trícủa triết học Mác Lênin trong
hệ thống lý luận và trong đờisống xã hội
56: Phân tích những chức năngcơ bản của triết học Mác Lênin57: Tại sao nói triết học MácLênin là thế giới quan và phơngpháp luận khoa học
58: Trình bày nội dung của quyluật từ những thay đổi về lợngdẫn đến nhng thay đổi về chất
và ngợc lại, ý nghĩa phơng phápluận quy luật này hoạt độngthực tiễn
59: Tại sao nói lịch sử phát triểncủa xã hội loài ngời là lịch sửphát triển kế tiếp nhau của cácphơng thức sản xuất
60: Phân tích nội dung cơ bảncủa các yếu tố hợp thành cáccấu trúc hình thái kinh tế xã hội
Sự vận dụng của Đảng ta tronggiai đoạn hiện nay
61: Tại sao nói học thuyếtHTKTXH của Mác là hòn đá
tảng của chủ nghĩa duy vật lịchsử
62: Phân tích nguồn gốc củagiai cấp ý nghĩa thực tiễn củavấn đề này trong giai đoạn hiệnnay của nớc ta
63: Phân tích đặc trng cơ bảntrong định nghĩa giai cấp củaLênin? Phê phán quan điểm phiMác xít về vấn đề này ý nghĩacủa vấn đề đó trong việc phântích quan hệ gia cấp ở nớc tahiện nay?
Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? tại sao đó là vấn dề cơ bản của triết học.
Anghen: vấn đề quan hệ giữa tduy và tồn tại, giữa vật chất và ýthức, trở thành vấn đề lớn và là
vấn đề cơ bản của triết học, Vấn
đề cơ bản lớn của mọi triết học,
đặc biệt là triết học hiện đại, là giải quyết vấn đề giữa t duy và tồn tại.
Vấn đề cơ bản của triết học có 2mặt:
+ Giữa vật chất và ý thức, cáinào có trớc, cái nào có sau, cáinào quyết định cái nào?
Triết học duy vật: vật chất có
tr-ớc, ý thc có sau; vật chất quyết
định ý thức
Triết học duy tâm: ý thức quyết
định vật chất Trong đó duy tâmkhách quan cho rằng: ý thức là
ý niệm+ ý thức của chúng ta có thểphản ánh trung thực thế giớikhách quan hay không Nó cáchkhác, con ngời có khả năngnhận thức đợc thế giới kháchquan hay không?
+ 2 mặt này có quan hệ biện
chứng, không tách rời Nh cựu Bắc, cực Nam hợp thành thanh nam châm Lập trờng giải quyết
vấn đề thứ nhất chi phối vấn đềthứ 2
Tại sao những vấn đề trên lại làvấn đề cơ bản của triết học:+ Nó là nội dung cơ bản, nềntảng của mọi tiết học: lịch sửphát triển của t duy, của triếthọc: phơng Tây, phơng Đông,
cổ đại đều xoay quanh 2 vấn đềlớn này
+ Là tiêu chuẩn để phân biệt các
đảng phái trong triết họcPhân biệt phơng pháp t duybiện chứng, siêu hình, duy tâm+ Phơng pháp t duy siêu hình:chỉ nhìn thấy những vật riêngbiệt, không nhìn thấy mối quan
hệ qua lại giữa những sự vật ấy,chỉ nhìn thấy sự phát sinh và sựtiêu vong của những sự vật ấy
mà quên mất sự vận động của
sự vật, chỉ nhìn thấy cây màkhông thấy rừng
+ Không chỉ thấy những vật cábiệt mà còn thấy cả mối liên hệqua lại giữa chúng; không chỉthấy sự tồn tại của sự vật màcòn thấy sự sinh thành, tiêuvong của sự vật, không chỉ thấytrạng thái tĩnh của sự vật màcòn thấy trạng thái động của sự
1
Trang 2trong mối liên hệ ràng buộc lẫn
nhau và trong trạng thái vận
động biến đổi không ngừng với
một t duy mềm dẻo, linh hoạt
Câu2: Hãy phân tích sự đối
Chỉ thấy tồn tại mà không thấy
sự phát triển, tiêu vong; chỉ thấy
Vừa thấy sự tồn tại, phát triển,tiêu vong; vừa xem xét trongtrại thái tĩnh và trạng thái động;
vừa thấy cây và cả thấy rừng;
vừa thấy toàn bộ và cả bộ phận
Trong triết học đã xuất hiện 2phơng pháp xem xét đối lậpnhau là: phơng pháp biện chứng
và phơng pháp siêu hình
Biện chứng khách quan: là
phạm trù dùng để chỉ bản chấtcủa bản thân sự vật, hiện tợng,quá trình tồn tại độclập và bênngoài ý thức of con ngời
Biện chứng chủ quan là khái
niệm dùng để chỉ t duy biệnchứng và biện chứng of chínhquá trình phản ánh hiện thứckhách quan vào đầu óc con ng-ời
Angghen: phép biện chứng làkhoa học về những quy luật phổbiến của sự vận động và pháttriển of tự nhiên, xã hội loài ng-
ời và của t duy
Qua sự so sánh trên ta thấy:
ph-ơng pháp biện chứng và phph-ơngpháp siêu hình là hai phơngpháp triết học đối lập nhautrong cách nhìn nhận và nghiêncứu thế giới Qua sự phân tíchtrên thấy rằng: chỉ có phơngpháp biện chứng mới là phơngpháp khoa học
Câu 3 : Vị trí và ý nghĩa của giai đoạn Lênịn trong sự phát triển triết học Mác Lênin.
Xem xét vè mặt thời gian giai
đoạn của Lênin là giai đoạnphát triển sau và là sự kết tụccủa triết học Mác Triết học Má
ra đời vào nhng năm 40 TK19
đó là thời kỳ CNTB đang pháttriển Giai đoạn Lênin là sự pháttriển tiếp tục giai đoạn pháttriển của Mác trong diều kiệnlịch sử mới của thời đại, thời đại
đế quốc chủ nghĩa vàCMXHCN
Về mặt lý luận giai đoạn Lêninh
là giai đoạn phát triển cao củatriết học Mác Với sự ra đời củagiai đoạn Lênin, từ đây triết họcMác đợc mang một tên mới, têntuổi của Mác đợc gắn liền vớitên tuổi của Lênin, đó là triếthọc Mác Lênin
Với sự ra đời của giai đoạnLenin, triết học Mác Lênin đã
đáp ứng đợc yêu cầu mới củathời đại, của phong trào côngnhân
Phân tích đối t ợng và đặc
điểm của triết học Mác Lênin
Đối tợng ngiên cứu
Triết học Mác Lênin trên cơ sởgiải quyết đúng đắn vấn đề cơ
bản của triết học Tập trungnghiên cứu những quy luật vận
động phát triển chung nhất của
tự nhiên,xã hội và t duy
Điều này có ý nghĩa là mỗi sựvật, mỗi học thuyết trong thếgiới vật chất đều vận động, pháttriển theo những quy luật đặcthù vốn có của nó,đồng thờicũng tuân theo nhữn quy luật t-
ơng đối với nhau à cũng có mốiliên hệ với nau Quy luật chungphải đợc biểu hiện qua quy luật
đặc thù
Quy luật đặc thù đó là khoa học
cụ thể nghiên cứu nh vật lý, hoá
học, sinh học, xã hội học
Quy luật chung nhất do triết họcnghiên cứu Quy luật chungkhông tách rời quy luật đặc thùcho nên triết học không tách rờikhoa học cụ thể
Đặc điểm của triết học Mác Lênin
Sự thống nhất giữa tính đảng và tính học
Tính Đảng trong triết học: triếthọc thuộc CNDV hoặc CNDT
Tính giai cấp: triết học thuộcquan điểm của giai cấp nào, bảo
vệ lợi ích của giai cấp nào trongxã hội Triết học nào cũng cótính đảng và tính giai cấp triếthọc Mác Lênin là triết học dịch
vụ, là thế giới quan của giai cấpvô sản
Tính đảng trong triết học thốngnhất với tính khách quan khoahọc Cơ sở của sự thống nhấtnày là giai cấp vô sản ra đờicùng với sự phát triển của nềnsản xuất hiện đại Lợi ích củagiai cấp vô sản phù hợp với xuhớng phát triển của lịch sử Do
đó phản ánh và bảo vệ lợi íchcủa giai cấp vô sản phù hợp với
xu hớng phát triển của lịch sử
triết học Mác Lênin vừa có tính
đảng vừa có tính khoa học Tính
đảng càng cao thì tính khoa họccàng sâu sắc
Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn sự ra đời của triết học
Mác Lênin gắn với thực tiến
đấu tranh cách mạng của giaicấp vô sản, gắn với quá trìnhphát triển lịch sử của xã hội tbản và khoa học tự nhiên thế kỷXIX
Triết học Mác Lênin ra đời tác
động tích cực đến phong tràocách mạng của giai cấp vô sảntrở thành thế giới quan và phơngpháp luận đúng đắn cho sựnghiên cứu khoa học cụ thể
Lenin khẳng định sự thống nhấtgiữa lý luận và thực tiễn lànguyên tắc cơ bản của triết họcMác Lênin
Tính sáng tạo của triết học Mác Lênin Do triết học Mác Lênin
luôn gắn liền với thực tiễn xã
hội, với hoạt động nghiên cứukhoa học, là sự khái quát cácthành tựu khoa học và khái quátthực tiễn Vì vậy, nó luôn vận
động và phát triển Triết họcluôn đợc bổ sung và phát triểncùng với ự phát triển của xã hội
Câu 4: Vì sao nói sự ra đời của triết học Mác Lênin là một tất yếu
Về điều kiện khách quan thực
tiễn xã hội TK19 đó là thực tiễn
đấu tranh của phong trào côngnhân cần thiết phải có một lýluận đúng đắn chỉ đờng triếthọc Mác Lênin đã đáp ứng đợcyêu cầu ấy
Triết học Mác Lênin ra đờichính là sự phát triển hợp logiccủa lịch sử tởng nhân loại dựatrên những tiền đề lý luận đúng
đắn chỉ đờng
Những phát minh vĩ đại củakhoa học tự nhiên từ những năm30-50 của TK19
Về điều kiện chủ quan trong
thời kỳ triết học Mác xuất hiện
có những bộ óc vĩ đại thiên tài
nh Phơ bách, Hêghen nhng họcũng không xây dựng đợc lýluận mác xit Chỉ có Mác,Angghen, Lênin mới xây dựngnên học thuyết triết học triếthọc Mác Lênin ra đời là kết quảcủa quá trình đấu tranh lâu dàibền bỉ, lăn lộn trong thực tếphong trào công nhân của Mác,
ăngghen Đồng thời nó cũng làkết quả t duy khoa học của 2
ông Các ông đã nắm bắt, sửdụng thành công phơng phápbiện chứng duy vật khi xâydựng học thuyết triết học.Học thuyết triết học Mác Lênin
ra đời là một tất yếu lịch sử, làmột giai đoạn phát triển cao của
t tởng triết học nhânloại
2
Trang 3Câu 5: Vì sao nói sự ra đời
của triết học Mác Lênin là
một b ớc ngoặt quan trong
trong lịch sử triết học
Khắc phục đợc sự tách rời thế
giới quan duy vật và phép biện
chứng tao ra hình thức cao nhất
của chủ nghĩa duy vật đó là chủ
nghĩa duy vật biện chứng và
hình thức cao nhất của phép
biện chứng là biện chứng duy
vật
Việc sáng tạo ra CNDVLS là
mọt trong những phát hiện vĩ
đại trong cuộc cách mạng do
Mác, ăngghen thực hiện trong
triết học
Sự ra đời của triết học Mác
Lênin làm cho vai trò, vị trí triết
học và quan hệ giữa triết học
với các khoa học khác có sự
thay đổi
triết học Mác Lênin không chỉ
giải thích thế giới mà chủ yếu là
để cải tạo thế giới
Triết học Mác còn là thế giới
quan khoa học của giai cấp
công nhân, nó chỉ ra con đờng
đấu tranh để giải phóng Mác
nói: giống nh triết học tìm thấy
ở giai cấp vô sản mới vũ khí vật
chất thì giai cấp vô sản tìm thấy
Câu 6: Lênin bảo vệ và phát
triển triết học Mác nh thế nào
Lênin nhấn mạnh Sự cần thiết
phải phát triển học thuyết của
Mác nói chung và triết học Mác
nói riêng
Lênin phát triển triết học Mác
trong điều kiện phát triển lịch
sử mới đó là thời kỳ chủ nghĩa
t bản chuyển sang giai đoạn
CNĐQ Đó là thời kỳ cách
mạng XHCN Lênin đa ra định
nghĩa về vật chất, quy luật của
các cuộc các mạng; vấn đề nhà
nớc, vấn đề xây dựng Đảng kiểu
mới, vấn đề xây dựng xã hội
mới
Trong điều kiện lịch sử mới
Lênin đấu tranh bảo vệ chủ
Lênin đề cập đến việc hìnhthành xã hội mới và trực tiếplãnh đạo cách mạng tháng MờiNga
Với những việc làm trên đây,Lênin đã tạo ra một giai đoạnphát triển mới, đó là giai đoạntrong sự phát triển của triết họcMác
Câu 7: Phân tích định nghĩa vật chất của Lê nin và ý nghĩa ph
ơng pháp luận của nó
Phạm trù vật chất: là một trong
những nội dung cơ bản, nềntảng của CNDV; chứa đựng nộidung thế giới quan và phơngpháp luận rất khái quát và sâusắc
Việc khám phá bản chất và cấutrúc sự tồn tại của thế giới xungquanh ta nhất là thế giới củanhững vật thể hữ hình đợc quantâm hàng đầu trong lịch sử nhậnthức nhân loại
Quan điểm về vật chất của cácnhà duy vật cổ đại: đồng nhấtvật chất với những vật cụ thể,coi dó là cơ sở đầu tiên của sựtồn tại nh: đất, nớc, lửa, khôngkhí; hoặc một dạng vật chất vô
tận không xác định
Theo quan điẻm của chủ nghĩaduy tâm, thì thực thể của thếgiới, cơ sở của mọi tồn tại làmột bản nguyên tinh thần nào
đó Đó có thể là ý chí của thợng
đế là ý niệm tuyệtđối hoặclà
những quan hệ có tính siêunhiên
Đến cuối Thê kỷ IX, đầu Thế kỷ
XX, trong lĩnh vực vật lý học cónhững phát minh quan trọng
đem lại cho con ngời nhữnghiểu biết mới, sâu sắc về thếgiới: năm 1895 Rơn –ghenphát hiện ra tia X; 1896 Béc cơ
ren phát hiện ra hiện tợngphóng xạ; 1897 Tôm -xơn pháthiện ra điện tử và nhiều phátminh quan trọng khác đã bác bỏquan điểm của chủ nghĩa duytâm hoặc CNDV siêu hình vềcấu tạo của thế giới
Trên cơ sở những phân tích, phêphán, đánh giá Lênin đã định
nghĩa phạm trù vật chất: vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, đợc đem lại cho con gời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác.
Nội dung cơ bản định nghĩa vậtchất của Lênin:
Vật chất- cái tồn tại khách quanbên ngoài ý thức và không phụthuộc vào ý thức
Vật chất- cái gây nên cảm giác
ở con ngời, tác động lên giác
quan của con ngời (trực tiếphoặc gián tíêp)
Vật chất-cái cảm giác, t duy, ýthức chẳng qua chỉ là phản ánhcủa nó
Định nghĩa vật chất của Lêninkhác với định nghĩa thông th-ờng: quy khái niệm cần địnhnghĩa vào một khái niệm rộnghơn và chỉ ra những đặc điểmkhác biệt Khi định nghĩa phạmtrù vật chất, Lênin đã đổi lập vậtchất với ý thức và chỉ ra thuộctính căn bản, phổ biến phân biệtvật chất với ý thức
Định nghiã của of Lênin đã baoquát cả 2 mặt của vấn đề cơ bản
of triết học trên lập trờngCNDVBC Bác bỏ tính chất siêuhình; chống lại các quan điểmduy tâm; tạo cơ sở lý luận khắcphục quan điểm duy tâm về đờisống xã hội của CNDV trớcMác; định hớng cho sự pháttriển của nhận thức khoa học
Câu 8: Phát biểu định nghĩa vật chất của Lênin Phân tích
sự khác nhau giữa phạm trù vật chất với những quan điểm vật chất của những nhà triết học khác?
Định nghĩa vật chất của Lênin:
vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, đợc đem lại cho con gời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh lại, và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác.
Nội dung cơ bản định nghĩa vậtchất của Lênin:
Vật chất- cái tồn tại khách quanbên ngoài ý thức và không phụthuộc vào ý thức
Vật chất- cái gây nên cảm giác
ở con ngời, tác động lên giácquan của con ngời (trực tiếphoặc gián tíêp)
Vật chất-cái cảm giác, t duy, ýthức chẳng qua chỉ là phản ánhcủa nó
Định nghĩa vật chất của Lêninkhác với định nghĩa thông th-ờng: quy khái niệm cần địnhnghĩa vào một khái niệm rộnghơn và chỉ ra những đặc điểmkhác biệt Khi định nghĩa phạmtrù vật chất, Lênin đã đổi lập vậtchất với ý thức và chỉ ra thuộctính căn bản, phổ biến phân biệtvật chất với ý thức
Định nghiã của of Lênin đã baoquát cả 2 mặt của vấn đề cơ bản
of triết học trên lập trờngCNDVBC Bác bỏ tính chất siêuhình; chống lại các quan điểmduy tâm; tạo cơ sở lý luận khắcphục quan điểm duy tâm về đờisống xã hội của CNDV trớcMác; định hớng cho sự pháttriển của nhận thức khoa học.Quan điểm vật chất của nhữngnhà triết học khác:
Chủ nghĩa duy tâm vật chất là
sản phảm của ý thức tinh thần.Duy tâm chủ quan cho rằng sựvật là sản phẩm của cảm giáccon ngời Đại biểu Becol nhàtriết học ngời Anh cho rằng sựvật chẳng qua là phức hợp củacảm giác Nh vậy khi không còncảm giác của chúng ta thì sự vậtkhông còn tồn tại CNDTKQ:thế giới là sản phẩm của ý niệmtuyệt đối Thời cổ đại cho rằngthế giới nh là cái bóng trongvách hang còn ý niệm tuyệt đối
ở ngoài cửa hang đợc ánh sángchiếu vào in hình lên vách.Quan điểm đồng nhất vật chấtvới vật thể: Talet (624-546) nớc
là khởi nguyên của thế giới HBeracl (540-480) là lửa
CNDV thời cổ đại lấy thế giới
để giải thích thế giới nhng bịhạn chế là đồng nhất phạm trùvật chất với mọi dạng tồn tại cụthể của nó: nh đồng nhất vậtchất với khối lợng, năng lợng.Một bớc phát triển trong quanniệm vật chất của CNDV trớcMác là học thuyết nguyên tửcủa Loxit và Đemoclit cho rằngnguyên tử là phần nhỏ bé nhấtkhông thể phân chia đợc và cấutạo nên sự vật
Tóm lại theo quan điểm củanhững nhà duy vật trớc Mác chorằng vật chất là những gì cụ thểcảm tính hoặc là đơn vị nhỏnhất cáu tạo nên mọi vật Dovậy họ đi tìm cơ sở đầu tiên đểxây dựng những quan điểm giảithích thế giới băt nguồn t cơ sởấy
CNDV trớc Mác còn hạn chếnhất định mang tính trực quan,máy móc và siêu hình
3
Trang 4Câu 9: Thế nào là vận động?
trình bày quan điểm của triết
học Mác-Lênin về sự vận
động của vật chất? ý nghĩa
của quan điểm đó?
Vận động bao gồm tất cả mọi sự
thay đổi và mọi quá trình diễn
ra trong vũ trụ, kể cả sự thay đổi
vị trí đơn giản cho đến t duy
Vận động là phơng thức tồn tại
của vật chất, là thuộc tính
không tác rời vật chất: vật chất
biến đổi và thay thế của các
hình thái kinh tế xã hội
Khác với quan điểm duy tâm,siêu hình CNDV cho rằng cáchình thức vận động tuy có sựkhác nhau về chất ở trong một
sự vật, nhng có sự liên hệ, tác
động qua lại, nhng bao giờ cũng
đợc đặc trng bởi một hình thứcvận động cơ bản xác định
Câu 10: Vì sao nói đứng im là tạm thời, t ơng đối? vận động
là tuyệt đôí, vĩnh viễn? ý nghĩa của vấn đề trong nhận thức?
CNDVBC thừa nhận thế giới vậtchất nằm trong quá trình vận
động và biến đổi không ngừngnhng không loại trừ và còn baohàm trong đó hiện tợng đứng imtơng đối
im trong một quan hệ xác định
một thời gian xác định và chínhtrong thời gian đó nảy sinhnhững nhân tố dẫn đến phá vỡ
đối, đứng im là tơng đối tạmthời
Câu 11: Phân tích nguồn gốc, bản chất của ý thức? ý nghĩa của vấn đề đó trong hoạt động thực tiễn.
KN:ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan đ-
ợc di chuyển vào trong đầu óc con ngời và đợc cải biến đi ở trong đấy.
Vấn đề nguồn gốc, bản chất vàvai trò của ý thức là một vấn đềhết sức phức tạp của triết học, làtrung tâm của cuộc đấu tranhgiữa CNDV và CNDT trong lịchsử
- CNDT cho rằng ý thức có trớc
& sinh ra VC , chi phối sự vận
động của thế giới VC thì CNDVtầm thờng lại coi ý thức cũng là một dạng của VC & mọi sự vật
đều có ý thức Những quan
điểm trên đều phản khoa học CNDVBC khẳng định: ý thức là sản phẩm của quá trình phát triển của tự nhiên & lịch sử
CNDVBC đã khẳng định ý thức
là thuộc tính của vật chất, nhngkhông phải của mọi dạng vậtchất mà chỉ là thuộc tính củamột dạng vật chất đặc biệt có tổchức cao là bộ óc con ngời ócngời là một dạng vật chất có tổchức cao nhất, là khí quan vậtchất sản sinh ra ý thức Hoạt
động của ý thức chỉ xảy ra trêncơ sở hoạt động của bộ óc ngời,trên cơ sở các quá trình sinh lý-thần kinh của não Bộ óc ngời bịtổn thơng từng phần hay toàn bộthì hoạt động của ý thức bị rốiloạn Chỉ có bộ óc ngời mới có
ý thức Động vật bậc cao cũngkhông thể có ý thức
Sự phản ánh thế giới kháchquan bằng ý thức của con ngời
là hình thức phản ánh cao nhấtcủa thế giới vật chất, đợc pháttriển từ thuộc tính phản ánh có
ở mọi dạng vật chất Hình thứcphán ánh đặc biệt chỉ có ở conngời trên cơ sở phản ánh tâm lýngày càng phát triển và hoànthiện Đó là năng lực giữ lại, táihiện lại của hệ thống vật chấtnày những đặc điểm của hệthống vật chất khác trong quá
trình tác động qua lại củachúng Các sự vật, hiện tợng tác
động lên giác quan của con ngời
và chuyển những tác động đólên trung ơng thần kinh, đó là
bộ óc ngời do dó con ngời nhận
đợc hình ảnh của sự vật đó
Những hình ảnh của sự vật đợcghi lại bằng ngôn ngữ
Ngày nay sự phát triển mạnh
mẽ của KHKT đã sáng tạora song không có nghĩa máymóc cũng có ý thức nh con ng-ời Do đó, chỉ có con ngời với
bộ óc của mình mới có ý thứctheo đúng nghĩa
Tóm lại nguồn gốc tự nhiên của
ý thức là phải có bộ óc ngời và
sự phản ánh của thế giới kháchquan Nếu thiếu một trong haiyếu tố này thì không thể có ýthức
Nguồn gốc xã hội để có ý thức
ra đời, những tiền đề nguồn gốc
tự nhiên là rất quan trọng khôngthể thiếu đợc nhng cha đủ Điềukiện quyết định cho sự ra đờicủa ý thức là những tiền đề,nguòn gốc xã hội
Khi con ngời sử dụng những vật
có sẵn trong tự nhiên cho mục
đích kiếm ăn có kết quả thì nónhiều lần lập lại hành động ấy
và trở thành phản xạ có điềukiện dẫn đến thói quen sử dụngcông cụ Tuy nhiên công cụ ấykhông phải lúc nào cũng có sẵn
Do đó , đòi hỏi loài vợn phải có
ý thức chế tạo công cụ lao độngmới Việc chế tạo công cụ lao
động mới đã làm cho hoạt độngkiếm ăn của vợn ngời trở thànhhoạt động lao động Đó là mốc
đáng dấu sự khác biệt giữa conngời và con vật
Qua lao động và nhờ kết quả lao
động, cơ thể con ngời đặc biệt
là bộ óc và các giác quan biến
đổi hoàn thiện cả về cấu tạo vàchức năng để thích nghi với
điều kiện thay đổi Bộ óc ngờingày càng hoàn thiện, làm chokhẳ năng t duy trìu tợng của conngời ngày càng hoàn thiện.Hoạt động lao động của con ng-
ời đã đa lại cho bộ não ngờinăng lực phản ánh sáng tạo vềthế giới Chế độ ăn thuần tuýthực vật sang chế độ ăn thịt có ýnghĩa quan trọng trong quátrình chuyển biến bộ não loài v-
ợn thành bộ não ngời
Trong hoạt động lao động, conngời cần phải liên hệ với nhauphối hợp hành động với nhautạo ra nhu cầu phải nói vớinhau Nhu cầu đó dẫn đến xuấthiện ngôn ngữ trở thành phơngtiện diễn đạt t tởng và trao đổigiữa ngời với ngời Nhờ có ngônngữ, sự phán ánh của con ngờitrở thành sự phản ánh của trithức Ngôn ngữ là hệ thống tín
hiệu thứ hai, là vỏ vật chất của
t duy, là phơng tiện để con ngờigiao tiếp với nhau, phản ánhmột cách khái quát sự vật, trao
đổi thông tin, tri thức từ thế hệnày sang thế hệ khác Nh vậy,lao động và ngôn ngữ là nguồngốc xã hội quyết định sự hìnhthành, phát triển ý thức, lànguồn gốc trực tiếp và quantrọng nhất quyết định sự ra đời
và phát triển của ý thức ý thức
là sự phản ánh hiện thực kháchquan vào trong bộ óc ngời thôngqua lao động, ngôn ngữ và cácquan hệ xã hội ý là sản phẩmcủa xã hội, là một hiện tợng xãhội
Tóm lại nguồn gốc tự nhiên vànguồn gốc xã hội là 2 điều kiệncần và đủ cho ra đời của ý thức.Nếu thiếu một trong hai điều đóthì không thể có ý thức
Bản chất của ý thức KN:ý thức
là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan đợc di chuyển
4
Trang 5vào trong đầu óc con ngời và
đ-ợc cải biến đi ở trong đấy.
Trớc Mác, các nhà duy vật đều
thừa nhận sự vật, vật chất tồn tại
khách quan, ý thức là sự phản
ánh sự vật Nhng do ảnh hởng
bởi quan điểm siêu hình nên
nhiều nhà duy vật trớc Mác coi
ý thức là sự phản ánh thụ động,
đơn giản, máy móc, không thấy
đợc tính năng động, sáng tạo
của ý thức Các nhà duy tâm lại
cờng điệu hoá tính năng động,
sáng tạo của ý thức coi ý thức
sinh ra vật chất, chứ không phải
là sự phản ánh vật chất
Theo CNDVBC: điểm xuất phát
để hiểu bản chất của ý thức là
thức là ý thức của con ngời
Nh-ng mỗi một con Nh-ngời đều sốNh-ng
trong một XH nhất định và quy
định bởi điều kiện vật chất vốn
có của XH Vì vậy con ngời
sống trongg các thời đại khác
động, sáng tạo, do nhu cầu thực
tiễn quy định Nhu cầu thực tiẽn
đòi hỏi chủ thể phải nhạn thức
cái đợc phản ánh Sự sáng tạo
của ý thức là sự sáng tạo của
phản anh, dựa trên cơ sở phản
ánh.Bản chất quan trọng nhất
của ý thức là bản tính linh hoạt
và sáng tạo của ý thức và quá
trình thống nhất ba mặt dới đây:
-Trao đổi thông tin giữa chủ thể
và đối tợng phản ánh
-Mô hình hoá đối tợng trong t
duy dới dạng hình ảnh tinh
thần, thực chất đây là quá trình
(sáng tạo lại) hiện thực của ý
thức
-Chuyển mô hình từ t duy ra
hiện thực khách quan, tức là
hiện thực hoá t tởng, thông qua
hoạt động thực tiễn, trong đó có
cả hiện tợng đổi mới và đây là
điểm hơn hẳn của con ngời so
-Phát huy tính năng động chủquan, sáng tạo của ý thức, pháthuy nhân tố con ngời: giáo dụcnâng cao trình độ tri thức khoahọc cho nhân dân, cán bộ, đảngviên; bồi dỡng nhiệt tình cáchmạng, rèn luyện phẩm chất đạo
đức cho cán bộ, đảng viên.; vậndụng đúng đắn các quan hệ lợiích, động cơ trong sáng, thái độkhách quan khoa học không vụlợi; chống thụ động, ỷ lại, bảothủ, trì trệ
-Khắc phục, ngăn chặn bệnhchủ quan, duy ý chí: khuynh h-ớng tuyệt đối hoá của nhân tốchủ quan, của ý chí, xa ròi hiệnthực, bất chấp quy luật kháchquan, lấy nhiệt tình thay cho sựyếu kém của tri thức; bệnh chủquan duy ý chí là lối suy nghĩhành động giản đơn, nóng vộichạy theo nguyện vọng chủquan; định ra chủ trơng chínhsách xa rời hiện thực kháchquan; phải đổi mới t duy lýluận, nâng cao năng lực trí tuệcủa toàn Đảng Tôn trọng vàhành động theo quy luật kháchquan; đổi mới cơ chế quản lýkinh tế, tổ chức, phơng thứchoạt đọng của hệ thống chínhtrị, chống bảo thủ, trì trệ, quanliêu
Câu 12: Phân tích bản chất của ý thức? Vai trò của tri thức khoa học trong hoạt
động thực tiễn.
KN:ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan đ-
ợc di chuyển vào trong đầu óc con ngời và đợc cải biến đi ở trong đấy.
Trớc Mác, các nhà duy vật đềuthừa nhận sự vật, vật chất tồn tạikhách quan, ý thức là sự phản
ánh sự vật Nhng do ảnh hởngbởi quan điểm siêu hình nênnhiều nhà duy vật trớc Mác coi
ý thức là sự phản ánh thụ động,
đơn giản, máy móc, không thấy
đợc tính năng động, sáng tạocủa ý thức Các nhà duy tâm lạicờng điệu hoá tính năng động,sáng tạo của ý thức coi ý thứcsinh ra vật chất, chứ không phải
là sự phản ánh vật chất
Theo CNDVBC: điểm xuất phát
để hiểu bản chất của ý thức làthừa nhận ý thức là sự phản ánh,
là cái phản ánh, còn vật chất làcái đợc phản ánh-tồn tại kháchquan, ở ngoài, độc lập với ýthức Vì vậy không thể đồngnhất hoặc tách rời ý thc với vậtchất ý thức thuộc phạm vi chủquan, là thực tại chủ quan,không có tính vật chất
Bản chất của ý thức là XH vì ýthức là ý thức của con ngời Nh-
ng mỗi một con ngời đều sốngtrong một XH nhất định và quy
định bởi điều kiện vật chất vốn
có của XH Vì vậy con ngờisống trongg các thời đại khácnhau thì có ý thức khác nhau,Trong cùng một thời đạicon ng-
ời sống ở những hoàn cảnh khácnhau thì cũng có ý thức khácnhau
Phản ánh của ý thức không phải
là bản sao đơn giản, thụ độngmáy móc của sự vật ý thức làcủa con ngời, mà con ngời làmột thực thể năng động sángtạo Do đó ý thức của con ngời
ánh.Bản chất quan trọng nhấtcủa ý thức là bản tính linh hoạt
và sáng tạo của ý thức và quá
trình thống nhất ba mặt dới đây:
-Trao đổi thông tin giữa chủ thể
và đối tợng phản ánh-Mô hình hoá đối tợng trong tduy dới dạng hình ảnh tinhthần, thực chất đây là quá trình(sáng tạo lại) hiện thực của ýthức
-Chuyển mô hình từ t duy rahiện thực khách quan, tức làhiện thực hoá t tởng, thông quahoạt động thực tiễn, trong đó cócả hiện tợng đổi mới và đây là
điểm hơn hẳn của con ngời sovới các loài vật
Từ sự phân tích trên có thể kếtluận rằng: bản chất của của ýthức là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan hay ý thức
là sản phẩm của một cơ quan
vật chất sống có tổ chức cao đó
là bộ óc con ngời
vai trò của tri thức khoa học
đối với hoạt động thực tiễn Nói đén ý thức, trớc hết ngời ta
nói đến bộ óc con ngời đã nhậnthức đơc cái gì đó về thế giớikhách quan, về sự vật, Con ngời, bằng hoạt động thực tiễn cảitạo thế giới phục vụ cho nhu cầusống của mình và đồng thờicũng từ đó mà con ngời có ýthức, tức là có tri thức, tình cảm
và ý chí Hoạt động xã hội càng
mở rộng, quan hệ càng phongphú, phức tạp thì ý thức của conngời càng phong phú phức tạp
Nh vậy, không chỉ có ý thứcsinh ra trong hoạt động thựctiễn mà ngay cả tình cảm, ý chícũng sinh ra từ hoạt động thựctiễn.Các yếu tố ấy đồng nhất vớinhau tác động ảnh hởng lẫnnhau, nhng về cơ bản ý thức cónội dung tri thức và luôn hớngtới tri thức Tri thức là yêu cầu
đầu tiên trong hoạt động sốngcủa con ngời, nhng cùng với trithức con ngời cần có tình cảm,
ý chí.Tri thức đóng vai trò hớngdẫn, quản lý hoạt động của conngời, nhng tình cảm , ý chí tăngthêm phần nhân bản của hoạt
động ấy Trong quá trình sống,hoạt động, con ngời không chỉ
có ý thức về thế giới kháchquan, bên ngoài mà còn có ýthức về thế giới bên trong, hớng
về "cái tôi" của mình để tìmhiểu, nhận thức nó Đó chính là
tự ý thức Hêghen cho rằng tự ýthức là ý thức của ý niệm tuyệt
đối về bản thân nh là kẻ sángtạo ra thế giới vật chất Chính sựgiao tiếp xã hội và h oạt độngthực tiễn xã hội đòi hỏi con ngờiphải tự ý thức về mình để nhậnthức rõ bản thân và tự điềuchỉnh bản thân tuân theo quytắc, các tiêu chuẩn mà xã hội đề
ra Tự ý thức là ý thức ở trình độcao nhất, nó là yếu tố ảnh hởng
đến hành vi đạo đức, hành vivăn hoá của con ngời
Cùng với ý thức, ngời ta ngàycàng quan tâm đến hiện tợng vôthức Vô thức là một hiện tộngtâm lý của con ngời có liênquan đến những hoạt động xảy
ra ở ngoài phạm vi kiểm soátcủa ý thức Có hai loại vô thức:loại thứ nhất liên quan đến cáchành vi cha đợc con ngời ýthức; loại thứ hai liên quan đếnhành vi đã đợc nhận thức và trởthành thói quen, có thể diễn ramột cách tự động bên ngoài bênngoài sự chỉ đạo của ý thức Vôthức ảnh hởng đến nhiều phạm
vi hoạt động của con ngời.Trong những hoàn cảnh, điềukiện nào đó có thể làm giảm đi
sự căng thẳng của ý thức tronghoạt động tuy vậy không nêntuyệt đối hoá vai trò của vôthức, coi đó là cái gì tách rờicủa ý thức, càng không phải làcái quyết định tất cả mọi hành
vi của con ngời Với con ngời, ýthức vẫn là cái chủ đạo, cáiquyết định hành vi của họ
5
Trang 6Câu 13: Phân tích mối quan
hệ biện chứng giữa vật chất và
ý thức? ý nghĩa của vấn đề đó
quan, đợc đem lại cho con gời
trong cảm giác, đợc cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh lại, và tồn tại không
lệ thuộc vào cảm giác.
Nh vậy, theo định nghĩa của
Lênin, phạm trù vật chất bao
gồm các nội dung cơ bản sau:
Vật chất- cái tồn tại khách quan
bên ngoài ý thức và không phụ
thuộc vào ý thức
Vật chất- cái gây nên cảm giác
ở con ngời, tác động lên giác
quan của con ngời (trực tiếp
chuyển vào trong đầu óc con
ngời và đợc cải biến đi ở trong
đấy.
Về ý thức, theo CNDVBC, ý
thức là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào trong bộ óc
ng-ời thông qua lao động, ngôn
ời, bao gồm: hoạt động sản xuất
ra của cải vật chất; đấu tranhchính trị xã hội và hoạt độngthực nghiệm nghiên cứu khoahọc, trong đó hoạt động sảnxuất ra của cải vật chất giữ vaitrò quyết định Trong hoạt độngthực tiễn yếu tố vật chất chính
là phơng tiện, điều kiện, công
cụ mà con ngời sử dụng để tác
động và cải tạo thế giới kháchquan
Biểu hiện của yếu tố vật chấtquyết định yếu tố tri thức: mọimục đích, dự kiến của con ngời
đặt ra đều dựa trên cơ sở những
điều kiện hoàn cảnh vật chấtcho phép, những điều kiệnkhách quan
Vai trò và tác dụng của ý thức,
ý nghĩa phơng pháp luận của mối quan hệ vật chất và ý thức.
Khẳng định vai trò của vật chất
đối với ý thức, CNDV mác xít
đồng thòi vạch rõ sự tác độngtrở lại vô cùng quan trọng của ýthức đối với vật chất Để đạt đợcmục đích, kế hoạch đặt ra conngời phải lựa chọn, sử dụngnhững phơng tiện vật chất cósẵn để tác động vào các đối t-ợng để tạo ra sự biến đổi theo
kế hoạch
ý thức có thể biến đổi HTKQ,chỉ đạo hoạt động thực tiễn củacon ngời theo đúng quy luật củahiện thực do đó thúc đẩy sự phảttiển của HTKQ
ý thức phản ánh không đúngHTKQ nó chỉ đạo hoạt độngthực tiễn của con ngời không
đúng quy luật do đó sẽ cản trởhoặc kìm hãm sự phát triển củaHTKQ
Sự tác động của ý thức đối vớivật chất thông qua hoạt độngcủa con ngời
Sức mạnh của ý thức tuỳ thuộcvào mức độ thâm nhập, phổbiến vào con ngời vào trình độ
tổ chức hoạt động thực tiễn
Nói vai trò của ý thức về thứcchất là nói tới vai trò của conngời, bởi ý thức là ý thức củacon ngời Bản thân ý thức tự nókhông trực tiếp làm thay đổi
đựơc gì trong hiện thực Mácnói: (Chỉ có vật chất), cho nênmuốn thực hiện t tởng phải sửdụng lực lợng thực tiễn Điều đó
có nghĩa là con ngời muốn thựchiện đợc các quy luật kháchquan thì phải nhận thức, vậndụng đúng đắn các quy luật đó
Phải có ý chí phơng pháp để tổchức hành động
Sức mạnh của ý thức là phải biếtdựa vào điều kiện vật chất đã
có,phản ánh đúng quy luậtkháchquan để cải tạo thế giớikhách quan một cách chủ động
Phải phát huy tính năng độngsáng tạo của ý thức, phát huynhân tố con ngời, khắc phụbệnh bảo thủ trì trệ, thái độ tiêucực thủ động ỷ lại
Những sai lầm trớc Đại hội VI:
xác định mục tiêu, bớc đi vèXDCSVC cho CNXH và QLKT,nóng vội xó bỏ ngay nền kinh tế
nhiều thành phần vi phạm nhiềuquy luật khách quan; Đại hội
VII mọi chủ trơng đờng lối của
Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trong QLKQ; Đại hội VIII
tổng kết 10 năm đổi mới, đề ramục tiêu, phơng pháp, nhiệm vụcho thời kỳ mới-đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc; lấy việc phát huy nguồn lựccon ngời làm yếu tố cơ bản cho
đổi, ý thức cũng thay đổi theo; ýthức là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan vật chấtquyết định nội dung của ý thức
ý thức tác động trở lại vật chất,
ý thức do vật chất tác động
nh-ng nó khônh-ng hoàn toàn phụthuộc vào vật chát mà nó cótính độc lập tơng đối với vậtchất, do vậy ý thức có thể tác
động trở lại vật chất, góp phầncải biến thế giới khách quanthông qua hoạt động thực tiễncủa con ngời
ý thức phản ánh đúng HTKQ sẽthúc đẩy hoạt động thực tiẽntrong quá trình cải tạo thế giới
vật chất
ý thức phản ánh không đúngHTKQ sẽ kìm hàm hoạt độngthực tiễn của con ngời trong quá
trình cải tạo thế giới kháchquan
Tuy có vai trò rất quan trọngtrong hoạt động thực tiễn củacon ngời, song ý thức suy chocùng vẫn bị yếu tố vật chấtquyết định
Sức mạnh của ý thức tuỳ thuộcvào mức độ thâm nhập, phổbiến vào con ngời vào trình độ
tổ chức hoạt động thực tiễn
ý nghĩa
Từ nguyên lý vật chất quyết
định ý thức, Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ VI của Đảng
đã rút ra bài học phải xuất phát
từ thực tế khách quan Kiểm
điểm những sai lầm duy ý chítrong việc quyết định chiến lợcphát triển kih tế xã hội, muốn
đốt cháy giai đoạn dẫn dến sailầm Muốn xây dựng thànhcông CNXH phải có CSHT củaCNXH, phải có CSVC để pháttriển
Đảng chủ trơng: phát triển nềnkinh tế hàng hoá nhiều thàhphần theo định hớg XHCN; cácthành phần kinh tế đợc tự dokinh doanh trong khuôn khổluật pháp, bình đẳng trớc phápluật Kinh tế quốc doanh và tậpthể đóng vai trò chủ đạo Mởrộng giao lu, hợp tác quốc té;
tận dụng mọi nguồn lực trong
n-ớc để đẩy nhanh sự nghiệp hiện
đại hoá, công nghiệp hoá đất ớc; thu hút đầu t nớc ngoài xâydựng CSHT
n-Nắm vững nguyên lý ý thức cótác động tích cực trở lại vậtchất, Đảng chủ trơng tiến hành
đổi mới, trớc hết là đổi mới tduy Đổi mới t duy làm điềukiện cho hoạt động thực tiễn.lấy CNMLN, TTHCM làm nềntảng t tởng, làm kim chỉ namcho hành động; phát huy tínhnăng động, sáng tạo của ý thức,phát huy vai trò của nhân tố conngời; vai trò tích cực của ý thức
ở chỗ: ý thức quyết định sự thàhbại của con ngời trong hoạt
động thực tiễn do đó phải: khắcphục sự trông chờ vào hoàncảnh; cần hình thành một ý thức
đúng; hoạt động theo quy luật;khai thác triệt để điều kiệnkhách quan; giáo dục và nângcao nhận thức, tri thức khoa họccho nhân dân, cán bộ, đảngviên
Câu 14: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Nhận thức kinh nghiệm và nhậnthức lý luận là 2 trình độ khácnhau của nhận thức, nhng lạithống nhất, bổ sung, giả định,thâm nhập và chuyển hoá lẫnnhau
Nhận thức kinh nghiệm chủ
yếu thu nhận từ quan át và thínghiệm, tạo thàh tri thức kinhnghiệm Tri thức kinh nghiệmnảy sinh trực tiếp từ thực tiễ lao
động sản xuất, đấu tranh xã hộihoặc thí nghiệm khoa học.Tri thức kinh nghiệm thông th-ồng thu đợc từ quan sát hàngngày trong cuộc sống lao độngsản xuất
Tri thức kinh nghiệm khoa họcthu nhận đợc từ những thínghiệm khoa học giới hạn ở cáclĩnh vực, các sự kiện, miêu tả,phân loại các dữ kiện thu nhận
đợc từ quan sát thí nghiệm.Hạn chế: mới cho ta biết về cácmặt riêng rẽ, về mối liên hệ bênngoài của sự vật, còn rời rạc.Cha mắm bắt đợc cái tất yếu sausắc nhất, mối liên hệ bản chấtgiữa các sự vật, hiện tợng
Lý luận là trình độ cao hơn so
với tri thức kinh nghiệm, kháiquát từ tri thức kinh nghiệm
HCM: Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài ng-
động, tự giác
Tri thức kinh nghiệm và tri thức
lý luận có quan hệ biện chứng
Kinh nghiệm là cơ sở để tổngkết, khái quát thành lý luận;xem xét, sửa đổi bổ sung, pháttriển lý luận
6
Trang 7Lý luận hớng dẫn, chỉ đạo, dự
báo, dự doán tình hình và phơng
pháp hoạt động thực tiễn
Chống khuynh hớng: tuyệt đối
hoá cái này, cái kia
Câu 15: Trình bày nội dung
nguyên lý về mối liên hệ phổ
biến và ý nghĩa ph ơng pháp
luận của vấn đề.
Sự vật có mối liên hệ qua lại,
ảnh hởng hay tồn tại biệt lập,
tách rời? nếu có thì nhân tố nào
quy định sự liên hệ nào
Trả lời câu hỏi 1, quan điểm
siêu hình: sự vật không có mối
liên hệ, chúng tách rời, cái này
bên cạh cái kia, không giàng
quan hệ với giới tự nhiên hữu
cơ, xã hội loài ngời chỉ là tổng
số giản đơn của những cá thể
riêng lẻ; nhận thức cảm tính
tách rời nhận thức lý tính
Quan điểm siêu hình đợc phổ
biến rộng rãi trớc hết trong khoa
học tự nhiên sau đó sang triết
học thế kỷ 17-18 Quan điểm
này đã dẫn đến sai lầm về thế
giới quan triết học; dựng lên
ranh giới giả tạo giữa các sự vật;
đối lập một cách siêu hình giữa
những ngành nghiên cứu khoa
nhất; vừa tách biệt nhau, vừa có
sự liên hệ qua lại, thâm nhập và
chuyển hoá lẫn nhau
Trả lời câu hỏi 2, những ngời
theo chủ nghĩa duy tâm, tìm sự
liên hệ qua lại giữa các sự vật
hiện tợng ở các lực lợng siêu
nhiên hay ở ý thức, cảm giác
của con ngời
Kế thừa những giá trị t tởng
biện chứng của nhân loại và
khái quát những thành tựu mới
nhất của khoa học tự nhiên TK
XIX phép biện chứng duy vật
đã phát hiện ra nguyên lý mlh
phổ biến của các sự vật, hiện
t-ợng trong thế giới Là đặc trng
cơ bản của PBCDV
Liên hệ phỏ biến là mọi sự vật,
hiện tợng muôn hình muôn vẻ
trên thế giới không cái nào tồn
qua lại giữa các sự vật hiện tợng
là tính thống nhất vật chất của
thế giới Theo CNDV, dù các sự
vật hiện tợng hết sức đa dạng và
khác nhau nh thế nào, thì giữa
chúng cũng chỉ là những dạng
tồn tại khác nhau của 1 thế giới
duy nhất đó là thế giới vật chất;
ngay ý thức t tởng của con ngời
vốn là những cái phi vật chất,
- Tính phổ biến của mối liên hệ
là mối liên hệ diễn ra ở mọi sựvật trong tự nhiên, xã hội, t duy
và còn diễn ra đối với các mặtcác yếu tố, các quá trình củamỗi sự vật hiện tợng Ex: trong
tự nhiên, giữa động vật, thựcvật, giữa cơ thể sống và môi tr-ờng có quan hệ với nhau; trong
đời sống xã hội: giữa cá nhânvới tập đoàn ngời, giữa các quốcgia; giữa các giai đoạn trongquá trình nhận thức
- Tính khách quan của mối liên
hệ phổ biến là vốn có của bảnthân sự vật hiện tợng không phụthuộc vào ý muón chủ quan, là
điều kiện tồn tại, phát triển
Tính khách quan bắt nguồn ttính thống nhất vật chất của thếgiới
- Tính đa dạng, nhiều vẻ của các
sự vật hiện tợng trong thế giới là
đa dạng phong phú Có mối liên
hệ chung, riêng, bên trong vàbên ngoài, trực tiếp và gián tiếp,tất nhiên và ngẫu nhiên, cơ bản
và không cơ bản
- Con ngời không thể tạo ra đợcmối liên hệ của các sự vật hiệntợng mà chỉ nhận thức và vậndụng mối liên hệ mà thôi
Sự phân loại các liên hệnày chỉ
có ý nghĩa tơng đối, bởi vì mõiloại liên hệ chỉ là một hìnhthức,một bộ phậnmột mắt khâucủa mối liên hệ phổ biến nóichung
ý nghĩa phơng pháp luận
Cần có quan điểm toàn diệntrong nhận thức, xem xét các sựvật hiện tợng, cũng nh tronghoạt động thực tiễn
Quan điểm toàn diện: xem xéttrong mối quan hệ qua lại; hoàncảh lịch sử cụ thể; khái quát;
biện chứng
Quan điểm toàn diện không
đồng nhất với xem xét dàn trải,liệt kê, khác với chủ nghĩachiết chung và thuật nguỵ biện
Chú ý phân tích gắn với thựctiễn xã hội nớc ta nhất la cáchiện tợng kinh tế
Câu 16: Trình bày cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm toàn diện và quan
điểm lịch sử cụ thể là một trongnhững nguyên tắc quan trọngcủa phơng pháp biện chứng mácxít để trả lời cau hỏi này cầnhiểu quan điểm toàn diện là gì?
và quan điẻm lịch sử cụ thể làgì?
Quan điểm toàn diện khi nghiên
cứu xem xét sự vật phải nghiêncứu xem xét sự vật trong mốiquan hệ qua lại giữa các bộphận, giữa các yếu tố, các thuộctính khác nhau của chính sự vật
và với sự vật khác
Quan điểm lịch sử cụ thể xem
xét, nghiên cứu sự vật trong
điều kiện thời gian, không giannhất định; trong quá khứ vàhiện tại và tơng lai
Cơ sở lý luận của 2 quan điểmtrên xuất phát từ nguyên lý vềmối liên hệ phổ biến của các sựvật, hiện tợng trong thế giới
Phải có quan điểm toàn diện vì
sự vật nào cũng tồn tại trongmối liên hệ Không có sự vậtnào tồn tại một cách cô lập,riêng biêt so với sự vật khác
Phải có quan điểm lịch sử cụ thểvì sự vật nào cũng có quá trìnhhình thành, tồn tại, biến đổi vàphát triển Mỗi giai đoạn pháttriển của sự vật lại có mối liên
hệ đặc trng Cho nên xem xét sựvật phải xem quá trình pháttriển của sự vật đó vừa phải xemxét trong từng điều kiện, quá
trình cụ thể
Có xem xét toàn diện, lịch sử cụthể sự vật thì mới tìm hiểu đợcbản chất của sự vật từ đó mớicải tạo đợc sự vật
Câu 17: Phân tích nội dung nguyên lý về sự phát triển và
ý nghĩa ph ơng pháp luận nguyên lý này với bản thân
Quan điểm biện chứng và quan
điểm siêu hình trả lời câu hỏi:phát triển diễn ra nh thế nào,bằng cách nào?
Quan điểm duy tâm và tôn giáocho rằng thợng đế sáng tạo rathế giới, sự vận động và pháttriển của thế giới hcẳng qua chỉ
là sự thể hiện của ý niệm tuyệt
đối
Siêu hình: phát triển chỉ là sựtăng lên, giảm xuống thuần tuý
về lợng, không có sự thay đổi vềchât, là một quá trình tiến lênliên tục
Duy vật: khái quát vận độngtiến lên từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện;
Phát triển là trờng hợp đặc biệtcủa vận động; đợc thực hiện hếtsức khác nhau; là kết quả củaquá trình thay đổi về lợng dẫn
đến sự thay đổi về chất, diễn ratheo đờng xoáy trôn ốc; nguồngốc của sự phát triển nằm ngaytrong bản thân sự vật, do mâuthuẫn của sự vật quy định, làquá trình khách quan độc lậpngoài ý thức của con ngời.Tuỳ theo những lĩnh vực khácnhau của thế giới vật chất, sựphát triển thể hiện khác nhau
- Trong giới vô cơ: sự phát triểnbiểu hiện dới hình thức biến đổicủa các hệ thống vật chất, sự tác
động lẫn nhau giữa chúng trongnhững điều kiện nhất định làmxuất hiện những hợp chất phứctạp ex: tác động lẫn nhau giữanguyên tử và phân tử dãn đénviẹc hình thành các hợp chấthoá học; trong sinh vật là khảnăng thích nghi với môi trờng,
sự hoàn thiện quá trình trao đổichất ; trong t duy nhận thứ thế
hệ sau vợt thế hệ trớc nh vậy,phát triển với đổi mới là hiện t-ợng diễn ra không ngừng trong
tự nhiện, xã hội và t duy mànguồn gốc của nó là sự đấutranh giữa các mặt đối lập trongbản thân sự vật và hiện tợng.Tính khách quan, phức tạp của
sự phát triển: phát triển khôngphải là sự tăng lên, giảm xuống
về số lợng mà còn bao hàm cảchất lợng; phát triển không loạitrừ sự lặp lại thậm chí tạm thời
đi xuống trong trờng hợp cábiệt, cụ thể, nhng xu hớngchung là đi lên, tiến bộ
7
Trang 8mộtquá trình tién lến thông qua
những bớc nhảy vọt, cái cũ mất
đi, cái mới ra đời,, vạch ra
nguồn gốc bên trong của sự vận
động, phát triển Lênin học
thuyết về sự phát triển của phép
biện chứng duy vật là hoàn bị
nhất, sâu sắc nhất và không
để nhận thức, cải tạo thế giới
Khi xem xét các sự vật hiện
luận của quan điểm phát triển
và ý nghĩa thực tiễn của nó
Quan điểm phát triển là một
trong những nguyên tắc quan
của sự phát triển của sự vật,
hiện tợng trong thế giới khách
quan Nguyên lý đó nói rằng
phát triển là khuynh hớng tất
yếu khách quan của tất cả các
sự vật hiện tợng Phát triển đợcdiễn ra theo hình thức từ thấp
đến cao, từ đơn giải đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện
Mỗi sự vật đều có quá trình ra
đời, biến đổi, phát triển, mất đi
Nhng khuynh hớng chung củathế giới vật chất là luôn pháttriển theo hớng cái mới thay thếcái cũ, cái sau tiến bộ hơn cáitrớc Do đó để nhận thức chínhxác sự vật hiện tợng phải cóquan điểm phát triển
ý nghĩa thực tiễn của quan
Giúp chúng ta tránh đợc t tởnghoang mang dao động trớcnhững thụt lùi tạm thời, đixuống của sự vật Tránh ảo tởnghoặc bi quan, chán nản Cái mớihợp quy luật là tất yếu, cáicũ,lạc hậu tồn tại chỉ là tạmthời
Câu 19: Trình bày nội dung quy luật Thống nhất và dấu tranh của các mặt đối lập ý nghĩa ph ơng pháp luận rút ra
từ vấn đề này?
Để nắm vững nội dung của quyluật chúng ta cần nắm vững một
số khái niệm cơ bản sau:
Mặt đối lập là sự khái quát
những mặt, những thuộc tín,những khuynh hớng trái ngợcnhau trong một chỉnh thể làmnên sự vật hiện tợng
Mâu thuẫn là khái niệm chỉ sự
liên hệ tác động lẫn nhau củacác mặt đối lập Mỗi mâu thuẫn
là một cặp đối lập trong cùngmột sự vật vừa thống nhất vớinhau vừa thờng xuyên đấu tranhvới nhau
Sự thống nhất của các mặt đốilập là sự nơng tựa vào nhau, đòihỏi có nhau của các mặt đối lập,
sự tồn tại của mặt này phải lấy
sự tồn tại của mặt kia làm tiền
đề
Đấu tranh giữa các mặt đối lập
là sự tác động qua lại theo xu ớng bài trừ và phủ định lẫn nhaugiữa các mặt đó Đấu tranh giữacác mặt đối lập là tuyệt đối
h-Nội dung của quy luật
Là hạt nhân của phép biệnchứng, nó vách ra nguồn gốcbên trong của sự vận động vàphát triển
Quy luật thống nhất và đấutranh của các mặt đối lập nóilên những tác động qua lại giữacác mặt đối lập và vai trò củanhững tác động này đối với sựvận động, phát triển của sự vật
Các mặt đối lập, với t cách lànhững nhân tố, những bộ phận,những thuộc tính, nhữngkhuynh hớng vận động haynhững đặc điểm trái ngợc nhau,chúng không phải chỉ thốngnhất với nhau, đấu tranh vớinhau mà còn chuyển hoá lẫnnhau
Sự thống nhất của các mặt đốilập là sự không tách rời nhau,làm tiền đề, làm điều kiện tồntại của nhau không có sự thốngnhất không tạo thành sự vật Sựthống nhất này là sự thống nhất
từ bên trong, nhu cầu tồn tại,nhu cầu vận động và phát triểncủa chính bản thân các mặt đốilập
Thống nhất còn là sự đồng nhất,
sự phù hợp, sự tác động ngangbằng nhau Thống nhất trong tr-ờng hợp này đợc biểu hiện nh làmột trạng thái mà những yếu tốchung của 2 mặt đối lập giữ vaitrò chi phối Đó là trạng tháicân bằng của mâu thuẫn
Đấu tranh giữa các mặt đối lập
có nhiều hình thức Nó phụthuộc vào bản chất của mâuthuẫn, trình độ phát triển củamâu thuẫn và hoàn cảnh lịch sử
cụ thể khi giải quyết mâu thuẫn
Đấu tranh giữa các mặt đối lậptrong thế giới vô cơ khác với
đấu tranh giữa các mặt đối lậptrong các cơ thể sống Đấutranh trong lĩnh vực tự nhiênkhác với đấu tranh trong lĩnhvực xã hội Tuy nhiên, tínhchất chung cơ bản của mọi cuộc
đấu tranh là đa đến xoá bỏ cái
cũ, không phù hợp, lỗi thời đểtạo thành những cái mới Vì
vậy, đấu tranh là động lực của
sự phát triển
Đấu tranh giữa các mặt đối lập
là tuyệt đối, thống nhất là tơng
đối Bởi vì, sự phù hợp là sự phùhợp của các mặt đối lập Do vậykhông có sự phù hợp tuyệt đối,
đống nhất tuyệt đối
Các mặt đối lập không chỉthống nhất, đấu tranh mà còn có
sự chuyển hoá lẫn nhau Đó làquá trình thẩm thấu những nhân
tố, những thuộc tính của nhau,
là kết quả của những tác độngqua lại thờng xuyên giữa cácmặt đối lập
ý nghĩa của việc nắm vững quy luật
Mâu thuẫn là phổ biến kháchquan, phải phân tích các mặt đốilập phát hiện mâu thuẫn để nắmvững bản chất, khuynh hớngphát triển để cải tạơ vật
Phơng pháp phân tích mâuthuẫn: mâu thuẫn có quá trìnhphát triển nên nó đợc giải quếtkhi đủ điều kiện; mâu thuẫn đợcgiải quyết bằng con đờng đấutranh; phải căn cứ vào điều kiện
cụ thể đe giải quyết mâu thuẫn.Phân tích và có biện pháp giảiquyết cụ thế với từng loại mâuthuẫn
Nắm vững nguyên tắc giảiquyết mâu thuẫn
Không nên nhầm lẫn mặt đốilập với mâu thuẫn Mỗi mâuthuẫn phải có 2 mặt đối lập, nh-
ng không phải bất ký mặt đốilập nào cũng tạo thành mâuthuẫn
Phân tích câu nói của Lênin: Phát triển là đấu tranh của các mặt đối lập
Quan điểm siêu hình và biệnchứng về nguồn gốc sự pháttriển của sự vật khác nhau cănbản
Quan điểm siêu hình: nguồn gốc sự phát triển ở bên ngoài
bản thân sự vật Họ quy ớc mọinguồn gốc của sự phát triển do
sự tác động từ bên ngoài, do sựvật khác gây ra Quan điểm nàysớm hay muộn cũng rơi vào chủnghĩa duy tâm
Quan điểm DVBC đối lập với
quan điểm trên về sự phát triển.Vận động và phát triển là quátrình tự thân vận vận động, nó
có nguồn gốc, nguyên nhân bêntrong mỗi sự vật, hiện tợng, đó
là sự thống nhất và đấu tranhcủa các mặt đối lập Đây làquan điểm đúng đắn, khoa họccho phép hiểu nguyên nhân,nguồn gốc thực sự của mọi sựphát triển, chóng lại quan điểmsiêu hình, duy tâm dới mọi hìnhthức
Theo Lênin phát triển là đấutranh giữa các mặt đối lập đó cónghĩa là vận động, phát triểnphổ biến trong tựnhiên, xã hội,
t duy Nguồn gốc của sự vận
động, phát triển là đấu tranhgiữa các mặt đối lập, tồn tại ởbên trong mỗi sự vật, hiện tợng.Trong mọi sự vật hiện tợng baogiờ cũng có mặt đối lập tồn tạichúng thống nhất với nhau, đó
là cơ sở cho sự tồn tại của sựvật, biểu hiện tính tơng đối ổn
định của sự vật Khi đó mâuthuẫn biểu hiện sự khác nhau
8
Trang 9của hai mặt trong sự vật Sự
khác nhau đó dần chuyển thành
sự đối lập, sự phát triển lên tới
đỉnh cao thì xảy ra sung đột của
hai mặt mâu thuẫn, hai mặt đó
chuyển hoá lẫn nhau trong điều
kiện nhất định mâu thuẫn đó
đ-ợc giải quyết, mâu thuẫn cũ mất
đi, mâu thuẫn mới ra đời thay
thế
Trong sự vật mới có sự thống
nhất, các mặt đối lập lại đấu
tranh với nhau đợc giải quyết và
chuyển hoá lẫn nhau của các
mặt đối lập Trong những điều
kiện xác định, sự vật đấu tranh
của các mặt đối lập diễn ra
th-ờng xuyen phát triển không
ngừng
Câu 20: Trình bày nội dung
của quy luật từ những thay
đổi về l ợng dẫn đến nh ng thay
đổi về chất và ng ợc lại, ý
nghĩa ph ơng pháp luận quy
luật này hoạt động thực tiễn.
sự thống nhất hữu cơ của các
thuộc tính, những yếu tố cấu
số nhiều hay ít, trình độ thấp
hay cao, tốc độ nhanh, chậm,
màu sắc đậm nhạt
Mối quan hệ biện chứng giữa
chất, lợng
Mỗi sự vật là một thể thống
nhất của 2 mặt chất, lợng; khi
sự vật đang tồn tại, chất và lợng
thống nhất với nhau ở một độ
nhất định,
Độ là mối liên hệ quy định lẫn
nhau giữa chất và lợng nó là
hiện tợng vận động và biến đổi
Sự vận đọng biến đôi của sự vật
bao giờ cũng bắt đầu từ sự thay
đổi về lợng Khi lợng thay đổi
đến một giới hạn nhất định dẫn
đến sự thay đổi về chất
Sự thay đổi về chất đợc gọi là
b-ớc nhảy, đó là bb-ớc ngoặt căn
bản trong sự biến đổi dần dần
về lợng Thời điểm xảy ra bớc
nhảy gọi là điểm nút
Chất mới ra đời, tạo thành một
ơng đối ổn định, lợng là mặtbiến đổi hơn Lợng biến đổimâu thuẫn với chất cũ, phá vỡchất cũ, chất mới đợc hìnhthành với lợng mới Lợng mớilại tiếp tụcbiến đổi, đến mộtmức độ nào đó lại phá vỡ chất
cũ đang kìm hãm nó Quá trìnhtác động lẫn nhau giữa chất vàlợng tạo nên một con đờng vận
động liên tục, từ biến đổi dầndần đến nhảy vọt, rồi lại biến
đổi dần dần để chuẩn bị cho bớcnhảy tiếp theo, cứ thế làm cho
sự vật không ngừng biến đổi vàphát triển
Các hình thức bớc nhảy.
Bớc nhảy toàn bộ, làm thay đổitoàn bộ chất của một sự vật,hiện tợng
Bớc nhảy cục bộ làm thay đổinhững mặt riêng lẻ, những khâunhất định
Những bớc nhảy khác nhau vềnhịp độ
Phải có thái độ khách quankhoa học, có quyết tâm thựchiện bớc nhảy, chống giáo điềudâp khuôn máy móc
Câu 21: Trình bày nội dung quy luật phủ định của phủ
định, ý nghĩa ph ơng pháp luận của quy luật này trong hoạt động thực tiễn?
Khái niệm quy luật là sản phẩmcủa t duy khoa học phản ánh sựliên hệ của các sự vật, về tíhchỉnh thể của chúng Theo LN:
khái niệm quy luật là một trong những giai đoạn của sự nhận
tức của con ngời về tính thống nhất và về liên hệ, về sự phụ thuộc lẫn nhau và tính chỉnh thể của quá trình thế giới.
- Triết học duuy vật phơng
Đông và Hy Lạp cổ đại, quyluật đợchiểu là một trật tự kháchquan, là con đờng phát triển tựnhiên, vốn có của sự vật
- Triết học duy tâm lại phủ nhận
sự tồn tại khách quan của quyluật Platon cho răng các t tởng
đang tồn tại là quy luật đối vớicác sự vật, vì các sự vật chỉ làhình ảnh của t tởng; CNDTkhách quan, quy luật đợc g iảithích nh là sự thể hiện lý trí thếgiới Nhng Hêghen lại cho rằngquy luật là cái bề vững, cái ổn
định, cái đồng nhất trong hiện ợng quyluật không phải là cáibên ngoài đối với hiện tợng mà
t-là cái vốn có trong hiện tợng; t-làmối liên hệ căn bản của hiện t-ợng Đó là sự đóng góp quý giá
của Hêghen trong quan niệm vềquy luật
+ Quy luật phủ định của phủ
định hay còn gọi là quy luậtmâu thuẫn là một trong nhữngquy luật cơ bản của phep biệnchứng duy vật, nói nên khuynhhớng phát triển xoáy trôn ốc của
sự vật hiện tợng Để hiểu rõ nộidung quy luật chúng ta cần năm
đợc khái niệm phủ địnhbiệnchứng
- Quan điểm siêu hình: phủ
địnhlà sự xoá bỏ hoàn toàn cái
cũ, là chấm dứt sự liên hệ, sựvận động, sự phát triển của bảnthân sự vật; khi nói đến kế thừa:
kế thừa nguyên xi không phêphán không cải tạo, lắp ghépcác yếu tố của cái cũ vào cáimới một cách giản đơn, máymóc
+ Phủ định là khái niệm triết học nhằm để chỉ sự ra đời của
sự vật mới trên cơ sở mất đi của
sự vật cũ
- Thế giới vạt chất vận động,phát triển không ngừng Mộtdạng nào đó của vật chất đựocsinh ra,tồn tại rồi mất đi, đợcthay thế băng một dạng khác,triét học gọi sự thay đổi đó là sựphủ định đó là yếu tố nhất thiếtcủa quá trình vận động và pháttrriển
- Phép biện chứng duy vật chỉ
đè cấp đến sự phủ định làm tiền
đề, tạo điều kiẹn cho sự pháttriển, cho cái mới ra đời thaythế cái cũ đólà phủ định biệnchứng
Vậ, phủ định biện chứng là sự
phủ định làm tiền đề, tạo điềukiện cho sự phát triển, cho cáimới ra đời thay thế cái cũ
Đặc điểm:
Tính khách quan:
- Quan điẻm siêu hình coi sự
phủ địnhlà nguyên nhan bênngoài đa lại, xem sự vật hiện t-ợng là ái gì cô lập, tách rờinhau
- Phơng pháp biện chứng:
nguyên nhân của sự phủ định làcái mới ra đời thay thế cái cũnằm ngay trong bản thân sự vật,
nó là kết quả của những mâuthuẫn đợc giải quyết trong bản
thân mõi sự vật ex: CHXH phủ
định CNTB
Tính kế thừa
- Phủ định biện chứng là kết quảcủa sự tự thân phát triển trren cơ
sở giải quyết mâu thuẫn vốn cócủa các sự vạt hiện tợng, chonên cái mới ra đời không thể là
sự phủ địnhtuyệt đối, sạch trơn,
đoạn tuyệt siêu hình đối với cái
cũ, mà là sự phủ định có tính kếthừa; cái mới ra đời trên cơ sởcái cũ; cải tạo có chọn lọc, giữlại những mặt còn thích hợp; chỉloại bỏ những mặt tiêu cực, lỗithời Thực chất của sự pháttriển là sự biến đổi, mà giai
đoạn sau còn bảo tồn tất cảnhững gì tích cực đã đựoc tạo ra
ở giai đoạn trớc đó là nội dungcơ bản của phủ định biện chứng.ex: di truyền trong sinh vật;trong HTKTXH; trong nhậnthức
- Phủ định biện chứng khôngchỉ là nhân tố khắc phục cái cũ
mà còn là gắn liền cái cũ với cáimới, cái khẳng định cái phủ
định Phủ định biện chứng trởthànhvong khâu tất yếu của sựliên hệ phát triển
Nội dung quy luật
- Sau một số lần phủ định, sựvât dờng nh lặp lại cái cũ, nhngtrên cơ sở mới cao hơn Ví dụ:(hạt thóc) của ăngghen: lần thứnhất cây lúa phủ định hạt thóc;lần thứ 2, những hạt thóc mớilại phủ định cây lúa (phủ địnhcủa phủ định)
- Quy luật phủ định của phủ
định biểu hiện sự phát triên của
sự vật là do mâu thuẫn bêntrong của sự vật quy định Mỗilần phủ định là sự đấu tranhchuyển hoá lẫn nhau của cácmặt đối lập trong bản thân sựvật, đó là sự đấu tranh giữa mặtkhẳng định và mặt phủ định.Sựphủ định lầm thứ nhất làm cho
sự vật thành cái đối lập mình.Phủ định lần thứ hai, sự vật mớilại trở thành cái đối lập vớimình; phủ định lần thứ hai, sựvật mới lại trở thành cái đối lậpvới nó, trở lại cái ban đầu, nhngkhôgn giống nh cũ mà trên cơ
sở cái mới cao hơn
- Sự phủ định của phủ định làgiai đoạn kết thúc của một chu
kỳ phát triển, đồng thời là điểmxuất phát của một chu kỳ pháttriển mới
- Quy luật phủ định của phủ
định khái quát tính tất yếu tiếnlên của sự vận động của sự vật
và hiện tợng Sự phát triển đi lênkhông diễn ra theo con đờngthẳng mà theo con đờng trôn ốcdiễn tả đợc tính chất biện chứngcủa sự phát triển , nói lên đợctính kế thừa, tinh slặp lại, tínhtiến lên của của sự vận động.Mỗi vòng mới của đờng xoáytrôn ốc thể hiện tính vô tận của
sự phát triển từ thấp đến cao
Trang 10tằm - nhộng - bớm - trứng (4 lần
phủ đinh)
ý nghĩa phơng pháp luận
Hiểu đúng đắn xu hớng phát
triển của sự vật và phát triển là
khuynh hớng chung, tất yếu của
sự vận động của sự vật
Giúp hiểu biết đầy đủ hơn về
cái mới
Câu 22: Trình bày nội dung
của cặp phạm trù Cái riêng
và cái chung ý nghĩa ph ơng
pháp luận đối với bản thân?
ở một kết cấu vật chất nhất định
mà còn đợc lắp lại trong nhiều
sự vật, hiện tợng hay quá trình
quan hệ chung, riêng:
Phái duy thực: cái chung tồn tại
độc lập không phụ thuộc vào cái
rieng và đẻ ra cái riêng Cái
riêng không hoặc không tồn tại;
nếu có tồn tại là do cái chung
nảy sinh ra và chỉ tạm thời,
trong thời gian nhất định sẽ mất
đi Cái chung tồn tại vĩnh viễn,
không phải trải qua một sự biến
đổi nào
Đại biểu cho trờng phái này là
Platôn: cái chung là những ý
Quan điểm của CNDVBC về
mối quan hệ qua lại giữa cái
chung và cái riêng:
Cái chung chỉ tồn tại trong cái
riêng, thông qua cái riêng Cái
chung thực sự tồ tại nhng chỉ
tồn tại trong cái riêng, chứ
không tồn tại biệt lập, lơ lửng ở
đâu đó bên ạnh cái riêng
Cái riêng chỉ tồn tại trong mối
liên hệ đa đến cái chung, nghĩa
là cái riêng tồn tại độc lập, nhng
sự tồn tại độc lập đó không có
nghãi là cái riêng hoàn toàn cô
lập với cái khác
Bất cứ cái riêng nào cũng tham
gia vào mối liên hệ qua lạihết
sức đa dạg với các sự vật hiện
t-ợng khác xung quang
Không có cái riêng tồn tại vĩnhviễn cứ nh vậy đén vô tậnCái chung là bộ phận của cáiriêng, cái riêng không gia nhậphết vào cái chung
Bất cứ cái riêng nào cũng chứa
đựng cái đơn nhất, những cáichỉ vốn có ở nó và không đợclặp lại ở bất cứ sự vật nào nữa
Trong quá trình phát triẻn kháchquan của sự vật, trong những
điều kiện nhất định cái đơn nhất
có thể biến thành cái chung, cáichung có thể biến thành cái đơnnhất
ý nghĩa phơng pháp luận
Chỉ tìm cái chung ở trong cáiriêng chứ không thể ở ngoài cáiriêng không thể xuất phát tứymuốn chủ quan
Bất cứ cái chung nào khi ápdụng vào trờng hợp riêng cũngcần có đợc cá biệt hoá nếu ápdụng nguyên xi cái chung, tuyệt
đôi hoá cái chung dẫn đến tả
khuynh, giáo đièu
xem thờng cái chung, chỉ chú ýcái đơn nhất, tuyệt đối hoá cái
đơn nhất dẫn đén hữu khuynh,xét lại
Giải quyết vấn đề riêng khônglảng tránh cái chung-những vấn
đề lý luận liên qua đến vấn đề
đó Không giải quyết vấn đề lýluận chung dẫn đến mò mẫn tuỳtiện, kinh nghiệm chủ nghĩa
Tạo điều kiện cho cái đơn nhất(có lợi) biến thành cái chung vàngợc lại (cái chung không mongmuốn)
Câu 23: Phân tích nội dung cơ
bản của cặp phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên, ý nghĩa của việc nghiên cứu phạm trù này
Tất nhiên: là cái do những
nguyên nhân cơ bản, bên trongcủa kết cấu vật chất quyết định
và trong những điều kiện nhất
định phải xảy ra đúng nh thếchứ không thể khác
Ngẫu nhiên: cái không phải là
Muốn làm rõ các khía cạnhkhác nhau của phạm trù tấtnhiên, ngẫu nhiên, phải xem xétmối liên h ệ của chúng với cácphạm trù: cái chung, tính nhâ-quả và tính quy luật
Phạm trù ngẫu nhiên với phạmtrù cái chung: có cái chung tấtnhiên, nhng cũng có cái chungngãu nhiên
Với tính nhân quả: bất kỳ hiện
tợng nào cũng có nguyên nhân,Vì vậy, cái tất nhiên, ngẫunhiên cũng có nguyên nhân
Bất kỳ hiện tợng ngẫu nhiên nàocũng có nguyên nhân và mốiliên hẹ của nó với nguyên nhânbao giờ cũng là tất nhiên Nó đ-
ợc coi là ngẫu nhiên vì nhữngnguyên nhân gây ra nó là nhữngnguyên nhân ngẫu nhiên
Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Cả tất nhiên và ngẫu nhiên đềutồn tại khách quan, ở bên ngoài
và độc lập với ý thức của loàingời
Trong quá trình phát triển của
sự vật, không chỉ có cái tấtnhiên, mà cái ngẫu nhiên cũng
đều có vai trò quan trọng
Tất nhiên, ngẫu nhiên cùng tồntại trong sự thống nhất hữ cơ;
cái tất nhiên bao giờ cũng vạch
đờng đi cho mình xuyên qua vô
số cái ngẫu nhiên, cái ngẫunhiên là hình thức biểu hiện củacái tất nhiên, đồng thời bổ sungcho cái tất nhiên
Tất nhiên và ngẫu nhiên khôngphải tồn tại vĩnh viễn ở trạngthái cũ mà thờng xuyên thay
đổi, phát triển và trong những
điều kiện nhất định, chúngchuyển hoá lẫn nhau, tất nhiênbiến thành ngẫu nhiên và ngẫunhiên trở thành tất nhiên
ý nghiã phơng pháp luận
Trong hoạt động thực tiễn phảidựa vào cái tất nhiên, không thểdựa vào cái ngẫu nhiên
Có phơng án dự phòng cái ngẫunhiên bất ngờ xuất hiện tránh bị
động
Nhiệm vụ của nhận thức nóichung, của nhận thức khoa họccần phải nhận thức cái tất nhiên
Muốn nhận thức cái ngẫu nhiênphải bắt đầu từ cái ngẫu nhiênChú ý tìm cái tất nhiên ẩn giấu
đằng sau cái ngẫu nhiênKhông phải cái chung nào cũng
đồng thời là cái tất nhiênTạo điều kiện cần thiết để ngăntrở hoặc để sự chuyển hoá diẽn
ra tuỳ theo yêu cầu của hoạt
động thực tiễn
Chống lại quan điểm thuyết
định mệnh, đó là lý luận choviệc phủ nhận tác động tích cựccủa con ngời đối với tiến trìnhlịch sử Vì cho rằng mọi cái đềuxảy ra một cách tất nhiên conngời không thể làm gì đợc
Câu 24: Trình bày nội dung của cặp phạm trù Nguyên
nhân và kết quả ý nghiã ph-
ơng pháp luận đối với bản thân,
Phạm trù là những khái niệmchung nhất, hản ánh những mặt,những thuộctính, những mốiliên hệ cơ bản và phổ biến củacác sự vật, hiệntợng thuộc lĩnhvực nhất định của hiện thực;phạm trù nguyên nhân và kếtquả là một trong những cặpphạm trù của phép biện chứngduy vật là những khái niệmchung nhất, phản ánh nhữngmặt, những thuộc tính, nhữngmối liên hệ cơ bản, phổ biếnnhất về nguyên nhân, kết quả vềmối liên hệ nhân quả của cácsựu vật, hiện tợng trong toàn bộthế giới hiện thực
Nguyên nhân: là sự tơng tác
giữa các mặt trong một sự vậthoặc giữa các sự vật với nhaugây ra những biến đổi nhất định
Kết quả: là những biến đổi xuất
hiện do sự tác độnglẫn nhau củacác mặt trong một sự vật hoặcgiữa các sự vật với nhau.ex: cuộc đấu tranh giữa GCVS
và GCTS là nguyên nhân củacuộc cách mạng vô sản
Một số tính chất của mối liên
hệ nhân quả
Tính khách quan: theo DVBC,
mlh nhân quả là mlh kháchquan của bản thân sự vật, ngoài
ý muốn của con ngời không phụthuộc vào việc có nhận thức đợc
nó hay không
Duy tâm, không thừa nhận mlhnhân - quả tồn tại ngay trong
10
Trang 11bản thân sự vật CNDTKQ và
Tôn giáo đi tìm nguyên nhân
của mọi hiện tơng tinh thần tồn
tại bên ngoài ta hoặc của thợng
những ký hiện mà con ngời
dùng đẻ ghi vào cảm giác của
mình
Tính phổ biến: tất cả mọi sự vật,
hiện tợng trên thế giới đều đợc
gây nên bởi nguyên nhân nhất
định
Đang diễn ra cuộc đấu tranh
giữa 2 nguyên tắc quyết định
luận và vô định luận đặc biệt
sôi nổi trong vật lý học hiện đại
Tính tất yếu nguyên nhân chỉ
sinh ra kết quả trong điều kiện
quả, kết quả chỉ xuất hiện sau
khi nguyên nhân xuất hiện và
bắt đầu tác động
- Không phải sự nối tiếp nào
trong thời gian của các hiện
t-ợng cũng đều biểu hiện mối liên
hệ nhân quả: ngày-đêm;
chớp-sấm Vì vạy khi nói mlh nhân
quả mà chỉ nói đến tính liên tục
nối tiếp nhau về mặt thòi gian
thì cha đủ Phân biệt giữa mlh
nhân quả và sự liên hệ nói tiếp
nhau về thời gian là ở chố
nguyên nhân và kết quả có mối
quan hệ sản sinh, quan hệ trong
đó nguyên nhân sinh ra kết quả
ex: trái đất quay quanh mặt trời
và tự quay quanh quanh trục
của nó phần nửa trái đất phô ra
ánh sáng mặt trời, phần bị che
khuất; phóng điện giữa 2 đám
mây tích điện gây ra sâme chớp
- Trong hiện thực mlh nhân quả
rất phức tạp một nguyên nhân
có thể gây nên nhiều kết quả;
một kết quả đợc gây nên bởi
hoàn toàn tiêu diệt tác dụng của
nhau ex: một nguyên nhân có
thể sinh ra nhiều kết quả: dòng
điẹn qua day tóc bóng đền: làm
đỏ dây tóc, phát sáng, giãn nở
bóng đèn; phải biết phâ loạikết
quả do nguyên nhân đa lại Liên
hệ với thực tiễn
- Kết quả có thể tạo đợc nguyên
nhân Mối liên hệ nhân quả là
một chuỗi kế tiếp nguyên nhân
Một hiện tợng nào đó trong mối
liên hệ là nguyên nhân thì mối
liên hệ khác lại là kết quả vàngợc lại tạo nên một chuỗi nhânquả vô cùng vô tận, khôg cókhâu nào trở thành khâu bắt đầuhay khâu cuối cùng Vì vậy mộthiện tợng nào đó đợc coi lànguyên nhân hay kết quả baogiờ cũng ở trong một quan hệxác định
Phân loại nguyên nhân:
Nguyên nhân chủ yếu là nguyên
nhân nếu thiếu chúng thì kếtquả không thẻ xảy ra;
Nguyên nhân thứ yếu là những
nguyên nhân sự có mặt củachúng chỉ quyết định những đặc
điểm nhất thời, không ổn định,cá biệt của hiện tợng
Nguyên nhân bên trong là sự
tác động lẫn nhau giữa nhữngmặt hay những yếu tố của cùngmột kết cáu vật chất nào đó vàgây ra những biến đối nhất
định
Nguyên nhân bên ngaòi là tác
động lẫn nhau giữa những kếtcấu vật chất khác nhau và gây
ra những biến đổi thích hợptrong kết cấu vật chất ấy
Nguyên nhân bên trong bao giờicũng quyết định sự hình thành,tồn tại và phát triển của kết cấuvật chất Nguyên nhân bênngoài chỉ phát huy tác dụngthông qua những nguyên nhânbên trong
Nguyên nhân khách quan là
nguyên nhân xuấtt hiện và tác
động độc lập đối với ý thức conngời, của các giai cấp, các chính
đảng
Nguyên nhân chủ quan là
nguyên nhân xuất hiện và tác
động phụ thuộc vào ý thức conngời, trong ĩnh vực hoạt độngcủa cá nhân, các giai cấp, cácchính đảng nhằm thúc đảy kì
hãm sự xuất hiện, phát triển cácquá trình xã hội
Nếu hoạt động của con ngờiphù hợp với quan hệ nhân quả
khách quan thì sẽ dẩy mạnh sựbiến đổi các hiện tợng xã hộihoặc ngợc lại
ý nghĩa phơng pháp luận
Mối liên hẹ nhân quả tồn tạikhách quan không phụ thuộcvào ý thức con ngời nên chỉ cóthể tìm nguyên nhân của hiện t-ợng ở ngay chính trong thế giớicác hiện tợng chứ không thể tìm
ở bên ngoài
Nguyên nhân luôn có trớc kếtquả nên tìm nguyên nhân củamột hiện tợng nào đó cần tìmnhững mặt những sự kiện,những mối liên hệ đã xảy trớckhi hiẹn tợng đó xuất hiện
Dấu hiệu đặc trng của nguyênnhân trong mối liên hệ với kếquả là nguyên nhân sinh ra kếtquả, nên khi xác định nguyênnhân của hiện tợng cần đặc biệtchú ý dấu hiện đặc trng ấy
Phải xác định đúng nguyênnhân sinh ra kết quả
Cần xem xét quan hệ nhân quả
trong những điều kiện nhất địnhNhững điểm cần lu ý:
Muốn loại bỏ hiện tợng phảiloại bỏ nguyên nhân sinh ra nó
Muốn cho hiện tợng xuất hiệncần tạo ra nguyên nhân cùng
những điều kiện cần thiết chonguyên nhân sinh ra nó phátsinh tác dụng
Trong hoạt động thực tiễn cầndựa trớc hết vào các nguyênnhân chủ yếu và nguyên nhânbên trong
Đẩy nhanh hay kìm hãm hoặcloại trừ sự biến đổi của một hiệntợng xã hội nào đó cần làm chocác nguyên nhân chủ quan tác
động cùng chiều (hay lệch hoặcngợc chiều) với chiều của vận
động của mối liên hệ nhân quả
khách quan
Câu 25: Phân tích nội dung cơ
bản của cặp phạm trù bản chất và hiện t ợng, ý nghĩa của việc nghiên cứu.
Bản chất là tổng hợp tất cả
những mặt, những mối liên hệtất nhiên tơng đối ổn định ở bêntrong sự vật, quy định vận động
Phạm trù bản chất gắn bó chặtchẽ với phạm trù cái chung, cáitạo nên bản chát của lớp sự vậtnhất định cũng đồng thời là cáichung của lớp sự vật ấy Tuynhiên không phải cái chung nàocũng là cái bản chất vì bản chấtchỉ là cái chung tất yếu, quyết
định sự tồn tại, phát triển cua sựvật
Cái bản chất đồng thời là cái cótính quy luật, là pạm trù cùngbậc với phạm trù quy luật Nhngphạm trù bản chất rộng hơnphong phú hơn phạm trù quyluật
Sự tồn tại khách quan của bản chất và hiện tợng
Bất kỳ bản chất nào cũng đợcbộc lộ qua những hiện tợng tơngứng; bất kỳ hiện tợng nào cũng
là sự bọc lộ của bản chất ở mức
độ nào đó hoặc nhiều hoặc ít
Tính chất mâu thuãn của sự thống nhất giữa bản chất và hiện tợng
Bản chất và hiện tợng tuy thốngnhất với nhau, nhng đó là thốngnhất biện chứng, nghĩa là trong
sự thống nhất đã có bao hàm sựkhác biệt Chúng không bao giờthống nhất với nhau một cáchhoàn toàn; là sự thống nhấttrong tính mâu thuẫn:
Bản chất phản ánh cái chung tấtyếu, cái chung quyết định sựtồn tại phát triển của sự vật, cònhiện tợng phản ánh cái cá biệt.Bản chất là mặt bên trong ẩngiấu sâu xa của hiện tợng kháchquan, hiện tợng là mặt bênngoài của hiện thực khách quanấy
Hiện tợng không biểu hiện ynguyên bản chất vón có mà dớihình thức cải biến, nhiều khixuyên tạc nội dung thực sự củabản chất
-Bản chất tơng đối ổn định, biến
Chỉ tìm bản chất của sự vậttrong chính bản thân sự vật chứkhông thẻ ở ngoài nó Chánhnhận định chủ quan tuỳ tiện.Chỉ có thể tìm bản chất trên cơ
sở nghiên cứu các hiện tợngKhi tìm hiểu bản chất, phải xemxét nhiều hiện tợng khác nhau
và từ nhiều góc độ khác nhau
Ưu tiên xem xét hiện tợng điểnhình trong hoàn cảnh điển hình
11
Trang 12Câu 26: Phân tích nội dung cơ
mối liên hệ cơ bản và phổ biến
của các sự vật, hiện tợng thuộc
lĩnh vực nhất định của hiện
mối liên hệ cơ bản, phổ biến
nhất về nội dung và hình thức
về mối liên hệ nội dung và hình
thức của các sựu vật, hiện tợng
trong toàn bộ thế giới hiện thực
Nội dung là tổng hợp tất cả
những mặt, những yếu tố,
những quá trình tạo nên sự vật
Hình thức là phơng thức tồn tại
và phát triển của sự vật; là hệ
thống các mối liên hệ tơng đối
bền vững giữa các yếu tố của
nó
Hình thức trong phạm trù này,
chủ yếu là hình thức bên trong
sự vật, là cơ cấu bên trong của
nội dung ex: nội dung của cơ
không chứa đựng nôi dung,
không có một nội dung nào
nội dung khác nhau
- Không phải lúc nào nội udng
chỉ chứa dựng mộtnội dung nhất
định; cung một nội dung trongtình hình phát triển khác nhau
có thẻ có nhiều hìh thức và ngợclại một hình thức có thể thể hiệnnhững nội dung khác nhau
- Nội dung quyết định hìnhthức Khuynh hớng chủ đạo củanội dung là khuynh hớg biến
đổi, của hình thức là tơng đối ổn
định, bền vững Sự biến đổi,phát triẻn của sự vật bao giờicũng bắt đầu từ nội dung, hìnhthức biến đổi chậm Nội dungbiến đổi buộc hình thức biến
tuyệt đối hoá hình thức, xem ờng nội dung và ngợc lại
th Cần sử dụng một cách sángtạo mọi loại hình thức, lấy cáinày bổ sung cho cái kia để phục
vụ có hiệu quả cho nhữngnhiệm vụ nhất định tuỳ theo yêucàu của hoạt động thực tiễn
Chống cả 2 thái cực hoặc chỉbám lấy hình thức cũ hoặc hoàntoàn phủ nhận vai trò của nótrong hoàn cảnh mới, chủ quan,nóng vội thay đổi một cách tuỳtiện, khong có căn cứ
Muốn biến đổi sự vật cần tác
động trớc hết nội dung của nó
Luôn quan tâm theo dõi mốiliên hệ giữa nội dung và hìnhthức
Câu 27:Phân tích mối quan
hệ biện chứng giữa quân chúng nhân dân và vĩ nhân, lãnh tụ trong lịch sử ý nghĩa của vấn đề này trong việc quán triệt bài học lấy dân làm gốc?
Quần chúng nhân dân, là bộ
phận có cùng chung lợi ích cănbản liên kết thành tập thể dới sựlãnh đạo của một thủ lĩnh, tổchức Đảng hay đảng phái, nhằmgiải quyết những vấn đề kinh tế,chính trị, xã hội của thời đại họ
Lãnh tụ là những cá nhân kiệt
xuất đóng vai trò định hớng cho
hành động cách mạng của quầnchúng nhân dân
Từ quần chúng nhân dân baogiờ cũng xuất hiện những vĩnhân và cá nhân kiệt xuất làmthủ lĩnh, định hớng, thống nhấthành động của quân chúng gọi
là lãnh tụ
Phẩm chất của lãnh tụ: có trithức khoa học uyên bác, nắmbắt đợc xu hớng vận động củadân tộc, quốc tế và thời đại;
Có khả năng tập hợp quầnchúng nhân dân, thống nhất ýchí hành động của họ vàonhiệm vụ cụ thể của dân tộc,quốc tế, thời đại; nguyện hysinh quên mình cho lợi ích củadân tộc, quốc tế, thời đại
Vai trò của quần chúng nhân dân và vĩ nhân
Quần chúng nhân dân là ngờisáng tạo ra lịch sử, chủ thể củalịch sử: Trực tiếp sản xuất racủa cải vật chất, của cải tinhthần; chủ thể hoạt động cải tạocác quá trình kinh tế, chính trị-xã hội; lợi ích của quần chúngnhân dân vừa là điểm khởi đầu,vừa là mục đích cuối cùng củacác hàn động cách mạng;
Lãnh tụ nắm băt xu thế của dân
tộc, quốc tế, thời đại trên cơ sởnhững hiểu biết những quy luậtkhách quan của các quá trìnhkinh tế, chính trị xã hội; đình h-ớng chiến lợc, hoạch định ch-
ơng trình hành động cách mạng;
tổ chức lực lợng, giáo dụcthuýêt phục quần chúng hớngvào giải quyết những vấn đềthen chốt
Vai trò của lãnh tụ thúc đẩy
hoặc làm suy giảm nhanh tiếntrình cách mạng; mỗi lãnh tụchỉ đại diện cho một thời đại;
sáng lập ra tổ chức chính trị xã
hội và là linh hồ của tổ chức
Câu 28: Lênin nói Từ trực
quan sinh động đến t duy trìu
t ợng và từ t duy trìu t ợng đến thực tiễn là con đ ờng biện chứng của nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan Hãy phân tích luận điểm trên và rút ra ý nghĩa thực tiễn của nó
Nhiệm vụ của nhận thức là đạt
đến chân lý , nghĩa là đến trithức có nội dung phù hợp vớihiện thực khách quan Vì vậy ,nhận thức phải dựa trên cơ sởthực tiễn nhng nhận thức diễn ratheo quá trình nh thế nào , vấn
đề này đợc Lênin diễn tả qualuận điểm : “ Từ trực quan sinh
động đến t duy trìu tợng , từ từduy trìu tợng đến thực tiễn - đó
là con đờng BC của nhận thứcchân lý , của sự nhận thức thựctại khách quan “
Vậy nhận thức là gì? Con ngời
có thể nhận thức đợc thế giới hay không ?
Theo quan điểm của các nhàtriết học duy tâm cho rằng nhậnthức là : sự hồi tởng “ của linhhồn bất tử về “ thế giới ý niệm
mà nó đã trải qua (Platôn), hay
là sự tự nhận thức của “ ý niệmtuyệt đối “(Heghen) Một số
khác thì coi nhận thức là quátrình tự sản sinh ra tri thức bởichủ thể (Bec-cơ -li) Nh vậytheo họ nhận thức không phải làphản ánh thế giới mà chỉ là tựnhận thức , ý thức về bản thân
mà thôi Những nhà triết học theo chủnghĩa hoài nghi lại nghi ngờtính xác thực của tri thức , biến
sự nghi ngờ thành nguyên tắccủa nhận thức ; từ đó , đi tớinghi ngờ cả sự tồn tại của thếgiới bên ngoài nhận thức củacon ngời , phủ nhận khả năngnhận thức thế giới của con ng-
ời Chủ nghĩa duy vật cho rằngnhận thức là sự phản ánh thếgiới khách quan vào bộ óc conngời Nh vậy CNDV thừa nhậnthế giới tồn tại không phụ thuộcvào ý thức con ngời , là nguồngốc duy nhất của nhận thức .Chính sự tác động của các sựvật , hiện tợng trong thế giới vậtchất ấy lên các giác quan củacon ngời đã gây nên những cảmgiác
CNDV trớc Mác có những hạnchế : Do tính máy móc & siêuhình , nên đã hiểu phản ánh là
sự sao chép một cách giản đơn ,chứ không nh là quá trình vận
động biến đổi , nảy sinh mâuthuẫn & giải quyết mâu thuẫn CNDVBC (Mác - Lênin) :-Thừa nhận sự tồn tại của thếgiới VC ở bên ngoài & độc lậpvới ý thức Nhận thức là sựphản ánh hiện thực khách quanvào bộ óc con ngời
- Thừa nhận khả năng nhận thứcthế giới của con ngời , vềnguyên tắc , không có cái gì làkhông thể biết mà chỉ là chabiết đợc mà thôi
- Nhận thức không phải là hành
động tức thời , thụ động mà làquá trình biện chứng Nhậnthức của con ngời cũng nh củaloài ngời là quá trình đi từ chabiết đến biết , từ biết ít đến biếtnhiều ; đi từ hiện tợng đến bảnchất , từ bản chất kém sâu sắc
đến b/c sâu sắc hơn …
- Nhận thức của con ngời cónguồn gốc ở thế giới VC ; nhngcơ sở chủ yếu & trực tiếp nhấtcủa nhận thức là thực tiễn Conngời là chủ thể của nhận thức tr-
ớc hết vì nó đã là chut thể tronghoạt động thực tiễn của mình
áp dụng phép BCDV vào nhậnthức, chúng ta thấy rằng, nhậnthức không phải là sự phản anhngng đọng, sao chép máy móchiện thực, mag là quá trình phản
ánh theo từng giai đoạn, nhữnggiai đoạn này liên hệ với nhau,giai đoạn là tiền đè của giai
đoạn kia
TQSĐ (nhận thức cảm tính),TDTT (nhận thức lý tính) lànhững gia đoạn khác nhau củacùng một quá trình nhận thứcthống nhất
Nhận thức cảm tính: (trực quan
sinh động) là giai đoạn đầu củaquá trình nhậ thức Đợc biểuhiện dới 3 hình thức: cảm giác,tri giác, biểu tợng
12
Trang 13Cảm giác: là sự phản ánh từng
mặt, từng thuộc tính bên ngoài
sự vật vào các giác quan của
con ngời, là nguồn gốc của mọi
hiểu biết Là kết quả của sự tác
động vật chất của sự vật vào các
giác quan; là sự chuyển hoá
năng lợng kích thích bên ngoài
thành yếu tố của ý thức
Tri giác: là sự tổng hợp của
nhiều cảm giác; nó đem lại hình
chỉ giữ lại những nét chủ yếu,
nổi bật nhất của sự vật do cảm
giác, tri giác đem lại trớc đó
Hình thức cao của biểu tợng là
hiện đợc điều đó ở giai đoạn
tiếp theo-giai đoạn t duy trìu
t-ợng
Nhận thức lý tính (t duy trìu
t-ợng) bắt nguồn từ nhận tức cảm
tính, phản ánh hiện thực sâu sắc
hơn, phản ánh khái quát hiện
thực khách quan, phản anh mối
liên hệ bản chất tất nhiên bên
Khái niệm đóng vai trò quan
trọng trong t duy khoa học
Khái niệm có tính khách quan
Nội hàm khái niệm không phải
là bất biến
Phải bổ sung những nội dung
mới cho khái niệm
Phán đoán vận dụng các khái
đoán mới làm kết luận; là hình
thức liên hệ giữa các phán đoán
Suy lý phải xuất phát từ những
tiền đề đúng phải tuân theo
những quy tắc lôgíc
Nh vậy, t duy trìu tợng phản áh
hiện thực khách quan thông qua
các hình thức nh khái niệm,
phán đoán, suy lý Những hình
thức này không tách rời nhau,
chúng có mối liên hệ biện
chứng, tác động và quy định lẫn
nhau T duy trìu tợng phản ánhHTKQ một cách gián tiếp,mang tính trìu tợng, khái quát
Đó là sự phản ánh sâu sắc, là sựnhận thức bằng khái niệm
Sự thống nhất biện chứng giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Chủ nghĩa duy cảm cờng điệu
vai trò của nhận thức cảm tính,của cảm giác, hạ thấp vai tròcủa nhận thức lý tính, của t duy
Chủ nghĩa duy lý khuếch đại vai
trò của nhậnt thức lý tính, lý trí,hạ thấp vai trò của nhận thứccảm tính, cảm giá, coi cảm tínhkhông đáng tin cậy
Chủ nghĩa DVBC nhận thức
cảm tính, nhận thức lý tính là làgiai đoạn khác nhau về chất, có
đặc điểm vai trò khác nhautrong việc nhận thức sự vậtkhách quan
Giai đoạn 1 từ trực quan sinh
động đến t duy trìu tợng gắn bó,thống nhất kế tiếp, bổ sung lẫnnhau trong quá trình trong quá
trình nhận thức thế giới nhngchúng lại khác nhau:
Trực quan sinh động: nhận thức
đợc hình ảnh bên ngoài,, trựctiếp, cụ thể thế giới xung quanh;
là nhận thức bề ngoài, cha đisâu vào bản chất của hiện thựckhách quan Do đó nhận thứccha đợc sâu sắc cha đầy đủ
Lênin: Từ trực quan sinh động
đến t duy trìu tợng tức là muốnnói nhận thức của con ngời phải
đợc tiếp tục phát triển lên giai
đoạn t duy trìu tợng-là nhậnthức đã đi vào bản chất, phản
ánh đợc quy luật của sự vật đó
là chan lý T duy trìu tợng khácvới trực quan sinh động là nókhông gắn với sự tác động trựctiếp của sự vật hiện tợng mà th-ờng tách khỏi thực tế, phản ánh
sự vật trong tính tất yếu và toàndiện của nó Điều đó có nguy cơ
phản ánh sai lạc sự vật Do đó tduy trìu tợng phải đợc kiểm rabằng thực tiễn đó là thực chấtcủa bớc chuyển t duy trìu tợng
đến thực tiễn
Trực quan sinh động và t duytrìu tợng tuy khác nhau nhngthống nhất với nhau ở chỗ Trựcquan sinh động cung cấp tại liệucho TDTT; không có nhận thứccảm tính thì không có nhận thức
lý tính, ngợc lại không có nhậnthức lý tính thì không nhận thức
đợc bản chất của sự vật
Nhận thức của con ngời phải đi
từ TQSĐ đén TDTT nếu dừnglại ở TDTT thì cha đủ, cha phản
ánh đợc tính chân thực của sựvật, lải trở về thực tiễn để kiểntra tính chân thực
Giai đoan 2 từ TDTT đến thực
tiễn là hoàn thành một chu trìnhcủa quá trình nhận thức, ở đâythực tiễn là điểm bắt đầu và là
điểm kết thúc của quá trình đó
Nhng sự kết thúc này là sự khởi
đầu của quá trìn tiếp theo mớicao hơn Cứ nh thế nhận thứccủa con ngời từ TQSĐ đếnTDTT-thực tiễn nhận thức củacon ngời ngày càng đi sâu nắmbắt đợc quy luật khách quanphục vụ cho hoạt động thực tiễn
có hiệu quả
ý nghĩaTrực quan sinh động & t duytrìu tợng , tuy có những đặc
điểm khác nhau, nhng chúngthống nhất biện chứng vớinhau Mỗi giai đoạn , mỗi hìnhthức có vị trí , vai trò của nótrong quá trình nhận thức &
luôn luôn bổ sung hỗ trợ lẫnnhau , đem lại cho con ngờinhững hiểu biết sâu sắc về sựvật Nếu nhận thức chỉ dừng lại
ở giai đoạn cảm tính thì con
ng-ời sẽ không thể khám phá đợcbản chất , quy luật của sự vật
Ngợc lại , nếu t duy không cónền tảng từ nhận thức cảm tínhthì sẽ không có cơ sở & khả
năng phản ánh đúng đắn sự vật
Cho nên , trực quan sinh động
& t duy trìu tợng là hai giai
đoạn , hai yếu tố không thể táchrời của một quá trình nhận thứcthống nhất
Tuy nhiên, quá trình nhậnthức ,mục đích của nó khôngphải chỉ là để nhận thức , hơnnữa t duy trìu tợng là sự phản
ánh gián tiếp hiện thực kháchquan , muốn biết kết quả củanhận thức ấy là đúng đắn haysai lầm phải trở về thực tiễn đểkiểm nghiệm , đồng thời ápdụng vào thực tiễn , giúp chohoạt động thực tiễn có hiệu quả
Từ trực quan sinh động đến tduy trìu tợng & từ t duy trìu t-ợng đến thực tiễn là con đờng
BC của sự nhận thức chân lý màthực tiễn là điểm bắt đầu &
cũng là điểm kết thúc của mộtquá trình Nh thế sự kết thúcnày lại là sự bắt đầu của quá
trình mới & cứ thế vận độngmãi mãi , làm cho nhận thứccủa con ngời ngày càng sâu sắchơn , nắm bắt đợc bản chất &
các quy luật của thế giới kháchquan phục vụ cho hoạt độngthực tiễn của con ngời
Nhận thức phải xuất phát từthực tiễn, giải quyết yêu cầuthực tiễn đặt ra
Hai giai đoạn của quá trìnhnhận thức không tách rờiKhông đợc tuyệt đối hoá giai
đoạn nào
Phải xuất phát từ thực tế, tổngkết kinh nghiệm thành lý luận,
đề ra chủ trơng, chínhsách không dập khuôn máymóc tránh thoát ly thực tế
Câu 29 : Chân lý là gì? hiểu thế nào là chân lý khách quan? Chân lý t ơng đối? Chân lý tuyệt đối và chân lý
cụ thể?
Chân lý là tri thức có nội dung
phù hợp với hiện thực kháchquan, là kết quả của quá trìnhnhận thức của con ngời, nhngbao giờ đợc thực tiễn kiểmnghiệm
Nh vậy chân lý là tri thức chứkhông phải là bản thân sự vậtkhách quan, nhng tri thức đóphải phản ánh đúng sự thậtkhách quan: nh trái đất quayxung quanh mặt trời và quayquanh trục của nó
Chân lý khách quan là tínhkhách quan của chân lý Chân
lý bao giào cúng khách quan vìnội dung mà chân lý phản ánh
là hiện thực khách quan Chủnghĩa Mác Lênin nói đến chân
lý tức là nói đến nội dung chân
lý phản ánh Xét chiều sâu củaquá trình phản ánh thì ta phânbiệt
Chân lý tuyệt đối là tri thức có
nội dung đầy đủhoàn toàn vớihiện thực khách quan mà nóphản ánh Về nguyên tắc, ta cóthể đạt tới chân lý tuyệt đối vìthế trong thế giới khách quankhông có sự vật, hiện tợng nào
mà con ngời không thể nhậnthức đợc (khả năng của con ng-
ời là vô hạn) Nhng khả năng đó
bị hạn chế bởi điều kiện khônggian và thời gian mà khách thể
đợcphản ánh bởi những điềukiện cụ thể của từng thế hệ ngờivới những quy định ấy mà chân
lý tuyệt đối cũng chỉ là chân lýtơng đối
Chân lý tơng đối là những tri
thức đúng nhng cha hoàn toàn
13