kết quả tổng hợp các bài thực hành tại trường, dễ học dễ áp dụng nhất dành cho mọi người học trong trường đại học y cao đẳng y,và trong cả khi công tác chuyên ngành, mong chia sẻ được nhiều để giúp đỡ mọi người học tốt hơn
Trang 1Đơn thuốc thi thực hành dược
I Đơn 1 :
BỘ Y TẾ
Bệnh viện đại học Y Dươc Hải Phòng
ĐƠN THUỐC
Họ tên : Nguyễn văn Anh Tuổi 45 Giới tính : Nam
Địa chỉ : Thôn 11 xã hùng thắng huyên tl – tp hp
Sổ thẻ bảo hiểm y tế : Không có
Chẩn đoán : Viêm phổi
1,Amoxicillin : là thuốc kháng sinh thuộc nhóm βlactam ( Cụ thể nhóm Penicillin)
1,1 Tác dụng dược lý : Diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng trên nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm
1,2 Chỉ định :
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu,phế cầu,tụ cầu không sản xuất penicillinase
và HI
- Nhiễm khuẩn không biến chứng do E.coli,Enterobacter
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa
1,3 Chống chỉ định : Dị ứng với bất kỳ penicillin nào
1,4 Cơ chế tác dụng : Tạo phực bền vững với Transpeptidase,ức chế tạo vách tế bào vi
khuẩn,làm ly giải hoặc biến dạng vi khuẩn
1,5 Tác dụng phụ : Ngoại ban,ỉa chảy,phản ứng quá mẫn : ban đỏ,ban dát sẩn và mày đay,đặcbiệt là hội chứng Stevens –Jophnson
1,6 Tương tác thuốc :
- Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày
- Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin
- Khi dùng Alolopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban
- Thải trừ : Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận
2.Clarithromycin : Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid
Trang 22.1 Tác dụng dược lý : Tác dụng kìm khuẩn mạnh,diệt khuẩn yếu.phổ tác dụng :
- Chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn gram dương 1 số ít vi khuẩn gram âm
- Tác dụng tốt với vi khuẩn nội bào
- Tác dụng lên helicobacter Pylori
2.2 Chỉ định :
- Các nhiễm khuẩn hô hấp,da,mô mềm,hệ tiết niệu,sinh dục
- Dự phòng thấp khớp cấp
- Diệt Helicobacter pylori
- Điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS
2.3 Chống chỉ định :
- Dị ứng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid
- Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin,dặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim2.4: Cơ chế tác dụng : Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu phần 50S của riboxom,ngăn cản phản ứng chuyển vị
2.5 Tác dụng phụ :
- Phản ứng dị ứng
- Phản ứng quá mẫn như ngứa,mày đay,ban da,kích thích
- Viêm đại tràng màng giả
- Chức năng gan bất thường
- Khi dùng liều cao,có thể gây điếc,có thể hồi phục
2.6 Tương tác thuốc :
- Clarithromycin ức chế Cytocrom P450 do đó ức chế chuyển hóa trong gian của nhiều thuốc khác như
- Carbamazepin,phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng
- Cisaprid làm PQ kéo dài,xoắn đỉnh,rung thất
- Theophylin làm tăng độc tính của Clarithromycin
Terfenadin làm tăng tích lũy terfenacin
2.7 Dược động học
- Hấp thu : Clarithromycin hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa,chuyển hóa qua gan lần đầu,không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày
-Phân bố : Clarithromycin và chất chuyển hóa phân bố rộng rãi,tập trung tốt trong mô với nồng
độ cao hơn trong máu Clarithromycin qua được lớp nhày và mô dạ dày
- Chuyển hóa : Clarithromycin chuyển hóa nhiều ở gan
- Thải trừ : Clarithromycin và chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu
Số thẻ bảo hiểm y tế : Không có
Chẩn đoán : Viêm phổi
1.levofloxacin 500mg x 07 viên
Trang 3Ngày dùng 1 viên vào buổi sáng,uống trước khi ăn,uống với nước đun chín
Hết thuốc khám lại Hải phòng,ngày tháng năm
Xin mang theo đơn này Bác sĩ
1,Levofloxacin : kháng sinh thuộc nhóm Quinolon thế hệ II
1,2Tác dụng dược lý : Là kháng sinh diệt khuẩn với phổ tác dụng :
- Tác động mạnh trên vi khuẩn gram âm
- 1 số cầu khuẩn gram dương và vi khuẩn nội bào
- Ít tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
1,3 Chỉ định :
- Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm và gram dương nhạy cảm với thuốc
- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp,tiêu hóa,sinh dục – tiết niệu
- Các nhiễm khuẩn xương khớp,mô mềm
- Các nhiễm khuẩn khác : Viêm màng não,viêm màng trong tim,viêm màng bụng,nhiễm khuẩn huyết
- Rối loạn tiêu hóa
- Xương khớp : Gây đau nhức,kém phát triển xương khớp,nhất là lứa tuổi đang phát triển ( Do thuốc chuyển hóa ở sụn liên hợp gây tổn thương sụn )
- Thần kinh : Nhức đầu,chóng mặt,buồn ngủ,có thể gây kích động động kinh nhất là cùng với theophylin
- Máu : Tăng bạch cầu ưa acid,giảm bạch cầu lympho,giảm bạch cầu đa nhân ,giảm tiểu cầu,thiếu máu
1,7Tác dụng không mong muốn khác : Nhạy cảm với ánh sáng,các phản ứng dị ưng 1,8Tương tác thuốc :
- Thuốc làm chậm hấp thu levofloxacin : các antacid,các chế phẩm có chứa kim loại hóa trịII,III như sắt,kẽm,các thuốc chống ung thư
- Các NSAIDs làm tăng tác dụng của thuốc do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương
- Levofloxacin ức chế enzyme chuyển hóa do đó làm tăng tác dụng của theophylin,thuốc chống đông máu đường uống
1,9 Dược động học
Trang 4- Hấp thu : Levofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa,sinh khả dụng khoảng 70-90% Thức ăn và các thuốc kháng acid làm chậm hấp thu thuốc
- Phân bố : Levofloxacin phân bố rộng rãi khắp các mô và dịch cơ thể Thuốc qua được rauthai và sữa mẹ,ít qua hàng rào máu não trừ khi màng não bị viêm
- Thải trừ : Levofloxacin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu
2, Azithromycin : Là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid
2.1 Tác dụng dược lý : Là kháng sinh kìm khuẩn mạnh,diệt khuẩn yếu Phổ tác dụng : tác dụngmạnh trên HI,Neisseria,trực khuẩn mủ xanh,vi khuẩn nội bào,vi khuẩn cơ hội ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS
2.2 Chỉ định :
- Các nhiễm khuẩn hô hấp,da,mô mềm,viêm tai giữa
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục không do lậu
( Chỉ nên dùng azzithromycin khi người bệnh dị ứng với penicillin,vì nguy cơ kháng thuốc )2.3 Chống chỉ định : Mẫn cảm với bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm Macrrolid
2.4,Cơ chế tác dụng : Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn gắn vào tiểu phần 50S của riboxom,ngăn cản phản ứng chuyển vị
- Thức ăn làm giảm hấp thu azithromycin
- Azithromycin làm tăng nồng độ của theophylin trong máy
- Không nên sử dụng đồng thời azzithromycin với các dẫn xuất ergot
2.7 Dược động học : Azithromycin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa phân bố rộng khắp cơ thể.Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào cao hơn trong huyết tương ( Từ 10 – 100 lần ) Vì vậy dùng nhiễm khuẩn nội bào tốt Thức ăn làm giảm hấp thu của thuốc
3 Paracetamol
3.1 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng
Thuốc có tác dụng hạ sốt giảm đau do ức chế tổng hợp PG
3.2 Chỉ định : Giảm đau ( đau đầu,đau răng…),hạ sốt
3.3 Chống chỉ định
- Quá mẫn với paracetamol
- Thiếu men G6PD
- Bệnh gan nặng
- Phối hợp với các thuốc gây độc cho gan như Isoniazid,rifampicin
- Uống rượu trong thời gian dùng thuốc
3.4 Tác dụng phụ :
- Với liều điều trị thông thường,hầu như không có tác dụng phụ
- Khi dùng liều cao (10g),sau thời gian 24 giờ,xuất hiện hoại tử tế bào gan có thể tiến triển tới chết sau 5-6 ngày Nguyên nhân là do paracetamol bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl
parabenzoquinon – imin Bình thường,chất chuyển hóa này bị khử độc thau bằng liên hợp với
Trang 5glutathione của gan Nhưng khi dùng liều cao, N-acetyl parabenzoruinon-imin quá thừa sẽ gắn vào protein của tế bào gan gây hoại tử tế bào Biểu hiện bằng đau hạ sườn phải,gan to,vàng da,hôn mê gan ( do tăng ammoniac ) acid máu Về sinh hóa , GPT,GOT,LDH đều tăng Bệnh nhân thường chết sau 6-7 ngày
- Paracetamol dùng đồng thời với isoniazid,rifampicin làm tăng nguy cơ gây độc cho gan
- Uống với rượu làm tăng nguy cơ gay độc cho gan của paracetamol
Số thẻ bảo hiểm y tế : Không có
Chẩn đoán : Viêm phổi
1.Amoxicillin/Kali clavulanat ( Augmentin ) 650mg x 14 viên
Ngày uống 2 viên,chia 2 lần : Sáng 1 viên,tối 1 viên Uống sau bữa ăn ,uống với nước chín2.Clarithromycin 500mg x 14 viên
Ngày uống 2 viên,chia 2 lần,sáng 1 viên,tối 1 viên Uống sau bữa ăn uống với nước chín
3.Acetylcystein 200mg x 10 gói
Ngày uống 2 gói chia 2 lần,sáng 1 gói,chiều 1 gói Mỗi lần uống pha 1 gói với 100ml nước chín
Trang 6Cộng 03 khoản
Hết thuốc khám lại Hải phòng,ngày tháng năm 2018Xin mang theo đơn nay Bác sĩ
- Augmentin : Là thuốc kháng sinh kết hợp giữa Amoxicillin và kali clavulanat cả 2 đều
thuộc nhóm β-lactam ( Cụ thể nhóm penixillin) Trong đó Kali clavulanat có tác dụng ức chế β – lactamase Về Amoxicillin :
1.2Tác dụng dược lý : Diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng trên nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm
- Chỉ định :
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu,phế cầu,tụ cầu không sản xuất penicillinase
và HI
- Nhiễm khuẩn không biến chứng do E.coli,Enterobacter
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa
- Chống chỉ định : Dị ứng với bất kỳ penicillin nào
- Cơ chế tác dụng : Tạo phực bền vững với Transpeptidase,ức chế tạo vách tế bào vi
khuẩn,làm ly giải hoặc biến dạng vi khuẩn
- Tác dụng phụ : Ngoại ban,ỉa chảy,phản ứng quá mẫn : ban đỏ,ban dát sẩn và mày đay,đặcbiệt là hội chứng Stevens –Jophnson
- Tương tác thuốc :
- Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày
- Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin
- Khi dùng Alolopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban
- Thải trừ : Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận
2.Clarithromycin : Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid
2.1 Tác dụng dược lý : Tác dụng kìm khuẩn mạnh,diệt khuẩn yếu.phổ tác dụng :
- Chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn gram dương 1 số ít vi khuẩn gram âm
- Tác dụng tốt với vi khuẩn nội bào
- Tác dụng lên helicobacter Pylori
2.2 Chỉ định :
- Các nhiễm khuẩn hô hấp,da,mô mềm,hệ tiết niệu,sinh dục
- Dự phòng thấp khớp cấp
- Diệt Helicobacter pylori
- Điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS
2.3 Chống chỉ định :
- Dị ứng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid
- Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin,dặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim
Trang 72.4: Cơ chế tác dụng : Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu phần 50S của riboxom,ngăn cản phản ứng chuyển vị
2.5 Tác dụng phụ :
- Phản ứng dị ứng
- Phản ứng quá mẫn như ngứa,mày đay,ban da,kích thích
- Viêm đại tràng màng giả
- Chức năng gan bất thường
- Khi dùng liều cao,có thể gây điếc,có thể hồi phục
2.6 Tương tác thuốc :
- Clarithromycin ức chế Cytocrom P450 do đó ức chế chuyển hóa trong gian của nhiều thuốc khác như
- Carbamazepin,phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng
- Cisaprid làm PQ kéo dài,xoắn đỉnh,rung thất
- Theophylin làm tăng độc tính của Clarithromycin
Terfenadin làm tăng tích lũy terfenacin
2.7 Dược động học
- Hấp thu : Clarithromycin hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa,chuyển hóa qua gan lần đầu,không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày
-Phân bố : Clarithromycin và chất chuyển hóa phân bố rộng rãi,tập trung tốt trong mô với nồng
độ cao hơn trong máu Clarithromycin qua được lớp nhày và mô dạ dày
- Chuyển hóa : Clarithromycin chuyển hóa nhiều ở gan
- Thải trừ : Clarithromycin và chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu
3 Acetylcystein:
3.1 Tác dụng dược lý :
- Làm lỏng dịch tiết của niêm mạc
- Dùng tại chỗ để điều trị không có nước mắt
- Bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol
3.2 Chỉ định :
- Làm long đờm,tiêu chất nhày trong bệnh nhày nhớt ( Xơ nang tuyến tụy ) ,bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn,làm sạch thường quy trong mở khí quản
- Giải độc khi quá liều paracetamol
- Được dùng tại chỗ để điều trị hội chứng khô mắt kết hợp với tiết chất nhày bất thường
3.3 Chống chỉ định :
- Quá mẫn với Acetylcystein
- Tiền sử hen
3.4 Cơ chế tác dụng : Tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm
ra ngoài bằng ho,dẫn lưu tứ thế hoặc bằng phương pháp hóa học
3.5 Tác dụng phụ
Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng Tuy nhiên vẫn có thể gặp :
- Buồn nôn,nôn
- Buồn ngủ,nhức đầu,ù tai
- Viêm miệng,chảy nước mũi nhiều
- Phát ban,mày đay
Trang 8- Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân
- Sốt,rét run
3.6 Tương tác thuốc
- Acetylcystein là 1 chất khử nên không phù hợp với các chất oxy hóa
- Không dùng các thuốc ho khác hoặc thuốc giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằngAcetylcystein
3.7 Dược động học
- Hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 0,5-1 giờ sau khi uống liều 200-600mg Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu tronggan Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân
- Tiêm tĩnh mạch ,1/2 là 1,95 và 5,58 giờ tương ứng với Acetylcystein khử và acetylcystein toànphần,uống t/2 của Acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ
Đơn 4 :
Bệnh nhân nữ 50 tuổi,nặng 55kg
Triệu chứng chính : Đái buốt,đái dắt
Chẩn đoán : Nhiễm khuẩn tiết niệu
1, Ciprofloxacin ( Ciprobay ) 500mg x 14 Viên
Ngày uống 02 viên,sáng uống 1 viên,tối uống 1 viên ,uống trước ăn uống với nước chín
2, No-Spa 40mg x 20 viên
Ngày uống 04 viên,sáng uống 02 viên,tối uống 02 viên,uống sau ăn uống với nước chín Ciprofloxacin : là kháng sinh thuộc nhóm Quinolon thế hệ II
1.1 Tác dụng dược lý : Là kháng sing diệt khuẩn,phổ tác dụng :
- Tác động mạnh trên vi khuẩn gram âm
- Một số cầu khẩn gram dương và vi khuẩn nội bào
- Ít tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
1.2 Chỉ định : Nhiều loại nhiễm khuẩn
- Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm và gram dương nhạy cảm với thuốc
- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp,tiêu hóa ,sinh dục – tiết niệu
- Các nhiễm khuẩn xương,khớp,mô mềm
- Các nhiễm khuẩn khác : Viêm màng não,viêm màng trong tim ,viêm màng bụng ,nhiễm khuẩn huyết
Trang 91 3 Chống chỉ định :
- Người mẫn cảm với ciprofloxacin
- Người thời ký mang thai,thời kỳ cho con bú
- Trẻ em dưới 16 tuổi
1,4 Cơ chế tác dụng : ức chế tổng hợp AND của vi khuẩn do ức chế AND gyrase
1.5Tác dụng phụ :
- Rối loạn tiêu hóa
- Xương khớp : Gây đau nhức,kém phát triển xương khớp ,nhất là lứa tuổi đang phát triển
- ( Do thuốc chuyển hóa ở sụn liên hợp gây tổn thương sụn )
- Thần kinh : Đau đầu chóng mặt,buồn ngủ ,có theer kích động động kinh nhất là khi dùng cùng với theophylin
- Máu : Tăng bạch cầu ưa acid.giảm bạch cầu lympho.giảm bạch cầu đa nhân ,giảm tiểu cầu,thiếu máu
1,6 Tác dụng không mong muốn khác : Nhạy cảm với ánh sáng,các phản ứng dị ứng1,7 Tương tác thuốc :
- Thuốc làm chậm hấp thu ciprofloxacin : Các antacid,các chế phẩm có chứa kim loại hóa trị II,III như sắt,kẽm,các thuốc chống ung thư
- Các NSAIDs làm tăng tác dụng của ciprofloxacin do cạnh tranh liên kết với protein huyếttương
- Thuốc ức chế enzyme chuyể hóa do đó làm tăng tác dụng của theophylin ,thuốc chống đông máu đường uống
Trang 10Họ tên : Nguyễn văn A tuổi 14 tháng Giới tính : Nam
Họ tên Mẹ : Nguyễn thi C
Số thẻ bảo hiểm y tế : Không có
Chẩn đoán : Viêm họng
1.Cefuroxim 125mg x 14 gói
Ngày dùng 2 gói,chia 2 lần : sáng 1 gói,tối 1 gói Uống sau bữa ăn
Hướng dẫn : Mỗi lần uống,lấy 1 gói pha với 100ml nước đun sôi để nguội rồi uống
2.Paracetamol 150mg x 7 gói
Chỉ dùng khi sốt cao,mỗi lần 1 gói,pha với 100ml nước rồi uống 2 lần dùng liên tiếp cách nhua ít nhất 4-6h
Cộng : 02 khoản
1, Cefuroxim : là kháng sinh thuộc nhóm β-lactam ( Cụ thể : Nhóm cephalosporin thế hệ II)
- Tác dụng dược lý : Là kháng sinh diệt khuẩn : Phổ tác dụng :
- Tác dụng tốt với cầu khuẩn Gram dương và 1 số vi khuẩn gram âm
- Tác dụng tốt với vi khuẩn sinh β-lactamase như HI,Llebsiella pneumonia
1.2 Cơ chế tác dụng : tạo phưc bền vững với tranpeptidase,ức chế tạo vách vi khuẩn,làm ly giảihoặc biến dạng vi khuẩn
1.3 Chỉ định : Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm :
- Nhiễm khuẩn hô hấp và tai mũi họng
- Nhiễm khuẩn tiết niệu,,sinh dục không biến chứng
- Nhiễm khuẩn da,mô mềm,xương và răng
1.4 : Chống chỉ định : Người bệnh dị ứng với bất kỳ cephalosporin nào
1.5 Tác dụng không mong muốn :
- Phản ứng dị ứng
- Rối loạn tiêu hóa,ỉa chảy
- Nhiễm độc thận
- Viêm đại tràng giả mạc
- Tăng bạch cầu ưa acid
- Tăng men gan
Trang 11- Cefuroxim cùng đồng thời với các kháng sinh nhóm aminosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận
1.7 Dược động học
- Hấp thu ; Cfuroxim hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa,hấp thu tốt trong bữa ăn
- Phân bố : cefuroxim liene kết với protein huyết tương khoảng 33-50%
- Chuyển hoán : Cefuroxim không bị chuyển hóa
- Thải trừ : Cefuroxim thải trừ qua thận
2 Paracetamol :
3.1 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng
Thuốc có tác dụng hạ sốt giảm đau do ức chế tổng hợp PG
3.2 Chỉ định : Giảm đau ( đau đầu,đau răng…),hạ sốt
3.3 Chống chỉ định
- Quá mẫn với paracetamol
- Thiếu men G6PD
- Bệnh gan nặng
- Phối hợp với các thuốc gây độc cho gan như Isoniazid,rifampicin
- Uống rượu trong thời gian dùng thuốc
3.4 Tác dụng phụ :
- Với liều điều trị thông thường,hầu như không có tác dụng phụ
- Khi dùng liều cao (10g),sau thời gian 24 giờ,xuất hiện hoại tử tế bào gan có thể tiến triển tới chết sau 5-6 ngày Nguyên nhân là do paracetamol bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl
parabenzoquinon – imin Bình thường,chất chuyển hóa này bị khử độc thau bằng liên hợp với glutathione của gan Nhưng khi dùng liều cao, N-acetyl parabenzoruinon-imin quá thừa sẽ gắn vào protein của tế bào gan gây hoại tử tế bào Biểu hiện bằng đau hạ sườn phải,gan to,vàng da,hôn mê gan ( do tăng ammoniac ) acid máu Về sinh hóa , GPT,GOT,LDH đều tăng Bệnh nhân thường chết sau 6-7 ngày
- Paracetamol dùng đồng thời với isoniazid,rifampicin làm tăng nguy cơ gây độc cho gan
- Uống với rượu làm tăng nguy cơ gay độc cho gan của paracetamol
Trang 12Đơn 6 :
Bệnh nhân nam 30 tuổi,nặng 50 kg
Triệu chứng : Đau quặn bụng,mót rặn,đi ngoài nhiều lần,nhầy máu
2.Bacillus Clausii ( enterogemina ) 5ml x 14 ống
Ngày dùng 2 ống chia 2 lần : sáng 1 ống,tối 1 ống Cách dùng : Hòa thuốc trong ống với nước chín
Cộng 02 khoản
1.Ciprofloxacin : là kháng sinh thuộc nhóm Quinolon thế hệ II
1.1 Tác dụng dược lý : Là kháng sing diệt khuẩn,phổ tác dụng :
- Tác động mạnh trên vi khuẩn gram âm
- Một số cầu khẩn gram dương và vi khuẩn nội bào
- Ít tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
1.2 Chỉ định : Nhiều loại nhiễm khuẩn
- Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm và gram dương nhạy cảm với thuốc
- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp,tiêu hóa ,sinh dục – tiết niệu
- Các nhiễm khuẩn xương,khớp,mô mềm
- Các nhiễm khuẩn khác : Viêm màng não,viêm màng trong tim ,viêm màng bụng ,nhiễm khuẩn huyết
1 3 Chống chỉ định :
- Người mẫn cảm với ciprofloxacin
- Người thời ký mang thai,thời kỳ cho con bú
Trang 131,4 Cơ chế tác dụng : ức chế tổng hợp AND của vi khuẩn do ức chế AND gyrase
1.6Tác dụng phụ :
- Rối loạn tiêu hóa
- Xương khớp : Gây đau nhức,kém phát triển xương khớp ,nhất là lứa tuổi đang phát triển
- ( Do thuốc chuyển hóa ở sụn liên hợp gây tổn thương sụn )
- Thần kinh : Đau đầu chóng mặt,buồn ngủ ,có theer kích động động kinh nhất là khi dùng cùng với theophylin
- Máu : Tăng bạch cầu ưa acid.giảm bạch cầu lympho.giảm bạch cầu đa nhân ,giảm tiểu cầu,thiếu máu
1,6 Tác dụng không mong muốn khác : Nhạy cảm với ánh sáng,các phản ứng dị ứng1,7 Tương tác thuốc :
- Thuốc làm chậm hấp thu ciprofloxacin : Các antacid,các chế phẩm có chứa kim loại hóa trị II,III như sắt,kẽm,các thuốc chống ung thư
- Các NSAIDs làm tăng tác dụng của ciprofloxacin do cạnh tranh liên kết với protein huyếttương
- Thuốc ức chế enzyme chuyể hóa do đó làm tăng tác dụng của theophylin ,thuốc chống đông máu đường uống
- Thải trừ : Ciprofloxacin thải trừ chủ yếu qua thận
2 Bacillus Clausii ( Enterogemina ) : Thành phần là Bacillus clausii ( bào tử đa kháng
sinh
2,1 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng :
- Baccillus Clausii là loài vi khuẩn hiếu khí,có khả năng tạo bào tử và bền vững trong môi trường acid của dịch vị dạ dày,và vì thế sẽ đi qua dạ dày một cách an toàn ,tới ruột nảy mầm thành vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa Entergemina dùng làm thực phẩm chức năng
để bổ sung hệ vi khuẩn có lợi cho đường ruột ,nhờ đó giúp phòng ngừa và phối hợp điều trị rối loạn tiêu hóa cấp và mãn tính,đặc biệt là sau khi dùng ks kéo dài
- Bacillus clausii phát triển nga cả khi có mặt các kháng sinh,đồng thời sản sinh men tiêu hóa như amylase và protease
Trang 14Triệu chứng : Đau vùng thượng vị,âm ỉ,đau trước khi ăn,ợ hơi,ợ chua,HP ( +)
CĐ : Viêm loét dạ dày tá tràng
Họ tên : Nguyễn văn Phúc Tuổi 20 Giới tính : Nam
Địa chỉ : Thôm 11 – Xã Hùng Thắng – Huyện Tiên Lãng – TP Hải Phòng
Số thẻ bảo hiển y tế : không có
Chẩn đoán : Viêm loét dạ dày ta tràng
- Ngày uống 1 viên trước bữa ăn khoảng 30 phút ,uống với nước chín
- Nhôm Hydroxid/ Magie hydroxid ( Maalox) 800mg x 30 viên
- Ngày dùng tối đa 6 lần,mỗi lần 1 viên,nhai kỹ rồi mới nuốt,dùng khi đau hoặc 1h sau bữa ăn
- Hết thuốc khám lại,mang theo đơn này
1.Amoxicillin : là thuốc khangs sinh thuộc nhóm βlactam ( Cụ thể nhóm Penicillin)
1,1Tác dụng dược lý : Diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng trên nhiều vi khuẩn gram dương
và gram âm
1,2 Chỉ định :
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
Trang 15- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu,phế cầu,tụ cầu không sản xuất penicillinase
và HI
- Nhiễm khuẩn không biến chứng do E.coli,Enterobacter
- Nhiễm khuẩn tiêu hóa
1,3 Chống chỉ định : Dị ứng với bất kỳ penicillin nào
1,4 Cơ chế tác dụng : Tạo phực bền vững với Transpeptidase,ức chế tạo vách tế bào vi khuẩn,làm ly giải hoặc biến dạng vi khuẩn
1,5 Tác dụng phụ : Ngoại ban,ỉa chảy,phản ứng quá mẫn : ban đỏ,ban dát sẩn và mày đay,đặc biệt là hội chứng Stevens –Jophnson
1,6 Tương tác thuốc :
- Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày
- Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin
- Khi dùng Alolopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban
- Thải trừ : Amoxicillin thải trừ chủ yếu qua thận
2.Clarithromycin : Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid
2.1 Tác dụng dược lý : Tác dụng kìm khuẩn mạnh,diệt khuẩn yếu.phổ tác dụng :
- Chủ yếu tác dụng lên vi khuẩn gram dương 1 số ít vi khuẩn gram âm
- Tác dụng tốt với vi khuẩn nội bào
- Tác dụng lên helicobacter Pylori
2.2 Chỉ định :
- Các nhiễm khuẩn hô hấp,da,mô mềm,hệ tiết niệu,sinh dục
- Dự phòng thấp khớp cấp
- Diệt Helicobacter pylori
- Điều trị nhiễm khuẩn cơ hội ở bệnh nhân AIDS
2.3 Chống chỉ định :
- Dị ứng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid
- Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadin,dặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim2.4: Cơ chế tác dụng : Ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào tiểu phần 50S của riboxom,ngăn cản phản ứng chuyển vị
2.5 Tác dụng phụ :
- Phản ứng dị ứng
- Phản ứng quá mẫn như ngứa,mày đay,ban da,kích thích
- Viêm đại tràng màng giả
- Chức năng gan bất thường
- Khi dùng liều cao,có thể gây điếc,có thể hồi phục
2.6 Tương tác thuốc :
- Clarithromycin ức chế Cytocrom P450 do đó ức chế chuyển hóa trong gian của nhiều thuốc khác như
Trang 16- Carbamazepin,phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng
- Cisaprid làm PQ kéo dài,xoắn đỉnh,rung thất
- Theophylin làm tăng độc tính của Clarithromycin
Terfenadin làm tăng tích lũy terfenacin
2.7 Dược động học
- Hấp thu : Clarithromycin hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa,chuyển hóa qua gan lần đầu,không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày
-Phân bố : Clarithromycin và chất chuyển hóa phân bố rộng rãi,tập trung tốt trong mô với nồng
độ cao hơn trong máu Clarithromycin qua được lớp nhày và mô dạ dày
- Chuyển hóa : Clarithromycin chuyển hóa nhiều ở gan
- Thải trừ : Clarithromycin và chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu
3 Omeprazol : là loại thuốc ức chế bơm proton ( Làm giảm tiết acid dạ dày )
3.1 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng :
- Omeprazol là tiền thuốc,không có hoạt tính pH trung tính Ở tế bào thành dạ dày( pH acid), Omeprazol được proton hóa chuyển thành các chất có hoạt tính : Acid sulphenic và
sulphenamic,gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của bơm proton tế bào thành dạ dày dẫn tới
ức chế đặc hiệu bơm này
- Thuốc rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị,sự bài tiết pepsin và yếu tố nội và sự co bóp của
dạ dày Dùng 1 liều ,bài tiết acid ở dạ dày bị ức chế trong khoảng 24 giờ, Bài tiết acid chỉ trở lại sau khi enzyme mới được tổng hợp
- Tỷ lệ liền sẹo có thể đạt 95% sau 8 tuần
3.2 Chỉ định :
- Loét dạ dày- tá tràng,viêm loét thực quản
- Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản ,hội chứng Zollinger – Ellison
- Làm giảm nguy cơ hít phải acid dịch vị khi gây mê hoặc khi sinh đẻ
- Dự phòng loét dạ dày – tá tràng khi dùng NSAIDs,corticoid hoặc Stress
Thuốc này dùng tốt ngay cả trong các trường hợp mà khi dùng kháng histamine H2 khong hiệu quả
3.3 Chống chỉ định :
- Quá mẫn với Omeprazol
- Thận trọng : Suy gan,phụ nữ có thai hoặc cho con bú Phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng thuốc
3.4 Tác dụng phụ :
- Nói chung thuốc dung nạp tốt, có thể gặp khô miệng,rối loạn tiêu hóa,rối loạn thị giác
- Do giảm độ acid trong dạ dày nên làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa,có thể gây ung thư dạ dày
3.5 Tương tác thuốc :
- Omeprazol giảm hấp thu ketoconazol
- Omeprezol ức chế cytocrom P450 ở gan làm tăng tác dụng và độc tính của
Warfarin,phenytoin,diazepam,nifedipin…
- Clarithromycin ức chế chuyển hóa của Omeorazol,làm tăng nồng độ của omeprazol trong máulên gấp hai lần
3.6 Dược động học
Trang 17- Hấp thu : Omeprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa nhưng thay đổi theo liều dùng và PH
dạ dày Sinh khả dụng theo đường uống có thể lên tới 70% nếu dùng lặp lại
- Phân bố : Omeprazol gắn mạnh vào protein huyết tương
- Chuyển hóa và thải trừ : Omeprazol chuyển hóa qua gan,thải trừ qua thận ( 80%)
4 Nhôm Hydroxid/Magie hydroxid ( Maalox ) Là thuốc kháng acid dạ dày ( antacid)
4.1 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng
- Trung hòa acid dịch vị
- Làm tăng PH dịch vị ,ức chế hoạt tính của pepsin,tăng tác dụng hàng rào chất nhày,kích thích khả năng đề kháng của niêm mạc dạ dày
- Có tác dụng nhanh nhưng ngắn,chỉ là thuốc điều trị triệu chứng,cắt cơn đau nên phải dùng nhiều lần trong ngày
4.2 Chỉ định :
- Loét dạ dày- tá tràng ,viêm loét thực quản
- Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản,hội chứng Zollinger – Ellison
- Làm giảm nguy cơ hít phải acid dịch vị khi gây mê hoặc sau khi sinh đẻ
- Dự phòng loét dạ dày tá tràng khi dùng NSAIDs,corticoid hoặc tress
- Vì chứa magie lên dùng lâu có tác dụng nhuận tràng
- Vì chứa Al(OH)3 dùng lâu sẽ kết hợp với niêm mạc ruột làm săn ruột,táo bón,ngoài ta có thể gây nhuyễn xương
Bệnh nhân nam 55 tuổi
Triệu chứng : Đau sưng khớp cổ bàn chân trái
Họ và tên : Tạ văn Phúc Giới : Nam Tuổi : 28
Địa chỉ : Thôn 11 xã hung thắng huyện tiên lãng tp hải phòng
Trang 18Chẩn đoán : Gout cấp
1.Colchicin 1mg x 10 viên
Ngày đầu tiên uống 3 viên chia sáng uống 1 viên chiều uống 1 viên tối uống 1 viên
Ngày thứ hai và thứ ba uống ngày hai viên chia sáng tối
Từ ngày thứ tư ngày uống 1 viên vào buổi sáng
Uống sau ăn với nước chín
2.Celecoxid ( Celebrex) 200mg x10 viên
Ngày uống 2 viên chia 2 lần ,sáng 1 viên,tối 1 viên Uống sau ăn với nước chín
Cộng : 02 khoản
Hết thuốc khám lại Hải Phòng,ngày tháng năm 2018
Lưu ý về chế độ ăn :
- Tránh các chất có nhiều purin như tạng động vật,thịt,cá,tôm,cua…ăn thịt không quá 150g/24h
- Không uống rượu bia
- Uông nhiều nước,khoảng 2-4 lit/24 h.Điều này sẽ làm tăng lượng nươc tiểu trong 24h,giúp hạn chế tối đa sự lắng đọng urat trong đường tiết niệu
- Tránh các thuốc làm tăng acid uric trong máu
- Nên tập thể dục thường xuyên
1.Colchicin : Là thuốc điều trị Gout cấp
1.1 Tác dụng dược lý : Colchicin chỉ có tác dụng chống viêm và giảm đau do gout,không có tác dụng với trường hợp không phải là gout Tác dụng đặc hiệu với cơn gout cấp Ngoài ra
colchicin còn có tác dụng chống phân bào,phân hủy lympho bào,tăng sức bền mao mạch 1.2 Chỉ định
1.5 Tác dụng phụ
- Thường gặp là rối loạn tiêu hóa : Buồn nôn,nôn,tiêu chảy
- Ngoài ra : Mề đay,phát ban dạng sởi,giảm tiểu cầu ,bạch cầu,rối loạn thần kinh cơ
- Liều cao gây ức chế tủy xương ,viêm dây thần kinh,độc với gan,thận,gây đông máu rải
rác,rụng tóc
1.6 Tương tác thuốc :
- Dùng đồng thời Colchicin và Ciclosporin làm tăng độc tính của Ciclosporin
- Colchicin làm giảm hấp thu b12 có thể hồi phục
1.7 Dược động học :
Trang 19- Colchicin hấp thu qua đường tiêu hóa,có chu kỳ gan – ruột,gắn vào tất cả các mô như niêm mạc gan,ruột,thận ( Trừ cơ vân,cơ tim và phổi )
- Thải trừ qua phân và qua nước tiểu ,t/2 khoảng 1 giờ
- Khi dùng liều cao thuốc tích lũy trong các mô và có thể gây độc
- Độ thanh thải là 36 l/giờ,thể tích phân bố là 7l/kg
2 Celecoxib( Celebrex) 200mg x 10 viên
- Là thuốc NSAIDs loại ức chế chọn lọc COX – 2
2.1 Tác dụng dược lý : Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid có tác dụng chống viêm mạnh ,tacs dụng hạ sốt và giảm đau
2.2 Chỉ định : Thoái hóa khớp,viêm khớp dạng thấp ở người lớn
2.3 Chống chỉ định :
- Quá mẫn với Celecoxib
- Không nên kê đơn ở bệnh nhân dị ứng với các sulfonamide
- Không nên kê đơn ở bệnh nhân hen,nổi mày đay,hay dị ứng với các NSAIDs khác
2.4 Cơ chế tác dụng : Ức chế tổng hợp PG chủ yếu do ức chế enzyme COX-2 Ở nồng độ điều trị trên người,không thấy ức chế enzyme COX-1
- Celecoxib sử dụng đồng thời với các NSAIDs khác làm tăng nguy cơ loét dạ dày-ruột
-Uống rượu trong thời gian sử dụng celecoxib làm tăng nguy cơ loét dạ dày – ruột
- Celecoxid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển
- Fluconazol làm tăng nồng độ của celecoxib trong huyết tương gấp hai lần
2.7 Dược động học
- Hấp thu : Celecoxib hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa,sinh khả dụng 90%
- Phân bố : Celecoxib gắn vào protein huyết tương trên 85%,dễ thấm vào các mô và dịch bao khớp nên có nồng độ cao trong mô viêm
- Chuyển hóa : Celecoxib chuyển hóa ở gan
- Thải trừ : celecoxib thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa
Trang 20Địa chỉ : Thôn 11 xã hùn thắng huyên Tiên lãng- Tp Hải phòng
Số thẻ bảo hiểm y tế : Không có
Chẩn đoán : Tăng huyết áp độ II
1.Hydroclorothiazid (Hypothiazid ) 25 mg x 07 viên
Ngày uống 1 viên vào buổi sáng,uống với nước chín
2.Perildopril ( Coversyl ) 4mg x 07 viên
Ngày uống 1 viên vào buổi sáng trước bữa ăn khoảng 30 phút ,uống với nước chín
- Hết thuốc tái khám,xin mang theo đơn này
1, Hydroclorothiazid : thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid
- Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng :
- Ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- ở đoạn pha loãng của ống lượn xa,theo cơ chế đồng vận chuyển như nhánh lên quai henle Thuốc làm tăng thải lượng Na+ và Cl- tương đường nhau lên còn được gọi là thuốc thải trừ muối
- Liều cao ức chế CA ( Carbonic anhydrase)
- Tăng thải trừ K+ theo 2 cơ chế
+ Thuốc ức chế CA ,H+ giảm thải trừ,nên K+ tăng thải ( Do tranh chấp với H+)
+ Do ức chế tái hấp thu Na+ nên nồng độ Na+ tăng cao ở ống lượn xa,gây phản ứng bù trừ tăng thải K+ để kéo Na+ lại
- Tăng thải trừ HCO3- nên không nhiễm acid máu
- Tác dụng lới tiểu trung bình ( làm tăng thải 5-10% lượng na+ lọc qua cầu thận ) tác dụng
cả môi trường acid và môi trường base,ít làm rối loạn thành phần dịch ngoại bào hơn các thuốc lợi tiểu khác
- Dùng lâu làm giảm ca2+ niệu,tăng thải trừ Mg2+,do đó gây giảm Mg2+ máu
- Làm hạ huyết áp trên những bệnh nhân tăng huyết áp,vì ngoài tacs dụng thải trừ
muối,thuốc còn ức chế tại chỗ tác dụng của chất co mạch như vasppressin,noradrenalin
- Chỉ định :
- Phù tim,gan,thận và nhiễm độc thai nghén
- Điều trị tăng huyết áp : Thường phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác
- Tăng Ca2+ niệu không rõ nguyên nhân để dẫn đến sỏi thận
- Chống chỉ định
- Giảm K+ máu trên người bị xơ gan
- Bệnh nhân đang điều trị bằng các chế phẩm digitalis
- Bệnh Gout
- Suy gan,thận
- Dị ứng với Sulfamid
- Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn điện giải : Dùng lâu gây giảm Na+,K+,Mg2+ và tăng Ca2+ máu dẫn đến mệt mỏi,chuột rút,nhức đầu,buồn nôn ,nhiễm base chuyển hóa
Trang 21- Rối loạn chuyển hóa :
- + Tăng acid uric máu nên tạo điều kiện thuận lợi cho phát sinh bệnh Gout hoặc làm cho bệnh Gout nặng thêm
- + Làm nặng thêm bệnh đái đường tụy : Do ức chế giải phóng Insulin và làm tăng bài xuấtcatecholamine nên làm tăng glucose máu,cholesterol máu
- Thuốc có thể gây dị ứng
1.5 Tương tác thuốc :
- Hydroclorothiazid dùng cùng với rượu,barbiturate,thuốc ngủ gây nghiện gây tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế đứng
- Thuốc chống đái tháo đường khi dùng cùng hydroclorothiazid thì cần phải điều chỉnh liều
do tăng glucose máu
- Hydroclorothiazid dùng cùng với corticoid , ACTH làm tăng điện giải
- Hydroclorothiazid làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ
- Hydrroclorothiazid dùng cùng lithi làm giảm thanh thải lithi ở thận và tăng độc tính của chất này
- Hydroclorothiazid dùng cùng NSAIDs làm giảm tác dụng lợi tiểu
- Hydroclorothiazid dùng cùng quinidin dễ gây xoắn đỉnh,rung thất
- Hydroclorothiazid làm tăng tác dụng của thuốc gây mê,glycoside.vitamin D
- Dược động học
- Hấp thu : hydroclorothiazid hấp thu tốt qua đường uống Xuất hiện tác dụng sau khi uống 1 h và kéo dài 6-12 h
- Hydroclorothiazid qua được rau thai và sữa mẹ
- Thải trừ : Hydroclorothiazid thải trừ qua thận và cạnh tranh bài tiết với acid uric,làm giảm bài tiết acid uric
- Perindopril : thuộc nhóm ức chế ACE chứa dicarboxyl
- Tác dụng dược lý :
- Với huyết áp : ở người bình thường có chế độ ăn muối vừa phải ,thuốc làm giảm sức cản ngoại vi giảm nhẹ,cung lượng tim tăng ít,ở bệnh nhân tăng huyết áp ,thuốc làm sức cản ngoại vi giảm nhiều hơn nên huyết áp cả tâm thu lẫn tâm trương đều giảm rõ Hiệu lực tăng theo liều tới 1 mức nhất định,sau đó có tăng thêm liều thì huyết áp cũng không giảm hơn
- Thuốc còn làm giảm phì đại thành mạch ,làm tăng tính đàn hồi của động mạch lớn,cải thiện chức năng mạch máu
- Trên tim mạch : thuốc có tác dụng tốt trên động mạch vành ,làm mất co mạch xảy ra bị thiếu máu do ảnh hưởng của hệ giao cảm và hệ rennin-agiotensin
- Thuốc làm giảm phì đại thất nhiều hơn so với các thuốc hạ huyết áp khác
- Với thận ; Trên bệnh nhân tăng huyết áp và suy tim thuốc làm tăng dòng máu thận ,cung lượng lọc cầu thận tăng song song nên phân số lọc ít thay đổi Trên bệnh nhân tăng huyết
áp có đái tháo đường ,thuốc làm hạn chế tổn thương thận Trên bệnh nhân đái tháo
đường ,thuốc làm chậm hoặc hạn chế sự xuất hiện albumin niệu vi thể Cần chú ý,trong trường hợp hẹp động mạch thận 2 bên hoặc giảm thể tích máu lưu hành thì thuốc dễ gây
ra suy thận cấp nguy hiểm
- Cơ chế tác dụng :
Trang 22- Ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II – Chất cóa hoạt tính co mạch rất mạnh
- Giảm bài tiết aldosterol
- Ngoài ra,thuốc còn ức chế enzyme phân hủy bradykinin thành các peptid Tăng nồng độbradykinin huyết tương
- Chỉ định : Tăng huyết áp,suy tim
- Chống chỉ định
- Hạ huyết áp
- Hẹp động mạch thận hai bên ,thận trọng khi dùng trên bênh nhân suy thận
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Tác dụng không mong muốn
- Phù Quincke,hạ huyết áp nhiều
- Ho khan,ho dai dẳng buộc phải dừng thuốc
- Tăng kali máu
- Tương tác thuốc ;
- Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của perindopril
- Capsaicin làm tăng tình trạng ho do perindopril trầm trọng hơn
- NSAIDs có thể gây tăng huyết áp khi dùng cùng perindopril
- Không dùng perindopril với : các thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali và làmtăng kali máu
- Không dùng Perindopril với các thuốc an thần kinh vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp ,có thể gây hạ huyết áp tư thể
- Dược động học :
- Hấp thu : Perindopril hấp thu nhanh sau khi uống
- Phân bố : Perindopril gắn với protein huyết tương dưới 30% nhưng phụ thuộc vào nồng
độ thuốc qua được rau thai nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở bệnh nhân suy thận
và người cao tuổi
- Chuyển hóa : Perindopril thủy phân thành perindoprilat – chất ức chế men chuyển
agiotensin thức ăn có thể làm thay đổi lượng perindoprilat hình thành
- Thải trừ : Sự thải trừ perindopril do thẩm ohaan làn 70ml/phút Thời gian bán thải của perindoprilat là 24 h
Đơn 10 ( 16)
Bệnh nhân nữ 50 tuổi
Triệu chứng : khó thở vừa khi gắng sức TST : 100ck/p
Chẩn đoán : Suy tim độ II
Trang 23Địa chỉ : thôn 11 xã Hùng Thắng – huyện Tiên Lãng – thành Phố Hải phòng
Chẩn đoán : Suy tim độ 2
- Lisinopril ( Zestril ) 5mg x 7 viên
- Ngày uống 1 viên vào buổi sáng,uống với nước chín
- Nebivolol ( Nebilet ) 5mg x 7 viên
Ngày uống 1 viên vào buổi sáng ,uống với nước chín
( Không dùng thuốc thứ ba vì lisinopril và spironolacton đều làm tăng k+ huyết )
Cộng : 02 khoản
- Không uống rượu bia
Bác sĩ
- Ăn nhạt
- Không hút thuốc lá,thuốc lào
- Không vận động mạnh
- Hết thuốc khám lại,xin mang theo đơn này
1 Lisinopril : thuộc nhóm ức chế ACE chứa dicarboxyl
1.1Tác dụng dược lý :
- Với huyết áp : Ở người bình thường có chế độ ăn muối vừa phải ,thuốc làm sức cản ngoại
vi giảm nhẹ ,cung lượng tim tăng ít ,ở bệnh nhân tăng huyết áp ,thuốc làm sức cản ngoại
vi giảm nhiều hơn nên huyết áp cả tâm thu lẫn tâm trương đều giảm rõ Hiệu lực tăng theo liều tới 1 mức nhất định,sau đó có tăng thêm liều thì huyết áp cũng không giảm hơn
- Thuốc còn làm giảm phì đại thành mạch ,làm tăng tính đàn hồi của động mạch lớn,cải thiện chức năng mạch máu
- Trên tim mạch : thuốc có tác dụng tốt trên động mạch vành ,làm mất co mạch xảy ra khi
bị thiếu máu do ảnh hưởng của hệ giao cảm và hệ rennin – angiotensin
- Thuốc làm giảm phì đại thất nhiều hơn so với các thuốc hạ huyết áp khác
- Với thận : Trên bệnh nhân tăng huyết áp và suy tim thuốc làm tăng dòng máu thận : cunglượng lọc cầu thận tăng song song nên phân số lọc ít thay đổi Trên bệnh nhân tăng huyết
áp có đái tháo đường ,thuốc làm hạn chế tổn thương thận Trên bệnh nhân đái tháo
đường ,thuốc làm chậm hoặc hạn chế sự xuất hiện albumin niệu vi thể cần chú ý trong trường hợp hẹp động mạch thận 2 bên hoặc giảm thể tích máu lưu hành thì thuốc dễ gây
ra suy thận cấp nguy hiểm
1.2 Cơ chế tác dụng :
- Ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II – chất có hoạt tính co mạch rất mạnh ( Cơ chế chính )
- Giảm bài tiết aldosterol
- Ngoài ra,thuốc còn ức chế enzyme phân hủy bradykinin thành các peptid tăng nồng độ bradykinin huyết tương
1.3Chỉ định : Tăng huyết áp ,suy tim
Trang 24- Tác dụng không mong muốn
- Phù Quincke,hạ huyết áp tư thế
- Ho khan,ho dai dẳng buộc phải dừng thuốc
- Tăng kali máu
- Tương tác thuốc :
- Thuốc kháng acid làm giảm hấp thu của lisinopril
- Capsaicin làm tình trạng ho do lisinopril trầm trọng hơn
- NSAIDs có thể gây tăng huyết áp khi dùng cùng lisinnopril
- Không dùng lisinopril với : các thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali vì làm tăng kali máu
- Không dùng lisinopril với các thuốc an thần kinh vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp ,có thểgây hạ huyết áp tư thế
- Dược động học :
- Hấp thu : Sauk hi uống thuốc được hấp thu dưới dạng không đổi, không bị ảnh hưởng bởithức ăn
- Phân bố : Không liên kết với protein trừ men chuyển angiotensin
- Chuyển hóa : Thuốc không bị chuyển hóa
- Thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa
- Nebivolol : Thuộc nhóm ức chế β – giao cảm :
- Tác dụng dược lý : Trên bệnh nhân tăng huyết áp,thuốc có tác dụng :
+ Làm giảm huyết áp :
+ Làm giảm dẫn truyền nhĩ – thất ,nhất là trên nút nhĩ – thất ,nhịp tim chậm lại
+ Làm tăng sức cản ngoại vi nhưng về lâu dài sức cản ngoại vi sẽ trở lại bình thường hoặc hơi giảm
+ Làm giảm cung lượng tim nhưng sau vài tuần lại trở lại bình thường hoặc giảm rất ít
+ Chống cơn đau thắt ngực trong suy mạch vành và điều trị loạn nhịp tim
- Cơ chế tác dụng : ức chế chọn lọc các thụ thể β1 ở cơ tim
- Chỉ định : Điều trị tăng huyết áp,suy tim mạn
- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng
- Tác dụng không mong muốn :
- Ngừng đột ngột ,có thể xảy ra cơn tăng huyết áp kịch phát
- Giảm sức co bóp cơ tim ,nhịp tim chậm,lock dẫn truyền
- Tăng Triglycerid và giảm HDL-C máu
- Giảm phân giải Glycogen ở gan và ức chế bài tiết Glucagon
- Cơn hen phế quản
Trang 25- Tương tác thuốc :
- Nebivolol dùng cùng với verapamil có thể gây trụy mạch
- Nebivolol dùng cùng thuốc gây mê halogen làm tăng nguy cơ hạ huyết áp
- Quinidin làm tăng nồng độ và tác dụng của Nebivolol trong huyết tương
- Cimetidin làm tăng nồng độ của Nebivolol trong huyết tương nhưng không làm thay đổi tác dụng lâm sàng
- Dược động học :
- Hấp thu : Nebivolol hấp thu nhanh sau khi uống,không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
- Phân bố : Nebivolol gắn vào albumin huyết tương khoảng 98%
- Chuyển hóa : Nebivolol chuyển hóa nhiều ,1 phần tạo thành chất chuyển hóa hydroxyl cóhoạt tính
- Thải trừ : Sau 1 tuần dùng thuốc,38% nebivolol được thải trừ qua nước tiểu và 48% qus phân
- Spionolacton : Là thuốc lợi tiểu giữ kali :
3.1 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng : Do công thức tương tự aldosteron nên tranh chấp với aldosterol tại receptor ở ống lượn xa ,vì vậy còn được gọi là thuốc kháng aldosterol
- Quá mẫn với Spironolacton
- Rối loạn chức năng gan
- Suy thận
- Tăng K+ máu
- Thận trọng ở phụ nữ có thai và cho con bú
3.4 Tác dụng không mong muốn :
- Dùng lâu dài tăng K+ máu ,giảm Na+ máu
- Chứng vú to ở đàn ông ,rối loạn kinh nguyệt ,thay đổi giọng nói ở cả hai giới
3.5 Tương tác thuốc :
- Slycylat làm giảm tác dụng lợi tiểu của Spironolacton
- Dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác làm tăng lợi tiểu
- Dùng phối hợp với thuốc bổ sung kali và thuốc lợi tiểu giữ kali khác ,thuốc ức chế men
chuyển gây tăng K+ máu
3.6 Dược động học
- Hấp thu dễ dàng qua đường uống
- Phân bố : Liên kết với protein huyết tương 90%,qua được rau thai và sữa mẹ
- Chuyển hóa qua gan lần đầu cao cho chất chuyển hóa có tác dụng như chất mẹ
- Thải trừ qua nước tiểu và phân
Đơn 11 ( 17)
Bệnh nhân nam 65 tuổi ,nặng 60kg
Triệu chứng : HA 180/10mmhg,Glucose máu 8,0 mmol/l
Chẩn đoán : Tăng huyết áp độ 2/ Đái tháo đường tuyp II
Trang 26Đại chỉ : Thôn 11 xã hùng thắng huyện TL – TP Hải Phòng
Chẩn đoán : Tăng huyết áp độ 2 / Đái tháo đường tuýp II
1.Perindopril /indapamid ( Corversyl plus ) 5,25mg x 7 viên
Ngày dùng 1 viên vào buổi sáng trước bữa ăn ,uống với nước chín
2.Metformin ( Glucophage) 500mg x 14 viên
Ngày uống 2 viên chia 2 lần sáng 1 viên tối 1 viên uống sau ăn ,uống với nước chín
- Hết thuốc khám lại,mang theo đơn này
- Perindopril /Indapamid ( Corversyl plus )
- Perindopril : thuộc nhóm ức chế ACE chứa dicarboxyl
1.1 Tác dụng dược lý :
- Với huyết áp : ở người bình thường có chế độ ăn muối vừa phải ,thuốc làm giảm sức cản ngoại vi giảm nhẹ,cung lượng tim tăng ít,ở bệnh nhân tăng huyết áp ,thuốc làm sức cản ngoại vi giảm nhiều hơn nên huyết áp cả tâm thu lẫn tâm trương đều giảm rõ Hiệu lực tăng theo liều tới 1 mức nhất định,sau đó có tăng thêm liều thì huyết áp cũng không giảm hơn
- Thuốc còn làm giảm phì đại thành mạch ,làm tăng tính đàn hồi của động mạch lớn,cải thiện chức năng mạch máu
- Trên tim mạch : thuốc có tác dụng tốt trên động mạch vành ,làm mất co mạch xảy ra bị thiếu máu do ảnh hưởng của hệ giao cảm và hệ rennin-agiotensin
- Thuốc làm giảm phì đại thất nhiều hơn so với các thuốc hạ huyết áp khác
- Với thận ; Trên bệnh nhân tăng huyết áp và suy tim thuốc làm tăng dòng máu thận ,cung lượng lọc cầu thận tăng song song nên phân số lọc ít thay đổi Trên bệnh nhân tăng huyết
áp có đái tháo đường ,thuốc làm hạn chế tổn thương thận Trên bệnh nhân đái tháo
đường ,thuốc làm chậm hoặc hạn chế sự xuất hiện albumin niệu vi thể Cần chú ý,trong trường hợp hẹp động mạch thận 2 bên hoặc giảm thể tích máu lưu hành thì thuốc dễ gây
ra suy thận cấp nguy hiểm
1.2 Cơ chế tác dụng :
Trang 27- Ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II – Chất cóa hoạt tính co mạch rất mạnh
- Giảm bài tiết aldosterol
- Ngoài ra,thuốc còn ức chế enzyme phân hủy bradykinin thành các peptid Tăng nồng độbradykinin huyết tương
1.3 Chỉ định : Tăng huyết áp,suy tim
1,4 Chống chỉ định
- Hạ huyết áp
- Hẹp động mạch thận hai bên ,thận trọng khi dùng trên bênh nhân suy thận
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Tác dụng không mong muốn
- Phù Quincke,hạ huyết áp nhiều
- Ho khan,ho dai dẳng buộc phải dừng thuốc
- Tăng kali máu
1,5 Tương tác thuốc ;
- Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của perindopril
- Capsaicin làm tăng tình trạng ho do perindopril trầm trọng hơn
- NSAIDs có thể gây tăng huyết áp khi dùng cùng perindopril
- Không dùng perindopril với : các thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali và làmtăng kali máu
- Không dùng Perindopril với các thuốc an thần kinh vì làm tăng tác dụng hạ huyết áp ,có thể gây hạ huyết áp tư thể
- Dược động học :
- Hấp thu : Perindopril hấp thu nhanh sau khi uống
- Phân bố : Perindopril gắn với protein huyết tương dưới 30% nhưng phụ thuộc vào nồng
độ thuốc qua được rau thai nồng độ thuốc trong huyết tương tăng ở bệnh nhân suy thận
và người cao tuổi
- Chuyển hóa : Perindopril thủy phân thành perindoprilat – chất ức chế men chuyển
agiotensin thức ăn có thể làm thay đổi lượng perindoprilat hình thành
- Thải trừ : Sự thải trừ perindopril do thẩm ohaan làn 70ml/phút Thời gian bán thải của perindoprilat là 24 h
- Indapamid : Thuộc nhóm lợi tiểu Thiazid :
- Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng :
- Ức chế tái hấp thu Na+ và CL- ở đoạn pha loãng của ống lượn xa ,theo cơ chế đồng vận chuyển như nhánh lên quai henle Thuốc làm tăng thải lượng Na+ và Cl- tương đương nhau nên còn được gọi là thuốc thải trừ muối
- Liều cao ức chế CA ( Carbonic anhydrase)
- Tăng thải trừ K+ theo 2 cơ chế:
+ Thuốc ức chế CA ,H+ giảm thải trừ ,nên K+ tăng thải ( do tranh chấp với H+)
+ Do ức chế tái hấp thu Na+ nên nồng độ Na+ tăng cao ở ống lượn xa,gây phản ứng bù trừ tăng thải k+ để kéo Na+ lại
- Không tăng thải trừ HC)3- nên không gaay nhiễm acid máu
Trang 28- Tác dụng lợi tiểu trung bình ( Làm tăng thải 5-10 %) lượng Na+ lọc qua cầu thận ) Tác dụng cả môi trường acid và base,ít làm rối loạn thành phần dịch ngoại bào hơn các thuốc lợi tiểu khác
- Dùng lâu làm giảm Ca2+ niệu,tăng thải trừ mg2+,do đó gây giảm Mg2+ máu
- Làm hạ huyết áp trên những bệnh nhân tăng huyết áp ,vì thuốc ức chế tại chỗ tác dụng của chất co mạch như vasopressin,noradrenalin
- Chỉ định :
- Phù tim,gan,thận và nhiễm độc thai nghén
- Tăng huyết áp : Thường phối hợp với các thuốc gây hạ huyết áp khác
- Tăng Ca2+ niệu không rõ nguyên nhân dẫn đến sỏi thận
- Chống chỉ định :
- Giảm K+ máu trên người bị xơ gan
- Bệnh nhân đang điều trị bằng các chế phẩm digitalis
- Bệnh Gout
- Suy gan ,thận
- Dị ứng với sulfamid
- Tác dụng không mong muốn
- Rối loạn điện giải : Dùng lâu gây giảm Na+,K+,Mg2+ và tăng Ca2+ máu dẫn đến mệt mỏi,chuột rút,nhức đầu,buồn nôn,nhiễm base chuyển hóa
- Rối loạn chuyển hóa
+ Tăng acid uric máu nên tạo điều kiện thuận lợi cho phát sinh bệnh Gout hoặc làm cho bênh Gout nặng thêm
+ Làm nặng thêm bệnh đái đường tụy : Do ức chế giải phóng Insulin và làm tăng bài xuất
catecholamine nên làm tăng Glucose máu,cholesterol máu
- Thuốc có thể gây dị ứng
- Tương tác thuốc :
- Indapamid dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác có thể gây giảm kali máu và tăng aciduric
- Indapamid làm giảm độ thanh thải của thận với lithi,làn tăng nguy cơ ngộ độc lithi
- Indapamid làm giảm đáp ứng của động mạch với chất co mạch như
noradrenalin,vasopressin
- Dược động học
- Hấp thu : Indapamid hấp thu tốt qua đường uống Xuất hiện tác dụng sau khi uống 1h vàkéo dài 6-12h
- Indapamid qua được rau thai và sữa mẹ
- Thải trừ : Indapamid thải trừ qua thận và cạnh tranh bài tiết với acid uric,làm giảm bài tiết acid uric
- 3.Metformin Thuộc nhóm biguanid ( thuốc chống đái tháo đường – tăng nhạy cảm với insulin )
- 3.1 Tác dụng dược lý : Làm giảm đường máu
- 3.2 Cơ chế tác dụng : Ức chế sản xuất đường từ gan và tăng tính nhạy cảm của cơ thể vớiinsulin
- 3.3 Chỉ định : Đái tháo đường tuýp II