- Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, trong một số trường hợp, câu nghi vấn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,.... và không yêu cầu người đối t[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC BÀI NGỮ VĂN 8:
BÀI: CÂU NGHI VẤN (SGK TR20)
1 Nội dung chính:
- Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi, trong một số trường hợp, câu nghi vấn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, và không yêu cầu người đối thoại trả lời
- Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có theerkeets thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
VD: (vd trích sgk trang 21)
a Năm nay hoa đào nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ? -> câu nghi vấn dùng để bộc lộ sự trách móc.
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? -> câu nghi vấn dùng để bộc lộ sự tức giận,
đe dọa
c Có biết không? -> câu nghi vấn dùng để đe dọa
Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy?Không còn phép tắc gì nữa à ->2 câu nghi vấn dùng để bộc lộ sự tức giận.
d Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu,há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao? -> câu nghi vấn dùng để khẳng định.
e Con gái tôi vẽ đây ư? -> câu nghi vấn dùng để bộc lộ sự ngạc nhiên.
Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy! -> câu nghi vấn dùng để bộc lộ sự
ngạc nhiên
2 Bài tập: thực hành các bài tập sgk trang 22,23,24.
3 Lưu ý: Trong giao tiếp, nhiểu khi những câu nghi vấn như “Anh ăn cơm chưa?”, “Cậu
đọc sách đấy à?”, “Em đi đâu đấy?” không nhằm để hỏi mà thường là để hỏi thăm, để bắt đầu câu chuyện, để tạo tình huống giao tiếp, Giữa người nói và người nghe trong những tình huống này thường có mối quan hệ thân tình, gần gũi