1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn tập NGỮ văn 8 HKI

4 514 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 80 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Trường từ vựng Trường từ vựng là tập hợp những từ co ít nhất một nét chung về nghĩa Lưu ý: Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ khác biệt nhau về từ loại Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau Trong thơ văn cũng như trong đời sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển từ vựng để tăng thêm tính nghê thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,…) 2. Trợ từ, thán từ  Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. VD: những, có, đích, chính, ngay, …  Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói hoặc dùng đẻ gọi đáp. Thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách thành một câu đặc biệt. Gồm 2 loại: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm: a, ái, ới, ôi, than ôi, trời ơi, … Thán từ gọi đáp: này, ơi, dạ, vâng, ừ,… 3.Nói quá  Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả  Tác dụng: nhằm để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm 4. Nói giảm nói tránh  Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển  Tác dụng: Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự 5. Câu ghép  Cách nối các vế câu: Có 2 cách: + Dùng những từ có tác dụng nối. Cụ thể:  Nối bằng 1 quan hệ từ  Nối bằng 1 cặp quan hệ từ  Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng) + Không dùng từ nôi: trong trường hợp này, giữa các vế câu có dấu “,” dấu “;” dấu “:”  Kết luận: Các vế câu ghép có quan hệ với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ từ thường gặp: + quan hệ nguyên nhân, ý nghĩa, giải thích  VD: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta rất đẹp … nghĩa là rất đẹp + quan hệ điều kiện – giả thiết  VD: Nếu tôi vó tiền thì tôi sẽ mua 1 cuốn sách hay + quan hệ tương phản  Vd: Tuy bạn ấy học không giỏi nhưng bạn ấy tốt bụng + quan hệ tăng tiến  vd: Càng học lên cao thì kiến thức càng khó + quan hệ lựa chọn  vd: địch phải đầu hàng hoặc chúng ta sẽ bị tiêu diệt + quan hệ bổ sung (đồng thời)  VD: nó không nói gì và nó òa lên khóc + quan hệ tiếp nối  VD: Chị không nói gì rồi bỏ đi + quan hệ giải thích  VD: không nghe tiếng súng bắn trả, địch đã rút chạy Mỗi quan hệ từ thường dược đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp 6. Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm  Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)  Dấu hai chấm dùng để:  đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó  đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang) 7. Dấu ngoặc kép  Dấu ngoặc kép dùng để  Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp  Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai  Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 8 HKI

I Văn bản

Tác

phẩm

Tác

giả

tiêu biểu

Ý nghĩa Đặc sắc nghệ

thuật

Tức

nước

vỡ bờ

Ngô

Tất Tố

(1893-1954)

1.Nhân vật cai lệ

- Là tai sai chuyên nghiệp, tiêu biểu trọn vẹn nhất cho bọn tay sai

Hắn là công cụ đắc lực cho cái trật tự xã hội ấy Đáng trói người là nghề của hắn

- Hắn đại diện cho nhà nước, nhân danh phép nước để hành động, đốc thuế cho nhà nước

- Hành động, lời nói dữ tợn, hùng hổ

- Hung bạo, dã man, tàn ác, thô lỗ

=> Bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân nữa phong kiến đương thời qua việc miêu tả lối hành xử của các nhân vật thuộc bộ máy chính quyền thực dân nữa phong kiến đại diện cho giai cấp thống trị

2.Nhân vật chị Dậu

- Mộc mạc, hiền dịu, sống khiêm nhường, biết nhẫn nhục nhưng không yếu đuối Chị có sức sống mãnh liệt, tinh thần phản kháng quyết liệt

- Có tình thương chồng tha thiết

- “Tức nước vỡ bờ” thể hiện chân lí “Có áp bức có đấu tranh”

=> Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tắc giả với tình cảnh cơ cực,

bế tắc của người nông dân Sự phát hiện của tác giả về tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng quyết liệt của người nông dân vốn hiền lành, chất phác

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……

Với cảm quan nhạy bén, nhà văn đã phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người dân hiền lành, chất phác -Ngòi bút hiện thực khỏe khoắn giàu tinh thần lạc quan - Xây dựng tình huống truyện bất ngờ có cao trào với giải quyết hợp lí - Xây dựng miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ và hành động, trong thế tương phản với các nhân vật khác Lão Hạc (1943) Nam Cao (1917-1951) 1.Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu Vàng: Vì nghèo, lão Hạc phải bán đi cậu Vàng – kỉ vật của con trai để lại, 1 người bạn thân thiết => Tâm trạng: day dứt, khổ sở, đău đớn, ân hận, xót xa => Là người nông dân nghèo khổ rất nhân hậu, tình nghĩa, thủy chung và giàu lòng vị tha 2 Cái chết của lão Hạc - Không có lối thoát, lão Hạc phải chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và ko phiền hà đến hàng xóm Cái chết thật dữ dội, thương tâm - Cái chết ở đây là cái chết tự giải thoát nhằm giữ toàn vốn liếng cho con Mặt khác, cái chết của lão Hạc có ý nghĩa tố cáo hiện thực xã hội thực dân nữa phong kiến 3.Thái độ của nhân vật tôi - Cảm thông với tấm lòng của người cha rất mực thương yêu con, muốn vun đắp, dành dụm tất cả những gi có thể cho con có cuộc sống hạnh phúc - Trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng nhưng vẫn giàu lòng tự trọng, khảng khái ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

… Văn bản thể hiện phẩm giá của người nông dân ko thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảng khống cùng - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc - Kết hợp các phương thức biểu đạt , tự sự, trữ tình, lập luận, thể hiện đc chiều sâu tâm lí nhân vật vs diễn biến tâm trạng phức tạp, sinh động Cô bé bán diêm An- đéc-xen (1505-1875) 1.Hình ảnh em bé bán diêm a.Gia cảnh - Mẹ mất, bà qua đời, cha hay đánh mắng - Nhà nghèo, sống chui rúc trong xó tối tăm - Em phải đi bán diêm để kiếm sông  Gia cảnh bất hạnh, đáng thương b.Trong đêm giao thừa - Thời tiết giá rét, tuyết rơi đầy đường - Hình ảnh em bé bán diêm xuất hiện: + Đầu trần, chân đất + Bụng đói, rét + Em không bán đc bao diêm nào + Em không dám về nhà vì sợ bố đánh ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối vs những số phận bất hạnh

- Miêu tả rõ nét, cảnh ngộ

và nổi cơ cực của em bé bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập

- Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tâm

lí em bé trong cảnh ngộ bất

Trang 2

 Với nghệ thuật tương phản, đối lập làm nổi bật hình ảnh cô bé bán diêm đáng thương, tội nghiệp Cô bé bất hạnh, đói rét Ko nhà, ko người yêu thương ngay cả trong đêm giao thừa

2.Những lần quẹt diêm và mộng tưởng

- Thực tế và mộng tưởng xen kẽ với nhau

- Cái biến hóa là mơ ước >< cái bất hạnh là hiện thực nghiệt ngã

- Lần 1: Lò sưởi tỏ ra hơi nóng vì em rét cóng muốn đc sưởi ấm

- Lần 2: Bàn ăn sang trọng vì em đang đói khao khát đc ăn

- Lần 3: Cây thông Noen xuất hiện, em nhớ đến cảnh đón giao thừa cùng mẹ và bà

- Lần 4: Hình ảnh bà xuất hiện vì em nhớ thương bà

- Lần 5: Em đi theo bà

 Trình tự mộng tưởng xảy ra hợp lí làm nổi bật vẻ đẹp hồn nhiên trong sáng của em bé đáng thương và tình cảm yêu thương sâu nặng của tác giả

3.Cái chết của em bé bán diêm và thái độ người đời

- Cái chết tội nghiệp, 1 cảnh thương tâm

- Người đời lạnh lùng, ích kỉ, tàn nhẫn

 Tác giả bày tỏ niềm thương cảm, xót xa đối vs em bé bất hạnh

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

……

hạnh

- Sáng tạo trong cách kể chuyện

Chiếc

lá cuối

cùng

Ô-hen-ri

(1862-1910)

1 Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi

- Bệnh tật, nghèo túng Giôn-xi cảm thấy chán nản, thẫn thờ, buồn và tuyệt vọng

- Giôn-xi khi nhìn thấy lá thường xuân cuối cùng mỏng manh bé nhỏ vẫn chứa đựng một sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ thì cô đã vui sống trở lại, vượt qua cái chết

 Bằn nghị lực, bằng tình yêu cuộc sống, bằng sự đấu tranh và chiến thắng bệnh tật, con người ta có thể vượt qua cái chết

2.Hình tượng người nghệ sĩ giàu yêu thương a.Nhân vật Xiu

- Sợ sệt nhìn cây thường xuân, chẳng nói năng gì

- … Làm theo một cách chán nản

- … Cúi khuôn mạt hốc hác

- … Quấy món cháo gà

- … Ôm lấy người Giôn-xi

 Là một người bạn tốt, hết lòng yêu thương, chăm sóc cho Giô-xi b.Nhân vật cụ Bơ-men

- Là họa sĩ nghèo -Hơn bốn mươi năm, cụ mơ ước vẽ một kiệt tác nhưng chưa thực hiện được

- Tấm lòng cụ Bơ-men giành cho Giôn-xi:

+ … Sợ sệt nhìn cây thường xuân chẳng nói năng gì + Âm thầm vẽ chiếc lá nhen lên niềm tin, nghị lực sống cho Giôn-xi

 Cụ Bơ-men là một người tốt bụng, giàu lòng yêu thương, hi sinh cao cả

- Chiếc là cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác

 Ý nghĩa của nghệ thuật chân chính “nghệ thuật vị nhân sinh

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Văn bản thể hiện tình yêu thương cao cả giữa nhũng con người ngèo khổ

Thông qua đó, tác giả thể hiện quan điểm, ý nghĩa của

NT chân chính

- Tạo tình huống bất ngờ, hấp dẫn

- Nghệ thuật đảo ngược tình huống 2 lần

Đập

đá ở

Côn

Lôn

Phan

Châu

Trinh

(1872-1926)

1.Bốn câu đầu

 bốn câu đầu, tác giả tả thực cảnh đập đá nhưng bao chùm leen lại

là hình ảnh người chiến sĩ yêu nước, lẫm liệt nguy nga có tầm vóc ngang bằng vũ trụ

2.Bốn câu cuối

 Bốn câu cuối có ý chí kiên cường, khiết của người chiến sĩ trong hoàn cảh tù đầy Đồng thời bầy tỏ xem thường mọi nguy hiểm

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

- Xây dựng hình tượng có hình đa nghĩa

- Sử dụng bút pháp lãng mạn, khẩu khí ngang tàng ngạo nghễ, giọng điệu hào hùng

- Sử dụng nghệ thuật

Trang 3

………

………

………

đối lập

Ôn

dịch,

thuốc

Ng

Khắc

Viễn

1.Thông báo về nạn dịc thuốc lá

- Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế

- So sánh ôn dịch thuốc lá: còn hơn cả S

 Thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá, nhấn mạnh hiểm họa to lớn của dịch này

2.Tác hại của thuốc lá

a) Về phương diện sức khỏe

- Chất hắc ín làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản, nan phổi Khi các lông mao ngừng hoạt động có thể gây ho hen và viêm phế quản

- Chất Oxit Cacbon thấm vào máu không cho tiếp nhận oxi khiến cho sức khỏe giảm sút

- Khói thuốc còn đầu độc những người xung quanh: đău tim mạch, ung thư, đẻ non, thai nhi yếu

 hút thuốc lá hủy hoại nghiêm trọng sức khỏe con người, là nguyên nhân dẫn đến cái chết

b) Về phương diện đạo đức

- Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở các thành phố nước ta ngang với các thành phố Âu – Mĩ

- Để có tiền hút thuốc, thanh thiếu niên có thể sinh ra trộm cắp

- Từ nghiện thuốc có thể nghiện ma túy

 Hủy hoại lối sống, nhân cách của người VN, nhất là thanh thiếu niên

3 Kiến nghị chống thuốc lá

- Ở Bỉ, năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đôla, tái phạm phạt

50 đôla

- Chỉ trong vài năm, chiến dịch chiến dịch chống thuốc lá đã giảm hẳn và người ta đã thấy triển vọng có thể nêu khẩu hiệu “1 Châu Âu không còn thuốc lá”

 Cổ vũ cho chiến dịch chống thuốc lá, tin ở sự chiến thắng trong chiến dịch này

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Với những phân tích khoa học, tác giả đã chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người, từ

đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng khoa học

- Sử dụng phép so sánh kết hợp sử dụng các từ thông dụng của nghành y

tế (ôn dịch, dịch hạch, thổ

tả, AIDS)

- Lời văn ngắn gọn, thông tin chính xác

Thông

tin về

ngày

năm

2000

(22/4/

2000)

1.Bức Thông điệp Chúng ta hãy chung tay bảo vệ môi trường Đây không phải là

nhiệm vụ của riêng đối tượng nào mà là nhiệm vụ chung của toàn nhân loại

2 Tác hại của bao bì ni lông và biện pháp hạn chế

a) Tác hại

- Lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, dẫn đến sói mòn đât

- Làm tắt các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt về mùa mưa Làm muỗi phát sinh gây truyền dịch bệnh

- Làm ô nhiễm thực phẩm, gây hại cho não, gây ung thư phổi

- Khi bị đốt, các khí độc thải ra ngộ độc, nôn ra máu, … Gây ung thư

và các dị tật bẩm sinh b) Biện pháp

- Tái sử dụng; thay đổi thói quen sử dụng; giặt để dùng lại

- Không sử dụng khi không cần thiết

- Sử dụng túi đựng khác: giấy, lá, giỏ

- Tuyên truyền về tác hại của bao bì ni lông

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo

vệ môi trường

- Giải thích đơn giản, ngắn gọn, sáng tỏ

- Ngôn ngữ diễn đạt sáng

rõ, chính xác, thuyết phục

II TIẾNG VIỆT

Trang 4

1.Trường từ vựng

* Trường từ vựng là tập hợp những từ co ít nhất một nét chung về nghĩa

* Lưu ý:

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiếu từ khác biệt nhau về từ loại

- Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhieus trường từ vựng khác nhau

- Trong thơ văn cũng như trong đời sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển từ vựng để tăng thêm tính nghê thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hóa, ẩn dụ, so sánh,…)

2 Trợ từ, thán từ

 Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Vd: những, có, đích, chính, ngay, …

 Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của người nói hoặc dùng đẻ gọi đáp Thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách thành một câu đặc biệt Gồm 2 loại:

- Bộc lộ cảm xúc, tình cảm: a, ái, ới, ôi, than ôi, trời ơi, …

- Thán từ gọi đáp: này, ơi, dạ, vâng, ừ,…

3.Nói quá

 Là biện pháp tu từ phóng địa qui mô, mức độ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả

 Tác dụng: nhằm để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

4 Nói giảm nói tránh

 Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển

 Tác dụng: Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

5 Câu ghép

 Cách nối các vế câu:

- Có 2 cách:

+ Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:  Nối bằng 1 quan hệ từ

 Nối bằng 1 cặp quan hệ từ

 Nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng) + Không dùng từ nôi: trong trường hợp này, giữa các vế câu có dấu “,” dấu “;” dấu “:”

 Kết luận:

- Các vế câu ghép có quan hệ với nhau khá chặt chẽ Những quan hệ từ thường gặp:

+ quan hệ nguyên nhân, ý nghĩa, giải thích  vd: Có lẽ TV của chúng ta rất đẹp … nghĩa là rất đẹp

+ quan hệ điều kiện – giả thiết  vd: Nếu tôi vó tiền thì tôi sẽ mua 1 cuốn sách hay

+ quan hệ tương phản  vd: Tuy bạn ấy học không giỏi nhưng bạn ấy tốt bụng

+ quan hệ tăng tiến  vd: Càng học lên cao thì kiến thức càng khó

+ quan hệ lựa chọn  vd: địch phải đầu hàng hoặc chúng ta sẽ bị tiêu diệt

+ quan hệ bổ sung (đồng thời)  vd: nó không nói gì và nó òa lên khóc

+ quan hệ tiếp nối  vd: Chị không nói gì rồi bỏ đi

+ quan hệ giải thích  vd: không nghe tiếng súng bắn trả, địch đã rút chạy

- Mỗi quan hệ từ thường dược đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp

6 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

 Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

 Dấu hai chấm dùng để:

 đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho 1 phần trước đó

 đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

7 Dấu ngoặc kép

 Dấu ngoặc kép dùng để

 Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

 Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai

 Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, … được dẫn

Ngày đăng: 11/04/2016, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Lần 4: Hình ảnh bà xuất hiện vì em nhớ thương bà - ĐỀ CƯƠNG ôn tập NGỮ văn 8 HKI
n 4: Hình ảnh bà xuất hiện vì em nhớ thương bà (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w