1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an GDCD 6 HKIIHay

46 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới Trước thực tế của xã hội loài người một số người đã lợidụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em....Năm 1989, Liên hợp quốc đã ban hành công ước về quyề

Trang 1

Tiết 19 Ngày soạn:

20/01/2021

Ngày dạy: 21/01/2021

B

à i 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

- HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại

- Biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sốnghạnh phúc cho mình

II THIẾT BỊ

Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra dụng cụ, sách vở của HS.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Trước thực tế của xã hội loài người (một số người đã lợidụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ).Năm 1989, Liên hợp quốc đã ban hành công ước về quyền trẻ

em Vậy nội dung công ước đó như thế nào? Hôm nay, chúng tasẽ tìm hiểu bài: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺEM

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Gọi HS đọc truyện "Tết ở

làng trẻ em SOS Hà Nội"

GV: Đặt các câu hỏi:

Câu 1: Tết ở làng trẻ em SOS

Hà Nội diễn ra như thế nào?

1 Truyện đọc

Câu 1: Tết ở làng trẻ em SOSdiễn ra:

- Nhà nào cũng đỏ lửa luộcbánh chưng suốt đêm - Tổchức tết đầy đủ nghi lễ

- Sắm quần áo, giày dép chocác em

Trang 2

Câu 2: Em có nhận xét gì về

cuộc sống của trẻ em ở làng

SOS Hà Nội?

GV: Trẻ em ở làng trẻ SOS là

những trẻ em mồ côi cha mẹ,

không còn ai nuôi dưỡng

Nhưng tưởng các em sẽ bất

hạnh nhưng các em lại được

sống rất hạnh phúc Đó chính

là quyền của trẻ em không nơi

nương tựa được nhà nước bảo

vệ, chăm sóc

GV giới thiệu điều 20: Trẻ em

tạm thời hay vĩnh viễn bị tước

mất môi trường gia đình của

mình có quyền được hưởng

sự bảo vệ và giúp đỡ đặc

biệt của Nhà nước

Câu 3: Suy nghĩ và cảm xúc

của em khi đọc truyện?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Nhận xét

GV: Giới thiệu khái quát về

công ước Liên hợp quốc: Trẻ

em là tương lai của mỗi dân

tộc và của toàn nhân loại

Công ước của Liên hiệp quốc

về Quyền trẻ em ra đời năm

1989 đã ghi nhận các quyền cơ

bản của trẻ em Công ước

Liên hợp quốc là luật quốc tế

về Quyền trẻ em Việt Nam là

nước đầu tiên ở châu Á và

thứ hai thế giới tham gia Công

ước Năm 1991, Việt Nam ban

hành Luật bảo vệ, chăm sóc

và giáo dục trẻ em

Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân

GV tổ chức cho HS thảo luận

Nhóm 3: Nhóm quyền phát

- Kẹo bánh, hạt dưa, thịt giò…

- Quây quần bên ti vi đónnăm mới

- Phá cỗ đêm giao thừa, háthò vui vẻ,…

Câu 2: Trẻ em mồ côi tronglàng trẻ SOS Hà Nội sốnghạnh phúc Mùa Xuân thật sựđã về trên những mái ngóiđỏ tươi, trong những gia đìnhấm áp, đầy ắp tiếng cườicủa mẹ và các con

Câu 3: Tết ở làng trẻ em SOSrất vui, các em thật hạnhphúc Nhưng em vẫn cảmthấy thiếu vắng tình yêuthương của người cha, ngườimẹ đẻ ra các em và em càngthương các em hơn

2 Nội dung bài học

a Nhóm quyền sống còn:quyền được nuôi dưỡng, đượcchăm sóc sức khoẻ…

b Nhóm quyền bảo vệ:quyền không bị phân biệtđối xử, không bị bóc lột vàxâm hại

c Nhóm quyền phát triển:quyền được học tập, vui chơigiải trí,…

Trang 3

triển ?

Nhóm 4: Nhóm quyền tham gia ?

HS: Các nhóm thảo luận Các

nhóm cử đại diện trình bày

Cả lớp bổ sung,

GV: Nhận xét

d Nhóm quyền tham gia:quyền được bày tỏ ý kiến,nguyện vọng của mình

4 Củng cố

HS làm bài tập a (SGK).

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Xem trước nội dung còn lại của bài 12

Tuần 21 Tiết 20Ngày soạn: 14/01/2012

Ngày dạy: 16-17/01/2012

B

à i 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (Tiếp

HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn

chặn những việc làm vi phạm quyền trẻ em

3 Thái độ

HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc

sống hạnh phúc cho mình

II THIẾT BỊ

Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Trang 4

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy nêu các nhóm quyền vàmột số quyền trong các nhóm quyền của trẻ em theo công ước Liên hợp quốc

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Tiết trước, các em đã tìm hiểu truyện đọc “Tết ở làng trẻ emSOS Hà Nội” và các nhóm quyền cơ bản của trẻ em, các emđã biết: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội đã diễn ra như thếnào? Mỗi nhóm quyền cần thiết như thế nào đối với cuộcsống của mỗi trẻ em? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩacủa quyền và bổn phận của trẻ em

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

nhân/Nhóm

GV: Yù nghĩa của công ước

Liên hợp quốc về quyền trẻ

em ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Cho HS thảo luận nhóm

theo tình huống sau:

Bà Lan ở Nam Định vì ghen

tuông với người vợ trước của

chồng đã liên tục hành hạ,

đánh đập những người con

riêng của chồng và không

cho con đi học Thấy vậy, Hội

phụ nữ địa phương đã đến can

thiệp nhiều lần nhưng bà Lan

vẫn không thay đổi nên đã

lập hồ sơ đưa bà Lan ra kiểm

điểm và kí cam kết chấm dứt

hiện tượng này

Hãy nhận xét hành vi của

Bà Lan? Em sẽ làm gì nếu

được chứng kiến sự việc đó?

Việc làm của Hội phụ nữ địa

phương có gì đáng quý? Qua

đó em thấy trách nhiệm của

Nhà nước đối với công ước

về quyền trẻ em như thế

nào?

HS: Bà Lan vi phạm quyền trẻ

em Cần lên án, can thiệp kịp

thời với những hành vi vi

đ Ý ngh ĩ a c ủ a c ô ng ướ c Liênhợp quốc về quyền trẻ em

- Đối với trẻ em: được sốnghạnh phúc, được yêu thương,chăm sóc, dạy dỗ, do đó đượcphát triển đầy đủ

- Đối với thế giới: Trẻ em làchủ nhân của thế giới tươnglai, trẻ em được phát triển đầyđủ sẽ xây dựng nên một thếgiới tương lai tốt đẹp, văn minh,tiến bộ

e B ổ n ph ậ n c ủ a tr ẻ em

- Biết bảo vệ quyền của mìnhtrong mọi trường hợp, tình

Trang 5

phạm quyền trẻ em Hội phụ

nữ đã làm đúng, từ chỗ

khuyên bảo, không được đã

kiểm điểm Nhà nước rất

quan tâm đảm bảo quyền trẻ

em Nhà nước trừng phạt

nghiêm khắc những hành vi vi

phạm quyền trẻ em

GV: Giới thiệu một số điều

trong công ước Liên hợp

quốc

Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Bổn phận của trẻ em ?

HS: Trả lời

GV: Cho HS một kịch bản để tự

đóng vai và giải quyết tình

huống

HS: Phân vai để thực hiện

Tình huống: Trên đường An đi

học về, thấy một bà bán

hàng nước cầm gậy vừa

đánh vừa chửi một em nhỏ

đánh giầy rất thậm tệ: “Đồ

con hoang, mày mà làm đổ

cốc nước hàng của bà thì

khối tiền mà đền, ra chỗ

khác cho bà bán hàng”…

GV: Nếu em là người chứng

kiến em sẽ ứng xử ra sao?

HS: Can ngăn người lớn không

đánh đập bạn nhỏ và nhờ cơ

quan pháp luật can thiệp

huống

- Biết thực hiện tốt bổn phậncủa mình: làm theo sự chỉ dẫncủa cha mẹ, thầy cô giáo,chăm học, chăm làm giúp đỡcha mẹ việc nhà, tham gia cáchoạt động của nhà trường,…

4 C ủ ng c ố

- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

- HS làm bài tập d, đ trong SGK

5 D ặ n d ò

- Học bài cũ, làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài 13, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 6

Tuần 22 Tiết 21Ngày soạn: 28/01/2012

Ngày dạy: 30/01-04/02/2012

B

à i 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

- Luật quốc tịch 1988 (điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Oån định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Yù nghĩa của công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ?

- Bổn phận của trẻ em ?

3 Bài mới

a Gi ớ i thi ệ u b à i m ớ i

Trang 7

Chúng ta luôn tự hào: chúng ta là công dân nước cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy công dân là gì? Những ngườinhư thế nào được công nhận là công dân nước cộng hoàXHCN Việt Nam Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng họcbài hôm nay.

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Theo em, bạn Alia nói đúng

hay sai? Vì sao?

HS: Trả lời

Hoạt động 2: Nhóm/Cá

nhân

GV đặt câu hỏi cho HS thảo

luận nhóm: Những trường hợp

nào trẻ em là công dân Việt

Nam?

HS: Thảo luận

GV: Điều kiện để có quốc

tịch Việt Nam:

- Mọi người dân sinh sống

trên lãnh thổ Việt Nam có

quyền có quốc tịch Việt Nam

- Đối với công dân người

nước ngoài và người không

có quốc tịch:

+ Từ 18 tuổi trở lên, biết

tiếng việt, có ít nhất 5 năm

cư trú tại Việt Nam, tự nguyện

tuân theo pháp luật Việt Nam

+ Là người có công lao đóng

góp xây dựng và bảo vệ tổ

quốc Việt Nam

+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ

(kể cả con nuôi, bố mẹ nuôi)

của công dân Việt Nam

- Đối với trẻ em:

+ Trẻ em khi sinh ra có cả bố

và mẹ là công dân Việt Nam

+ Trẻ em khi sinh ra có bố là

công dân Việt Nam, mẹ là

người nước ngoài

+ Trẻ em khi sinh ra có mẹ là

công dân Việt Nam, bố là

người nước ngoài

+ Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt

Nam, không rõ bố, mẹ là ai

1 Tình huống

- A-li-a nói đúng trong trườnghợp bố mẹ chọn quốc tịchViệt Nam cho A-li-a Vì trẻ emcó bố mẹ là người Việt Namthì được mang quốc tịch ViệtNam và là người Việt Nam

* Các trường hợp sau đều là công dân Việt Nam:

- Trẻ em khi sinh ra có cả bốvà mẹ là công dân Việt Nam

- Trẻ em khi sinh ra có bố làcông dân Việt Nam, mẹ làngười nước ngoài

- Trẻ em khi sinh ra có mẹ làcông dân Việt Nam, bố làngười nước ngoài

- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam,không rõ bố, mẹ là ai

- Người nước ngoài đến ViệtNam công tác không phải làcông dân Việt Nam

- Người nước ngoài làm ănsinh sống lâu dài ở Việt Namcó được coi là công dân Việt

Trang 8

GV đặt các câu hỏi:

- Người nước ngoài đến Việt

Nam công tác có được coi là

công dân Việt Nam không?

- Người nước ngoài làm ăn

sinh sống lâu dài ở Việt Nam

có được coi là công dân Việt

Nam không?

HS trao đổi và trả lời

GV: Công dân là người dân

của một nước Quốc tịch là

căn cứ để xác định công

dân của một nước Người có

quốc tịch Việt Nam là công

dân Việt Nam Người sinh

sống ở Việt Nam có quyền

có quốc tịch Việt Nam

Nam, với điều kiện tuân theopháp luật Việt Nam

Ngày dạy: 06-11/02/2012

B

à i 13

Trang 9

CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Công dân là người dân của nước đó, mang quốc tịch nướcđó

- Công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam

- Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước

II THIẾT BỊ

- Hiến pháp 1992

- Luật quốc tịch 1988 (điều 4)

- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Những trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Tiết trước, các em đã tìm hiểu tình huống, các em đã biết: BanA-li-a là ai, có quan hệ như thế nào với Việt Nam, các trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam ? Để hiểu thế nào là công dân Việt Nam, mối quan hệ giữa công dân và nhà nước

ra sao ? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu truyện “Cô gái vàng của thể thao Việt Nam” và nội dung bài học

b Nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Nhóm

HS: Đọc truyện “Cô gái vàng

của thể thao Việt Nam”

GV đặt câu hỏi cho HS thảo

luận nhóm: Từ câu chuyện

trên, em có suy nghĩ gì về

nghĩa vụ học tập và trách

nhiệm của người học sinh,

người công dân đối với đất

- Những tấm gương đạt giảitrong các kì thi đã trở thànhniềm tự hào, đen lại vinhquang cho đất nước

- Học sinh phải cố gắng họcđể nâng cao kiến thức, rènluyện phẩm chất đạo đức

Trang 10

Hoạt động 2: Cá nhân

GV đặt các câu hỏi để HS trả

lời:

- Thế nào là công dân ?

- Căn cứ để xác định công

dân của một nước ?

- Thế nào là công dân nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam ?

GV: Điều 49 Hiến pháp 1992 quy

định: Công dân là dân của

một nước Quốc tịch là căn

cứ để xác định công dân của

một nước, thể hiện mối quan

hệ giữa Nhà nước và công

dân nước đó.Công dân nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam là người có quốc

tịch Việt Nam Mỗi cá nhân

đều có quyền có quốc tịch

Việc công nhận, thay đổi nhập

quốc tịch, thôi quốc tịch Việt

Nam được thực hiện theo trình tự

thủ tục do pháp luật về quốc

tịch quy định

- Mối quan hệ giữa công dân

và Nhà nước ?

HS: Trả lời cá nhân

- Nêu các quyền của công

dân mà em biết

HS: Các quyền của công dân

(Hiến pháp 1992) Ví dụ: Quyền

học tập, quyền nghiên cứu

khoa học kĩ thuật, quyền hưởng

chế độ bảo vệ sức khoẻ,

quyền tự do đi lại, cư trú

- Nêu các nghĩa vụ của công

dân đối với nhà nước mà em

biết

HS: Nghĩa vụ học tập, bảo vệ

Tổ quốc Công dân phải làm

nghĩa vụ quân sự Nghĩa vụ tôn

trọng và bảo vệ tài sản của

để trở thành người côngdân có ích cho đất nước

2 Nội dung bài học

- Công dân là dân của mộtnước

- Quốc tịch là căn cứ đểxác định công dân của mộtnước, thể hiện mối quan hệgiữa Nhà nước và côngdân nước đó

- Công dân nước Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Namlà người có quốc tịch ViệtNam

- Mối quan hệ giữa côngdân và Nhà nước:

+ Công dân có quyền vànghĩa vụ đối với Nhà nước.+ Công dân được Nhà nướcbảo vệ và bảo đảm thựchiện các quyền và nghĩa vụtheo quy định của pháp luật

Trang 11

nhà nước và lợi ích công

cộng Nghĩa vụ tuân theo hiến

pháp và pháp luật Nghĩa vụ

đóng thuế và lao động công

ích

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

- HS làm bài tập d trong SGK

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Làm bài tập c, đ trong SGK

- Xem trước nội dung bài 14

Tuần 24 Tiết 23Ngày soạn: 11/02/2012

Ngày dạy: 13-25/02/2012

B

à i 14 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụtai nạn giao thông

- Một số quy định khi tham gia giao thông

- Biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thôngdụng trên đường

- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giaothông

2 Kĩ năng

Trang 12

- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạmpháp luật về trật tự an toàn giao thông.

- Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thôngvà nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt

3 Thái độ

- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phánnhững hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông

II THIẾT BỊ

- Hệ thống biển báo

- Luật Giao thông đường bộ

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là công dân ? Căn cứ để xác định công dân củamột nước ?

- Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và

thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cáichết và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định nhưvậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Hômnay, chúng ta cùng tìm hiểu bài: Thực hiện trật tự an toàn giaothông

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Cho HS quan sát bảng

thống kê về tình hình tai nạn

giao thông SGK

HS: Đọc phần thông tin sự

kiện ở SGK

GV: Em có nhận xét gì về tai

nạn giao thông ở trong nước

và ở địa phương?

GV: Hãy nêu những nguyên

nhân dẫn đến tai nạn giao

thông? Nguyên nhân nào là

phổ biến nhất?

Hoạt động 2: Cá nhân

/Nhóm

1 Thông tin, sự kiện

a T ì nh h ì nh tai n ạ n giao th ô nghi

ệ n nay:

- Ở trong nước và tại địaphương số vụ tai nạn giaothông có người chết và bịthương ngày càng tăng

b Nguy ê n nh â n:

- Do ý thức của người thamgia giao thông chưa tốt

- Đường xấu và hẹp, ngườitham gia giao thông đông

- Phương tiện giao thông khôngbảo đảm an toàn

- Kém hiểu biết pháp luậtvề an toàn giao thông hoặcbiết nhưng không tự giácchấp hành

2 Nội dung bài học

a Những quy đị nh v ề đ i đườ ng:

Trang 13

GV đặt các câu hỏi:

- Khi đi bộ phải tuân theo

những quy định nào?

- Khi đi xe đạp phải tuân theo

những quy định nào?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Cho HS thảo luận xử lí 2

tình huống sau:

- Tan học về giữa trưa, đường

vắng, muốn thể hiện với

các bạn mình, Hưng lái xe đạp

thả 2 tay và lạng lách, đánh

võng Không may, xe Hưng

vướng phải quang gánh của

bác bán rau đi bộ cùng chiều

dưới lòng đường Hãy nêu sai

phạm của Hưng và bác bán

rau?

HS: Thảo luận xử lí tình

huống

GV: Giới thiệu điều 30-Luật

Giao thông đường bộ

- Một nhóm 7 bạn học sinh đi

trên 3 chiếc xe đạp Các bạn

đi hàng 3, có lúc 3 xe còn

kéo, đẩy nhau Theo em, các

bạn HS này đã vi phạm những

lỗi gì về trật tự an toàn giao

thông?

HS: Thảo luận xử lí tình

huống

GV: Giới thiệu điều 29-Luật

Giao thông đường bộ

GV: Những quy định về đi

đường đối với trẻ em?

HS: Trả lời cá nhân

- Người đi bộ:

+ Phải đi trên hè phố, lềđường, không có lề thì đi sátmép đường

+ Nơi có đèn tín hiệu, có vạchkẻ đường dành cho người đibộ và phải tuân thủ tín hiệuchỉ dẫn

- Người đi xe đạp:

+ Không đi xe dàn hàng ngang,lạng lách đánh võng

+ Không đi vào phần đườngdành cho người đi bộ hoặcphương tiện khác

+ Không sử dụng ô, điệnthoại di động

+ Không sử dụng xe để kéo,đẩy xe khác, mang vác vàchở vật cồng kềnh

+ Không buông cả hai tayhoặc đi xe bằng một bánh

- Đối với trẻ em:

+ Trẻ em dưới 12 tuổi khôngđược đi xe đạp người lớn

+ Trẻ em dưới 16 tuổi khôngđược lái xe gắn máy

4 Củng cố

GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Xem trước nội dung còn lại của bài 14

Trang 14

Tuần 25 Tiết 24Ngày soạn: 18/02/2012

Ngày dạy: 20/2-03/3/2012

B

à i 14 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụtai nạn giao thông

- Một số quy định khi tham gia giao thông

- Biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thôngdụng trên đường

- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giaothông

- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông

- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phánnhững hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông

II THIẾT BỊ

- Hệ thống biển báo

- Luật Giao thông đường bộ

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?

- Nêu một số quy định về đi đường?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Tiết trước, các em đã tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫnđến tai nạn giao thông? Một số quy định về đi đường Hôm nay,

Trang 15

các em sẽ tìm hiểu tín hiệu đèn giao thông và một số biểnbáo thông dụng trên đường, ý nghĩa của việc thực hiện trậttự an toàn giao thông.

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cả lớp

GV: Hãy kể tên các loại đèn

tín hiệu và ý nghĩa của các

loại đèn đó?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Chỉ các loại đèn tín hiệu

giao thông (Xanh, vàng, đỏ)

HS: Lắng nghe và quan sát

GV: Hãy kể tên một số loại

biển báo mà em biết và nêu

ý nghĩa của nó?

HS: Trả lời cá nhân

GV: Chỉ các loại biển báo giao

thông

HS: Lắng nghe và quan sát

GV: Yêu cầu HS chỉ lại các

loại đèn tín hiệu giao thông

và các loại biển báo giao

thông Giới thiệu Điều

10-Luật giao thông đường bộ

Hoạt động 2: Nhóm/Cá

nhân

GV đặt câu hỏi để cho HS

thảo luận nhóm: Bản thân

các em đã làm gì để góp

phần đảm bảo trật tự an

toàn giao thông?

HS: Thảo luận theo nhóm

GV: Ý nghĩa của việc thực

hiện trật tự an toàn giao

thông?

HS: Trả lời

GV nêu tình huống: "Trên

đường đi học về, Tú đèo Bảo

và Hải, vừa đi vừa đánh

võng và hò hét giữa trưa

vắng Đến ngã tư, Tú không

giảm tốc độ và do không

chú ý, Tú đã lao vào một

bà già"

GV đặt các câu hỏi:

- Hãy đánh giá hành vi của

b Tín hiệu đèn giao thông:

- Xanh là được đi

- Đỏ là cấm đi

- Vàng là phải dừng lại trướcvạch dừng

c Các loại bi ể n b á o:

+ Biển báo cấm: Hình tròn,nền màu trắng có viền đỏ,hình vẽ màu đen thể hiệnđiều cấm

+ Biển báo nguy hiểm: Hìnhtam giác đều, nền màu vàngcó viền đỏ, hình vẽ màu đenthể hiện điều nguy hiểm cầnđề phòng

+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn,nền màu xanh lam, hình vẽmàu trắng nhằm báo điềuphải thi hành

d Ý nghĩa của việc thực hiệntrật tự an toàn giao thông:

- Bảo bảo an toàn giao thôngcho mình và cho mọi người,tránh tai nạn đáng tiếc xảy

ra, gây hậu quả đau lòng chobản thân và mọi người

- Bảo đảm cho giao thông đượcthông suốt, tránh ùn tắc,gây khó khăn trong giaothông, ảnh hưởng đến mọihoạt động của xã hội

Trang 16

các bạn khi tham gia giao

thông?

- Nếu là 1 trong 3 bạn đó em

sẽ làm gì?

- Nếu là người qua đường

thấy sự việc như vậy em sẽ

làm gì?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Những con số kinh hoàng

về thương vong do tai nạn giao

thông đem đến đã là nổi đau

nhức nhối cho toàn xã hội

Phải làm gì để giảm đi tệ

nạn này Điều này tuỳ thuộc

vào mỗi cá nhân của chúng

ta Hãy nâng cao ý thức tham

gia giao thông, tôn trọng luật

giao thông Có như vậy mới

mang lại hạnh phúc cho mình,

người khác và toàn xã hội

4 Củng cố

- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

- HS làm bài tập a, b trong SGK

5 Dặn dò

- Học bài cũ, làm các bài tập còn lại

- Xem trước nội dung bài 15, sưu tầm những tấm gương học tốt

Tuần 26 Tiết 25Ngày soạn: 25/02/2012

Ngày dạy: 27/02-10/3/2012

B

à i 15

Trang 17

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP

- Hiến pháp năm 1992 (Điều 52)

- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Điều 10)

- Luật Giáo dục (Điều 9)

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy kể tên một số loại biển báo mà em biết và nêu ý nghĩa của nó?

- Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

GV: Em cho biết tại sao Đảng và Nhà nước ta lại rất quan tâmđến việc học tập của công dân hay không?

HS: Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗicông dân Việt Nam đặc biệt là đối với trẻ em đang trong độtuổi đi học Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

nhân/Nhóm

HS: Đọc truyện Quyền học tập

của trẻ em ở huyện đảo Cô

GV: Đặt câu hỏi, chia lớp

thành các nhóm thảo luận:

Nhóm 1: Cuộc sống trước

đây ở huyện đảo Cô Tô như

thế nào?

Nhóm 2: Điều đặc biệt trong

sự đổi thay ở đảo Cô Tô

1 Truyện đọc

Nhóm 1:: Trước đây, huyện

đảo Cô Tô như một hòn đảohoang, rừng cây bị chặt phá,đồng ruộng thiếu nước và bịbỏ hoang, trình độ dân tríthấp, trẻ em thất học nhiều

Nhóm 2: Điều đặc biệt là trẻ

em đều được đi học, thành lậphội khuyến học, có chính sách

Trang 18

ngày nay là gì?

Nhóm 3: Nguyên nhân nào

dẫn đến điều kì diệu đó?

Nhóm 4: Cô Tô đạt được

thành tích gì trong học tập?

HS: Các nhóm thảo luận, cử

đại diện lên trình bày

GV: Trẻ em ở huyện đảo Cô

Tô đã được hưởng quyền học

tập Học tập rất quan trọng

đối với mỗi người và dân

tộc Bác Hồ đã nói "Một

dân tộc dốt là một dân tộc

yếu"

Hoạt động 2: Cá nhân

GV: Đặt các câu hỏi:

- Tầm quan trọng của việc học

tập như thế nào ?

HS: Trảlời

GV: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu quyền và nghĩa vụ học

tập Giới thiêuh các Điều

luật:

Điều 59 (Hiến Pháp 1992): Học

tập là quyền và nghĩa vụ

của công dân Công dân có

quyền học văn hoá, học nghề

bằng nhiều hình thức

Điều 10 (Luật chăm sóc,

bảo vệ và giáo dục trẻ em):

Trẻ em có quyền được học

tập và quyền học hết chương

trình giáo dục phổ cập

Điều 1 (Luật Phổ cập giáo

dục): Nhà nước thực hiện

chính sách phổ cập giáo dục

bắt buộc từ lớp 1 đến hết

lớp 5 đối với tất cả trẻ em

Việt Nam trong độ tuổi 6 - 14

tuổi

GV: Yêu cầu học sinh rút ra

tạo điều kiện cho các em đợc

đi học

Nhóm 3: Nguyên nhân:

- Hội khuyến học cùng phụhuynh học sinh đến nhà vậnđộng học sinh

- Có chính sách hỗ trợ conthương binh, liệt sĩ và gia đìnhkhó khăn

- Trường học được xây dựngkhang trang

- Thầy cô giáo tình nguyện ởlại trường

Nhóm 4: Thành tích đạt được:

- Được công nhận hoàn thànhmục tiêu quốc gia chống mùchữ và giáo dục phổ cậptiểu học

- Năm học 1993 - 1994 có 337 học sinh, đến năm học 2000 -

2001 có 1250 học sinh, chiếm 1/3 tổng số dân toàn huyện

2 Nội dung bài học

a Yù ngh ĩ a c ủ a việc h ọ c t ậ p:

- Đối với bản thân: Giúp conngười có kiến thức, có hiểubiết, được phát triển toàndiện, trở thành người có íchcho gia đình và xã hội

- Đối với gia đình: Góp phầnquan trọng trong việc xây dựnggia đình no ấm, hạnh phúc

- Đối với xã hội: Giáo dụcđể đào tạo nên những conngười lao động mới có đủnhững phẩm chất và nănglực cần thiết, xây dựng đấtnước giàu mạnh

b Nội dung cơ bản của quy ề nv

à ngh ĩ a v ụ h ọ c t ậ p:

- Quyền:

+ Học không hạn chế

Trang 19

kết luận về quyền học tập.

- Công dân có nghĩa vụ học

tập như thế nào?

- Học bài cũ

- Xem trước nội dung còn lại của bài

Tuần 27 Tiết 26Ngày soạn: 03/3/2012

Ngày dạy: 05-17/3/2012

B

à i 15 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em

- Vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

- Hiến pháp năm 1992 (Điều 52)

- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Điều 10)

- Luật Giáo dục (Điều 9)

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

Trang 20

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Yù nghĩa của việc học tập ?

- Nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài mới

Tiết trước, các em đã tìm hiểu ý nghĩa của việc học tập, nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nóichung, của trẻ em nói riêng Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu

trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em, vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

b Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân

GV: Trách nhiệm của gia đình

đối với việc học tập của con

An và Khoa tranh luận:

An nói: Học tập là quyền của

mình thì mình học cũng được,

không học cũng không sao,

không ai bắt được mình

Còn Khoa nói: Tớ chẳng

muốn học ở lớp này tí nào vì

toàn các bạn nghèo, quê ơi

là quê Chúng

nó lẽ ra không được đi học

mới đúng

GV: Em suy nghĩ như thế nào

về ý kiến của An và Khoa ?

HS: An và Khoa chưa hiểu gì về

quyền và nghĩa vụ học tập

An đã không biết rằng quyền

được học tập có ý nghĩa như

thế nào và không biết về

nghĩa vụ học tập

+ Khoa không biết rằng pháp

luật quy định như thế nào về

quyền và nghĩa vụ học tập

của mọi công dân

GV: Yù kiến của em về việc

c Tr á ch nhi ệ m c ủ a gia đình:

- Tạo điều kiện cho con em mìnhđược học tập, rèn luyện, thamgia các hoạt động của nhàtrường

- Người lớn tuổi trong gia đìnhcó trách nhiệm giáo dục,làm gương cho con em mình

Trang 21

học như thế nào ?

HS: Theo em: Học tập là quyền

thiêng liêng của mỗi người

Ai cũng có quyền được học

tập dù giàu nghèo, già trẻ,

tôn giáo

GV: Giới thiệu điều 9 luật

giáo dục: Học tập là quyền

và nghĩa vụ của công dân

Mọi công dân không phân

biệt tôn giáo, tín ngưỡng,

giới tính, nguồn gốc, gia đình,

địa vị xã hội hoặc hoàn

cảnh kinh tế đều bình đẳng

về cơ hội học tập

GV: Vai trò của Nhà nước trong

việc thực hiện công bằng xã

hội về giáo dục ?

HS: Trả lời

GV: Sưu tầm những câu ca dao,

danh ngôn, tục ngữ về học

tập

HS: "Kiến thức là chìa khoá

vạn năng để mở tất cả các

cánh cửa" (Aphơ răng xơ)

"Những điều chúng ta biết

chỉ là một giọt nước, còn

những điều chúng ta chưa biết

là cả một đại dương" (Niu

-tơn) "Học, học nữa, học mãi"

(Lênin)

d Vai trò của nhà nước:

- Nhà nước thực hiện côngbằng xã hội trong giáo dục

- Tạo điều kiện để ai cũngđược học hành: Giúp đỡngười nghèo, con em dân tộcthiểu số, đối tượng đượchưởng chính sách ưu đãi,người tàn tật, khuyết tật,…

4 Củng cố

- Trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em ?

- Vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục ?

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Ôn lại nội dung các bài đã học trong học kì II ( từ bài 12 đến bài 15)

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trang 22

Tuần 28 Tiết 27 Ngày soạn: 10/3/2012

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh

- Nắm bắt được các kĩ năng trình bày của học sinh: giải thích,phân tích và khả năng vận dụng kiến thức qua kết quả bàilàm

II HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận

III THIẾT KẾ MA TRẬN

TN TL TN TL Cấp độthấp độ caoCấp

Trang 23

2

1 1,5 15

Biết được một sốquy địnhvề đi đường đối vớingười đibộ và

đi xe đạp

Rút ra được những việc làm để góp phần đảm bảo trật tự

an toàn giao thông

1/2 3 30

1/2 2 20

2 6,5 65

1,5 5 50

1/2

2 20

4 10 100

Ngày đăng: 21/01/2021, 11:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w