Giới thiệu bài mới Trước thực tế của xã hội loài người một số người đã lợidụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em....Năm 1989, Liên hợp quốc đã ban hành công ước về quyề
Trang 1Tiết 19 Ngày soạn:
20/01/2021
Ngày dạy: 21/01/2021
B
à i 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
- HS thấy tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại
- Biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sốnghạnh phúc cho mình
II THIẾT BỊ
Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra dụng cụ, sách vở của HS.
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Trước thực tế của xã hội loài người (một số người đã lợidụng trẻ em, đối xử thô bạo, không công bằng với trẻ em ).Năm 1989, Liên hợp quốc đã ban hành công ước về quyền trẻ
em Vậy nội dung công ước đó như thế nào? Hôm nay, chúng tasẽ tìm hiểu bài: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺEM
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Gọi HS đọc truyện "Tết ở
làng trẻ em SOS Hà Nội"
GV: Đặt các câu hỏi:
Câu 1: Tết ở làng trẻ em SOS
Hà Nội diễn ra như thế nào?
1 Truyện đọc
Câu 1: Tết ở làng trẻ em SOSdiễn ra:
- Nhà nào cũng đỏ lửa luộcbánh chưng suốt đêm - Tổchức tết đầy đủ nghi lễ
- Sắm quần áo, giày dép chocác em
Trang 2Câu 2: Em có nhận xét gì về
cuộc sống của trẻ em ở làng
SOS Hà Nội?
GV: Trẻ em ở làng trẻ SOS là
những trẻ em mồ côi cha mẹ,
không còn ai nuôi dưỡng
Nhưng tưởng các em sẽ bất
hạnh nhưng các em lại được
sống rất hạnh phúc Đó chính
là quyền của trẻ em không nơi
nương tựa được nhà nước bảo
vệ, chăm sóc
GV giới thiệu điều 20: Trẻ em
tạm thời hay vĩnh viễn bị tước
mất môi trường gia đình của
mình có quyền được hưởng
sự bảo vệ và giúp đỡ đặc
biệt của Nhà nước
Câu 3: Suy nghĩ và cảm xúc
của em khi đọc truyện?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét
GV: Giới thiệu khái quát về
công ước Liên hợp quốc: Trẻ
em là tương lai của mỗi dân
tộc và của toàn nhân loại
Công ước của Liên hiệp quốc
về Quyền trẻ em ra đời năm
1989 đã ghi nhận các quyền cơ
bản của trẻ em Công ước
Liên hợp quốc là luật quốc tế
về Quyền trẻ em Việt Nam là
nước đầu tiên ở châu Á và
thứ hai thế giới tham gia Công
ước Năm 1991, Việt Nam ban
hành Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
Hoạt động 2: Nhóm/Cá nhân
GV tổ chức cho HS thảo luận
Nhóm 3: Nhóm quyền phát
- Kẹo bánh, hạt dưa, thịt giò…
- Quây quần bên ti vi đónnăm mới
- Phá cỗ đêm giao thừa, háthò vui vẻ,…
Câu 2: Trẻ em mồ côi tronglàng trẻ SOS Hà Nội sốnghạnh phúc Mùa Xuân thật sựđã về trên những mái ngóiđỏ tươi, trong những gia đìnhấm áp, đầy ắp tiếng cườicủa mẹ và các con
Câu 3: Tết ở làng trẻ em SOSrất vui, các em thật hạnhphúc Nhưng em vẫn cảmthấy thiếu vắng tình yêuthương của người cha, ngườimẹ đẻ ra các em và em càngthương các em hơn
2 Nội dung bài học
a Nhóm quyền sống còn:quyền được nuôi dưỡng, đượcchăm sóc sức khoẻ…
b Nhóm quyền bảo vệ:quyền không bị phân biệtđối xử, không bị bóc lột vàxâm hại
c Nhóm quyền phát triển:quyền được học tập, vui chơigiải trí,…
Trang 3triển ?
Nhóm 4: Nhóm quyền tham gia ?
HS: Các nhóm thảo luận Các
nhóm cử đại diện trình bày
Cả lớp bổ sung,
GV: Nhận xét
d Nhóm quyền tham gia:quyền được bày tỏ ý kiến,nguyện vọng của mình
4 Củng cố
HS làm bài tập a (SGK).
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Xem trước nội dung còn lại của bài 12
Tuần 21 Tiết 20Ngày soạn: 14/01/2012
Ngày dạy: 16-17/01/2012
B
à i 12 CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM (Tiếp
HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn
chặn những việc làm vi phạm quyền trẻ em
3 Thái độ
HS biết ơn những người đã chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc
sống hạnh phúc cho mình
II THIẾT BỊ
Tranh ảnh Luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Trang 4III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu các nhóm quyền vàmột số quyền trong các nhóm quyền của trẻ em theo công ước Liên hợp quốc
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Tiết trước, các em đã tìm hiểu truyện đọc “Tết ở làng trẻ emSOS Hà Nội” và các nhóm quyền cơ bản của trẻ em, các emđã biết: Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội đã diễn ra như thếnào? Mỗi nhóm quyền cần thiết như thế nào đối với cuộcsống của mỗi trẻ em? Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩacủa quyền và bổn phận của trẻ em
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
nhân/Nhóm
GV: Yù nghĩa của công ước
Liên hợp quốc về quyền trẻ
em ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Cho HS thảo luận nhóm
theo tình huống sau:
Bà Lan ở Nam Định vì ghen
tuông với người vợ trước của
chồng đã liên tục hành hạ,
đánh đập những người con
riêng của chồng và không
cho con đi học Thấy vậy, Hội
phụ nữ địa phương đã đến can
thiệp nhiều lần nhưng bà Lan
vẫn không thay đổi nên đã
lập hồ sơ đưa bà Lan ra kiểm
điểm và kí cam kết chấm dứt
hiện tượng này
Hãy nhận xét hành vi của
Bà Lan? Em sẽ làm gì nếu
được chứng kiến sự việc đó?
Việc làm của Hội phụ nữ địa
phương có gì đáng quý? Qua
đó em thấy trách nhiệm của
Nhà nước đối với công ước
về quyền trẻ em như thế
nào?
HS: Bà Lan vi phạm quyền trẻ
em Cần lên án, can thiệp kịp
thời với những hành vi vi
đ Ý ngh ĩ a c ủ a c ô ng ướ c Liênhợp quốc về quyền trẻ em
- Đối với trẻ em: được sốnghạnh phúc, được yêu thương,chăm sóc, dạy dỗ, do đó đượcphát triển đầy đủ
- Đối với thế giới: Trẻ em làchủ nhân của thế giới tươnglai, trẻ em được phát triển đầyđủ sẽ xây dựng nên một thếgiới tương lai tốt đẹp, văn minh,tiến bộ
e B ổ n ph ậ n c ủ a tr ẻ em
- Biết bảo vệ quyền của mìnhtrong mọi trường hợp, tình
Trang 5phạm quyền trẻ em Hội phụ
nữ đã làm đúng, từ chỗ
khuyên bảo, không được đã
kiểm điểm Nhà nước rất
quan tâm đảm bảo quyền trẻ
em Nhà nước trừng phạt
nghiêm khắc những hành vi vi
phạm quyền trẻ em
GV: Giới thiệu một số điều
trong công ước Liên hợp
quốc
Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Bổn phận của trẻ em ?
HS: Trả lời
GV: Cho HS một kịch bản để tự
đóng vai và giải quyết tình
huống
HS: Phân vai để thực hiện
Tình huống: Trên đường An đi
học về, thấy một bà bán
hàng nước cầm gậy vừa
đánh vừa chửi một em nhỏ
đánh giầy rất thậm tệ: “Đồ
con hoang, mày mà làm đổ
cốc nước hàng của bà thì
khối tiền mà đền, ra chỗ
khác cho bà bán hàng”…
GV: Nếu em là người chứng
kiến em sẽ ứng xử ra sao?
HS: Can ngăn người lớn không
đánh đập bạn nhỏ và nhờ cơ
quan pháp luật can thiệp
huống
- Biết thực hiện tốt bổn phậncủa mình: làm theo sự chỉ dẫncủa cha mẹ, thầy cô giáo,chăm học, chăm làm giúp đỡcha mẹ việc nhà, tham gia cáchoạt động của nhà trường,…
4 C ủ ng c ố
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
- HS làm bài tập d, đ trong SGK
5 D ặ n d ò
- Học bài cũ, làm các bài tập còn lại
- Xem trước bài 13, trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 6Tuần 22 Tiết 21Ngày soạn: 28/01/2012
Ngày dạy: 30/01-04/02/2012
B
à i 13 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
- Luật quốc tịch 1988 (điều 4)
- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Yù nghĩa của công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ?
- Bổn phận của trẻ em ?
3 Bài mới
a Gi ớ i thi ệ u b à i m ớ i
Trang 7Chúng ta luôn tự hào: chúng ta là công dân nước cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam Vậy công dân là gì? Những ngườinhư thế nào được công nhận là công dân nước cộng hoàXHCN Việt Nam Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng họcbài hôm nay.
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Theo em, bạn Alia nói đúng
hay sai? Vì sao?
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Nhóm/Cá
nhân
GV đặt câu hỏi cho HS thảo
luận nhóm: Những trường hợp
nào trẻ em là công dân Việt
Nam?
HS: Thảo luận
GV: Điều kiện để có quốc
tịch Việt Nam:
- Mọi người dân sinh sống
trên lãnh thổ Việt Nam có
quyền có quốc tịch Việt Nam
- Đối với công dân người
nước ngoài và người không
có quốc tịch:
+ Từ 18 tuổi trở lên, biết
tiếng việt, có ít nhất 5 năm
cư trú tại Việt Nam, tự nguyện
tuân theo pháp luật Việt Nam
+ Là người có công lao đóng
góp xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam
+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ
(kể cả con nuôi, bố mẹ nuôi)
của công dân Việt Nam
- Đối với trẻ em:
+ Trẻ em khi sinh ra có cả bố
và mẹ là công dân Việt Nam
+ Trẻ em khi sinh ra có bố là
công dân Việt Nam, mẹ là
người nước ngoài
+ Trẻ em khi sinh ra có mẹ là
công dân Việt Nam, bố là
người nước ngoài
+ Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt
Nam, không rõ bố, mẹ là ai
1 Tình huống
- A-li-a nói đúng trong trườnghợp bố mẹ chọn quốc tịchViệt Nam cho A-li-a Vì trẻ emcó bố mẹ là người Việt Namthì được mang quốc tịch ViệtNam và là người Việt Nam
* Các trường hợp sau đều là công dân Việt Nam:
- Trẻ em khi sinh ra có cả bốvà mẹ là công dân Việt Nam
- Trẻ em khi sinh ra có bố làcông dân Việt Nam, mẹ làngười nước ngoài
- Trẻ em khi sinh ra có mẹ làcông dân Việt Nam, bố làngười nước ngoài
- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam,không rõ bố, mẹ là ai
- Người nước ngoài đến ViệtNam công tác không phải làcông dân Việt Nam
- Người nước ngoài làm ănsinh sống lâu dài ở Việt Namcó được coi là công dân Việt
Trang 8GV đặt các câu hỏi:
- Người nước ngoài đến Việt
Nam công tác có được coi là
công dân Việt Nam không?
- Người nước ngoài làm ăn
sinh sống lâu dài ở Việt Nam
có được coi là công dân Việt
Nam không?
HS trao đổi và trả lời
GV: Công dân là người dân
của một nước Quốc tịch là
căn cứ để xác định công
dân của một nước Người có
quốc tịch Việt Nam là công
dân Việt Nam Người sinh
sống ở Việt Nam có quyền
có quốc tịch Việt Nam
Nam, với điều kiện tuân theopháp luật Việt Nam
Ngày dạy: 06-11/02/2012
B
à i 13
Trang 9CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Công dân là người dân của nước đó, mang quốc tịch nướcđó
- Công dân Việt Nam là người mang quốc tịch Việt Nam
- Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước
II THIẾT BỊ
- Hiến pháp 1992
- Luật quốc tịch 1988 (điều 4)
- Luật bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Những trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Tiết trước, các em đã tìm hiểu tình huống, các em đã biết: BanA-li-a là ai, có quan hệ như thế nào với Việt Nam, các trường hợp nào trẻ em là công dân Việt Nam ? Để hiểu thế nào là công dân Việt Nam, mối quan hệ giữa công dân và nhà nước
ra sao ? Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu truyện “Cô gái vàng của thể thao Việt Nam” và nội dung bài học
b Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Nhóm
HS: Đọc truyện “Cô gái vàng
của thể thao Việt Nam”
GV đặt câu hỏi cho HS thảo
luận nhóm: Từ câu chuyện
trên, em có suy nghĩ gì về
nghĩa vụ học tập và trách
nhiệm của người học sinh,
người công dân đối với đất
- Những tấm gương đạt giảitrong các kì thi đã trở thànhniềm tự hào, đen lại vinhquang cho đất nước
- Học sinh phải cố gắng họcđể nâng cao kiến thức, rènluyện phẩm chất đạo đức
Trang 10Hoạt động 2: Cá nhân
GV đặt các câu hỏi để HS trả
lời:
- Thế nào là công dân ?
- Căn cứ để xác định công
dân của một nước ?
- Thế nào là công dân nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ?
GV: Điều 49 Hiến pháp 1992 quy
định: Công dân là dân của
một nước Quốc tịch là căn
cứ để xác định công dân của
một nước, thể hiện mối quan
hệ giữa Nhà nước và công
dân nước đó.Công dân nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là người có quốc
tịch Việt Nam Mỗi cá nhân
đều có quyền có quốc tịch
Việc công nhận, thay đổi nhập
quốc tịch, thôi quốc tịch Việt
Nam được thực hiện theo trình tự
thủ tục do pháp luật về quốc
tịch quy định
- Mối quan hệ giữa công dân
và Nhà nước ?
HS: Trả lời cá nhân
- Nêu các quyền của công
dân mà em biết
HS: Các quyền của công dân
(Hiến pháp 1992) Ví dụ: Quyền
học tập, quyền nghiên cứu
khoa học kĩ thuật, quyền hưởng
chế độ bảo vệ sức khoẻ,
quyền tự do đi lại, cư trú
- Nêu các nghĩa vụ của công
dân đối với nhà nước mà em
biết
HS: Nghĩa vụ học tập, bảo vệ
Tổ quốc Công dân phải làm
nghĩa vụ quân sự Nghĩa vụ tôn
trọng và bảo vệ tài sản của
để trở thành người côngdân có ích cho đất nước
2 Nội dung bài học
- Công dân là dân của mộtnước
- Quốc tịch là căn cứ đểxác định công dân của mộtnước, thể hiện mối quan hệgiữa Nhà nước và côngdân nước đó
- Công dân nước Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Namlà người có quốc tịch ViệtNam
- Mối quan hệ giữa côngdân và Nhà nước:
+ Công dân có quyền vànghĩa vụ đối với Nhà nước.+ Công dân được Nhà nướcbảo vệ và bảo đảm thựchiện các quyền và nghĩa vụtheo quy định của pháp luật
Trang 11nhà nước và lợi ích công
cộng Nghĩa vụ tuân theo hiến
pháp và pháp luật Nghĩa vụ
đóng thuế và lao động công
ích
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
- HS làm bài tập d trong SGK
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Làm bài tập c, đ trong SGK
- Xem trước nội dung bài 14
Tuần 24 Tiết 23Ngày soạn: 11/02/2012
Ngày dạy: 13-25/02/2012
B
à i 14 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụtai nạn giao thông
- Một số quy định khi tham gia giao thông
- Biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thôngdụng trên đường
- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giaothông
2 Kĩ năng
Trang 12- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạmpháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thôngvà nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt
3 Thái độ
- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phánnhững hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông
II THIẾT BỊ
- Hệ thống biển báo
- Luật Giao thông đường bộ
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là công dân ? Căn cứ để xác định công dân củamột nước ?
- Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và
thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cáichết và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định nhưvậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó? Hômnay, chúng ta cùng tìm hiểu bài: Thực hiện trật tự an toàn giaothông
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Cho HS quan sát bảng
thống kê về tình hình tai nạn
giao thông SGK
HS: Đọc phần thông tin sự
kiện ở SGK
GV: Em có nhận xét gì về tai
nạn giao thông ở trong nước
và ở địa phương?
GV: Hãy nêu những nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao
thông? Nguyên nhân nào là
phổ biến nhất?
Hoạt động 2: Cá nhân
/Nhóm
1 Thông tin, sự kiện
a T ì nh h ì nh tai n ạ n giao th ô nghi
ệ n nay:
- Ở trong nước và tại địaphương số vụ tai nạn giaothông có người chết và bịthương ngày càng tăng
b Nguy ê n nh â n:
- Do ý thức của người thamgia giao thông chưa tốt
- Đường xấu và hẹp, ngườitham gia giao thông đông
- Phương tiện giao thông khôngbảo đảm an toàn
- Kém hiểu biết pháp luậtvề an toàn giao thông hoặcbiết nhưng không tự giácchấp hành
2 Nội dung bài học
a Những quy đị nh v ề đ i đườ ng:
Trang 13GV đặt các câu hỏi:
- Khi đi bộ phải tuân theo
những quy định nào?
- Khi đi xe đạp phải tuân theo
những quy định nào?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Cho HS thảo luận xử lí 2
tình huống sau:
- Tan học về giữa trưa, đường
vắng, muốn thể hiện với
các bạn mình, Hưng lái xe đạp
thả 2 tay và lạng lách, đánh
võng Không may, xe Hưng
vướng phải quang gánh của
bác bán rau đi bộ cùng chiều
dưới lòng đường Hãy nêu sai
phạm của Hưng và bác bán
rau?
HS: Thảo luận xử lí tình
huống
GV: Giới thiệu điều 30-Luật
Giao thông đường bộ
- Một nhóm 7 bạn học sinh đi
trên 3 chiếc xe đạp Các bạn
đi hàng 3, có lúc 3 xe còn
kéo, đẩy nhau Theo em, các
bạn HS này đã vi phạm những
lỗi gì về trật tự an toàn giao
thông?
HS: Thảo luận xử lí tình
huống
GV: Giới thiệu điều 29-Luật
Giao thông đường bộ
GV: Những quy định về đi
đường đối với trẻ em?
HS: Trả lời cá nhân
- Người đi bộ:
+ Phải đi trên hè phố, lềđường, không có lề thì đi sátmép đường
+ Nơi có đèn tín hiệu, có vạchkẻ đường dành cho người đibộ và phải tuân thủ tín hiệuchỉ dẫn
- Người đi xe đạp:
+ Không đi xe dàn hàng ngang,lạng lách đánh võng
+ Không đi vào phần đườngdành cho người đi bộ hoặcphương tiện khác
+ Không sử dụng ô, điệnthoại di động
+ Không sử dụng xe để kéo,đẩy xe khác, mang vác vàchở vật cồng kềnh
+ Không buông cả hai tayhoặc đi xe bằng một bánh
- Đối với trẻ em:
+ Trẻ em dưới 12 tuổi khôngđược đi xe đạp người lớn
+ Trẻ em dưới 16 tuổi khôngđược lái xe gắn máy
4 Củng cố
GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Xem trước nội dung còn lại của bài 14
Trang 14Tuần 25 Tiết 24Ngày soạn: 18/02/2012
Ngày dạy: 20/2-03/3/2012
B
à i 14 THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụtai nạn giao thông
- Một số quy định khi tham gia giao thông
- Biết được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thôngdụng trên đường
- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giaothông
- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng và phê phánnhững hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông
II THIẾT BỊ
- Hệ thống biển báo
- Luật Giao thông đường bộ
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?
- Nêu một số quy định về đi đường?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Tiết trước, các em đã tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫnđến tai nạn giao thông? Một số quy định về đi đường Hôm nay,
Trang 15các em sẽ tìm hiểu tín hiệu đèn giao thông và một số biểnbáo thông dụng trên đường, ý nghĩa của việc thực hiện trậttự an toàn giao thông.
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Hãy kể tên các loại đèn
tín hiệu và ý nghĩa của các
loại đèn đó?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Chỉ các loại đèn tín hiệu
giao thông (Xanh, vàng, đỏ)
HS: Lắng nghe và quan sát
GV: Hãy kể tên một số loại
biển báo mà em biết và nêu
ý nghĩa của nó?
HS: Trả lời cá nhân
GV: Chỉ các loại biển báo giao
thông
HS: Lắng nghe và quan sát
GV: Yêu cầu HS chỉ lại các
loại đèn tín hiệu giao thông
và các loại biển báo giao
thông Giới thiệu Điều
10-Luật giao thông đường bộ
Hoạt động 2: Nhóm/Cá
nhân
GV đặt câu hỏi để cho HS
thảo luận nhóm: Bản thân
các em đã làm gì để góp
phần đảm bảo trật tự an
toàn giao thông?
HS: Thảo luận theo nhóm
GV: Ý nghĩa của việc thực
hiện trật tự an toàn giao
thông?
HS: Trả lời
GV nêu tình huống: "Trên
đường đi học về, Tú đèo Bảo
và Hải, vừa đi vừa đánh
võng và hò hét giữa trưa
vắng Đến ngã tư, Tú không
giảm tốc độ và do không
chú ý, Tú đã lao vào một
bà già"
GV đặt các câu hỏi:
- Hãy đánh giá hành vi của
b Tín hiệu đèn giao thông:
- Xanh là được đi
- Đỏ là cấm đi
- Vàng là phải dừng lại trướcvạch dừng
c Các loại bi ể n b á o:
+ Biển báo cấm: Hình tròn,nền màu trắng có viền đỏ,hình vẽ màu đen thể hiệnđiều cấm
+ Biển báo nguy hiểm: Hìnhtam giác đều, nền màu vàngcó viền đỏ, hình vẽ màu đenthể hiện điều nguy hiểm cầnđề phòng
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn,nền màu xanh lam, hình vẽmàu trắng nhằm báo điềuphải thi hành
d Ý nghĩa của việc thực hiệntrật tự an toàn giao thông:
- Bảo bảo an toàn giao thôngcho mình và cho mọi người,tránh tai nạn đáng tiếc xảy
ra, gây hậu quả đau lòng chobản thân và mọi người
- Bảo đảm cho giao thông đượcthông suốt, tránh ùn tắc,gây khó khăn trong giaothông, ảnh hưởng đến mọihoạt động của xã hội
Trang 16các bạn khi tham gia giao
thông?
- Nếu là 1 trong 3 bạn đó em
sẽ làm gì?
- Nếu là người qua đường
thấy sự việc như vậy em sẽ
làm gì?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Những con số kinh hoàng
về thương vong do tai nạn giao
thông đem đến đã là nổi đau
nhức nhối cho toàn xã hội
Phải làm gì để giảm đi tệ
nạn này Điều này tuỳ thuộc
vào mỗi cá nhân của chúng
ta Hãy nâng cao ý thức tham
gia giao thông, tôn trọng luật
giao thông Có như vậy mới
mang lại hạnh phúc cho mình,
người khác và toàn xã hội
4 Củng cố
- GV yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài
- HS làm bài tập a, b trong SGK
5 Dặn dò
- Học bài cũ, làm các bài tập còn lại
- Xem trước nội dung bài 15, sưu tầm những tấm gương học tốt
Tuần 26 Tiết 25Ngày soạn: 25/02/2012
Ngày dạy: 27/02-10/3/2012
B
à i 15
Trang 17QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP
- Hiến pháp năm 1992 (Điều 52)
- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Điều 10)
- Luật Giáo dục (Điều 9)
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể tên một số loại biển báo mà em biết và nêu ý nghĩa của nó?
- Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
GV: Em cho biết tại sao Đảng và Nhà nước ta lại rất quan tâmđến việc học tập của công dân hay không?
HS: Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗicông dân Việt Nam đặc biệt là đối với trẻ em đang trong độtuổi đi học Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
nhân/Nhóm
HS: Đọc truyện Quyền học tập
của trẻ em ở huyện đảo Cô
Tô
GV: Đặt câu hỏi, chia lớp
thành các nhóm thảo luận:
Nhóm 1: Cuộc sống trước
đây ở huyện đảo Cô Tô như
thế nào?
Nhóm 2: Điều đặc biệt trong
sự đổi thay ở đảo Cô Tô
1 Truyện đọc
Nhóm 1:: Trước đây, huyện
đảo Cô Tô như một hòn đảohoang, rừng cây bị chặt phá,đồng ruộng thiếu nước và bịbỏ hoang, trình độ dân tríthấp, trẻ em thất học nhiều
Nhóm 2: Điều đặc biệt là trẻ
em đều được đi học, thành lậphội khuyến học, có chính sách
Trang 18ngày nay là gì?
Nhóm 3: Nguyên nhân nào
dẫn đến điều kì diệu đó?
Nhóm 4: Cô Tô đạt được
thành tích gì trong học tập?
HS: Các nhóm thảo luận, cử
đại diện lên trình bày
GV: Trẻ em ở huyện đảo Cô
Tô đã được hưởng quyền học
tập Học tập rất quan trọng
đối với mỗi người và dân
tộc Bác Hồ đã nói "Một
dân tộc dốt là một dân tộc
yếu"
Hoạt động 2: Cá nhân
GV: Đặt các câu hỏi:
- Tầm quan trọng của việc học
tập như thế nào ?
HS: Trảlời
GV: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quyền và nghĩa vụ học
tập Giới thiêuh các Điều
luật:
Điều 59 (Hiến Pháp 1992): Học
tập là quyền và nghĩa vụ
của công dân Công dân có
quyền học văn hoá, học nghề
bằng nhiều hình thức
Điều 10 (Luật chăm sóc,
bảo vệ và giáo dục trẻ em):
Trẻ em có quyền được học
tập và quyền học hết chương
trình giáo dục phổ cập
Điều 1 (Luật Phổ cập giáo
dục): Nhà nước thực hiện
chính sách phổ cập giáo dục
bắt buộc từ lớp 1 đến hết
lớp 5 đối với tất cả trẻ em
Việt Nam trong độ tuổi 6 - 14
tuổi
GV: Yêu cầu học sinh rút ra
tạo điều kiện cho các em đợc
đi học
Nhóm 3: Nguyên nhân:
- Hội khuyến học cùng phụhuynh học sinh đến nhà vậnđộng học sinh
- Có chính sách hỗ trợ conthương binh, liệt sĩ và gia đìnhkhó khăn
- Trường học được xây dựngkhang trang
- Thầy cô giáo tình nguyện ởlại trường
Nhóm 4: Thành tích đạt được:
- Được công nhận hoàn thànhmục tiêu quốc gia chống mùchữ và giáo dục phổ cậptiểu học
- Năm học 1993 - 1994 có 337 học sinh, đến năm học 2000 -
2001 có 1250 học sinh, chiếm 1/3 tổng số dân toàn huyện
2 Nội dung bài học
a Yù ngh ĩ a c ủ a việc h ọ c t ậ p:
- Đối với bản thân: Giúp conngười có kiến thức, có hiểubiết, được phát triển toàndiện, trở thành người có íchcho gia đình và xã hội
- Đối với gia đình: Góp phầnquan trọng trong việc xây dựnggia đình no ấm, hạnh phúc
- Đối với xã hội: Giáo dụcđể đào tạo nên những conngười lao động mới có đủnhững phẩm chất và nănglực cần thiết, xây dựng đấtnước giàu mạnh
b Nội dung cơ bản của quy ề nv
à ngh ĩ a v ụ h ọ c t ậ p:
- Quyền:
+ Học không hạn chế
Trang 19kết luận về quyền học tập.
- Công dân có nghĩa vụ học
tập như thế nào?
- Học bài cũ
- Xem trước nội dung còn lại của bài
Tuần 27 Tiết 26Ngày soạn: 03/3/2012
Ngày dạy: 05-17/3/2012
B
à i 15 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em
- Vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục
- Hiến pháp năm 1992 (Điều 52)
- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (Điều 10)
- Luật Giáo dục (Điều 9)
III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
Trang 201 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Yù nghĩa của việc học tập ?
- Nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài mới
Tiết trước, các em đã tìm hiểu ý nghĩa của việc học tập, nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nóichung, của trẻ em nói riêng Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu
trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em, vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục
b Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Trách nhiệm của gia đình
đối với việc học tập của con
An và Khoa tranh luận:
An nói: Học tập là quyền của
mình thì mình học cũng được,
không học cũng không sao,
không ai bắt được mình
Còn Khoa nói: Tớ chẳng
muốn học ở lớp này tí nào vì
toàn các bạn nghèo, quê ơi
là quê Chúng
nó lẽ ra không được đi học
mới đúng
GV: Em suy nghĩ như thế nào
về ý kiến của An và Khoa ?
HS: An và Khoa chưa hiểu gì về
quyền và nghĩa vụ học tập
An đã không biết rằng quyền
được học tập có ý nghĩa như
thế nào và không biết về
nghĩa vụ học tập
+ Khoa không biết rằng pháp
luật quy định như thế nào về
quyền và nghĩa vụ học tập
của mọi công dân
GV: Yù kiến của em về việc
c Tr á ch nhi ệ m c ủ a gia đình:
- Tạo điều kiện cho con em mìnhđược học tập, rèn luyện, thamgia các hoạt động của nhàtrường
- Người lớn tuổi trong gia đìnhcó trách nhiệm giáo dục,làm gương cho con em mình
Trang 21học như thế nào ?
HS: Theo em: Học tập là quyền
thiêng liêng của mỗi người
Ai cũng có quyền được học
tập dù giàu nghèo, già trẻ,
tôn giáo
GV: Giới thiệu điều 9 luật
giáo dục: Học tập là quyền
và nghĩa vụ của công dân
Mọi công dân không phân
biệt tôn giáo, tín ngưỡng,
giới tính, nguồn gốc, gia đình,
địa vị xã hội hoặc hoàn
cảnh kinh tế đều bình đẳng
về cơ hội học tập
GV: Vai trò của Nhà nước trong
việc thực hiện công bằng xã
hội về giáo dục ?
HS: Trả lời
GV: Sưu tầm những câu ca dao,
danh ngôn, tục ngữ về học
tập
HS: "Kiến thức là chìa khoá
vạn năng để mở tất cả các
cánh cửa" (Aphơ răng xơ)
"Những điều chúng ta biết
chỉ là một giọt nước, còn
những điều chúng ta chưa biết
là cả một đại dương" (Niu
-tơn) "Học, học nữa, học mãi"
(Lênin)
d Vai trò của nhà nước:
- Nhà nước thực hiện côngbằng xã hội trong giáo dục
- Tạo điều kiện để ai cũngđược học hành: Giúp đỡngười nghèo, con em dân tộcthiểu số, đối tượng đượchưởng chính sách ưu đãi,người tàn tật, khuyết tật,…
4 Củng cố
- Trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em ?
- Vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục ?
5 Dặn dò
- Học bài cũ
- Ôn lại nội dung các bài đã học trong học kì II ( từ bài 12 đến bài 15)
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 22Tuần 28 Tiết 27 Ngày soạn: 10/3/2012
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh
- Nắm bắt được các kĩ năng trình bày của học sinh: giải thích,phân tích và khả năng vận dụng kiến thức qua kết quả bàilàm
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Hình thức: Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
III THIẾT KẾ MA TRẬN
TN TL TN TL Cấp độthấp độ caoCấp
Trang 232
1 1,5 15
Biết được một sốquy địnhvề đi đường đối vớingười đibộ và
đi xe đạp
Rút ra được những việc làm để góp phần đảm bảo trật tự
an toàn giao thông
1/2 3 30
1/2 2 20
2 6,5 65
1,5 5 50
1/2
2 20
4 10 100