1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

đề thi học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh

8 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 536,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở một loài hoa, hai cặp tính trạng về chiều cao và màu hoa do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường phân ly độc lập qui định. Trong đó gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a q[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHÂU THÀNH

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học 2018 - 2019

Môn: Sinh học - Lớp 9

(Thời gian làm bài 150 phút, không kể phát đề)

Đề thi này có 02 trang

Câu 1 (2.0 điểm)

a) Trình bày quá trình tiêu hóa hóa học của prôtêin, gluxit, lipit ở các giai đoạn của ống tiêu hóa ?

b) Vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ, không bị phân hủy ?

Câu 2 (2.0 điểm)

a) Trình bày cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu ?

b) Quá trình tạo thành nước tiểu diễn ra như thế nào ?

Câu 3 (4.0 điểm)

a) Thế nào là lai phân tích? Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng được không ? Cho ví dụ

b) Ở một loài thực vật, với 2 gen alen A và a, khởi đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục kết quả kiểu gen AA, aa và Aa sẽ chiếm tỉ lệ

là bao nhiêu ?

Câu 4 (4.0 điểm)

a) Thường biến là gì? Làm sao biết biến dị nào đó là thường biến hay đột biến ? b) Khi lai hai cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa người ta thu được một số cây lai tam bội có kiểu gen Aaa Hãy giải thích cơ chế hình thành và đặc điểm của cây lai tam bội đó ?

Câu 5 (4.0 điểm)

Ở một loài hoa, hai cặp tính trạng về chiều cao và màu hoa do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường phân ly độc lập qui định Trong đó gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp Gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b qui định hoa trắng Người ta tiến hành phép lai giữa hai cây bố mẹ và thu được kết quả F1 như sau: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% thân thấp, hoa đỏ; 12,5% thân cao, hoa trắng; 12,5% thân thấp, hoa trắng

a) Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên

b) Tìm tất cả các phép lai của P để thế hệ F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 ?

Đề chính thức

Trang 2

Câu 6 (4.0 điểm)

Một gen có chiều dài 5100A0 và số nucleotit loại A chiếm 22% tổng số nucleotit của gen Gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài nhưng làm tăng 2 liên kết hiđro Hãy xác định:

a) Số nucleotit của gen bị đột biến

b) Nếu gen bị đột biến tiến hành nhân đôi liên tiếp 4 đợt thì số nucleotit tự do

mà môi trường phải cung cấp là bao nhiêu ?

- Hết -

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHÂU THÀNH

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

Năm học 2018 - 2019

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

Môn: Sinh học - Lớp 9

1

(2,0đ)

a Quá trình tiêu hóa hóa học của prôtêin, gluxit, lipit:

- Ở khoang miệng:

+ Gluxit: chỉ có một lượng nhỏ tinh bột chín được enzim

amilaza biến đổi thành đường mantozo

+ Protein và lipit: không được tiêu hóa hóa học ở khoang miệng

- Ở thực quản: thức ăn qua thực quản rất nhanh, nên hầu như

không có sự biến đổi nào xảy ra ở đây

- Ở dạ dày:

+ Protein đuuợc biến đổi thành các chuỗi polipeptit ngắn khoảng

3 – 10 aa

+ Gluxit và lipit: không được tiêu hóa ở dạ dày

- Ở ruột non:

+ Gluxit: tất cả gluxit (trừ xenlulozo) đều được enzim của tuyến

tụy và tuyến ruột biến đổi thành đường đơn

+ Protein: tất cả protein đều được enzim biến đổi thành aa

+ Lipit: toàn bộ lipit đều được enzim biến đổi thành axit béo và

glixerin

- Ở ruột già:

Gluxit: chỉ có xenlulozo chưa được tiêu hóa ở các giai đoạn trên

bị các vi sinh vật lên men thối -> tạo thành nước và CO2

1,25

b Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày không bị phân hủy:

- Khi mới tiết ra pepsin ở dạng chưa hoạt động (pepsinogen), sau

khi được HCl hoạt hóa -> mới trở thành dạng hoạt động (enzim

pepsin)

- Do các chất nhầy được tiết ra từ các tế bào tiết chất nhầy ở cổ

tuyến vị phủ lên bề mặt niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm

mạc với enzim pepsin

0,75

Trang 4

Câu Nội dung Điểm

- Ở người bình thường (không bị bệnh viêm loét dạ dày) sự tiết

chất nhầy là cân bằng với sự tiết pepsin, HCL -> vì thế nên niêm

mạc dạ dày luôn được bảo vệ

2

(2,0đ)

a Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu:

Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, ống đái,

bóng đái

- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm

2 quả thận

+ Mỗi quả thận gồm phần vỏ với khoảng 1 triệu đơn vị chức

năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

+ Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận, ống thận

- Ống dẫn nước tiểu: Có vai trò dẫn nước tiểu được hình thành ở

thận đến tích trữ ở bóng đái

- Bóng đái: là cơ quan tích trữ nước tiểu để chuẩn bị đào thải ra

ngoài thành từng đợt (theo ý muốn)

- Ống đái : là cơ quan đưa nước tiểu được tích trữ ở bóng đái ra

khỏi cơ thể

0,5

0,25

0,25

0,25

b Quá trình tạo thành nước tiểu:

- Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận,

thông qua 3 quá trình:

+ Quá trình lọc máu (ở cầu thận)  tạo ra nước tiểu đầu

Máu theo động mạch đến tới cầu thận với áp lực cao tạo ra lực

đẩy nước và các chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30 –

40 Ao) trên vách mao mạch vào nang cầu thận, các tế bào máu

và các phân tử protein có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc

Kết quả là tạo nên nước tiểu đầu trong nang cầu thận

+ Quá trình hấp thụ lại những chất cần thiết (ở ống thận), cần

năng lượng ATP

Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra quá trình hấp thụ lại

nước và các chất cần thiết (các chất dinh dưỡng, các ion Na+,

Cl- )

+ Quá trình bài tiết tiếp chất thừa, chất thải (ở ống thận)  Tạo

thành nước tiểu chính thức, cần năng lượng ATP

Sau khi hấp thụ lại các chất dinh dưỡng và các chất cần thiết

khác, còn lại các chất độc và các chất không cần thiết (axit uric,

0,25

0,25

0,25

Trang 5

Câu Nội dung Điểm

crealin, các chất thuốc, các ion H+, K- ) được bài tiết tiếp Kết

quả là tạo nên nước tiểu chính thức

3

(4,0đ)

a Lai phân tích: là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với

cơ thể mang gen đồng hợp lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể

mang tính trạng trội

Tất cả các cơ thể, khi sử dụng phép lai phân tích đều có thể kiểm

tra được kiểu gen

Ví dụ:

Đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen

a quy định hạt xanh Gen B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so

với gen b quy định vỏ nhăn

Muốn xác định kiểu gen cây đậu hạt vàng, trơn thì cho lai với

cây đậu hạt xanh, nhăn (aabb) thu được đời con Dựa vào kiểu

hình đời con suy ra kiểu gen của cây đậu hạt vàng, trơn

- Nếu đời con có 100% cây có hạt vàng, trơn thì cây đậu đem lai

có kiểu gen AABB AABB x aabb

- Nếu đời con có 50% cây có hạt vàng, trơn : 50% cây có hạt

vàng, nhăn thì cây đậu đem lai có kiểu gen AABb AABb x

aabb

- Nếu đời con có 50% cây có hạt vàng, trơn : 50% cây có hạt

xanh, trơn thì cây đậu đem lai có kiểu gen AaBB AaBB x aabb

- Nếu đời con có 25% cây có hạt vàng, trơn : 25% cây có hạt

vàng, nhăn : 25% cây có hạt xanh, trơn : 25% cây có hạt xanh,

nhăn thì cây đậu đem lai có kiểu gen AaBb AaBb x aabb

0,5

0,5

1,5

b Sau 2 thế hệ tự thụ phấn liên tục kết quả

AA = aa = (1- (1

2)2):2 = 37,5%

Aa =(1

2)2 =25%

Hay học sinh lập sơ đồ lai rồi tính tỉ lệ vẫn được

1,5

4

(4,0đ)

a) Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu

gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp

của môi trường

Phân biệt thường biến hay đột biến

1,0

Trang 6

Câu Nội dung Điểm

- Là những biến đổi kiểu hình,

không biến đổi kiểu gen nên

không di truyền được

- Ảnh hưởng trực tiếp của môi

trường

- Phát sinh đồng loạt theo

cùng 1 hướng tương ứng với

điều kiện môi trường,

- Có ý nghĩa thích nghi nên có

lợi cho bản thân sinh vật

- Là những biến đổi trong vật chất di truyền (NST, ADN) nên di truyền được

- Do tác nhân vật lí, hóa học rối loạn trao đổi chất

- Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá biệt

- Thường có hại hơn có lợi cho bản thân sinh vật

1,0

b)

Do rối loạn cơ chế phân li NST trong phân bào

Trong quá trình giảm phân, một trong hai bên bố mẹ tạo giao tử

bất thường 2n, loại giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường

có n, tạo hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội theo sơ đồ sau:

P: AA (2n) x aa (2n)

G: A (n) aa (2n)

F1 Aaa (3n)

Đặc điểm: Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp

bội, số lượng ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá trình

tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn, kích

thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to,

sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh

tốt.

1,5

0,5

5

(4,0đ)

a Kết quả F1 : Quy luật phân li độc lập (lai 2 cặp tính trạng của Menđen) Quy ước:

A: Thân cao a: Thân thấp B: Hoa đỏ b: Hoa trắng Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F1

Về chiều cao thân:

𝐶𝑎𝑜

1

F1 có tỉ lệ của phép lai phân tích Suy ra P có 1 kiểu gen

1,0

Trang 7

Câu Nội dung Điểm

Aa và 1 kiểu gen aa => P: Aa x aa

Về màu hoa:

Đỏ

1

F1 có tỉ lệ của Quy luật phân li Suy ra P có 1 kiểu gen Bb

và 1 kiểu gen Bb => P: Bb x Bb

Tổng hợp 2 cặp tính trạng, suy ra:

P: AaBb x aaBb G: AB:Ab:aB:ab aB:ab

F1

KG: 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb (Thỏa đề bài) KH: 3 thân cao, hoa đỏ : 3 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa trắng

Hay:

37,5% thân cao, hoa đỏ : 37,5% thân thấp, hoa đỏ : 12,5% thân cao, hoa trắng : 12,5% thân thấp, hoa trắng

b)

F 1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1

Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1) (1 : 1)

- Tính trang kích thước thân phân li 1 : 1 => P: Aa x aa

- Tính trạng màu hoa phân li 1 : 1 => P: Bb x bb

=>Vậy kiểu gen P có thể là AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb

1,0

1,0

1,0

6

(4,0)

a Số nucleotit của gen chưa đột biến

- Tổng số nu của gen là 𝑁 = 2𝐿

3,4 =2.5100

3,4 = 3000 (nucleotit) A=T=22%N= 22%.3000 = 660 (nu)

G=X=28%N=28%.3000 = 840 (nu)

- Số nucleotit của gen bị đột biến:

1,0

Trang 8

Câu Nội dung Điểm

Đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen là dạng đột là

dạng đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác Đây là dạng

đột biến thay thế 2 cặp A – T bằng 2 cặp G – X nên làm tăng 2

liên kết hiđro

Ađb = Tđb = 660 - 2 = 658

Gđb = Xđb = 840 + 2 = 842

b Gen đột biến tiến hành nhân đôi liên tiếp 4 đợt số nucleotit tự

do môi trường cung cấp là:

Amt=Tmt= (24-1)Ađb=(24-1)Tđb=(24-1)658=9870

Gmt=Xmt= (24-1)Gđb=(24-1)Xđb=(24-1)842=12630

1,0

1,0

1,0

Ngày đăng: 21/01/2021, 01:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w