1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng quan kế toán ngân hàng

17 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức KTNH 10  Khái niệm: Kế tốn NH là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thơng tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động Khái ni

Trang 1

KẾ TỐN NGÂN HÀNG

KTNH – Ho Hanh My 2

Giới thiệu

1 Giảng viên: ThS Hồ Hạnh Mỹ

2 Thời gian môn học: 3 TC

3 Đánh giá môn học

1 Kiểm tra giữa kỳ: 30%

2 Thi hết môn: 70%

KTNH – Ho Hanh My 3

Mục tiêu

1 Nắm được các nguyên tắc kế tốn và phương pháp kế tốn các nghiệp vụ chủ yếu tại các NHTM

2 Xử lý được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với vai trị của kế tốn

KTNH – Ho Hanh My 4

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về kế tốn ngân hàng 5 tiết Chương 2: Kế tốn nghiệp vụ huy động vốn 10 tiết Chương 3: Kế tốn dịch vụ thanh tốn qua NH 10 tiết Chương 4: Kế tốn nghiệp vụ tín dụng 10 tiết Chương 5 : Kế tốn nghiệp vụ ngoại tệ 5 tiết Chương 6: Kế tốn về kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận NH

5 tiết

Trang 2

KTNH – Ho Hanh My 5

Tài liệu tham khảo

• Giáo trình Kế Toán ngân hàng – TS Nguyễn Thi Loan và

TS Lâm Thị Hồng Hoa đồng chủ biên – Nhà xuất bản Thống kê , 2011

• Bài tập Kế toán ngân hàng – TS Nguyễn Thị Loan và TS

Lâm Thị Hồng Hoa đồng chủ biên – Nhà xuất bản Thống

kê , 2011

• Chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế

• Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11)

• Các Quyết định, văn bản hướng dẫn các nghiệp vụ trong ngân hàng …

• …

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

KTNH

7

Tài liệu tham khảo

 Chương 1, Giáo trình Kế toán ngân hàng

 Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11)

 Chuẩn mực kế toán số 1 “Chuẩn mực chung”

 Chế độ chứng từ kế toán (QĐ 1789/2005/QĐ-NHNN ngày 12/12/2005)

 Hệ thống tài khoản kế toán (QĐ 479/2004/QĐ – NHNN ngày 29/04/2004 và TT 10/2014/TT-NHNN ngày 20/3/2014)

 Chữ ký điện tử trên chứng từ điện tử (QĐ 543/2002/QĐ -NHNN)

 Chế độ lưu trữ tài liệu kế toán trong ngành ngân hàng (QĐ 1913/2005/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005)

 …

8

Mục tiêu

Sau khi học xong chương 1, SV có thể:

1. Thấy rõ vai trò, vị trí của KTNH trong hoạt động của NH

2. Xác định đối tượng nghiên cứu của KTNH

3. Trình bày những nguyên tắc kế toán NH cần tuân thủ và việc vận dụng chuẩn mực kế toán như thế nào

4. Tìm hiểu về hệ thống TK kế toán NH; chứng từ kế toán được

sử dụng theo những nguyên tắc nào; cách thức tổ chức bộ máy kế toán trong các NH thương mại

Trang 3

Nội dung

1. Khái niệm, vai trị và đối tượng của KTNH

2. Mơi trường kế tốn, nguyên tắc và chuẩn mực

kế tốn

3. Tài khoản và hệ thống tài khoản KTNH

4. Chứng từ KTNH

5. Tổ chức KTNH

10

Khái niệm: Kế tốn NH là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thơng tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động

Khái niệm KTNH

11

Khái niệm KTNH

Khái niệm: Kế tốn NH là một cơng cụ để tính tốn,

ghi chép bằng con số nhằm phản ánh và giám đốc tồn

bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngành ngân hàng

12

Khái niệm KTNH

Thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính thông qua báo cáo tài chính cho các

đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của ngân hàng

Kế toán tài

trị NH

Thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu

quản trịvà quyết định kinh tế, tài chính trong

nội bộngân hàng

Trang 4

Thu thập

Xử lý Phân tích Báo cáo

KẾ TOÁN

Người ra quyết định Nhu cầu

Thông tin

Thông tin

Vai trò, đối tượng của KTNH

14

Đối tượng sử dụng thông tin kế toán

Bên trong

• Nhà quản trị

• Nhân viên

• Kiểm toán nội bộ

• ……

Cổ đông Nhà đầu tư

• Cá nhân

• Doanh nghiệp

• …

Cơ quan quản

lý nhà nước

Cơ quan tài chính

Bên ngoài

15

Vai trò, đ ối tượng của KTNH

Vai trò: KTNH cung cấp thông tin trong quá trình ra

quyết định kinh tế của các đối tượng có quyền lợi liên quan đến ngân hàng

Đối tượng phục vụ

quan luật pháp, …

16

Đối tượng nghiên cứu

TÀI SẢN NGUỒN VỐN

SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN

THU NHẬP,CHI PHÍ

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu

Tài sản

Tài sản: là nguồn lực do NH kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Lợi ích kinh tế trong tương lai là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của NH hoặc làm giảm bớt các khoản tiền NH chi ra

 Điều kiện ghi nhận

Có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Giá trị của tài sản được xác định một cách đáng tin cậy

18

Đối tượng nghiên cứu

Tài sản

 Tài sản được phản ánh trong bảng CĐKT theo thứ tự tính thanh khoản giảm dần

T ÀI SẢN

•Tiền mặt tại quỹ

• Tiền gửi tại NHNN

• Tín phiếu kho bạc

•…

• Cho vay khách hàng

•…

• Tài sản cố định

19

Đối tượng nghiên cứu

Nguồn vốn

Nợ phải trả: nghĩa vụ hiện tại của NH phát sinh từ các sự kiện

và giao dịch đã qua mà NH phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

 Điều kiện để ghi nhận một khoản Nợ phải trả

Chắc chắn NH sẽ dùng một khoản tiền để chi trả cho nghĩa

vụ hiện tại

Giá trị khoản nợ phải được xác định một cách đáng tin cậy

Vốn chủ sở hữu: giá trị vốn của NH không bao gồm Nợ phải trả

Các chỉ tiêu chi tiết của phương trình kế toán thể hiện trên

Bảng cân đối kế toán (Giáo trình KTNH, trang 20)

20

Đối tượng nghiên cứu

Nguồn vốn

NGU ỒN VỐN

I Nợ phải trả

1 Tiền gửi của KBNN, của các TCTD khác

2 Tiền vay NHNN và các TCTD khác

3 Tiền gửi của khác hàng

6 Thuế phải nộp, lãi phải trả khách hàng,…

II Vốn chủ sở hữu

1 Vốn điều lệ

2 Thặng dư vốn cổ phần

3 Các quỹ

6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

7 Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu Tài sản và nguồn vốn –Phương trình kế tốn

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu A

FEDE RAL RE SERVE NOT E THE UNITED STATES OF AMERICA L70744629F

12 12

L70744629F

ONE DOLLAR WASHINGTON, D.C.

THIS NOTE IS LEGAL TENDER FOR ALL DEBTS, PUBLIC AND PRIVATE SERIES

198 5

cổ phần

22

Đối tượng nghiên cứu

o Bảo lãnh

o Cam kết mua/bán ngoại tệ

o Nợ bị tổn thất,

o …

Ngoài bảng CĐKT

Ngoài bảng CĐKT

Đối với các nghiệp vụ kinh tế hoặc các sự kiện kinh tế, pháp lý khác không liên quan trực tiếp, hoặc ngay lập tức đến tài sản của ngân hàng (có thể ảnh hưởng đến tài sản trong tương lai) nhưng có thể sẽ mang lại thu nhập hoặc làm gia tăng chi phí cho ngân hàng:

23

Đối tượng nghiên cứu

THU

NH ẬP

CHI PHÍ

LỢI NHUẬN

24

Đối tượng nghiên cứu

 Doanh thu: tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà NH thu được từ hoạt động kinh doanh thơng thường và các hoạt động khác trong kỳ kế tốn, gĩp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Khơng bao gồm khoản vốn gĩp của CSH

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai cĩ liên quan đến sự gia tăng TS hoặc làm giảm nợ phải trả

Khoản thu đĩ được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 7

Đối tượng nghiên cứu

 Chi phí: tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ

kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản và các khoản nợ, làm giảm vốn chủ sở hữu

Không bao gồm khoản phân phối cho CSH

Điều kiện ghi nhận

Giảm lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm TS hoặc tăng nợ phải trả

Khoản chi này được xác định một cách đáng tin cậy Lợi nhuận thuần (Lỗ thuần) = Tổng thu nhập - Tổng chi phí

Báo cáo kết quả kinh doanh ngân hàng (Giáo trình,

trang 24

26

Đối tượng nghiên cứu

Ví dụ 1

Số liệu tại NHTM A cuối ngày 31/12/N như sau:

Chỉ tiêu Số tiền Chỉ tiêu Số tiền

1 Tài sản cố định

2 Vay NHNN

3 Phát hành giấy tờ có giá

4 Lợi nhuận chưa phân phối

5 Công cụ TC phái sinh và

TS tài chính khác

7 3 20 1 5

6 Cho vay khách hàng

7 Tiền gửi của KH

8 Góp vốn, đầu tư dài hạn

9 Tiền mặt

10 Vốn của TCTD

11 Tài sản khác

140 150 20 12 15 5

Đơn vị: Tỷ đồng

27

Đối tượng nghiên cứu

Ví dụ 1

Trong tháng 01/N+1 có tình hình như sau:

Phát hành kỳ phiếu đúng mệnh giá, số tiền thu được là 35 tỷ bằng tiền mặt và

5 tỷ từ tài khoản của KH có tại NHTM A

Cho KH vay 30 tỷ đã giải ngân (20 tỷ đồng bằng TM, còn lại là chuyển khoản)

Góp vón liên doanh vào các NHTM tại Tp.HCM trị giá 10 tỷ, chi trả qua tài khoản Tiền gủi tại NHNN

Thu lãi cho vay KH là 1 tỷ đồng bằng tiền mặt

Trả lãi tiền gửi không kỳ hạn cho KH 0.5 tỷ đồng

Phát hành cổ phiếu bằng mệnh giá trị giá 5 tỷ đồng thu bằng tiền mặt

Chi cổ tức năm N cho các cổ đông số tiền 0.8 tỷ bằng tiền mặt Số cổ tức này

đã được DHCD NH thông qua Yêu cầu :

1 Lập bảng cân đối kế toán cuối ngày 31/12/N

2 Chỉ ra các biến động của bảng CĐKT sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 01/N+1

3 Lập bảng CĐKT cuối 01/N+1 và viết phương trình kế toán

28

Môi trường kế toán

toán tạo nên môi trường kế toán

Yếu tố bên ngoài: Thương mại, thâm nhập, đầu tư,…

Yếu tố bên trong: Con người

Môi trường, thể chế: Chính trị, luật pháp,thuế, tài chính, kinh tế,…

Văn hoá xã hội

Chuẩn mực kế toán

Văn hoá kế toán

Trang 8

Nguyên tắc kế toán

GI Ả ĐỊNH

KẾ TOÁN

Chủ thể kinh doanh

Họat động liên tục

Đơn vị tiền tệ

Kỳ kế toán

Giới hạn và phạm vi phản ánh của KTNH

30

Chủ thể kinh doanh

@ Các chi nhánh chỉ ghi chép và phản ánh các hoạt động kinh doanh trong giới hạn được ủy quyền của trụ sở chính (Hội sở)

@ Các thông tin từ các chi nhánh được tập hợp về trụ sở chính Tại đây, kế toán NH lập các BCTC của NH với tư cách là một chủ thể kinh doanh độc lập

Hoạt động liên tục

@ Giả định NH hoạt động liên tục trong tương lai gần, không

có ý định hoặc phải bị buộc ngừng hay thu hẹp hoạt động kinh doanh đáng kể

@ Dự đoán tối thiểu 12 tháng

kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

Nguyên tắc kế toán

31

Đơn vị tiền tệ

Tất cả các ngân hàng đều tổ chức công tác kế toán trên

cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ

Kỳ kế toán

@ Kỳ kế toán lập Báo cáo tài chính (quý, năm)

@ VN: năm tài chính bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm

1 3

4 6 8 10

11 13 15 17

18 20 22 24

25 27 28 30

Nguyên tắc kế toán

32

Nguyên tắc kế toán

Y êu cầu đối với thô ng tin tr ên BCTC

Trang 9

Giá gốc

Nhất quán

Thận trọng

Trọng yếu

Cơ sở dồn tích

Phù hợp

Nguyên tắc kế toán

34

1 Giá gốc 2 Cơ sở dồn tích

Nghiệp vụ liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn CSH, doanh thu, chi phí phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu tiền và thực chi tiền

Nguyên tắc kế toán

• Tài sản được ghi nhận theogiá gốc

• Giá gốc của TS là số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của TS

đó vào thời điểm TS

đó được ghi nhận

35

 Thông tin trọng yếu: nếu thiếu thông tin này hoặc thông tin này thiếu chính xác sẽ dẫn đến sự sai lệch đáng kể của BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC

 Thông tin trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trên BCTC

Nguyên tắc kế toán

Ghi nhận phù hợp giữa doanh thu và chi phí

 Ghi nhận chi phí tương ứng với doanh thu đã được ghi nhận

 Chi phí tương ứng với doanh thu, thu nhập là khoản chi của kỳ tạo ra doanh thu, thu nhập đó;

khoản chi kỳ trước hoặc khoản chi kỳ sau có liên quan đến doanh thu, thu

 Lập dự phòng rủi ro

Không đánh giá cao hơn giá trị của tài sản, thu nhập

Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả, chi phí

Chỉ ghi nhận TN khi có bằng chứngchắc chắnvề khả năng thu được lợi ích kinh tế

Phải ghi nhận CP khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Nguyên tắc kế toán

 Áp dụng thống các chính sách và phương pháp kế toán đã chọn ít nhất trong

1 kỳ kế toán năm

 Giải trình lý do nếu có sự thay đổi và trình bày ảnh hưởng của sự thay đổi đó

Trang 10

Chuẩn mực kế toán

tục được công nhận như những hướng dẫn cho nghề nghiệp kế toán trong việc lựa chọn phương pháp ghi nhận, đánh giá và công bố thông tin trên BCTC và là

cơ sở để đánh giá chất lượng công tác kế toán

38

Tài khoản kế toán

Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế

hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục tài sản,

nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập, chi phí

39

Các đối tượng kế toán

có nội dung kinh tế gần nhau sẽ được phản ánh trong cùng một nhóm (loại) tài khoản

TK Loại 1 Vốn khả dụng và các loại đầu tư

TK Loại 2 Hoạt động tín dụng

TK Loại 3 TSCĐ và tài sản có khác

TK Loại 4 Các khoản phải trả

TK Loại 5 Hoạt động thanh toán

TK Loại 6 Nguồn vốn CSH

TK Loại 7 Thu nhập

TK Loại 8 Chi phí

TK Loại 9 Các tài khoản ngoại bảng CĐKT

(1) Theo nội dung kinh tế

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

40

(2) Theo quan hệ với báo cáo tài chính

Tài khoản nội bảng

Tài khoản ngoại bảng CĐKT

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

Trang 11

(2) Theo quan hệ với báo cáo tài chính

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

Tài khoản nội bảng

NVKTPS liên quan đến TS, Nợ phải trả, Vốn CSH

Hạch toán kép (Nợ - Có)

42

 Tài khoản phản ánh Tài sản: luôn có số dư Nợ, phản ánh tình hình sử dụng vốn của NH (TK loại 1, 2, 3)

Tài sản

NỢ CÓ

xxx xxx

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

43

 Tài khoản phản ánh Nguồn vốn: luôn có số dư Có, phản ánh nguồn vốn và hoạt động huy động vốn của NH

Nguồn vốn

NỢ CÓ

xxx xxx

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

44

 Tài khoản có số dư Nợ hoặcsố dư Có

TK 631-Chênh lệch tỷ giá hối đoái

TK 5112-Chuyển tiền đến năm nay

TK …

NỢ CÓ

xxx

xxx

xxx

xxx

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

Trang 12

(2) Theo quan hệ với báo cáo tài chính

Tài khoản ngoại bảng: phản ánh các nghiệp vụ không ảnh hưởng trực tiếp đến TS và nguồn vốn của NH

Tài khoản loại 9

Sử dụng phương pháp hạch toán đơn

Nhập

Xuất

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

46

(3) Theo mức độ tổng hợp hay chi tiết

TK tổng hợp: phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp, được dùng làm cơ sở để hạch toán tổng hợp

Tài khoản cấp 1,2,3

TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị

TK chi tiết: phản ánh cụ thể, chi tiết số liệu của từng NVKTPS dùng làm cơ sở để hạch toán phân tích

Tiểu khoản

Ví dụ :2111.00.0028

Tài khoản kế toán

Phân loại tài khoản kế toán

47

Hệ thống tài khoản

TK cấp 3 Ký hiệu

tiền tệ

STT TK chi tiết

48

Tài khoản kế toán

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

 Nguyên tắc ghi sổ kép (T ài khoản nội bảng)

Tài sản

( + ) ( - )

Vốn CSH

( + ) ( - )

Nợ phải trả

( + ) ( - )

Trang 13

Tài khoản kế toán

Ví dụ 2: Trong tháng 3/N, tại NHTM B phát sinh một số

nghiệp vụ sau:

Nhận tiền gửi của KH bằng tiền mặt số tiền 500 tr đồng

Mua TSCĐ trị giá 300 triệu đồng chưa thanh toán cho nhà cung cấp

Phát hành cổ phiếu bằng mệnh giá trị giá 5 tỷ đồng thu bằng tiền mặt

Trả lãi tiền gửi không kỳ hạn cho KH số tiền 150 triệu đồng

Yêu cầu: Ghi sổ kép các NVKTPS nói trên

50

51

Nội dung

toán

4. Chứng từ KTNH

5. Tổ chức KTNH

52

Chứng từ kế toán NH

Chứng từ kế toán NHlà những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

 Ý nghĩa của chứng từ kế toán NH

Chứng từ KTNH là công cụ để tổ chức hạch toán KTNH, đảm bảo thông tin kế toán trung thực, chính xác, phù hợp

Chứng từ KTNH là cơ sở để bảo vệ an toàn tài sản ngân hàng

Chứng từ KTNH là tài liệu pháp lý cần thiết phục vụ cho các cuộc kiểm tra, thanh tra tài chính và kế toán

Trang 14

Chứng từ kế toán NH

(i) Theo trình tự lập chứng từ

Chứng từ ban đầu(chứng từ gốc): được lập trực tiếp

ngay khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc đã hoàn thành

Uỷ nhiệm thu, Giấy nộp tiền mặt, Phiếu đăng ký mở tài khoản, …

54

Chứng từ kế toán NH

(i) Theo trình tự lập chứng từ

Là chứng từ được lập dựa trên chứng từ gốc

Dùng làm căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu có chứng từ gốc kèm theo

Phiếu thu, phiếu chi,…

55

Chứng từ kế toán NH

(i) Theo trình tự lập chứng từ

Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghi sổ

Là chứng từ vừa chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành vừa là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán

Chứng từ gốc được dùng làm căn cứ pháp lý để ghi

sổ kế toán nếu chứng từ đó đã được chấp hành

Chứng từ gốc thường là chứng từ kết hợp giữa chứng

từ mệnh lệnh và chứng từ chấp hành

Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, …

56

Chứng từ kế toán NH

(ii) Theo địa điểm lập chứng từ

Chứng từ nội bộ

Là chứng từ do NH lập để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động nội bộ của NH

Chứng từ điều chuyển vốn nội bộ, phiều xuất văn phòng phẩm

Chứng từ bên ngoài

Do KH lập và nộp vào NH

Giấy rút tiền, Uỷ nhiệm chi,…

Ngày đăng: 20/01/2021, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w