MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC SƠ ĐỒ v PHẦN I: MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Tổng quan tài liệu 4 2.1.1 Cơ sở lý luận 4 2.1.2 Cơ sở thực tiễn 34 2.2 Phương pháp nghiên cứu 35 2.2.1 Khung phân tích đề tài 35 2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 36 2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 36 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 37 2.3 Phương pháp nghiên cứu 37 2.3.1. Phương pháp phân tích số liệu 37 2.3.2. Phương pháp chuyên môn 37 PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38 3.1 Đặc điểm công ty cổ phần Hudlandcthương mại và dịch vụ 38 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38 3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 39 3.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 40 3.1.4. Tình hình nhân sự của Công ty 45 3.1.5. Tình hình tài sản và nguồn vốn: 47 3.2 Thực trang kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần Hudland thương mại và dịch vụ Hudland 52 3.2.1: Kênh tiêu thụ 52 3.2.2 Kế toán bán hàng tại công ty 54 3.2.3 Kế toán chi phí bán hàng ( TK641) 64 3.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) 66 3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 68 3.3.1 Phương thức bán hàng của doanh nghiệp 73 3.3.2 Phương thứcthanh toán của doanh nghiệp 74 3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 74 3.4.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 74 3.4.4 Đánh giá nhận xét khái quát về công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 75 3.4.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ 76 PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 4.1. Kết luận 79 4.2. Kiến nghị 80 4.2.1. Đối với công ty 80 4.2.2. Đối với nhân viên kế toán 80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp, không chỉ dựa trên sự cố gắng rất nhiều của bản thân mà em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy, các
cô đang hoạt động giảng dạy tại nhà trường, cùng các cô, chú, anh, chị ở công
ty thực tập và toàn thể anh, em, bẹn bè.
Trước hết, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy giáo đã hướng dẫn em thực hiện chuyên đề này, TS.Hoàng Sỹ Thính, thầy đã chỉ bảo tận tình và nhắc nhở em từng lỗi sai dù là nhỏ nhất, thầy đã chỉ bảo cho em rất nhiều bài học hữu ích trong cuộc sống và trong công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán & quản trị kinh doanh, đặc biệt là các thầy cô cô khoa kế toán đã trang bị cho em một nền tảng kiến thức vững chắc và chuyên sâu về ngành kế toán trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn ban lãnh đạo Công ty CP Hudland TM Và DV, các
cô các chú, các anh các chị ở các phòng ban nghiệp vụ ở công ty, đặc biệt là những anh chị trong pgonfg tài chính kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc tìm hiểu hoạt động của công ty, thu thập thông tin số liệu cần thiết, liên quan tới chuyên đề mà e thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2014
Sinh viênTrịnh Thị Hà Trang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tài liệu 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 34
2.2 Phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Khung phân tích đề tài 35
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 36
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 36
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 37
2.3 Phương pháp nghiên cứu 37
2.3.1 Phương pháp phân tích số liệu 37
2.3.2 Phương pháp chuyên môn 37
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
Trang 33.1 Đặc điểm công ty cổ phần Hudlandcthương mại và dịch vụ 38
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38
3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 39
3.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 40
3.1.4 Tình hình nhân sự của Công ty 45
3.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn: 47
3.2 Thực trang kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần Hudland thương mại và dịch vụ Hudland 52
3.2.1: Kênh tiêu thụ 52
3.2.2 Kế toán bán hàng tại công ty 54
3.2.3 Kế toán chi phí bán hàng ( TK641) 64
3.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) 66
3.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 68
3.3.1 Phương thức bán hàng của doanh nghiệp 73
3.3.2 Phương thứcthanh toán của doanh nghiệp 74
3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 74
3.4.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 74
3.4.4 Đánh giá nhận xét khái quát về công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty 75
3.4.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ 76
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
4.1 Kết luận 79
4.2 Kiến nghị 80
4.2.1 Đối với công ty 80
4.2.2 Đối với nhân viên kế toán 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình lao động của Công ty cổ phần Hudland thương mại và dịch vụ 45Bảng 3.2: Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty trong ba năm 48Bảng 3.3: Bảng kết quả kinh doanh công ty trong giai đoạn 2011-2013 50Bảng 3.4 Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng 63
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán chi phí bán hàng 28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN 30
Sơ đồ 2.3: Hạch toán kết quả bán hàng 31
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên 32
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ 33
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức cơ cấu ở công ty 39
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 47
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký chung 50
Trang 6PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Doanh nghiệp thương mại là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế ra đời
do sự phân công lao động xã hội Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệpthương mại giữ vai trò phân phối lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưuthông hàng hóa cũng như điều tiết từ nơi thừa đến nơi thiếu Hoạt động của cácdoanh nghiệp thương mại diễn ra gồm hai giai đoạn mua và bán hàng hóa Nhưvậy, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng đượccoi là nghiệp vụ kinh doanh cơ bản nó chi phối các nghiệp vụ khác Các chu kỳkinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể diễn ra liên lục nhịp nhàng khi khâu bánhàng được tổ chức thực hiện một cách tốt nhất
Bán hàng là một quy trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua cácphương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Cácdoanh nghiệp sản xuất - kinh doanh dịch vụ đều phải tiến hành cung cấp sảnphẩm hàng hóa của mình cho xã hội và được thực hiện thông qua nghiệp vụ bánhàng(( nguồn: giáo trình tổ chức kế toán doanh nghiệp, nhà xuất bản tài chínhHà nội năm 2010, PGS.TS Nguyễn thị tâm + Th.S Nguyễn Xuân tiến , chủ biênPGS.TS Nguyễn Thị Tâm, số trang của sách là 192, số lượng xuất bản là 500,trang lấy thông tin là 120 )
Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của con người ngày càng tăng cao,việc đáp ứng những yêu cầu của con người là không thể thiếu, chính vì vậy hoạtđộng cung cấp dịch vụ ngày càng được chú trọng hơn Các doanh nghiệp phảibiết nắm bắt được thị yếu của người tiêu dùng để có thể mang đến cho họ nhữngsản phẩm tốt nhất Sản phẩm ở đây có thể là những hàng hóa hữu hình cũng
Trang 7có thể là những hàng hóa vô hình như: các dịch vụ vui chơi, giải trí, nhà cửa,đất đai…
Qua một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, tôi đã quyết định nghiên cứu
đề tài “ Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty Cổ phần Hudland
- Đề xuất giải pháp nâng cao công tác bán hàng tại Công ty những năm tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bán hàng, công tác kế toánbán hàng cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần Hudland thương mại và dịch vụ
Trang 8Đề tài được thực hiện từ 14/01/2015 – 30/05/2015
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
Hoàn thành bài khóa luận với kết quả tốt nhất có thể
Báo cáo thực trạng công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty,nêu lên được cơ sở lý luận về công tác bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác bán hàng, thúcđẩy việc bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty
Trang 9PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Các khái niệm
a Khái niệm về bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua vàdoanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền
Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệpđược chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ýbán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu,người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụhàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóavà nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thunày là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình
b Cung cấp dịch vụ
Là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặcnhiều kỳ kế toán
Hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ là hoạt động cung ứng hàng hóa,lao vụ, dịch vụ nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, đời sống cho dân cư và nhu cầucho sản xuất kinh doanh toàn xã hội Quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ là
Trang 10quá trình doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, lao vụ, dịch vụ chokhách hàng, đồng thời là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng hóa vàdịch vụ
c Doanh thu bán hàng
Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu đưởc trong kỳ
Kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
d Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và cácnghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ,
e Thuế tiêu thụ
Là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ.Gồm thuế:
-Thuế giá trị gia tăng
-Thuế tiêu thụ đặc biệt
-Thuế xuất khẩu
f Các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
-Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc dãthanh toán với người mua hàng do việc người mua đã mua sản phẩm (hàng hoá,dịch vụ) với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên Hợp đồng kinh tế
-Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền Doanh nghiệp phải giảm cho kháchhàng do không thực hiện đúng các cam kết trong Hợp đồng kinh tế như: cungcấp hàng kém phẩm chất, sai quy cách
-Hàng bán bị trả lại: Là số hàng Doanh nghiệp đã coi là tiêu thụ, xác địnhdoanh thu,nhưng do số sản phẩm, hàng hoá Doanh nghiệp bán cho khách hàngkhông đúng về phẩm chất, quy cách, chủng loại, bị khách hàng trả lại
g Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
Trang 11Là tổng doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản làm giảm tổng doanh thubán hàng Được xác định bằng công thức:
Doanh tổng doanh chiết khấu giảm giá doanh thu thuế tiêu tiêuThu = thu bán - thương - hàng - hàng bán - đặc biệt
Thuần hàng mại bán bị trả lại (nếu có)
h Giá vốn hàng bán:
Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịchvụ,giá thành của sản phẩm xây lắp (đối với Doanh nghiệp xây lắp bán trong kỳ).Ngoài ra TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh BĐSĐT như chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa,
i Ý nghĩa hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán hàng và cung cấp dịch vụ là hai hoạt động chính có ý nghĩa hết sứcquan trọng đối với doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, đặc biệt đối với các doanh nghiệpthương mại và dịch vụ thì hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giữ vai tròchủ đạo, nó đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, là điều kiện tồn tạivà phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ hàng hóa, cung ứng dịch vụ trở thànhcăn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý vềthời gian, số lượng, chất lượng, tìm cách phát huy thế mạnh và hạn chế nhữngđiểm yếu của mình
Như vậy thông qua nghiệp vụ bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa được thực hiện, vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật(hàng hóa) sang hình thái giá trị ( tiền tệ) doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra bù đắpđược chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh ( nguồn : bàigiảng kế toán tài chính 2, biên soạn Nguyễn thị thanh huyền, Huế 2006, trườngĐại học kinh tế, trang 38)
2.1.1.2 Một số quy định về kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 12 Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trongchuẩn mực Kế toán số 14 "Doanh thu và Thu nhập khác” và các chuẩn mực Kếtoán khác có liên quan.
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khighi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng cóliên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá khi thoã mãn đồng thời
5 điều kiện sau:
-Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
-Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụtương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giaodịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu
Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng laọi doanh thu: doanhthu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,cổtức và lợi nhuận được chia Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từngkhoản doanh thu như: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, nhằm phục vụ choviệc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạtđộng sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ,như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bịtrả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu đượctính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứxác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán
Về nguyên tắc, cuối kỳ Kế toán Doanh nghiệp phải xác định kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kếtoán được kết chuyển vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh Các TK thuộcloại TK doanh thu không có số dư cuối kỳ
Trang 132.1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
Với ý nghĩa của kế toán tiêu thụ, kế toán tiệu thụ sản phẩm cần làm tất cảcác nhiệm vụ sau:
-Hạch toán chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tìnhhình thanh toán với người mua, với Ngân sách về các khoản Thuế phải nộp.-Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của số sản phẩm, hàng hoá, dịch
-Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp
-Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thụ, chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác địnhdoanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
-Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, tình hình thanh toán với khách hàng
2.1.1.4 Phương thức bán hàng
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của doanh nghiệp trên nền kinh tế thịtrường hiện nay, việc lựa chọn áp dụng các phương thức bán hàng và các chínhsách khuyến khích tiêu thụ sản phẩm góp phần quan trọng và việc thực hiện kếhoạch tiêu thụ hàng hóa, đồng thời giúp cho doanh nghiệp có cơ sở mở rộng thịtrường, chiêm lĩnh thị trường Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp tớiviệc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa Đồngthời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thànhdoanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận Hiện tại ởcác doanh nghiệp có các phương thức bán hàng như sau
a Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Trang 14Trường hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệphoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thỳ số sản phẩm này khi giaocho khách được chính thức coi là tiêu thụ.
Trường hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại một địa điểm nào đó
đã quy định trước trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn cònthuộc sở hữu của doanh nghiệp Khi được thanh toán hoặc thế chấp nhận thanhtoán về số hàng đã giao thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ
b Phương thức tiêu thụ qua đại ly
Đối với đơn vị có hàng ký gửi (chủ hàng): khi xuất kho hàng cho các đại
lý hoặc các đơn vị nhận hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ Khi bán được hàng ký gửi, doanhnghiệp sẽ làm thủ tục thanh toán và trả cho đại lý hoặc bên ký gửi một khoảnhoa hồng tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá hàng ký gửi của số hàng ký gửi thực
tế đã bán được Khoản hoa hồng phải trả này được doanh nghiệp hạch toán vàochi phí bán hàng
Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận hàng ký gửi: số sản phẩm, hàng hóa nhậnbán ký gửi không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này Doanh thu của các đại lýchính là khoản hoa hồng được hưởng Trong trường hợp đại lý bán đúng giá kýgửi của chủ hàng và hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đốivới chủ hàng hóa bán đại lý và tiền thu về hoa hồng
c Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàngchuyển giao được xác định là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiềnhàng ở ngay lần đầu để được nhận hàng, phần còn lại sẽ được trả dần trong mộtthời gian nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã được quy định trước tronghợp đồng Khoản lãi do bán hàng trả góp không được phản ánh vào tài khoảndoanh thu (TK511) mà được hạch toán như doanh thu hoạt động tài chính của
Trang 15doanh nghiệp (TK515) Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào tài khoản 511được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.
2.1.1.5 Các phương thức thanh toán tiền hàng
Các phương thức thanh toán tiền hàng thể hiện sự tín nhiệm lẫn nhau giữacác đối tác đồng thời nói lên sự vận động giữa hàng hóa và giá vốn, đảm bảocho bên bán và bên mua cùng có lợi Việc quản lý nghiệp vụ tiền hàng rất quantrọng trông công tác kế toán Nếu chúng ta quản lý tốt sẽ tránh được tổn thất tiềnhàng giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện phát triển mởrộng quy mô doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh Có hai hình thức tiền
cơ bản đó là:
- Thanh toán bằng tiền mặt: đây là hình thức thanh toán thông qua việcnhập hoặc xuất quỹ tiền mặt của doanh nghiệp không qua nghiệp vụ thanh toáncủa ngân hàng
- Thanh toán không dùng tiền mặt: thanh toán không dùng tiền mặt là hìnhthức thanh toán được thực hiện thông qua việc chuyển bút toán trên tài khoảntiền gửi ngân hàng của các doanh nghiệp Có nhiều hình thức thanh toán khôngdùng tiền mặt khác nhau tùy thuộc vào từng thương vụ, từng loại khách hàng màviệc thanh toán có thể thực hiện theo một số hình thức như: thanh toán theo hìnhthức chuyển tiền, thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ủy nhiệm thu-chi, thanhtoán qua thẻ thanh toán
2.1.1.6 Nội dung của kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Hạch toán bán hàng
- Yêu cầu của kế toán bán hàng
Hạch toán kế toán bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Có trình độ chuyên môn kế toán
Phải nắm rõ tính chất, đặc thù sản phẩm
Trang 16Nắm rõ tình hình thị trường của sản phẩm đó, nắm rõ được đối thủ cạnhtranh, kênh phân phối của sản phẩm để từ đó đưa ra được những chính sách bánhàng tốt nhất.
- Nhiệm vụ hạch toán của kế toán bán hàng
Ghi chép, phản ánh chính xác đầy đủ khối lượng hàng hóa đã giao cho cáccửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán và tình hình tiêu thụ số hàng đó để phản ánhkịp thời giá vốn, làm cơ sở cho việc tính chỉ tiêu lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuầncùng doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng để từ đó xácđịnh chỉ tiêu doanh thu thuần cũng như lợi tức thuần về tiêu thụ
Hướng dẫn các đại lý, cửa hàng ghi chép chứng từ, sổ sách quầy hàngquản lý, giúp cho việc điều hành quản lý kinh doanh
Phản ánh, kiểm tra, phân tích tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kếhoạch lợi nhuận, đồng thời ghi chép, tính toán các chỉ tiêu cần thiết để lập báocáo kết quả kinh doanh
- Chứng từ sử dụng
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàng sử dụngcác chứng từ sau:
Hóa đơn xuất hàng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảng thanh toánhàng đại lý
Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
Một số chứng từ khác
b Hạch toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hóa cungcấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng được trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán tạimột thời điểm nhất định Nói cách khác doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽthu được từ các giao dịch hoặc các nghiệp vụ phát sinh doanh thu hàng hóa,
Trang 17cung cấp dịch vụ khách hàng bao gồm các khoản phụ thuộc và phí thu thêmngoài giá bán góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khiviết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụthu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phảnánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhthu được phản ánh trên tổng giá thanh toán
Đối với hàng hoá thuộc diện chiu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán
Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giánhận hoa hồng thì hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoahồng được hưởng
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận doanh thuvào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản chi phí trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chi tiếttheo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu củanhững sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng môt hệ thống tổ chức (cùng tổng công ty ít nhất là 3 cấp: Tổng công ty -Công ty - Xí nghiệp) như : Giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa được dùng để trảlương cho cán bộ công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặng hoặc tiêudùng trong nội bộ doanh nghiệp
- Thời điểm ghi nhận doanh thu
Trang 18Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thờicác điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanhthu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia theo quy định tạiđiểm 10, 16, 24 của chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác Quyết định số149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và các quyết định củachế độ kế toán hiện hành Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thukhông hạch toán vào tài khoản doanh thu.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
1 Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
2 Người bán không còn quyền nắm giữ quyền quản lí hàng hóa nhưngười kiểm soát hoặc sở hữu
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
5 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
1 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
2 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
3 Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ đó
4 Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối
Giá vốn hàng bán
CPBH, CPQLDN phân
bổ cho số hàng bán
Trang 19= - = = - -
-Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng những tài khoản sau:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a.Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcủa Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từcác giao dịch và các nghiệp vụ sau:
-Bán hàng: bán sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá muavào và ban Bất động sản đầu tư
-Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo Hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuêTSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động,
b.Kết cấu:
Bên Nợ:
o Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng và
đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
o Số thuế GTGT phải nộp của Doanh nghiệp nộp thues GTGT tính theophương pháp trực tiếp
o DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
o Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
o Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định
Thuế suất khẩu, TTĐB phải nộp NSNN, thuế GTGT (PP trực tiếp
Trang 20o Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấpdịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
c.Tài khoản cấp hai: TK 511 có 5 Tk cấp hai.
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
Nguồn: giáo trình kế toán tài chính-học viện tài chính- trang 284-285, chủbiên : GS.TS Ngô thế chi , TS Trương Thị Thủy
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
a.Nội dung:
Tài khoản này phản ánh DTBH nội bộ của Doanh nghiệp trong một kỳ Kếtoán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 21b.Kết cấu:
Bên Nợ:
o Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thươngmại đã chấp nhận kỳ trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nộibộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
o Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
o Số thuế GTGT phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụnội bộ
o Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào TK 911
Bên Có:
o Tổng số doanh thu tiêu thụ nội bộ của đơn vị thực hiện trong kế toán
c Tài khoản cấp hai: TK 512 có 3 TK cấp hai.
+TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
+TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
+TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
a Nội dung:
TK này dùng để phản ánh số chiết khấu thương mại mà Doanh nghiệp
đã giảm trừ hoặc đã thanh toán với người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành chobên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên Hợp đồng kinh tế muabán hoặc các cam kết mua, bán hàng)
b.Kết cấu:
Bên Nợ:
o Số CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Trang 22b.Kết cấu:
Bên Nợ:
o Doanh thu của hàng bán bị trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
nợ của người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng
Bên Có:
o Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc TK
512 để xác định doanh thu thuần
Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
a.Nội dung:
Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việcxử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ hạch toán Giảm giá hàng bán là khoảngiảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất, hay khôngđúng quy cách theo quy định trong Hợp đồng kinh tế
o Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc Tk 512
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
a.Nộidung
Dùng để theo dõi trị giá vốn hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuấtbán trong kỳ Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực tế của sảnphẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá
Trang 23mua thực tế của hàng tiêu thụ TK 632 được áp dụng cho các doanh nghiệp sửdụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn của sản phẩm, hàng hóatiêu thụ.
b.Kết cấu:
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng
a Nội dung
Bên nợ:
o Giá vốn hàng hóa, giá thành sản phẩm gửi cho khách hàng hoặc gửi đại lý
o Trị giá vốn thực tế lao vụ dịch vụ đã thực hiện với khách hàng chưađược chấp nhận
o Kết chuyển trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa gửi đi, lao vụ đã cung cấpchưa được khách hàng chấp nhận thanh toán cuối kì (phương pháp KKĐK)
Số dư bên nợ: Trị giá vốn thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi, lao vụ đã
cung cấp chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán (Nguồn: giáo trình kếtoán tài chính-học viện tài chính- trang 317, chủ biên : GS.TS Ngô thế chi , TS.Trương Thị Thủy)
Kế toán giá vốn theo phương thức bán hàng trực tiếp
Kế toán Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
b Kết cấu:
Bên Nợ:
o Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp theo hóa đơn
Bên Có:
Trang 24o Kết chuyển giá vốn hàng tiêu dùng trong kỳ vào tài khoản xác định kết quảTài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
o Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
o Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
o Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xácđịnh kết quả
(Nguồn: giáo trình kế toán tài chính-học viện tài chính- trang 297, chủbiên : GS.TS Ngô thế chi , TS Trương Thị Thủy
Trình tự hạch một số nghiệp vụ chủ yếu theo( 268 sơ đồ kế toán doanhnghiệp, trường đại học kinh tế HCM, tác giả PGS.TS Võ văn Nhị, NSX laođộng, số trang 328)
Trang 25TK 156 TK 632 TK 156
Bán hàng qua nhập kho hàng bán bị trả lại
Gửi bán hoặc Giá vốn hàng kết chuyển giá vốn hàng bán
Giao đại lý bán gửi bán xác định KQSXKD
TK 152, 156, 138
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn
Kho tính vào giá vốn
TK 627
Chi phí sản xuất chung không
Được phân bổ tính vào giá vốn
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
Tài khoản 333: Thuế và các khoản thuế phải nộp Nhà Nước
a Nội dung
Dùng để ph ánh quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nước về thuế, phí và
lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhànước trong kỳ Kế toán năm
b Kết cấu
Bên Nợ:
o Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
o Số phí, lệ phí, và các khoản phải nộp, đã nộp Nhà Nước
o Số thuế đưuọc giảm trừ vào số thuế phải nộp
o Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên Có:
Trang 26o Số thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
o Số phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào ngân sách Nhà nước
c Tài khoản cấp 2 của TK 333
+TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.TK này có hai TK cấp 3
-TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
-TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
+3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+3333: Thuế xuất khẩu,nhập khẩu
+3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
+3335: Thuế thu nhập cá nhân
+3336: Thuế tài nguyên
3337: Thuế nhà đất,tiền thuê đất
+3338: Các loại thuế khác như: thuế môn bài,
+3339: Phí,lệ phí và các khoản phải nộp khác
2.1.1.7 Xác định giá vốn và giá hàng xuất kho
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đãthực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng khixuất kho bán hàng, tiêu thụ Khi hàng hóa đã tiêu thụ và được phép xác địnhdoanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốnhàng bán để xác định kết quả Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ýnghĩa rất quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và đối với doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giáđược khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí khi mua.Trên thực tế phải căn cứ vào hoạt động của doanh nghiệp kế toán có thể lựachọn các phương pháp tính giá sao cho thuận lợi trong quá trình tính toán phảisử dụng đúng nguyên tắc nhất quán trong hạch toán Trường hợp nếu có thay đổiphương pháp phải có giải thích rõ ràng bằng ban bản để gửi về cơ quan thuếnhưng phải thực hiện tối thiểu là 6 tháng Khi xác định giá trị hàng xuất kho,doanh nghiệp áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp nhập trước – xuất trước
Trang 27Phương pháp nhập sau – xuất trước
Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp bình quân gia quyền
a Phương pháp nhập trước- xuất trước( FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được xuấttrước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trướcrồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phảnánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất
b Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất
sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tính hếttheo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Nhưvậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất
c Phương pháp bình quân gia quyền
Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàngnhập trong kỳ để tính giá bình quân của 1 đơn vị hàng hoá Sau đó tính giá trịhàng hoá xuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn
vị bình quân Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần lúc cuối tháng thìgọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng
Đơn giá = Trị giá tồn kho + Trị giá mua vào
bình quân SL tồn đầu kỳ + SL mua trong kỳ
Trang 28d Phương pháp gia thực tế đích danh
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lýhàng hoá theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơngiá của lô hàng đó để tính Phương pháp này thường sử dụng với những loạihàng có giá trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng
b Tổ chức sổ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp phục vụ yêu cầu hạch toán tổng hợp chodoanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng, tùy theo hình thức kế toándoanh nghiệp áp dụng mà hệ thống sổ kê toán tổng hợp sẽ khác nhau
Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh hàng ngày đều được ghi vào sổ nhật ký mà trọngtâm là sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp
vụ đó Sau đó, căn cứ vào các số liệu trên các sổ cái các tài khoản có liên quantheo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức nhật ký chung gồm có các chứng từ ghi sổ sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
- Sổ nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Ưu điểm; thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc,tiện cho việc sử dụng kế toán máy
Nhược điểm: một số nghiệp vụ bị trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ
số liệu trùng mới ghi vào sổ cái
Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực
tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổnghợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Trang 29Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
+ Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Ưu điểm: dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phâncông đều trong tháng, dễ chia nhỏ công việc Hình thức này thích hợp với mọiloại hình, quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp
Nhược điểm: ghi chép trùng lặp, làm tăng khối lượng ghi chép chung nênảnh hưởng đến năng suất lao động và hiệu quả của công tác kế toán
Hình thức Nhật ký – Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái là các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thờigian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký -
Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký - Sổ Cái;
+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu thích hợp với đơn vị cóquy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản,sử dụng ít tài khoản, số người làm kế toán ít
Trang 30Nhược điểm: không áp dụng được cho các doanh nghiệp vừa và lớn, sốnghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải dùng nhiều tàikhoản… Kết cấu sổ không thuận tiện cho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nêncông việc báo cáo chậm trễ.
Hình thức Nhật ký – Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
+ Nhật ký chứng từ;
+ Bảng kê;
+ Sổ Cái;
+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Ưu điểm: tránh trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày,nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho côngviệc chuyên môn hóa cán bộ kế toán
Nhược điểm: mẫu sổ phức tạp do đó không phù hợp với những đơn vị cóquy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế hay những đơn vị mà trình độ nghiệp vụ của kếtoán còn yếu
Hình thức kế toán máy
Trang 31Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc
kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vitính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hìnhthức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kếtoán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ
sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Kế toán xác định kết quả bán hàng
Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí
bán hàng biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ chotiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hoạch toán
Phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí Chi phí bán hàng gồm:Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chiphi dụng cụ đồ dùng, chi phí khấuhao TSCĐ, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ:
CPBH, CPQLDN phân b cho s ô ô hàng bán
Doanh thu
bán hàng
Tổng doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định
Thuế xuất khẩu, TTĐB phải nộp NSNN, thuế GTGT theo pp trực tiếp
CPBH phát sinh trong kỳ
CPBH phân
bổ số hàng còn lại cuối kỳ
CPBH phát sinh trong kỳ
Trị giá hàng hóa còn lại cuối
Trang 32+
= x
+
Hạch toán chi phí bán hàng
Để hoach toán CPBH kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Tàikhoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theonội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí bán hàng trong kỳ
Bên Có:
-Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK911
TK 641 cuối kỳ không có số dư và được chia làm 7 TK cấp 2
-TK 6411 “Chi phí nhân viên bán hàng”
- TK 6412 “ Chi phí vận chuyển bao bì”
- TK 6413 “Chi phí công cụ ,dụng cụ”
- TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”
- TK 6415 “ Chi phí bảo hành”
- TK6416 “Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK6417 “Chi phí bằng tiền khác
TK 641
TK 334, 338 TK 111, 112, 138.8 Chi phí lương và Giảm giá chi phí bán hàng
các khoản trích theo lương
Trang 33Tk 152, 153 TK 911 Chi phí vật liệu, dụng cụ K/c chi phí bán hàng
VAT đầu vào ko đc khấu
trừ nên tính vào CPBH
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán chi phí bán hàng
b.Chi phí quản ly doanh nghiệp
Khái niệm:Chi phí quản lý doanh nghiệp là một bộ phận của chi phí thời
kỳ, chi phí quản lý doanh nghiêp biểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra phục vụ cho công việc quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳhạch toán như: lương cán bộ quản lý, các khoản dự phòng phải thu khó đòi…
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phívật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dựphòng, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)
Trang 34- Các khoản được ghi chép giảm CPQLDN.
- Kết chuyển chi phí sang TK 911
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chia thành 8 TK cấp 2:
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
- TK 6423 Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 Thuế,phí và lệ phí
- TK 6426 Chi phí dự phòng
- TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 Chi phí bằng tiền khác
Doanh thu bán hàng của các hoạt động của DN
Trang 35Chi phi phân bổ dần Chờ k/c Kết chuyển
TK này không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN Xác định kết quả bán hàng:
Để họach toán kết quả bán hàng kế toán sử dụng TK 911 “Xác địnhkết quảkinh doanh”.Tk này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động bán hàngchính phụ, các hoạt động khác
Kết cấu tài khoản
- DTT của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã ghi nhận tiêu thụ trong kỳ
- Thu nhập HĐTC và hoạt động khác
- Số lỗ của các hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư cuối kỳ
K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu bán hàngtrong kỳ
Trang 36Sơ đồ 2.3: Hạch toán kết quả bán hàng
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong các doanh nghiệp thương mại
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp thươong mại hoạch toán bán hàng tồn kho theo phươngpháp KKTX, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK 156 TK 632 TK 911 TK 111,112 TK 635
Giá vốn hàng K/c K/c CPHĐTC
xuất bán
TK liên quan TK 642, 641 TK 511, 512 TK 521, 531,532 CPBH, CPQLDN K/c K/c Giảm trừ DT
TK 421
K/c lãi K/c các khoản giảm trừ DT
Trang 37Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quảbánhàng trong các doanh nghiệp thương mại hoạch toán hàng tồn kho theophương pháp KKĐK, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
TK 156 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511, 512 TK 111,112… TK 635 K/c hàng GV hàng K/c GVHB K/c DTBH CPTC mua đầu kỳ xuất bán Xđkq KD DTBH
K/c lãi về hoạt động bán hàng
K/c lỗ về hoạt động bán hàng
Trang 38Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả bán hàng theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng được tiến hành theo yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp như kế toán chi tiết doanh thu bán hàng theo từng địa điểmbán hàng (quầy hàng, của hàng, chi nhánh, đại diện …)
Kế toán mở sổ (thẻ) theo dõi chi tiết doanh thu theo từng địa đúng tiêuthụ từng ngành hàng, từng nhóm hàng)
Kế toán chi tiết kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng được theo dõi chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị,thông thường kết quả bán hàng được chi tiết theo ngành hàng, mặt hàng tiêu thụ
- Có thể kết hợp được một phần kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp ngaytrong các Nhật Ký_Chứng Từ
- Cuối tháng không cần lập bảng cân đối tài khoản vì có thể kiểm tra tínhchính xác của việc ghi chép kế toán tổng hợp ngay ở dòng sổ cộng cuối tháng ởtrang Nhật Ký_Chứng Từ
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 Các văn bản pháp luật liên quan
- Thông tư 32/2011 ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởitạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Trang 39Trước đây là “Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/10 của Bộ Tàichính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP Chính phủ quy định vềhoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ”
- Thông tư 10 TM/PC – 1996 hướng dẫn việc thực hiện quy chế đại lýmua bán hàng do Bộ Thương Mại ban hành ngày 13/6/1996
2.1.2.2 Một số đề tài liên quan
Tìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công
ty TNHH Dược phẩm Sapphire
Khóa luận tốt nghiệp khóa 56
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Loan
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Khung phân tích đề tài
Các vấn đề cơ bản liên quan tới đối tượng nghiên cứu
- Khái quát về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
- Thực trạng bán hàng tại công ty
Câu hỏi liên quan:
-Tại sao phải nghiên cứu tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạicông ty?
-Công ty có xây dựng hệ thống bán hàng hay không?
-Hệ thống bán hàng và cách xác định kết quả bán hàng tại công ty có hiệu quảkhông?
-Hệ thống bán hàng còn tồn tại những hạn chế nào?
Những thông tin cần thu thập:
-Thu thập các chính sách, các quy định của công ty
Trang 40-Thu thập các chứng từ
+ Hóa đơn bán hàng
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Hợp đồng mua bán
+Phiếu NK, phiếu XK
-Thu thập sổ chi tiết các TK : TK511, TK641, TK642, TK632, TK811, TK911
Cách thu thập thông tin
-Phỏng vấn, đặt câu hỏi trực tiếp cho kế toán và những người có liên quan
-Thu thập số liệu liên quan tới bộ phận bán hàng, bộ phận kế toán, bộ phận khovà các phòng ban có liên quan
Cách xử lý thông tin
-Xử lý bằng phần mềm excel
-Sử dụng phương pháp phân tích: Ngang, dọc, chi tiết …
Đánh giá thực trạng bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
-Ưu điểm
-Nhược điểm
Đề xuất và đưa ra một số giải pháp mang hiệu quả cho công ty trong công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
-Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp là cách thức thu thập các số liệuthực tế và mới nhất từ phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng tài