Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Phân tích thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Khuê. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Khuê
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2
1.1 Khái quát chung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 2
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 2
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại: 6
1.1.4 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 6
1.1.5 Các phương thức và hình thức thanh toán trong doanh nghiệp thương mại 7
1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 8
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng & giá vốn hàng bán 8
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 15
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16
1.2.4 Kế toán hoạt động tài chính 17
1.2.5 Kế toán hoạt động khác 18
1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 21
1.3 Hình thức sổ kế toán 22
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MINH KHUÊ 24
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Minh Khuê 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 24
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 25
2.1.3 Các loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu 25
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty 28
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty 30
Trang 32.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Minh Khuê 34
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty 34
2.2.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty 35
2.2.2.1 Kế toán doanh thu & giá vốn 35
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 57
2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 57
2.2.2.4 Kế toán hoạt động tài chính 63
2.2.2.5 Kế toán hoạt động khác 68
2.2.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 68
2.2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MINH KHUÊ 73
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Khuê 73
3.1.1 Ưu điểm 73
3.1.2 Hạn chế 75
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Khuê 75
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 85
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp 9
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng chuyển thẳng không qua kho 10
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng thông qua đại lý 10
Sơ đồ 1.4 Kế toán theo phương thức trả chậm, trả góp 11
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng 11
Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên 14
Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán theo PP kiểm kê định kỳ 15
Sơ đồ 1.8 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
Sơ đồ 1.9 Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh 17
Sơ đồ 1.10 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 18
Sơ đồ 1.11 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính 18
Sơ đồ 1.12 Kế toán Chi phí khác 19
Sơ đồ 1.13 Kế toán Thu nhập khác 20
Sơ đồ 1.14 Kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp 21
Sơ đồ 1.15 Kế toán Xác định kết quả kinh doanh 21
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiệp vụ bán hàng của Công ty TNHH Minh Khuê 28
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch vụ Minh Khuê 29
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Minh Khuê 30
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 33
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán TK 511 36
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán TK 632 36
Sơ đồ 2.7 Quy trình ghi sổ TK 632 37
Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ TK 511 38
Sơ đồ 2.9 Quy trình hạch toán TK 642 58
Sơ đồ 2.10 Quy trình ghi sổ TK 642 59
Sơ đồ 2.11 Quy trình hạch toán TK 515 63
Sơ đồ 2.12 Quy trình ghi sổ TK 515 64
Sơ đồ 2.13 Quy trình hạch toán TK 911 69
Sơ đồ 2.14 Quy trình ghi sổ TK 911 70
Sơ đồ 3.1 Quy trình hạch toán TK 139 80
Bảng 3.2 Báo cáo tình hình công nợ đến hết ngày 31/12/2014 81
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang phát triển với tốc độ vượt bậc thì nền kinh
tế Việt Nam cũng đang dần bắt kịp với xu hướng đó và bắt đầu tiến trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp thương mại trong nước đó
là làm sao để có thế kinh doanh một cách hiệu quả đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp? Từ đó, cùng với việc nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán hàng, các nhà quản trị bắt đầu chú trọng đến công tác kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Thông tin do kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp là cơ sở để các nhà quản lý nắm được tình hình quản lý hàng hoá trên hai mặt: hiện vật và giá trị Tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, chính sách giá cả hợp lý và đánh giá đúng đắn năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thông qua kết quả kinh doanh đạt được Thông qua công tác
kế toán, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất Điều này không những đảm bảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế
đã đề ra như: doanh thu, lợi nhuận, chi phí…
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được
từ công tác kế toán tại công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Khuê, em
đã chọn đề tài ''Thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Khuê'' làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Khuê
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Khuê
Em xin chân thành cảm ơn phòng kế toán, các phòng ban chức năng của công ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Khuê và Th.s Dương Vân Hà đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận này
Trang 6CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát chung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội Thương nhân có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo quy định của pháp luật
Trong doanh nghiệp thương mại, bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất-kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa, sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thương mại: Với chức năng là trung gian nối liền giữa sản xuất
và tiêu dùng nên doanh nghiệp thương mại có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ hàng hoá cho người tiêu dùng Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, quá trình lưu chuyển hàng hoá được diễn ra như sau: Mua vào- Dự trữ - Bán ra, trong đó bán hàng hoá
là khâu cuối cùng nhưng lại có tính chất quyết định đến khâu trước đó Bán hàng quyết định xem doanh nghiệp có nên tiếp tục mua vào hay dự trữ nữa hay không? Số lượng là bao nhiêu? Vậy bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp thương mại cần hướng tới và rất quan trọng, nó quyết định đến việc thành công hay thất bại của doanh nghiệp Do
đó thực hiện tốt khâu bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp thương mại:
- Thu hồi vốn nhanh, quay vòng tốt để tiếp tục hoạt động kinh doanh
- Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển vốn lưu động → quản lý vốn tốt giảm việc huy động vốn từ bên ngoài (lãi suất cao)
- Thực hiện tốt quá trình chu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại, điều hoà lượng hàng hoá mua vào, dữ trữ bán ra hợp lý
- Xác định được kết quả kinh doanh để hoạch định kế hoạch kinh doanh cho năm tiếp theo được tốt hơn
Trang 7- Hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước cũng như thực hiện nghĩa vụ thanh toán với các bên liên quan như: ngân hàng, chủ nợ…
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Doanh thu
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ịch kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu
được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Thời điểm ghi nhận doanh thu: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về vật tư,
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua, hay còn là thời điểm người mua trả tiền cho người bán hay chấp nhận thanh toán cho người bán Do đó theo Chuẩn mực Kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho người mua
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương dối chắc chắn
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch, các nghiệp vụ phát sinh doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch
vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh thu tiêu thụ nội bộ: Là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa và cung
cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty,
tổng công ty theo giá bán nội bộ
Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
thu được trong kỳ phát sinh liên quan đến hoạt động tài chính như: tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập về hoạt động đầu tư mua chứng khoán, lãi tỷ giá hối đoái, chênh
lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chuyển nhượng vốn…
Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản
Trang 8thường xuyên như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại, thu nhập từ
quà biếu tặng bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp… 1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà người bán chiết khấu cho người mua do mua hàng vs số lượng lớn Chiết khấu thương mại bao gồm 2 loại: bớt giá và hồi khấu:
Bớt giá: Là số tiền mà người bán chiết khấu cho người mua do người mua hàng một lần vs số lượng lớn
Hồi khấu: Là số tiền mà người bán chiết khấu cho người mua do người mua hàng nhiều lần trong một khoảng thời gian nhất định vs số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản doanh nghiệp giảm trừ cho người mua trên giá bán
đã thỏa thuận do hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách quy định trong
hợp đồng kinh tế
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chỉ được tính là khoản giảm trừ doanh thu nếu phát sinh sau khi phát hành hóa đơn
Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hóa đã xác nhận là tiêu thụ nhưng bị khách hàng
trả lại do các nguyên nhân thuộc về doanh nghiệp như: vi phạm cam kết, vi phậm hợp đồng kinh tế, hàng kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách theo thỏa thuận
Ngoài ra còn một số khoản thuế làm giảm trừ doanh thu là: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp trực tiếp, trong đó:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế TTĐB tại một khâu duy nhất là khâu sản xuất hoặc nhập khẩu, đây là thuế gián thu được cấu thành trong giá bán sản phẩm
- Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu loại hàng hóa
phải chịu thuế xuất khẩu
- Thuế giá trị giá tăng nôp theo phương pháp trực tiếp: là số thuế tính trên phần giá
trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, dịch vụ đã thực sự tiêu thụ
trong kỳ Đối với doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của hàng
mua vào bao gồm cả chi phí mua phân bổ cho hàng hóa
Trang 9 Chi phí tài chính: Là các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ
của doanh nghiệp như: các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu
tư tài chính, chiết khấu thanh toán cho người mua, chi phí lãi vay, các khoản lỗ tỷ giá hối
đoái…
Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó:
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa và cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, quảng cáo, hoa hồng bán
hàng, các chi phí bảo hành hàng hóa, các chi phí đóng gói…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn bộ doanh nghiệp như: chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Chi phí khác: Là khoản chi phí (lỗ) phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
và giá trị còn lại của TSCĐ (nếu có); tiền phạt do vi phạm hợp đồng; bị phạt thuế, truy nộp
thuế…
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện
hành Trong đó:
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN phải nộp trong tương lai phát sinh
từ ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm và hoàn nhập lại tài sản thuế thu nhập
hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
1.1.2.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định bao gồm kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu
Trang 10- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại:
- Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán đúng qui định và phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh hiện có và tình hình biến động của từng loại hàng hóa theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi
và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả kinh doanh đúng đắn và hợp
lý
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho công việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
1.1.4 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Phương thức bán hàng: là cách thức mà doanh nghiệp đưa sản phẩm, hàng hóa đến
với khách hàng Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm hàng hóa và quy mô của mình
mà sử dụng các phương thức bán hàng cho phù hợp
1.1.4.1 Phân loại phương thức bán hàng theo trình tự luân chuyển hàng hóa
Bán buôn hàng hóa: là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh
nghiệp sản xuất…để họ thực hiện bán lại hoặc gia công chế biến Theo hình thức bán hàng này, hàng hóa tuy đã được bán nhưng vẫn nằm trong lưu thông chưa đến tay người tiêu dùng Hình thức này thường được giao dịch với khối lượng hàng hóa lớn, theo hợp đồng
và không thanh toán bằng tiền mặt Giá bán buôn rẻ hơn so với giá bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Hình thức này phù hợp với người tiêu dùng có nhu cầu nhỏ lẻ, thanh toán ngay, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên do phải qua nhiều khâu bán buôn, lưu kho, chi phí bán hàng nên giá bán lẻ thường cao hơn giá bán buôn
1.1.4.2 Phân loại phương thức bán hàng theo địa điểm giao hàng
Trang 11 Bán hàng tại kho: Là phương thức hàng hóa đã về nhập kho của doanh nghiệp sau
đó giao tới tay người tiêu dùng ngay tại kho Phương thức này phù hợp với người mua với
số lượng lớn, ổn định và có phương tiện vận chuyển
Bán hàng chuyển thẳng không qua kho: Sau khi doanh nghiệp mua hàng, hàng hóa
không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phương thức này thuận tiện cho người mua, nâng cao dịch vụ khách hàng và tăng tính cạnh tranh với những người bán khác
Bán hàng qua đại lý: Đây là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp
thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền được gọi là hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành Phương thức này phù hợp với người tiêu dùng có nhu cầu nhỏ, danh mục hàng hóa nhiều, chu kì tiêu dùng không ổn định
Bán hàng nội bộ: Là phương pháp bán hàng giữa các đơn vị trực thuộc cùng công
ty, tổng công ty Sự phân cấp quản lý giữa các đơn vị trực thuộc (cấp trên, cấp dưới) trong cùng công ty, tổng công ty làm phát sinh doanh thu nội bộ
1.1.4.3 Phân loại theo phương thức thanh toán
Bán hàng thu tiền ngay: Là hình thức bán hàng mà chức năng thu tiền và giao hàng
được thực hiện ngay
Bán hàng trả góp, trả chậm: Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua
thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ Khách hàng sẽ thanh toán một phần số tiền phải trả ngay ở thời điểm mua, số còn lại sẽ trả dần ở các kì sau với tỷ lệ lãi suất nhất định
Bán hàng theo phương thức trao đổi hàng: Là phương thức bán hàng mà doanh
nghiệp mang sản phẩm, vật tư hàng hóa của mình để đổi lấy vật tư hàng hóa khác tương
tự hoặc tương ứng trên thị trường
1.1.5 Các phương thức và hình thức thanh toán trong doanh nghiệp thương mại
1.1.5.1 Các phương thức thanh toán
Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ sẽ được di chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng
Trang 12 Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở
hữu về hàng hóa, do đó hình thành khoản công nợ phải thu khách hàng
1.1.5.2 Các hình thức thanh toán
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người
mua và người bán Khi bên bán cung cấp giao hàng hóa, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt
để trả trực tiếp tương ứng với giá cả mà hai bên đã thỏa thuận
Thanh toán qua ngân hàng: Trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo xu hướng
khu vực hóa, toàn cầu hóa, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua và người bán Hình thức thanh toán trong ngân hàng cũng rất đa
dạng:
Thanh toán bằng séc
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng & giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Cách xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng được xác định như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB hoặc thuế xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB và thuế XNK)
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hợp đồng kinh tế;
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ);
Trang 13- Hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp
hoặc kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế GTGT);
- Hóa đơn cước phí vận chuyển;
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa;
- Báo cáo bán hàng; bảng thanh toán hàng gửi đại lý, ký gửi;
- Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, séc…
- Các chứng từ khác có liên quan…
Tài khoản sử dụng:
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Kết chuyển doanh thu bán hàng
TK 511 TK 111, 112, 131
TK 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng có cả thuế (doanh nghiệp tính thuế theo pp trực tiếp)
Thuế GTGT
TK 333
Trang 14Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng chuyển thẳng không qua kho
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán hàng thông qua đại lý
GVHB
Doanh thu bán hàng chưa thuế (doanh nghiệp tính thuế theo pp khấu trừ)
Kết chuyển doanh thu bán hàng
TK 511 TK 111, 112, 131
TK 632 Kết chuyển giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng có cả thuế (doanh nghiệp tính thuế theo pp trực tiếp)
Thuế GTGT
TK 333
TK 133 Thuế GTGT khấu trừ
TK 133 Thuế GTGT khấu trừ
TK 157
Giá vốn hàng đã bán được
TK 632
Trang 15Sơ đồ 1.4 Kế toán theo phương thức trả chậm, trả góp
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Kết chuyển doanh thu bán hàng
TK 511
TK 131
TK 632 Kết chuyển giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng ghi theo giá bán trả tiền
TK 515
Kết chuyển phần lãi trả chậm
Lãi trả chậm, trả góp phải thu
KH
TK 338 Định kỳ, k/c lãi
Kết chuyển doanh thu bán hàng
TK 632 Kết chuyển giá vốn hàng bán
Doanh thu bán hàng có cả thuế (doanh nghiệp tính thuế theo pp trực tiếp)
Thuế GTGT
TK 333
TK 156
Hàng KH xuất trả DN
TK 133 Thuế GTGT khấu trừ
TK 111, 112
Phần phải trả thêm
Phần phải thu thêm
Trang 16Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương pháp sau để xác định trị giá vốn của hàng xuất kho:
Phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết rằng lô hàng nào nhập vào trước tiên thì sẽ được xuất ra trước tiên, xuất hết lô nhập trước rồi mới xuất đến lô nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất Như vậy, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là trị giá vốn thực tế của các
lô hàng nhập vào sau cùng trong kỳ
Phương pháp Nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả thiết ngược lại với phương pháp trên Giả thiết rằng lô hàng nào nhập vào sau cùng sẽ được xuất ra trước tiên Dù thực tế xuất kho lô hàng nào thì cũng lần lượt tính theo đơn giá thực tế khi nhập kho của lô hàng mới nhất trở về trước
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, thực tế xuất kho lô hàng nào thì sẽ tính theo đúng giá nhập vào của lô hàng đó, không phân biệt nhập trước hay nhập sau Phương pháp này giúp xác định được chính xác giá thực tế của lô hàng xuât kho theo đúng trị giá vốn thực tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để nhập lô hàng đó
Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này:
Giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân
Số lượng và giá đơn vị bình quân phải được tính cho từng loại hàng xuất kho cụ thể Có 3 cách xác định giá đơn vị bình quân:
- Giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ:
Giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ
= Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá này được xác định vào thời điểm cuối kỳ nên không phản ánh được kịp thời giá thực tế hàng hóa xuất kho sử dụng trong kỳ và có thể làm ảnh hưởng đến tiến độ của việc làm các báo cáo kế toán Phương pháp này còn được gọi là phương pháp giá bình quân gia
quyền
- Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước:
Trang 17Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước
=
Giá thực tế hàng tồn cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)
Số lượng thực tế hàng tồn cuối kỳ trước (hoặc đầu kỳ này)
Theo cách tính này, giá thực tế của hàng xuất kho sẽ được tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (tức đầu kỳ này)
- Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế hàng tồn sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng tồn sau mỗi lần nhập
Theo cách tính này, sau mỗi một lần nhập, kế toán phải tính lại giá bình quân Mỗi phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho đều có ưu nhược điểm riêng Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo nguyên tắc công khai
Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT; Phiếu xuất kho; các chứng từ khác có
liên quan…
Tài khoản sử dụng:
TK 632: Giá vốn hàng bán
Quy trình hạch toán
Trang 18Sơ đồ 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên
Xuất kho hàng
gửi bán
Cuối kỳ kết chuyển GVHB
Xuất hàng bán qua kho
HTK
TK 138
Giá trị hao hụt, mất mát của
HTK sau khi trừ đi số thu bồi
thường
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 19Sơ đồ 1.7 Kế toán giá vốn hàng bán theo PP kiểm kê định kỳ
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng…
- Phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại;
Trang 20Sơ đồ 1.8 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH;
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ;
- Phiếu thu, phiếu chi;
- Các chứng từ khác có liên quan…
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh Trong đó, TK 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kế trên tương ứng với các TK cấp 2:
theo phương pháp trực tiếp)
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 21Sơ đồ 1.9 Kế toán Chi phí quản lý kinh doanh
1.2.4 Kế toán hoạt động tài chính
Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, phiếu thu; Giấy báo nợ/có của Ngân hàng; Các chứng
Trang 22Sơ đồ 1.10 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 1.11 Kế toán Chi phí hoạt động tài chính
Mua hàng hóa bằng ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế Lãi tỷ giá
TK 156
TK 331 Chiết khấu thương mại
DN được hưởng
Chi phí mua ngoại tệ, Chiết khấu
thanh toán cho khách hàng
TK 111, 112, 335
Lãi mua hàng trả chậm, Lãi tiền vay phải trả
Trang 23Giá trị còn lại của TSCĐ dùng cho hđ SXKD
sau khi thanh lý nhượng bán
TK 211, 213
Các khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
TK 111, 112, 331
…
Chi phí thanh lý, nhượng bán
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác phát sinh
Trang 24Sơ đồ 1.13 Kế toán Thu nhập khác
1.2.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+ TK 821(1): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
+ TK 821(2): Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 111, 112,131…
TK 331, 338
TK 333 (nếu có)
Thu được các khoản phải thu khó đòi…
TK 156,211 Được tài trợ, biếu tặng hàng hóa, TSCĐ
Trang 25Sơ đồ 1.14 Kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển lãi
Trang 261.3 Hình thức sổ kế toán
Các hình thức ghi sổ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm 4 phương pháp sau:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đều được ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian
và nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào Sổ cái các tài khoản có liên quan
1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký -
Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại
1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
1.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính: là công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình
Trang 27thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ
kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn cần thiết phải giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 28CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MINH KHUÊ
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Minh Khuê
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH KHUÊ
Tên tiếng anh: MINH KHUÊ MANUFACTURING TRADING AND SERVICE COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: CÔNG TY MINH KHUÊ
Địa chỉ: TT Trường CBTM Trung Ương, phố Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội
Văn phòng giao dịch: số 77, ngõ 235, phố Vọng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng,
bị máy văn phòng Minh Khuê từ năm 2008) Đến ngày 19/04/2010 Công ty Tnhh Sản Xuất TM&DV Minh Khuê được thành lập theo số đăng ký kinh doanh 0104564113 do Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 26/03/2010, được cấp lại lần 2 vào ngày 24 tháng 06 năm 2014 Kể từ khi thành lập Công ty đến nay Minh Khuê liên tục phát triển kinh cung cấp máy in, hộp mực, mực đổ, linh kiện máy in, máy photocopy, máy fax, máy văn phòng cho rất nhiều công ty, doanh ghiệp trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận cũng như các tỉnh phái bắc Nhờ có sự định hướng tốt của lãnh đạo, cùng với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động nhiệt tình và sang tạo, Công ty Minh Khuê đã đạt được một vị thế nhất định trong
Trang 29lĩnh vực cung cấp, sửa chữa máy văn phòng & thiết bị và tạo dựng cơ sở vững chắc để phát triển
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Chức năng:
Chức năng chủ yếu của Công ty là lưu chuyển hàng hóa và sản xuất dịch vụ bảo hành
đi kèm Công ty thực hiện vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, sửa chữa, lắp ráp, bảo hành sản phẩm…Đây chính là chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong quá trình lưu thông Chức năng này nhằm hoàn thiện sản phẩm ở dạng tốt nhất để sản phẩm thích hợp với nhu cầu của người tiêu dùng
Công ty cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, số lượng, ở những nơi thuận tiện cho khách hàng Nhờ có hàng hóa dự trữ mà doanh nghiệp thương mại có thể thỏa mãn đầy đủ, kịp thời về nhu cầu hàng hóa của khách hàng
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Minh Khuê là:
- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường, nghiên cứu nắm bắt được nhu cầu của thị trường;
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi;
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh;
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
2.1.3 Các loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Minh Khuê là một đơn vị kinh doanh quy mô nhỏ, tổ chức bán buôn, bán lẻ và sửa chữa, bảo hành các thiết bị máy văn phòng, trong đó bán lẻ là hoạt động chủ yếu
Danh mục sản phẩm, dịch vụ theo đăng ký kinh doanh:
- Cung cấp mực in, mực đổ máy in: HP/Canon/ Samsung/ Brother
- Cung cấp mực máy photocopy: Ricoh/Toshiba/ Canon/ Xerox
Trang 30- Cung cấp máy in: Hp/ Canon/ Samsung/ Epson/ Brother
- Cung cấp máy photocopy: Ricoh/ Xerox/ Canon/ Toshiba
- Cung cấp máy tính, máy Fax, máy đếm tiền
- Chuyên đổ mực, sửa chữa thay thế linh kiện máy in Hp/ Canon/Brother/ Samsung/
- Chuyên đổ mực, lắp mực, sửa chữa, thay thế linh kiện máy photo: Ricoh/ Canon/ Toshiba/ Xerox
- Chuyên nạp mực, sửa chữa thay thế linh kiên máy Fax: Panasonic/ Brother/ Canon/ HP
- Chuyên cài đặt, lắp đặt mạng LAN, mạng internet, camera Sửa chữa cài đặt máy tính
- Chuyên lắp đặt hệ thống tiếp mực ngoài cho máy in phun màu
- Chuyên sửa máy đếm tiền
Trang 31Bảng thể hiện sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp chủ yếu của công ty
1 Công ty TNHH TM & DV Vũ Hà Máy đếm tiền, đầu đọc mã vạch
2 Công ty Cổ phần Công Nghệ ATM Việt Nam Máy in các loại
3 Công ty TNHH Tân Hồng Hà Mực máy in/máy foto, các linh
kiện máy văn phòng
4 Công ty Cổ phần In Công Nghệ Số Các loại máy văn phòng
Khách hàng
1 Công ty TNHH Máy Văn Phòng An Phát Hộp mực, máy văn phòng
2 Công ty cổ phần Thương Mại Dịch Vụ Cổng
Vàng
Dịch vụ đổ mực, sửa chữa, thay thế linh kiện
3 Công ty cổ phần Thương Mại và Phát Triển
Khách hàng trực tiếp của Công ty Minh Khuê bao gồm các cơ quan, các tổ chức quốc
tế, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần, Công ty Cổ phần đầu tư, các Khu Công Nghiệp cũng như khách hàng là cá nhân Trên đây là danh sách các khách hàng lớn và lâu năm của Công
Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Minh Khuê
Quy trình tổ chức nghiệp vụ chủ yếu (nghiệp vụ bán hàng)
Trang 32(Nguồn: Phòng kế toán)
Công ty Minh Khuê là Công ty có hoạt động thương mại là chủ yếu, chuyên cung cấp các thiết bị máy văn phòng Phòng kinh doanh Công ty sẽ thiết lập chính sách giá bao gồm giá nhập từ nhà cung cấp, giá vốn, giá bán buôn, bán lẻ…Sau khi đã có chính sách giá hợp lý, phòng kinh doanh sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch Marketing đưa ra các chiến dịch marketing, xác định được đối tượng khách hàng trọng tâm, đồng thời định hướng chiến lược cạnh tranh và thị trường mục tiêu Tiếp đến, Công ty gửi báo giá cho khách hàng, nếu khách hàng chấp nhận thì căn cứ vào đơn hàng của khách hàng, phòng kế toán lập phiếu xuất kho và chuyển cho phòng kỹ thuật giao hàng cho khách hàng Tại phòng kế toán, nhân viên kế toán sẽ theo dõi, ghi chép và lưu trữ tất cả các nghiệp vụ phát sinh giữa
khách hàng và Công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Minh Khuê là một công ty có quy
mô nhỏ, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân và có cơ cấu tổ chức khá đơn giản
Trang 33Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại
và Dịch vụ Minh Khuê
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bộ máy quản lý Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng phù hợp với quy mô Công ty, bao gồm:
- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, người đại diện pháp nhân duy nhất của Công
ty, chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan chủ quản và Nhà nước
- Phòng kinh doanh: là phòng ban chuyên môn, có chức năng tham mưu giúp ban
Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây dựng thực hiện công tác kinh doanh của Công ty, thực hiện việc cung ứng hàng hóa, xây dựng các hợp đồng mua bán, đại lý, ký gửi hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi công ty
- Phòng kế toán tài chính: là cơ quan có nhiệm vụ chủ yếu tổng hợp số liệu kế toán
đồng thời thực hiện các nghiệp vụ kế toán có liên quan đến hoạt động cùa công ty, kiểm soát và chịu trách nhiệm về các giấy tờ, các thủ tục liên quan đến pháp luật như tờ khai thuế hàng tháng, báo cáo thuế tháng, năm, báo cáo tài chính, thuế môn bài…… Phân công nhân sự tính toán, luư giữ, nhập số liệu chi tiêu nội bộ; lên các kế hoạch chi tiêu tài chính của công ty
- Phòng kỹ thuật: là phòng ban phụ trách việc vận chuyển, sửa chữa và bảo hành sản
Giám Đốc
Phòng kế toán tài chính Phòng kinh doanh
Trang 342.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ
Minh Khuê
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp
với tổ chức kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật về kế toán tài chính trong
đơn vị kế toán; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc Công ty về các công việc thuộc
phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng; lập Báo cáo tài chính
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công
nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế khối văn phòng CT, lập quyết toán văn
phòng Công ty; kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh, số dư cuối kỳ có hợp lý và
khớp đúng với các báo cáo chi tiết; theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng
quát công nợ toàn công ty
- Kế toán kho: có nhiệm vụ hạch toán đầy đủ và chính xác tất cả các giao dịch về
hàng hoá và tồn kho vào tài khoản sổ cái tương ứng ngay khi các giao dịch đó phát sinh;
hỗ trợ kế toán tổng hợp lập các phiếu nhập kho, xuất kho, hoá đơn bán hàng…
- Kế toán bán hàng: Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán hàng hoá
và hoá đơn bán dịch vụ; theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra; tính thuế GTGT của
hàng hoá bán ra; theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của
khách hàng
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ kiểm tra số tiền trên Phiếu thu, Phiếu chi với chứng từ gốc;
trực tiếp theo dõi công nợ tạm ứng
Trang 35 Đánh giá: Công ty Minh Khuê có bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Tuy nhiên khối lượng công việc quá nhiều mà nhân viên quá ít, chưa có kế toán quản trị chuyên về xử lý các dữ kiện kế toán
2.1.5.2 Các chính sách kế toán áp dụng
Các phương pháp kế toán Công ty áp dụng
Theo qui định Pháp lệnh kế toán thống kê do hội đồng Nhà nước ban hành và luật Kế toán do Quốc hội thông qua năm 2003 mọi doanh nghiệp đều phải tổ chức thực hiện công tác kế toán của mình và công ty TNHH Minh Khuê không phải là một ngoại lệ Do vậy tại công ty TNHH Minh Khuê, công tác tổ chức kế toán bao gồm những công việc chủ yếu sau:
- Kỳ kế toán: 6 tháng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch trong năm
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Hình thức kế toán: Nhật kí chung
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc
- Phương pháp hạch toán HTK: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: Đường thẳng
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Áp dụng theo quy định của chuẩn mực số 14 – “ Doanh thu và thu nhập khác” và chuẩn mực số 01 – “ Chuẩn mực chung”
Mức độ tin học hóa của hệ thống thông tin kế toán
Công ty Minh Khuê ứng dụng phần mềm kế toán FAST vào công việc kế toán Phần mềm này đã mang lại lợi ích không nhỏ cho Công ty trong công tác kế toán, cụ thể là:
- Ít tốn thời gian, giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ với luật pháp
- Chính xác, giảm thiểu được sai sót khi tính toán, cải thiện chất lượng số sách kế toán của doanh nghiệp
- Dễ sử dụng do phần mềm FAST có phần mềm hướng dẫn cách sử dụng toàn bộ quy
Trang 36- Dễ lưu trữ do phần mềm có chức năng lưu giữ các báo cáo với các mục đích khác nhau, theo dõi công nợ, thanh toán cho nhà cung cấp, và quản lý bảng lương nhân viên chỉ trong vòng 5 phút
- Lập các Báo cáo tài chính dễ dàng, cập nhật và nhanh chóng
Tuy vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế như tính bảo mật chưa cao, trong khi thao tác thường xảy ra lỗi nhỏ và dung lượng lớn, người dùng khó phân biệt được data, nhưng so với các phương pháp kế toán thủ công hoặc sử dụng phần mềm kế toán Excel, việc lựa chọn phần mềm kế toán FAST đã đem lại cho Công ty Minh Khuê nhiều lợi ích
Hình thức sổ kế toán
Doanh nghiệp nào cũng phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, để lựa chọn một hình thức sổ kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán Hình thức sổ kế toán Công ty Minh Khuê áp dụng là hình thức kế toán trên máy vi tính
Trình tự ghi sổ:
Trang 37Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 38- Biểu mẫu có thể không có các cột thông tin như mẫu sổ kế toán ghi bằng tay, có thể có thêm các cột thông tin trung gian để nhằm thuận tiện cho việc lập công thức
- Đối với doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán trên máy tính khi phát sinh nghiệp
vụ thì nhân viên kế toán thường sẽ nhập thông tin vào máy ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, do đó thông thường ngày ghi sổ và ngày trên chứng từ là cùng 1 ngày
Đối chiếu số liệu:
- Trong hình thức ghi sổ kế toán bằng tay thì việc đối chiếu số liệu giữa các sổ sách
là quan trọng vì số liệu có thể bị ghi sai thông tin vào sổ sách hoặc từ lúc tổng hợp số liệu
từ sổ chi tiết lên bảng tổng hợp Việc đối chiếu giúp cho kế toán phát hiện lỗi sai và dùng phương pháp chỉnh sửa
- Tuy nhiêu trong hình thức Kế toán máy thì việc đối chiếu số liệu giữa các sổ sách không có nhiều ý nghĩa, vì do tất cả các sổ sách kế toán đều đc truy xuất chung vào bộ số liệu nên việc lập các sổ sách gần như độc lập nhau
Nhận xét: Việc áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính đã giúp cho kế toán Công
ty tiết kiệm được thời gian và nhiều công sức trong việc ghi chép dữ liệu kế toán, đồng thời giúp cho việc nhập các số liệu được chính xác và nhanh chóng hơn so với các hình thức kế toán khác
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Khuê
2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty
2.2.1.1 Phương thức bán hàng
Công ty bán hàng theo phương thức trình tự luân chuyển hàng hóa là bán buôn và bán lẻ
Bán buôn hàng hóa: là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh
nghiệp sản xuất…để họ thực hiện bán lại.Theo hình thức bán hàng này, hàng hóa tuy đã được bán nhưng vẫn nằm trong lưu thông chưa đến tay người tiêu dùng Hình thức này thường được giao dịch với khối lượng hàng hóa lớn, theo hợp đồng và không thanh toán bằng tiền mặt Giá bán buôn rẻ hơn so với giá bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế hoặc đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Hình thức này phù hợp với người tiêu dùng có nhu cầu nhỏ lẻ, thanh toán ngay, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên do phải qua nhiều khâu bán buôn, lưu kho, chi phí bán hàng nên giá bán lẻ thường cao hơn giá bán buôn
2.2.1.2 Phương thức thanh toán
Trang 39 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người
mua và người bán Khi bên bán cung cấp giao hàng hóa, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt
để trả trực tiếp tương ứng với giá cả mà hai bên đã thỏa thuận
Thanh toán qua ngân hàng: Trong điều kiện nền kinh tế phát triển theo xu hướng
khu vực hóa, toàn cầu hóa, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quan hệ thanh toán tiền hàng giữa người mua và người bán Hình thức thanh toán trong ngân hàng cũng rất đa dạng:
Thanh toán bằng séc
Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu
2.2.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
2.2.2.1 Kế toán doanh thu & giá vốn
Để xác định giá vốn hàng bán, Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên,sử dụng phương pháp bình quân gia quyền
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng;
- Hợp đồng mua bán hàng hóa; Bảng kê bán lẻ hàng hóa;
- Biên bản bàn giao hàng hóa;
- Phiếu xuất kho;
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có của ngân hàng;
- Các chứng từ khác có liên quan…
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Đối với bán buôn:
- Khi phát sinh một hợp đồng kinh tế, căn cứ vào hợp đồng, kế toán lập Hóa đơn bán hàng (Hóa đơn GTGT) Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên, đặt giấy than viết hoặc
in một lần: Liên 1 được lưu lại trên gốc quyển hóa đơn GTGT, liên 2 được giao cho khách hàng, liên 3 được giữ lại công ty
- Nếu khách hàng nhận nợ, kế toán lập Biên bản giao nhận hàng hóa và xác nhận
nợ, chứng từ này được lập thành 3 liên: Liên 1 để bảo vệ kiểm tra khi xuất hàng ra khỏi kho, liên 2: Giao cho khách hàng, liên 3: Lưu tại quyển
Trang 40dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
- Nếu khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản, công ty sẽ nhận được Giấy báo
có của ngân hàng, chứng từ này là căn cứ xác nhận khoản tiền thanh toán của khách hàng
đã chuyển vào tài khoản của Công ty
Đối với bán lẻ: Thông thường không cần phải lập Hóa đơn GTGT giao cho khách
hàng trừ khi khách hàng yêu cầu mà chỉ lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, đến cuối ngày phòng
kế toán sẽ lập Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho chung cho các nghiệp vụ bán lẻ
Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng hàng;
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán;
Tài khoản 156: Hàng hóa;
Các TK khác có liên quan…
Quy trình hạch toán:
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán TK 511
Sơ đồ 2.6 Quy trình hạch toán TK 632
Xuất kho hàng hóa để bán Cuối kỳ kết chuyển GVHB
TK 911