1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu kế toán ngân hàng

252 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG 1. Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế toán Ngân hàng 2. Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng 3. Tổ chức Kế toán Ngân hàng Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về tình hình hoạt động của ngân hàng.

Trang 2

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

I Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế toán Ngân hàng

1.1 KHÁI NIỆM

Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, xử

lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về tình hình hoạt động của ngân hàng.

Trang 3

Stock Certificate

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

(Assets = Liabilities + Owner’s equity )

1.2.ĐỐI TƯỢNG

I Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế toán Ngân hàng

A

FEDERAL RESERVE NOTE

THE UNITED STATES OF AMERICA

L70744629F

12 12 12

12

L70744629F

ONE DOLLAR

WASHINGTON, D.C.

THIS NOTE IS LEGAL TENDER

FOR ALL DEBTS, PUBLIC AND PRIVATE

SERIES 1985

H 293

Trang 4

CK ĐẦU TƯ

CHO VAY

CHO VAY

TIỀN GỬI NHNN HOẶC TCTD KHÁC

TIỀN GỬI NHNN HOẶC TCTD KHÁC

TÀI SẢN KHÁC

TÀI SẢN

Trang 5

TIỀN GỬI

TỪ KHÁCH HÀNG

TIỀN GỬI

TỪ KHÁCH HÀNG

VAY NHNN TCTD KHÁC

PHẢI TRẢ KHÁC

PHẢI TRẢ KHÁC

Trang 6

Giá trị vốn của chủ sở hữu trên tài sản

Giá trị vốn của chủ sở hữu trên tài sản

Trang 7

 Thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của NH trong

kỳ kế toán

Lãi thuần (Lỗ thuần) = Thu nhập - Chi phí

 Các đối tượng ngoại bảng:

Trang 8

1.3.MỤC TIÊU

Quyết định mục tiêu

Người có lợi ích gián tiếp

- Cơ quan tổ chức.

- Đối tượng khác

Hoạt động kinh doanh

Quyết định mục tiêu Nghiệp vụ

Kế toán

Thông tin

Nhà quản trị

- Ban giám đốc

- Hội đồng quản trị

Kiểm toán

Thông tin đã được xác nhận Người có lợi ích trực

tiếp

- Người gửi tiền

- Cổ đông

TẬP HỢP CUNG CẤP THƠNG TIN

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TỐN NGÂN HÀNG

I Khái niệm, đối tượng, mục tiêu của Kế tốn Ngân hàng

Trang 9

Môi trường kế toán.

Giới hạn và phạm vi phản ánh của KTNH

Luật, Chuẩn mực áp dụng

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 10

2.1.Môi trường kế toán

 Các yếu tố tác động đan xen lẫn nhau ảnh hưởng đến hoạt động kế toán tạo nên môi trường kế toán

 Yếu tố bên ngoài: Thương mại, thâm nhập, đầu tư,…

 Yếu tố bên trong: Con người

 Môi trường, thể chế: Chính trị, luật pháp,thuế, tài chính, kinh tế,…

 Văn hoá xã hội, văn hoá kế toán

 Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật…

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 11

2.2.Giới hạn và phạm vi phản ánh của KTNH:

Chủ thể kinh doanh: Hội sở - Chi nhánh

 Chi nhánh ghi chép và phản ánh hoạt động kinh doanh trong phạm vi được ủy quyền.

 Kế toán NH tại trụ sở chính tập hợp thông tin từ các chi nhánh để lập các BCTC của NH với tư cách là một chủ thể kinh doanh độc lập.

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 12

2.3.Luật, Chuẩn mực áp dụng

1 Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11)

2 Các chuẩn mực kế toán Việt nam

Ví dụ

 Chuẩn mực 01: “Chuẩn mực chung”

 Chuẩn mực 07: “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”

 Chuẩn mực 08: “Thông tin tài chính về các khoản góp vốn LD”

 Chuẩn mực 10: “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá”

 Chuẩn mực 14: “Doanh thu và thu nhập khác”

 Chuẩn mực 21: “Trình bày báo cáo tài chính”

 Chuẩn mực 22: “Trình bày bổ sung BCTC của các NH và

tổ chức tài chính tương tự;”,

 ………

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 13

Giá gốc

Historical cost

Nhất quán Consistency

Thận trọng Prudence

Trọng yếu Materiality

Cơ sở dồn tích Accrual basis

Phù hợp Matching principle

2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 14

GIÁ GỐC CƠ SỞ DỒN TÍCH

 Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến TS, NPT, nguồn vốn CSH, DT, CP phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền

 TS phải được ghi nhận theo giá

gốc Giá gốc của TS được tính

theo số tiền hoặc khoản tương

đương tiền đã trả, phải trả hoặc

tính theo giá trị hợp lý của TS đó

vào thời điểm TS được ghi nhận

Giá gốc của TS không được thay

đổi trừ khi có quy định khác trong

chuẩn mực kế toán cụ thể.

2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 15

PHÙ HỢP NHẤT QUÁN

 Việc ghi nhận DT và CP phải

phù hợp với nhau Khi ghi nhận

một khoản DT thì phải ghi nhận

một khoản CP tương ứng có liên

quan đến việc tạo ra DT đó CP

tương ứng với DT gồm CP của

kỳ tạo ra DT và CP của các kỳ

trước hoặc CP phải trả nhưng

liên quan đến DT của kỳ đó.

 Các chính sách và phương pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp

kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của

sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC

2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 16

THẬN TRỌNG TRỌNG YẾU

 Phải lập các khoản dự phòng nhưng

không lập quá lớn;

 Không đánh giá cao hơn giá trị của

các tài sản và các khoản thu nhập;

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của

các khoản nợ phải trả và chi phí;

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi

nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn

chi phí phải được ghi nhận khi có bằng

chứng về khả năng phát sinh chi phí

 Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC

2.4.Các nguyên tắc kế toán áp dụng

II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 17

3.1.Tài khoản KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Là phương tiện để lưu trữ cho mỗi loại số liệu KT phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của từng khoản mục thuộc đối tượng KT: tài sản,

nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và các khoản mục của thu nhập, chi phí, ngoại bảng.

Trang 18

Phân loại Tài khoản kế toán NH

 Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế (đối tượng KT)

 Phân loại tài khoản theo quan hệ với báo cáo tài chính (tính chất hạch toán)

 Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp hay chi tiết

3.1.Tài khoản KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 19

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 20

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 21

3.2.Hệ thống tài khoản KTNH

Hệ thống tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng gồm các tài khoản trong bảng cân đối kế toán và các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán, được bố trí thành 9 loại :

- Các tài khoản trong bảng cân đối kế toán gồm 8 loại (từ loại 1 đến loại 8).

- Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán có 1 loại (loại 9).

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 22

LOẠI SỐ HIỆU TÊN TK

1 10 - 16 Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 23

Là loại giấy tờ hoặc vật mang tin chứng minh nghiệp vụ KT phát sinh, đã hoàn thành và được sử dụng để ghi sổ kế toán.

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 24

Phân loại: căn cứ vào trình tự lập chứng từ:

 Chứng từ ban đầu (chứng từ gốc) được lập trực tiếp ngay khi nghiệp vụ KT phát sinh hoặc đã hoàn thành.

 Chứng từ gốc sẽ là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán nếu

chứng từ đó đã được chấp hành và thường là CT kết hợp giữa CT mệnh lệnh và chứng từ chấp hành.

 Chứng từ ghi sổ (Chứng từ tổng hợp): được lập trên cơ sở các chứng từ gốc

 Chứng từ ghi sổ có giá trị pháp lý để ghi vào sổ kế toán khi

có chứng từ gốc kèm theo

3.3.Chứng từ KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 25

Phân loại: căn cứ vào địa điểm lập chứng từ:

 Chứng từ nội bộ: Là các chứng từ do Ngân hàng lập để thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động nội bộ của

NH

 Chứng từ bên ngoài: do các khách hàng lập và nộp vào NH theo mẫu in sẵn hoặc mẫu qui định.

3.3.Chứng từ KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 26

Phân loại: căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tế:

 Chứng từ tiền mặt: phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đến tiền mặt.

 Chứng từ chuyển khoản: các chứng từ phản ảnh các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

 Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng: phiếu nhập, xuất tài khoản ngoại bảng.

3.3.Chứng từ KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 27

3.3.Chứng từ KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Lập chứng từ kế toán ngân hàng.

 Dùng CT in sẵn theo mẫu thống nhất do NHNN ban hành hay của NHTM.

 Ghi đầy đủ các yếu tố có trên CT bằng mực không phai

màu (Trừ mực đỏ) một cách rõ ràng, trung thực và đủ số liên cần thiết.

 Không sửa chữa, tẩy xóa trên CT dưới mọi hình thức Các

CT đặc biệt có in sẵn sêri và số thứ tự nếu viết sai cần gạch

bỏ và không xé rời khỏi cuống.

 Các CT cần có đầy đủ chữ ký và dấu (nếu có) theo quy

định Các chữ ký phải được ký trực tiếp trên từng liên CT.

Trang 28

3.3.Chứng từ KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Kiểm soát chứng từ kế toán NH.

Là việc kiểm tra lại tính chất đúng đắn của các yếu tố

đã ghi trên CT nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp

của chứng từ và của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kiểm soát trước.

Kiểm soát sau.

Trang 29

3.3.Chứng từ KTNH

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán NH:

 Đảm bảo nguyên tắc ghi chép kế toán Nợ trước, Có sau.

 CT kế toán phải được luân chuyển trong nội bộ một

NH hoặc nội bộ hệ thống NH, không quay lại KH sau khi CT đã được giao dịch viên tiếp nhận, xử lý trừ trường hợp đặc biệt.

 Đảm bảo CT được kiểm soát chặt chẽ và luân chuyển nhanh chóng, an toàn.

Trang 30

Tài trợ thương mại

Tài trợ thương mại

KD ngoại hối

Ngân quỹ III.Tổ chức Kế tốn Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TỐN NGÂN HÀNG

Trang 31

Kiểm soát, đối chiếu, tổng hợp số liệu giao dịch, quản lý sổ kế toán tổng hợp,…

Các báo cáo kế toán tài chính, báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu

III.Tổ chức Kế toán Ngân hàng

Chương TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Trang 32

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN

Nội dung:

I Các hình thức huy

động vốn.

II Các phương pháp tính

và trả lãi.

toán.

Trang 33

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

 Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN

47/2006/QĐ-NHNN ngày 25/09/2006 của Thống đốc NHNN về “Quy chế tiền gửi tiết kiệm”

 Quyết định số 07/2008/QĐ-NHNN

ngày 24/03/2008 của Thống đốc NHNN về “Quy chế phát hành GTCG trong nước của TCTD”

Trang 34

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY

VỐN CSH

TIỀN

GỬI

TIỀ

N VAY

NỢ PT

KHÁ C

LN CHƯA PP

VỐN VÀ CÁC QUỸ

PH GTCG

TÀI SẢN NỢ KHÁC

Trang 35

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY

CĨ KỲ HẠN

TIẾT KIỆM KHƠNG KỲ HẠN

TIẾT KIỆM

CĨ KỲ HẠN KHƠNG KỲ HẠN

Trang 36

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY

Thủ tục : khách hàng làm thủ tục mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của ngân hàng.

Mục đích : sử dụng các dịch vụ của ngân hàng hoặc hưởng lãi.

Trang 37

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY

Lãi suất : TG không kỳ hạn lãi suất thấp, TG có kỳ hạn lãi suất cao.

I Các hình thức huy động vốn của

NHTM (tt):

1.1 Vốn huy động thường xuyên (tt):

Trang 38

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

Trang 39

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

Phương thức giao dịch : giao dịch trên STK, mỗi khi giao dịch gửi hoặc rút tiền, KH xuất trình CMND và STK

Phương thức tính và trả lãi : lãi được trả vào STK (TK không kỳ hạn) hoặc trả cho trực tiếp cho

KH (TK có kỳ hạn)

Lãi suất : TK không kỳ hạn lãi suất thấp, TK có kỳ hạn lãi suất cao.

Trang 40

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

 Phát hành đúng mệnh giá.

 Phát hành có chiết khấu.

 Phát hành có phụ trội.

Đây là hình thức NHTM phát hành GTCG để huy động vốn.

I Các hình thức huy động vốn của

NHTM (tt):

1.2 Vốn huy động không thường xuyên:

Trang 41

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

* Phương pháp tính và trả lãi:

Lãi tính theo số dư và trả vào đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ

* Khi đến hạn:

Khi đến hạn nếu KH không đến NH để thanh toán thì NH sẽ chuyển qua TK thích hợp và NH sẽ trả lãi không kỳ hạn cho khách hàng theo số ngày gửi thực tế.* Trình bày trên BCTC:Giá trị của GTCG được trình bày theo giá trị thuần

I Các hình thức huy động vốn của

NHTM (tt):

1.2 Vốn huy động không thường xuyên (tt):

Trang 42

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

NH tính – trả lãi cho KH

Trang 43

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

Phân bổ

CK, PT (GTCG)

Đến hạn

KH rút tiền Tất toán TK /

STK

Xử lý chuyển kỳ hạn mới (STK).

Tất toán vào TK phải trả (GTCG).

1.3 Quy trình huy động vốn ảnh hưởng đến KT: 1.3.2 Vốn huy động có kỳ hạn:

I Các hình thức huy động vốn của

NHTM (tt):

Trang 44

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

II Các phương pháp tính lãi:

2.1 Nguyên tắc kế toán:

 Chi phí trả lãi được hạch toán tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp.

 Đảm bảo tính theo thời hạn gửi thực tế của khách hàng và lãi suất đã thỏa thuận

Trang 45

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

II Các phương pháp tính lãi (tt):

2.2 Tính lãi không kỳ hạn:

Trang 46

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

* Công thức:

Tiền lãi tiền gửi = Số dư *

kỳ hạn * Lãi suất

Tiền lãi sau khi tính sẽ được

NH trả cho KH vào đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ.

II Các phương pháp tính lãi (tt):

2.3 Tính lãi có kỳ hạn:

Trang 47

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

III Phương pháp kế toán:

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm không kỳ hạn:

3.1.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng: * Tài khoản sử dụng:

- KH gửi

- NH trả

lãi

KH rút

Tiền gửi KKH VND -

4211

TG cuối

kỳ

Trang 48

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

III Phương pháp kế toán (tt):

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm không kỳ hạn (tt):

3.1.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt): * Tài khoản sử dụng (tt):

-Tài khoản tiết kiệm KKH VND – 4231: hạch toán tương tự 4211

-Các tài khoản khác: tiền mặt, tiền gửi khác, thanh toán vốn, chi phí lãi (801),….

Trang 49

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

* Chứng từ sử dụng:

III Phương pháp kế toán (tt):

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm không kỳ hạn (tt):

3.1.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

 Giấy gửi tiền

Trang 50

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

III Phương pháp kế toán (tt):

3.1 Tiền gửi – Tiết kiệm không kỳ hạn (tt):

KH rút tiền (2)

TK Chi phí lãi - 8010

NH trả lãi (3)

Trang 51

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

TT

Lãi phải trả cho

TT

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn:

3.2.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng:

* Lưu ý: Nếu TK tiền gửi – 4212 hết số dư thì TK lãi phải trả – 4911 phải được tất toán

Trang 52

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

Lãi trả đầu kỳ

- Phân bổ vào chi phí

hết

* Tài khoản sử dụng (tt):

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Trang 53

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

* Tài khoản sử dụng (tt):

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Trang 54

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG

VỐN (tt)

* Chứng từ sử dụng: tương tự TG –

TK không kỳ hạn.

III Phương pháp kế toán (tt):

3.2 Tiền gửi – Tiết kiệm có kỳ hạn (tt):

3.2.1 Tài khoản – chứng từ sử dụng (tt):

Ngày đăng: 31/10/2018, 15:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w