MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC SƠ ĐỒ v DANH MỤC BIỂU MẪU vi DANH MỤC VIẾT TẮT ix PHẦN I MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài. 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề 2 1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 1.4. Kết quả nghiên cứu dự kiến 3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. 4 2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4 2.1.2 Kế toán bán hàng 6 2.1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 11 2.3 Phương pháp nghiên cứu 27 2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 27 2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 27 PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28 3.1 Khái quát về công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam 28 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam. 28 3.1.2 Ngành, nghề kinh doanh của công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam 29 3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 29 3.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của công ty 31 3.1.5 Khái quát về tình hình tài chính của công ty qua 3 năm từ 2012 – 2014 36 3.2. Hình thức bán hàng tại Công ty 38 3.2.1. Các phương thức thanh toán tiền hàng 39 3.3. Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng 39 3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 39 3.3.2. Kế toán giá vốn hàng bán 47 3.3.3. Kế toán chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp 51 3.3.4. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 60 3.3.5. Kế toán thu nhập và chi phí khác 63 3.3.6. Kế toán chi phí thuế TNDN 70 3.3.7. Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty 72 3.4. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Cybertech Việt Nam 78 3.4.1 Thuận lợi và khó khăn 78 3.4.2. Hạn chế tồn tại 79 3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam 80 PHẦN IV MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 89 4.1. Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cebertech Việt Nam 89 4.2. Kết luận 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
CYBERTECH VIỆT NAM
SINH VIÊN THỰC HIỆN: BÙI VĂN SỰ
KHÓA : 56
NGÀNH : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S HOÀNG SĨ THÍNH
HÀ NỘI – 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng nỗ lựccủa bản thân em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể, cánhân trong và ngoài trường
Trước hết em xin tỏ lòng biết ơn đến toàn thể thầy giáo, cô giáo trườngHọc viện Nông Nghiệp Việt Nam nói chung và các thầy cô trong Khoa Kế toán
& Quản trị kinh doanh nói riêng đã trang bị cho em những kiến thức quý báutrong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Hoàng Sĩ Thính – Bộmôn tài chính đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
đại học với đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH Cybertech Việt Nam”.
Qua đây, em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới toàn thể các cô, chú,anh, chị đang làm việc tại Công ty Cổ TNHH Cybertech Việt Nam đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tại Công ty
Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã độngviên em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bài báo cáo này
Do thời gian thực tập ngắn và những hiểu biết của bản thân còn hạn chếnên luận văn còn nhiều thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của thầy cô,các cấp lãnh đạo trong công ty và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin ghi nhận sự giúp đỡ quý báu này cùng lời cảm ơnchân thành nhất!
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC BIỂU MẪU vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4
2.1.2 Kế toán bán hàng 6
2.1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng 11
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 27
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Khái quát về công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam 28
Trang 43.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty công ty TNHH
Cybertech Việt Nam 28
3.1.2 Ngành, nghề kinh doanh của công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam 29
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 29
3.1.4 Đặc điểm công tác kế toán của công ty 31
3.1.5 Khái quát về tình hình tài chính của công ty qua 3 năm từ 2012 – 2014 36
3.2 Hình thức bán hàng tại Công ty 38
3.2.1 Các phương thức thanh toán tiền hàng 39
3.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng 39
3.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng 39
3.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán 47
3.3.3 Kế toán chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp 51
3.3.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 60
3.3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 63
3.3.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 70
3.3.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng tại Công ty 72
3.4 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Cybertech Việt Nam 78
3.4.1 Thuận lợi và khó khăn 78
3.4.2 Hạn chế tồn tại 79
3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam .80
PHẦN IV MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 89
Trang 54.2 Kết luận 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-
2014 36
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ hạch toán bán hàng trực tiếp cho khách hàng 7
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp 9
Sơ đồ 2.3 : Hạch toán theo phương thức hàng đổi hàng 10
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu 14
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 15
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 16
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 17
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 21
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 30
Sơ đồ 3.2: Các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán 32
Trang 7DANH MỤC BIỂU MẪU
Biểu 3.1: Trích Hóa đơn GTGT 41
Biểu 3.2: Trích Sổ chi tiết bán hàng của mặt hàng CNC E7 42
Biểu 3.3: Trích Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng Tháng 3/2015 42
Biểu 3.4: Trích Chứng từ ghi sổ số 407 phản ánh NV bán hàng thu bằng Tiền mặt 44
Biểu 3.5: Trích Chứng từ ghi sổ số 408 phản ánh NV bán hàng thu bằng TGNH 45
Biểu số 3.6: Trích sổ Cái TK 511 46
Biểu 3.7:Trích phiếu xuất kho 48
Biểu 3.8: Trích sổ chi tiết giá vốn 48
Biểu 3.9: Trích Chứng từ ghi sổ số 406 49
Biểu 3.10: Trích Sổ Cái TK632- Giá vốn hàng bán 51
Biểu số 3.11: Trích Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương tháng 03 53
Biểu 3.12: Trích Phiếu chi chi thanh toán tiền Cước điện thoại 55
Biểu số 3.13: Trích Sổ chi tiết tài khoản 641- Chi phí bán hàng 56
Biểu số 3.14: Trích Sổ chi tiết tài khoản 641- Chi phí bán hàng 57
Biểu số 3.15:Trích Chứng từ ghi sổ số 409 58
Biểu số 3.16: Trích Chứng từ ghi sổ số 410 58
Biểu 3.17: Trích Sổ Cái TK 641- Chi phí bán hàng 59
Biểu 3.18: Trích Sổ Cái TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp 59
Biểu 3.19:Trích Chứng từ ghi sổ số 411 62
Biểu 3.20.Trích Sổ cái tài khoản 635 63
Biểu 3.21: Trích Biên bản thanh lý TSCĐ trong tháng 03/2015 65
Biểu 3.22.Trích Chứng từ ghi sổ số 412 66
Trang 8Biểu 3.23: Trích Chứng từ ghi sổ số 413 67
Biểu 3.24: Trích Sổ Cái TK 711 68
Biểu 3.25.Trích Sổ Cái TK 811 68
Biểu 3.26: Trích Chứng từ ghi sổ số 414 71
Biểu 3.27.Trích Sổ cái TK 821 72
Biểu 3.28.Trích Chứng từ ghi sổ số 415 72
Biểu 3.29: Trích Chứng từ ghi sổ số 416 74
Biểu 3.30: Trích sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ 74
Biểu 3.31: Trích sổ Cái TK 911 74
Biểu 3.32: Trích Sổ Cái TK 421 75
Biểu 3.33: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh Tháng 3/2015 76
Biểu 3.34: Báo cáo doanh thu bán hàng 81
Biểu 3.25: 82
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA 82
Biểu 3.36: Sổ chi tiết tiêu thụ, kết quả. 83
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CCDC : Công cụ dụng cụ
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
GTGT : Giá trị gia tăng
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TKĐƯ : Tài khoản đối ứng
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 11PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thì trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm vàcung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu lợi nhuận
Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm,hàng hoá thông qua hoạt động bán hàng.Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữusản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồngthời khách hàng thanh toán chấp nhận thanh toán.Bán hàng là giai đoạn cuốicùng của quá trình sản xuất- kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn sảnphẩm, hàng hoá sanh hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn thanh toán Vì vậy đẩynhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinhdoanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp NgôThùy Chi - Trương Thanh Thủy (2010)
Tổ chức công tác kế toán bán hàng một cách hợp lý khoa học có ý nghĩa vôcùng quan trọng trọng việc tiếp nhận và xử lý thông tin đối với chủ doanh nghiệp
và bộ phận trực tiếp quản lý điều hành Kết quả của quá trình tiêu thụ sản phẩm tạođiều kiện để thúc đẩy sản xuất phát triển PGS.TS Nguyễn Thị Tâm- Th.s.NguyễnXuân Tiến (2010)
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá trị vốncủa sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra, chị phí bán hàng, chi phí quản lí doanhnghiệp Hoặc nó là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí các hoạt động tàichính, đầu tư,, hoạt động khác…trong một thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh vàphân phối kết quả một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông
Trang 12tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành các cơ quan chủ quản, quản lý tàichính, thuế… Từ thông tin này giúp lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả,giám sát việc chấp nhận các chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế.
Công ty TNHH CybertechViệt nam đặt trụ sở chính tạiSố 192 Phạm VănĐồng, Cầu Giấy, Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là phân phối máy
cơ khí CNC,các linh kiện thiết bi máy, công ty luôn chú trọng tới việc phát triểndịch vụ mang những sản phẩm và dịch vụ chất lượng tốt nhất về Việt Nam Đốivới doanh nghiệp chuyênnhập khẩu và phân phối sản phẩm nhưcông ty TNHHCybertech Việt Nam thì dịch vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh rấtquan trọng quyết đinh tới sự thành công của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng tại công ty TNHH Cybertech Việt Nam, em chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Cybertech Việt Nam”
làm đề tài tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng – từ
đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại công ty TNHH cybertech Việt Nam
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại doanh nghiệp nói chung
- Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tạicông ty TNHH cybertech Việt Nam
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
Trang 131.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán bán hàng và xác đinh kết quảbán hàng tại công ty TNHH Cybertech Việt Nam
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Kế toán bán hàng và xác đinh kết quả bán hàng
- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHHCybertech Việt Nam
- Phạm vi về thời gian: Số liệu dùng trong nghiên cứu đề tài được thu thậptrong khoảng thời gian 3 năm (2012 – 2014) Thời gian thực hiện đề tài từngày 15/1 đến ngày 29/5/2014
1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến
Dự kiến sau khi kết thúc, kết quả nghiên cứu chính sẽ đạt được là:
- Báo cáo tổng kết (khóa luận) của đề tài đảm bảo tính khoa học, logic
- Giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra
Trang 14PHẦN IITỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.1.1Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng
“Bán hàng là một quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phươngtiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Các doanhnghiệp sản xuất – kinh doanh dịch vụ đều phải tiến hành cung cấp sản phẩm hànghóa của mình cho xã hội và được thực hiện thông qua nghiệp vụ bán hàng”
PGS.TSNguyễn Thị Tâm- Th.s Nguyễn Xuân Tiến (2010).
- Bản chất của bán hàng: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sửdụng của hàng hóa được thực hiện: Vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hànghóa giá trị (tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được số vốn bỏ ra bù đắp được chi phí
và cá nguồn vốn tích lũy để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Bản chất của quá trình bán hàng:
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt: doanhnghiệp đem bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, đồng thời đã thu đượctiền hoặc có quyền thu tiền của người mua Đối với doanh nghiệp xây dựng cơbản, giá trị của sản phẩm xây lắp được thực hiện thông qua công tác bàn giaocông trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữangười bán và người mua trên thị trường hoạt động
Trang 15nghiệp thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ Kết quả bánhàng là kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ”PGS.TS Nguyễn Thị Tâm- Th.s Nguyễn Xuân Tiến (2010).
Cách xác định kết quả bán hàng:
(GS.TS Đặng Thị Loan, 2013)
Như vậy, kết quả bán hàng được xác định là phần chênh lệch giữa doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán của sản phẩm hàng hóadịch vụ bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Nếu thu nhậplớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quảbán hảng là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối
kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểmkinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
2.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Thứ nhất, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giúp ghi chép,phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hóa ở doanh nghiệp
về mặt giá trị và hiện vật.Tính toán phản ánh đúng đắn giá trị vốn hàng nhậpkho, xuất kho và giá trị vốn của hàng hóa tiêu thụ
Thứ hai, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giúp kiểm tra,giám sát, chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quá trình mua
Lợi nhuận gộp từ
bán hàng và cung
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
-
-Giảm giá hàng bán
Chiết khấu thương mại
Doanh
thu
thuần =
Doanh thu bán
-Hàng bán bị trả lại -
Trang 16hàng, bán hàng.Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hóa.Đồng thời chấphành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập xuất kho hàng hóa vàtính thuế.Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết cần thiết về hàng hóakịp thời phục vụ cho quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giúp theo dõi chặtchẽ tình hình tồn kho hàng hóa, giảm giá hàng hóa… Tổ chức kiểm kê hàng hóađúng quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho GS.TS Đặng Thị Loan (2013)
2.1.2 Kế toán bán hàng
2.1.2.1 Phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng có tính quyết định xác định thời điểm bán hàng,hình thành doanh thu Tùy từng đặc điểm kinh doanh và điều kiện phương tiệncủa doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn phương thức bán hàng phù hợp đặcđiểm của doanh nghiệp mình để có thể tiết kiệm chi phí bán hàng để đạt lợinhuận lớn nhất
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng là phương thức bên bán
sẽ giao hàng trực tiếp cho bên mua tại kho bên bán hoặc tại một địa điểm xácđịnh.Người bán chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa đã bán cho người mua,đồng thời người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho bên bán
Khái quát phương thức theo sơ đồ:
Trang 17Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ hạch toán bán hàng trực tiếp cho khách hàng
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Tâm- Th.s Nguyễn Xuân Tiến (2010) thì bánhàng trực tiếp cho khách hàng gồm có 2 phương thức:
Phương thức bán buôn
Phương thức bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chứckhác với khối lượng lớn, giá cả ổn định Phương thức bán buôn gồm hai phươngthức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Bán buôn qua kho:
- Bán trực tiếp qua kho: theo hình thức này doanh nghiệp xuất hàng từ khogiao trực tiếp cho người mua do bên ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Chứng
từ bán hàng trong trường hợp này là hóa đơn hoặc phiếu xuất kho kiêm hóa đơn
do doanh nghiệp lập
- Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này doanh nghiệpxuất hàng từ kho đến chuyển đi cho người mua theo hợp đồng bằng phương tiệnvận tải tự có hoặc thuê ngoài - hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toánthì mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi
T K
1 3 1
B á n h à n g c h ư a t h u t i ề n
T h
u t i ề n
B á n h à n g t h u t i ề n n g a y
T K
1 1 1 , 1 1 2
D o a n h
t h u
G i
á v ố
n c ủ
a h à n
g b á n
6 3 2 T
Trang 18được coi là bán Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phảitrả tùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký giữa hai bên Chứng từbán hàng trong trường hợp này là hóa đơn, phiếu xuất kho
- Bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này,doanh nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp và chuyển hàng đi để bánthẳng cho bên mua hàng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hànggửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đãnhận được hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì doanh nghiệp mới coi đó là thờiđiểm bán hàng
Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cánhân hay tổ chức kinh tế Hàng hóa bán lẻ ra khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào tiêudùng, phương thức bán hàng này có đặc điểm là bán ra với số lượng ít và đượcthanh toán ngay chủ yếu là bằng tiền mặt Gồm có 2 phương thức : phương thứcbán lẻ thu tiền trực tiếp và phương thức bán lẻ thu tiền tập trung
- Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này nhân viên bán lẻthu tiền trực tiếp của khách hàng đồng thời giao hàng hóa cho khách hàng Tiềnbán hàng ngày nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để nộp cho thủ quỹ
- Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: theo phương thức này, mỗi quầyhàng sẽ bố trí nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết
Trang 19và giao hàng tách rời nhau.
Phương thức bán hàng trả góp
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng mà tiền hàng sẽ được thanhtoán làm nhiều lần, người mua sẽ phải thanh toán tiền thành từng đợt cố định vàphải chịu một phần lãi suất nhất định Số tiền thanh toán sẽ chia thành khoảnbằng nhau trong đó đã bao gồm một phần doanh thu và một phần lãi trả chậm Lúc này: Doanh thu = Giá bán trả tiền ngay
Lãi bán hàng trả góp = Giá bán trả góp – Giá bán trả tiền ngay
Số lãi trả chậm này sẽ được hạch toán vào TK 3387 – Doanh thu bán hàngchưa thực hiện
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp
Phương thức hàng đổi hàng
Theo phương thức này, người bán trao đổi sản phẩm, hàng hóa của mình
để đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của người mua (trao đổi không tương tự).Giá traođổi là giá của sản phẩm hàng hóa đó trên thị trường
Khách hàng trả tiền
Trang 20Sơ đồ 2.3 : Hạch toán theo phương thức hàng đổi hàng
2.1.2.2 Phương thức thanh toán
- Thanh toán bằng tiền mặt: theo phương thức này, sau khi chuyển giaoquyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiềnmặt Tiền mặt sẽ được nhập vào quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, có thể dùng tiềnViệt Nam, ngoại tệ và các các giấy tờ có giá trị như tiền
- Thanh toán không bằng tiền mặt: khách hàng có thể thanh toán bằngchuyển khoản thông qua tài khoản ngân hàng Hình thức thanh toán này này làphổ biến nhất và được thực hiện theo quy định bắt buộc của Nhà nước với cácdoanh nghiệp Phương thức này có ưu điểm rất lớn trong việc thanh toán nhữngkhoản tiền có giá trị lớn, khắc phục được những nhược điểm của thanh toán tiềnmặt và kiểm soát được sự lưu chuyển tiền tệ
+ Thanh toán bằng séc: séc là lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản lập trên
TK 511
TK131 131
Số tiền phải trả
Giá trị hàng nhận về
TK 152, 153
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
TK 111, 112
Giá vốn
TK 111, 112
TK 3331
Doanh thu
Thuế GTGT
Trang 21hưởng có tên trong séc hoặc người cầm séc Séc có hai loại là séc tiền mặt và sécthanh toán Séc tiền mặt do đơn vị có tài khoản ở ngân hàng dùng để rút tiền mặtngân hàng về quỹ Séc thanh toán là chứng từ do đơn vị có tài khoản tại ngânhàng sử dụng để thay tiền mặt thanh toán các khoản chi tiêu, thanh toán các hợpđồng mua bán cung ứng.
+ Thanh toán theo ủy nhiệm thu: Giấy nhờ thu là lệnh của bên bán nhờ ngânhàng nơi có tài khoản cảu bên mua thu hộ số tiền ghi trên hóa đơn, có hoặckhông kèm theo chứng từ hàng hóa Hình thức này được áp dụng khi các bên có
sự tín nhiệm lẫn nhau trong quan hệ kinh tế
+ Thanh toán bằng thư tín dụng: hình thức phổ biến giúp các doanh nghiệpxuất nhập khẩu thực hiên giao dịch nhanh chóng, chính xác an toàn Thư tíndụng là lệnh của ngân hàng bên mua đề nghị với ngân hàng bên bán trả tiền chobên bán về số hàng hóa đã giao và lao vụ đã cung ứng cho bên mua theo điềukiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế, giấy xin mở thư tín dụng và trong số tiền màngười mua đã ký gửi trước ngân hàng bên mua Mỗi thư tín dụng chỉ mở chomột người bán nhất định
Theo chuẩn mực kế toán số 14 doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 22- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kinhdoanh Doanh thu bán hàng được xác định là tiêu thụ bao gồm trường hợp đãbán thu được tiền và chưa thu được tiền khi khách hàng chấp nhận thanh toán
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 511: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác
Trang 23Kết cấu TK 511
TK511
Tài khoản này không có số dư
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này được sử dụng
để phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ một doanh nghiệp hạch toán kinh tếđộc lập (giữa đơn vị chính với các đơn vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụthuộc với nhau)
Khi nghiệp vụ bán hàng đã được thực hiện, khách hàng thanh toán chodoanh nghiệp bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc chấp nhận nợ tất cả đều được căn cứvào các chứng từ và giấy ghi nhận nợ
Sơ đồ tổng quát hạch toán doanh thu
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc
thuế xuất khẩu phải nộp tính trên
doanh thu bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung
cấp cho khách hàng và được xác
định là bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của
doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu bán hàng bị trả lại kết
Trang 24Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu(PGS.TS Nguyễn Thị Tâm & Th.s Nguyễn Xuân Tiến, 2010)
- Chứng từ khác (Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa, phiếu chi…)
Các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
TK 511
TK 111, 112
TK 3331
Bán hàng thu tiền ngay
Thuế VAT
TK 131Bán hàng chưa thu tiền
TK 521,531,532
Các khoản làm giảm trừ doanh thu
Trang 25- Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại là khoản tiền doanh nghiệp bángiảm giá niêm yết cho khách hàng mua do mua hàng hóa với một khối lượng lớn
Kết cấu TK 521
TK 521
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
TS Phạm Duy Đoán (2012)
Khái quát sơ đồ TK 521:
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán là khoản tiền giảm trừ cho người mua
do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Kết chuyển giảm trừ doanh thu
TK 511, 512
TK 521
TK 3331
Chiết khấu thương mại
TK 131
Thuế được giảm
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
số chiết khấu thương mại sang TK
511 “Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ” để xác định doanh thuthuần của kỳ báo cáo
Trang 26Kết cấu tài khoản :
TK 532
Tà
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Khái quát sơ đồ TK 532:
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xácđịnh là tiêu thụ bị khách hàng trả, từ chối thanh toán
Kết cấu tài khoản:
Giảm giá phát sinh
Đã thanh toán
Chưa thanh toán
Thuế được giảm
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng do
Trang 27TK 531
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
(TS Phạm Duy Đoán, 2012)
Khái quát sơ đồ TK 531:
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
(Thùy Anh, 2012)
2.1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Để phản ánh giá vốn hàng hóa khi nhập, xuất, tồn người ta sử dụng TK
632 – Giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sảnphẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳđối với doanh nghiệp thương mại) hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoànthành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn
để xác định kết quả bán hàng trong kỳ
Doanh thu bán hàng trả lại
Đã thanh toán
Chưa thanh toán
Thuế
Kết chuyển giảm trừ doanh thu
Doanh thu của hàng bán bị trả lại,
đã trả lại tiền cho người mua hoặc
tính trừ vào khoản phải thu khách
hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã
bán
Kết chuyển doanh thu của hàng bán
bị trả lại vào bên Nợ TK 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ” hoặc TK 512 “Doanh thubán hàng nội bộ” để xác định doanhthu thuần trong kỳ báo cáo
Trang 28Giá vốn hàng bán sẽ bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại.
a/ Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Theo chuẩn mực kế toán số 2, có 4 phương pháp để tính xác đinh giá trịhàng còn lại cuối kỳ và trị giá hàng xuất kho trong kỳ Phương pháp được lựachọn để xác định giá trị hàng xuất và giá trị hàng tồn kho cần phải được thựchiện theo phương pháp nhất quán trong suốt kỳ hạch toán, đồng thời phải sửdụng trong nhiều kỳ kinh doanh, nhiều năm Khi cần thiết có thể được lựa chọnpháp khác và kế toán phải thuyết minh sự thay đổi này để được chấp nhận
- Phương pháp tính theo giá đích danh
Với phương pháp này, khi xuất hàng giá vốn của hàng được xác định giátrị đích danh từng chiếc, từng lô theo nguyên lúc nhập vào
Phương pháp này được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hànghoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Ưu điểm: Thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng hóa, độ chínhxác cao
Nhược điểm: chỉ phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng,giá hàng hóa không sát với thị trường
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ vàgiá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thểđược tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp
Trang 29Bình quân cuối kỳ trước:
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán giảm nhẹ khối lượng công việc của kếtoán vì giá sản phẩm, hàng hóa đã có từ kỳ trước
Nhược điểm: độ chính xác không cao, không sát với giá thi trường
Bình quân cả kỳ dự trữ:
Ưu điểm: tính toán đơn giản, ít tốn công sức, giảm nhẹ được công việchạch toán chi tiết thành phẩm
Nhược điểm: công việc tính giá vốn hàng bán chỉ được thực hiện vào cuối
kỳ kế toán nên không cung cấp thông tin kịp thời
Bình quân sau mỗi lần nhập:
Ưu điểm: phản ánh được tình hình biến động của giá cả vừa đảm bảo tìnhkịp thời của số liệu kế toán
Nhược điểm: khối lượng tính toán lớn làm cho khối lượng công việc kế
Trang 30toán nhiều và phải chi tiết cho từng loại thành phẩm; Phương pháp này chỉ ápdụng cho doanh nghiệp có ít loại mặt hàng.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lôhàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còntồn kho
Ưu điểm: xác định trị giá hàng tồn kho phù hợp với giá trị hàng mua gần nhấtNhược điểm: không phản ánh giá chính xác trong điều kiện giá cả trongnăm biến động
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước, áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất bán trước và hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặcgần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Ưu điểm: giá xuất kho phản ánh giá vốn hàng mua gần nhất
Nhược điểm: tính toán phức tạp, dễ nhầm lẫn, giá xuất kho không phảnánh chính xác trong trường hợp giá cả biến động (Kế toán thiên ưng)
b/ Tài khoản sử dụng
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Tâm (1997) thì tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Trang 31Kết cấu tài khoản
TK632
Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
2.1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng gồm các chi phí mà doanh nghiệp chi
ra phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa Trong doanh nghiệp các chiphí phát sinh thường bao gồm:
+ Chi phí đóng gói, bảo quản, bốc dỡ, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi
TK 155,156
Giá trị hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 159
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 911 Kết chuyển
- Trị giá vốn thực tế của thành
phẩm, hàng hóa xuất kho đã xác
định là bán
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí
bán hàng, chi phí nhân công vượt
trên mức bình thường và chi phí
sản xuất chung cố định không phân
bổ được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ
Các khoản làm giảm chi phí quản
lý doanh nghiệpKết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 911 để xác định kếtquả bán hàng trong kỳ
Trang 32tiêu thụ;
+ Chi phí quảng cáo, giới thiệu, bảo hành sản phẩm;
+ Chi phí tiền lương, các khoản tính theo tiền lương của công nhân viên
bộ phận bán hàng;
+ Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý;
+ Các chi phí khác bằng tiên như: chi phí hội nghị khách hàng, chi phí
giao dịch, tiếp khách hàng GS.TS Đặng Thị Loan (2013).
Kết cấu TK 641
TK641
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Khái quát sơ đồ hạch toán:
Tập hợp chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa trong kỳ
Các khoản làm giảm chi phí quản
lý bán hàngKết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 911 để xác định kếtquả bán hàng trong kỳ
Trang 33(Thùy Anh, 2012)
Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phục vụ cho quản lýđiều hành sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn doanh nghiệp.Các chi phí này không thể tách riêng cho từng bộ phận của doanh nghiệp
+ Tiền lương, phụ cấp lương và các khoản tính theo lương của công nhân
hành
Trang 34viên quản lý doanh nghiệp;
+ Chi phí đồ dùng vật liệu văn phòng;
+ Chi phí khấu khao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ dùngchung cho toàn doanh nghiệp như kho tang, đường xá, phương tiện truyền dẫn;
+ Thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế GTGT của sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, các loại phí, lệ phí…;
+ Dự phòng nợ khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Các chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phục vụ chung
toàn doanh nghiệp (GS.TS Đặng Thị Loan, 2013).
Kết cấu TK 642
TK642
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Chi phí phát sinh liên quan đến
quản lý doanh nghiệp
Các khoản làm giảm chi phí quản lýdoanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 911 để xác định kếtquả bán hàng trong kỳ
Trang 35Tiền lương và các khoản trích
theo lương của bộ phận QLDN
TK 133 VAT
Trang 36lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động sản xuât kinh doanhtrong kỳ kế toán đó.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kếtquả kinh doanh của hoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạtđộng kinh doanh khác:
+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là hoạt động chính trongdoanh nghiệp, thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ
+ Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư tài chính ra bên ngoài doanhnghiệp với mục đích hưởng lợi nhuận
+ Hoạt động khác: hoạt động xảy ra không thường xuyên liên tục trongdoanh nghiệp như nhượng bán thanh lý tài sản cố định, xử lý các nghiệp vụ đặcthù của doanh nghiệp
Xác định kết quả bán hàng là phần hoạt động quan trọng nhất trong xácđịnh kết quả kinh doanh bởi kết quả bán hàng là kết quả của hoạt động tiêu thụsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong kỳ
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + Chi phí bánhàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Định kỳ, kế toán bán hàng sẽ xác định kết quả hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa có thể theo tháng, quý, năm tùy theo đặc điểm kinh doanh vàquy mô của doanh nghiệp Kết quả bán hàng thường được theo dõi chi tiết theotừng ngành hàng, mặt hàng tiêu thụ Như vậy, nhà quản lý theo dõi tình hình tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa trong kỳ
Kết quả bán hàng có thể lãi hoặc lỗ
- Nếu thu nhập > chi phí thì kết quả bán hàng là lãi
- Nếu thu nhập < chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ
- Nếu thu nhập = chi phí thì kết quả bán hàng là hòa vốn
Trang 372.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu sơ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp so sánh
Trang 38PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát về công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam.
Tên công đầy đủ: Công ty TNHH CYBERTECH Việt Nam
Tên viết bằng tiếng anh: VIETNAM CYBERTECH CO.,LTD
Số diện thoại: 04.3764.8882
Email: info@cybertechvn.com
Website: www.cybertechvn.com
Mã số thuế: 0104388387
Giấy phép kinh doanh số: 0104388387
Địa chỉ:Số 192 Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội
Công ty TNHH CYBERTECH Việt Nam hân hạnh là nhà phân phối máy
cơ khí CNC , bộ lưu điện UPS và các sản phẩm khác như các linh kiện cho máy
cơ khí CNC Công ty luôn chú trọng tới việc phát triển dịch vụ mang những sảnphẩm và dịch vụ chất lượng tốt nhất về Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, Công ty TNHH
Trang 39luôn được khách hàng tín nghiệm, là đối tác tin cậy của nhiều công trình trọngđiểm, với đội ngũ cán bộ kỹ sư, công nhân kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm, cùngvới lãnh đạo luôn luôn sang tạo, biết đi khảo sát nhu cầu thực tế của khách hàngmang đến cho khách hàng những giải pháp tối ưu, hiệu quả nhất, thiết lập mốiquan hệ thân thiết, bền vững với khách hàng.
Nhận thức được lĩnh vực mà công ty tham gia là một lĩnh vực đòi hỏi khắtkhe về mặt kỹ thuật, luôn luôn phải tiếp cận với công nghệ mới nên ban lãnh đạocông ty và đội ngũ nhân viên rất coi trọng công tác đầu tư kỹ thuật Mặt khác rấtchú trọng nâng cao tay nghề, kiến thức về khoa học kỹ thuật cho kịp với trình độphát triển của công nghệ trên thế giới, mỗi công nghệ mà Cybertech giới thiệuđến cho khách hàng của mình đều được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng nhắmtránh cho khách hàng khỏi mất thời gian và chi phí tiếp cận những công nghệchưa được kiểm chứng chắc chẵn
Đặc biệt mang lại sự thành công cho Công ty Cybertech Việt Nam trongnhững năm qua là công ty đã tìm cho mình các đối tác trong và ngoài nước cónhiều kinh nghiệm về các sản phẩm uy tín trên thị trường
3.1.2 Ngành, nghề kinh doanh của công ty công ty TNHH Cybertech Việt Nam
Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH, công tyTNHH Cybertech việt Nam hoạt động chủ yếu nhập khẩu và phân phối linh kiệnmáy cơ khí CNC, UPS,các sản phẩm khác Ngoài ra còn cũng cấp dịch vụlắp đặt, sửa chửa, di chuyển, cân chỉnh, bảo trì, bảo hành máy CNC UPS
3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy tổ chức của công ty khá gọn nhẹ, phù hợp với loại hình, ngànhnghề kinh doanh của doanh nghiệp vì thế việc quản lý dễ dàng và hiệu quả hơn
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
Trang 40Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
- Ban giám đốc (2 người)
Giám đốc là người đại diện và là người trực tiếp điều hành các hoạt độngkinh doanh của công ty Ngoài ra, giám đốc còn chịu trách nhiệm trước Nhànước về mọi mặt hoạt động của công ty
Phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành công ty Có nhiệm vụ thaymặt giám đốc khi giám đốc đi vắng hoặc được giám đốc ủy quyền giải quyết vàđiều hành công việc, có trách nhiệm bàn bạc với giám đốc về công tác tổ chức,tài chính, hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho giám đốc nắm bắt và điềuchỉnh kế hoạch
Phòng tổ chức hành chính (2 người): Theo dõi và thực hiện các công việchành chính của đơn vị, cập nhật và thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan của
Phòng kĩthuật
PhòngXNK
Phòngtài chính
kế toán