1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Anh

104 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC BẢNG ix DANH MỤC BIỂU MẪU CHỨNG TỪ x DANH MỤC SƠ ĐỒ xi DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT xii PHẦN I MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Kết quả dự kiến nghiên cứu 3 PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Tổng quan tài liệu 4 2.1.1 Khái niệm về hoạt động bán hàng 4 2.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 7 2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 9 2.2.1 Kế toán bán hàng 9 2.2.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31 2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32 2.2.4 Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 33 2.3 Phương pháp nghiên cứu 42 2.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu 42 2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 42 2.3.3 Phương pháp chuyên môn kế toán 43 2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 44 PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46 3.1 Tổng quan về công ty TNHH Nhật Anh 46 3.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhật Anh 46 3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 47 3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 53 3.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Anh 57 3.2.1 Kế toán bán hàng 57 3.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 85 3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 87 3.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Anh 91 3.3.1 Ưu điểm 91 3.3.2 Nhược điểm 92 3.3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 93 PHẦN IV KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

“Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty TNHH Nhật Anh”

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ TUYỀN

Khóa : 55

Ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Người hướng dẫn: THS HOÀNG SĨ THÍNH

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lựccủa bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ đạo tận tình của tập thể và cánhân, cơ quan trong và ngoài trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trước hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các quýthầy cô giáo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các quý thầy côgiáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đã dìu dắt và truyền đạt cho tôi nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại trường.Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo ThS.Hoàng Sỹ Thính– bộ môn Tài chính, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Phòng kế toán của công ty TNHHNhật Anh và toàn thể các cán bộ, nhân viên trong công ty đã tạo mọi điều kiện,nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại đơn vị

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè, những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này.

Hà nội, ngày … tháng… năm…

Tác giả khóa luận

Nguyễn Thị Tuyền

Trang 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Kết quả dự kiến nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan tài liệu 4

2.1.1 Khái niệm về hoạt động bán hàng 4

2.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh 7

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 9

2.2.1 Kế toán bán hàng 9

2.2.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 31

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 32

2.2.4 Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu 42

2.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu 42

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 42

2.3.3 Phương pháp chuyên môn kế toán 43

Trang 4

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 44

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Tổng quan về công ty TNHH Nhật Anh 46

3.1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Nhật Anh 46

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 47

3.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 53

3.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

TNHH Nhật Anh 57

3.2.1 Kế toán bán hàng 57

3.2.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 85

3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 87

3.3 Đánh giá chung về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Anh 91

3.3.1 Ưu điểm 91

3.3.2 Nhược điểm92

3.3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh tại công ty 93

PHẦN IV KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2012 - 2014 54

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 56

Bảng 3.3: Tổng hợp kết quả kinh doanh năm 2014 90

Bảng 3.4: Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của công ty 90

Trang 6

DANH MỤC BIỂU MẪU CHỨNG TỪ

Mẫu chứng từ số 01: Đơn đặt hàng 65

Mẫu chứng từ số 02: Hóa đơn GTGT 66

Mẫu chứng từ số 03: Đơn đặt hàng 67

Mẫu chứng từ số 04: Hóa đơn GTGT 68

Mẫu chứng từ số 05: Phiếu xuất kho 69

Mẫu chứng từ số 06: Sổ nhật ký chung 70

Mẫu chứng từ số 07: Sổ cái tài khoản 111 71

Mẫu chứng từ số 08: Sổ cái tài khoản 131 72

Mẫu chứng từ số 09: Sổ cái tài khoản 511 73

Mẫu chứng từ số 10: Sổ cái tài khoản 333 74

Mẫu chứng từ số 11: Sổ cái tài khoản 632 79

Mẫu chứng từ số 12: Phiếu chi 81

Mẫu chứng từ số 13: Sổ cái tài khoản 635 82

Mẫu chứng từ số 14: Sổ cái tài khoản 642 84

Mẫu chứng từ số 15: Sổ cái tài khoản 821 86

Mẫu chứng từ số 16: Sổ cái tài khoản 911 88

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 22

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 23

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 24

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 29

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 30

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí khác 31

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 32

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ trình tự hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 33

Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức chung trong công ty 50

Sơ đồ 3.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký

Sơ đồ 3.3: Trình tự luân chuyển chứng từ 61

Trang 8

Tài khoảnThu nhập doanh nghiệpTiêu thụ đặc biệt

Tài sản cố địnhKinh doanh

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quantrọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốcdân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bùđắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng kinh doanh, nâng cao đờisống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân

Xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệphí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệuquả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhànước, tập thể và các cá nhân người lao động (PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung &Bùi Bằng Đoàn, 2001) Xác định kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanhnghiệp nắm rõ được hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp đó, nắm bắtkịp thời tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra được hướng quản lýkinh doanh hiệu quả để đem lại lợi nhuận kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp

Ở nước ta, sự canh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra rất gay gắt vì vậyphương thức bán hàng của các doanh nghiệp cần phải đa dạng để có thể đápứng được đầy đủ nhất nhu cầu của khách hàng, bên cạnh đó doanh nghiệp cầnphải có phương thức thanh toán hợp lý tạo sự thuận tiện nhất cho khách hàng Thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều biện pháp để quản lýcông tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh Tuy nhiên vẫn cònmột số vấn đề vướng mắc cần tháo gỡ trong quá trình thực hiện hạch toán kếtoán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp Mặt khác,

Trang 10

đối với mỗi doanh nghiệp kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn

là phần hành rất quan trọng giúp doanh nghiệp đưa ra chiến lược bán hàng saocho phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp nhất và đem lại hiệu quảkinh doanh tốt nhất

Công ty TNHH Nhật Anh là một trong những công ty phân phối máytính, các linh kiện máy tính, các phần mềm máy tính, thiết bị văn phòng, tạithành phố Bắc Ninh Những năm qua hoạt động kinh doanh của công ty luônđạt hiệu quả cao đó là nhờ phương thức bán hàng, thanh toán hợp lý, tuy nhiêncông tác kế toán bán hàng vẫn còn một số hạn chế cần phải khắc phục để côngtác kế toán của công ty ngày một hoàn thiện hơn

Nhận thức được tầm quan trọng đó, sau quá trình thực tập tại công tyTNHH Nhật Anh được tìm hiểu thực tiễn công tác kế toán tại công ty, đi sâunghiên cứu công tác kế toán bán hàng, kết hợp với kiến thức đã học và sự

hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, em lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Anh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Nhật Anh, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện kếtoán bán hàng

Trang 11

- Đánh giá và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bánhàng tại công ty TNHH Nhật Anh.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nhật Anh

Thời gian nghiên cứu từ ngày 15/1/2015 – 29/5/2015

1.4 Kết quả dự kiến nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh;

- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại công ty;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tạicông ty

Trang 12

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Khái niệm về hoạt động bán hàng

2.1.1.1 Bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán (PGS.TS Nguyễn Thị Đông, 2003) Bán hàng là giaiđoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh doanh, đây là quá trình chuyểnhóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặcvốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việcrút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợinhuận cho doanh nhiệp

Chúng ta có thể khái quát đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng như sau:

- Đó là sự mua bán có thỏa thuận: Doanh nghiệp đồng ý bán và kháchhàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền;

- Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hóa và nhận được

từ khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ Khoản tiền này được gọi làdoanh thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trìnhkinh doanh;

- Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạchtoán kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

Để quản lý một cách tốt nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, không phân biệt doanh nghiệp đó thuộc thành phần nào, loại hìnhnào, loại hình sở hữu hay lĩnh vực hoạt động nào đều phải sử dụng đồng thờihàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụ hữu hiệu

Trang 13

Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, kế toán được sử dụng như một công cụđắc lực không thế thiếu đối với mỗi doanh nghiệp cũng như đối với sự quản lý

vĩ mô của nhà nước, chính vì vậy kế toán bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụsau:

- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, kết hợp giữa hạchtoán nghiệp vụ với hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, phải đảm bảo phảnánh được cả chỉ tiêu tổng hợp lẫn chỉ tiêu chi tiết

- Các thông tin mà kế toán cung cấp phải đầy đủ, chính xác và có ích chongười sử dụng Để đáp ứng được yêu cầu này thì hạch toán kế toán bán hàngphải dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời vận dụng linh hoạttrong từng trường hợp cụ thể

- Công tác tổ chức hạch toán phải được xây dựng theo đúng yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

2.1.1.2 Doanh thu bán hàng

“Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽthu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộbên thứ ba không phải nguồn lợi kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu chodoanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu” (Bộ tài chính, 2006a)

Các loại doanh thu: Doanh thu theo từng loại hình sản xuất kinh doanhbao gồm:

- Doanh thu bán hàng;

- Doanh thu cung cấp dịch vụ;

- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được từ các giao dịch vànghiệp vụ kinh tế phát sinh như bán sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa gồm cả cáckhoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (Bộ tài chính, 2006b)

2.1.1.3 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: chiết khấuthương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán Đây là những khoản phátsinh trong quá trình doanh nghiệp cung ứng sản phẩm của mình ra thị trường vì

Trang 14

lý do nào đó mà doanh nghiệp sẽ giảm giá hay chiết khấu cho khách hàng.Doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của các sản phẩm đã cung ứng (Nguyễn VănCông, 2004).

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết chokhách hàng mua với khối lượng lớn theo thoản thuận về chiết khấu thương mại

đã được ghi trên hợp đồng kinh tế (PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung & Bùi BằngĐoàn, 2001)

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán Giá trị của hàng bán bị trảlại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thựchiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩmhàng hóa đã bán ra trong kỳ báo cáo (Nguyễn Văn Công, 2004)

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách bị trả lại Khách hàng không trả lại hàng hóa nhưngnhận được một khoản tiền gọi là khoản giảm giá hàng bán (Nguyễn Văn Công,2004)

2.1.1.4 Doanh thu thuần

Doanh thu thần bằng doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanhthu (Nguyễn Văn Công, 2004)

2.1.1.5 Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu dùng trong kỳ Trịgiá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm hàng hóa, dịch vụ, bấtđộng sản đầu tư bán ra trong kỳ, các chi phí liên quan đến HĐKD bất động sảnđầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn),chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư (Đặng Thị Loan, 2006)

2.1.1.6 Lợi nhuận gộp về bán hàng

Trang 15

Là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và với giá trị hàng bán đãđược bán và được sử dụng để bù đắp chi phí hoạt động và hình thành lợi nhuậnthuần từ hoạt động kinh doanh (Đặng Thị Loan, 2006).

2.1.1.7 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các chi phí: Chi phí hoahồng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, (Nguyễn Văn Công, 2004)

2.1.1.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp dùng trong doanhnghiệp, gồm các chi phí về lương nhân viên, bộ phận quản lý doanh nhiệp, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanhnghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanhnghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài, chi phí bằng tiền khác, (Nguyễn VănCông, 2004)

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hai khoản chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được gọi là chi phí quản lý kinh doanh

2.1.1.9 Lợi nhuận thuần từ kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuần từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa lợi nhuậngộp về bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng của số hàng

đã bán (Nguyễn Văn Công, 2004)

2.1.2 Khái niệm về xác định kết quả kinh doanh

2.1.2.1 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kếtquả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện Kết quả kinh doanh được

Trang 16

biểu hiện bằng lãi (Nếu thu nhập lớn hơn chi phí bỏ ra) hoặc lỗ (Nếu thu nhậpnhỏ hơn chi phí bỏ ra) (PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung & Bùi Bằng Đoàn, 2001).

2.1.2.2 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu từ tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác đượccoi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đãthu được tiền hay sẽ thu được tiền (PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung & Bùi BằngĐoàn, 2001)

2.1.2.3 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗliên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phígóp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phígiao dịch chứng khoán, ; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ phát sinhkhi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái (PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung & Bùi BằngĐoàn, 2001)

2.1.2.4 Thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thucủa doanh nghiệp Những khoản thu nhập này không dự tính trước được vàkhông diễn ra thường xuyên như: thu nhập từ nhượng bán thanh lý tài sản cốđịnh (TSCĐ); chênh lệch lãi do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi gópvốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; thu nhập từnghiệp vụ bán và cho thuê lại tài sản; thu tiền phạt do khách vi phạm hợp đồng;thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; các khoản thuế được nhà nước hoãnlại; thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ; các khoản tiền thưởngcủa khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tínhtrong doanh thu nếu có; thu nhận quà biếu, quà bằng tiền, hiện vật của các tổchức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; các khoản thu nhập khác (PGS.TSPhạm Thị Mỹ Dung & Bùi Bằng Đoàn, 2001)

2.1.2.5 Chi phí khác

Trang 17

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt độngSXKD tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đó là các khoản lỗ do các sự kiệnhay nghiệp vụ riêng biệt với những hoạt động thông thường của doanh nghiệpnhư chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,nhượng bán (nếu có); chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa

đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, tiền phạt

do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế TNDN và các khoản chi phí khác (Bộ tài chính, 2006a)

2.1.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành và chi phí thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm của doanhnghiệp (Bộ tài chính, 2006a)

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN sẽ phải nộp (hoặc Phải thu)trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thòi chịu thuế TNDN trongnăm hiện hành

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thunhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.2.1 Kế toán bán hàng

2.2.1.1 Phương thức bán hàng

Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữuhàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hoặc quyền thu tiền về số lượng hànghóa tiêu thụ

Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp:

a, Phương thức bán buôn

Trang 18

Theo PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2003): Bán buôn hàng hóa là phươngthức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanh nghiệp sản xuất,… để thựchiện bán ra hoặc gia công, chế biến Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hànghóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng, do vậy giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện, hàng hóa thường được bántheo lô hoặc bán với số lượng lớn, giá bán biến động tùy thuộc vào khối lượnghàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn gồm 2 phương thức: bánbuôn qua kho, bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng.

 Bán buôn qua kho: hình thức này được thực hiện khi hàng hóa đãnhập kho, sau đó bán cho khách hàng theo hình thức bán buôn, được thực hiệntheo 2 cách:

- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp chokhách hàng ngay tại doanh nghiệp Theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng vớinhau trong đó ghi rõ bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán Căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, bên mua sẽ ủy quyền cho người đến nhậnhàng tại kho của bên bán, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp chođại diện bên mua, sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặcchấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ

- Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng.Theo hình thức này, giữa bên mua và bên bán phải ký hợp đồng với nhau, bênbán căn cứ vào hợp đồng đã ký xuất hàng hóa và vận chuyển đến địa điểm theothỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, thì

số hàng chuyển giao mới được coi là đã tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanhnghiệp hay bên mua chịu là do sự thỏa thuận từ trước Nếu doanh nghiệp chịuchi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phívận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua

Trang 19

 Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là trường hợp bán hàng màhàng hóa bán cho khách hàng không qua kho của doanh nghiệp Ưu điểm củaphương pháp này là tiết kiệm được chi phí lưu thông và lưu kho và tăngnhanh quá trình vận động của hàng hóa Tuy nhiên, phương pháp này chỉ thựchiện được trong điều kiện cung hàng hóa có kế hoạch, hàng hóa có sự phân loại,chọn lọc, đơn vị cung cấp có uy tín Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng có 2hình thức thực hiện:

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trựctiếp: doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên muatại kho người bán, sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bênmua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêuthụ

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theophương thức này doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phươngtiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ởđịa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nhận được tiền của bên mua thanhtoán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thìhàng hóa chuyển đi mới được xác nhận là tiêu thụ

b, Phương thức bán lẻ

Theo PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2003): Bán lẻ hàng hóa là phương thứcbán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc sốlượng nhỏ, giá bán thông thường ổn định Bán lẻ thường thực hiện dưới cáchình thức sau:

 Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng trong đótách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho ngườimua, mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của kháchhàng, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng

Trang 20

do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bánhàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao cho khách hàng hoặc kiểm kê hàng hóatồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáobán hàng, nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủquỹ.

 Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này nhân viên bánhàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách, hết ca bán hàng, nhânviên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kêhàng hóa tồn để xác định số lượng hàng hóa đã bán trong ca, trong ngày và lậpbáo cáo bán hàng

 Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): theo hình thức này khách hàng

tự chọn lấy hàng hóa, mang đến bàn thu tiền và thanh toán tiền hàng, nhân viênthu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng.Nhân viên chăm sóc khách hàng có trách nhiệm hướng dẫn tìm kiếm hàng hóatrong cửa hàng, hướng dẫn cách sử dụng, cách bảo quản ở quầy hàng hóa màmình phụ trách

 Hình thức bán hàng tự động: là hình thức bản lẻ hàng hóa mà trong đócác doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùngcho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Kháchhàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua

c, Phương thức bán hàng trả góp

Theo Nguyễn Văn Công (2004), hình thức này người mua được trả tiềnmua hàng thành nhiều lần Ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường, doanhnghiệp còn thu thêm một khoản tiền lãi do người mua trả chậm Về thực chất,người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng, tuynhiên về mặt hạch toán khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả gópđược coi là đã tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

Trang 21

d, Phương thức bán hàng thông qua đại lý

Phương thức bán hàng thông qua đại lý là phương thức bán hàng màtrong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cácđơn vị này trực tiếp bán hàng (PGS.TS Nguyễn Thị Đông, 2003)

Bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng, vàđược hưởng hoa hồng bán hàng Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, kýgửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanhnghiệp thương mại được cơ sở đại lý ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhậnthanh toán hoặc thông báo về số hàng hóa đã được bán, doanh nghiệp mới mấtquyền sở hữu

e, Phương thức bán hàng theo hợp đồng thương mại

Theo PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2003), phương thức này bên bánchuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đinày vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi được người mua thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng này mới đượccoi là tiêu thụ

f, Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng

Phương thức bán hàng theo hình thức hàng đổi hàng là phương thức tiêuthụ mà trong đó người bán đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa của mình để đổi lấysản phẩm, vật tư, hàng hóa của người khác Giá trao đổi là giá bán của sảnphẩm, vật tư, hàng hóa đó trên thị trường (PGS.TS Nguyễn Thị Đông, 2003)

2.2.1.2 Phương thức thanh toán

Tùy từng trường hợp, từng mối quan hệ mà các doanh nghiệp áp dụnghình thức thanh toán khác nhau Có hai hình thức thanh toán chính hiện nay:thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 22

a, Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt là hình thức thanh toánthông qua việc nhập hoặc xuất quỹ tiền mặt của doanh nghiệp không thông quadịch vụ thanh toán của ngân hàng Hình thức thanh toán này thường được ápdụng trong quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với tư nhân không có tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng; giữa doanh nghiệp với cán bộ công nhân viêntrong khi doanh nghiệp trả lương, thưởng, phạt; giữa doanh nghiệp với các đơn

vị kinh tế khác (Bộ tài chính, 2006a) Tiền mặt được sử dụng ở nước ta thường

sẽ gây khó khăn cho cả hai bên thanh toán và được thanh toán

b, Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toánđược tiến hành thông qua việc thực hiện bút toán ghi trên tài khoản tiền gửingân hàng của các đơn vị, doanh nghiệp (Bộ tài chính, 2006a) Có nhiều hìnhthức thanh toán không dùng tiền mặt khác nhau, tùy thuộc vào từng thương vụ,từng đối tượng khách hàng mà việc thanh toán có thể được thực hiện như:

 Thanh toán theo phương thức chuyển tiền: đây là hình thức thanh toánđơn giản nhất, trong đó một khách hàng ủy nhiệm cho ngân hàng phục vụ mìnhtrích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định (Bộ tài chính, 2006a)

 Thanh toán bằng séc: séc là lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản lậptrên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoảncủa chủ tài khoản một số tiền nhất định để trả cho đơn vị được hưởng có têntrong séc hoặc người cầm séc Đơn vị được hưởng séc đem tờ séc đó nộp vào

Trang 23

ngân hàng, ngân hàng sẽ thực hiện nhanh chóng chuyển tiền cho người đượchưởng séc (Bộ tài chính, 2006a).

 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: giấy tờ thu là lệnh của bên bán nhờngân hàng nơi bên mua thu hộ số tiền ghi trong hóa đơn, có hoặc không có kèmtheo các chứng từ hàng hóa Thanh toán theo ủy nhiệm thu có thể dùng trongthanh toán giữa các đơn vị có cùng tài khoản tiền gửi ngân hàng ở một ngânhàng hoặc có tài khoản tiền gửi ngân hàng ở hai ngân hàng khác nhau (Bộ tàichính, 2006a)

 Thanh toán theo thư tín dụng: thư tín dụng là lệnh của ngân hàng bênbán đề nghị ngân hàng bên mua trả cho bên bán số tiền hàng đã giao và số lao

vụ đã cung ứng cho bên mua theo các điều kiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế

và giấy xin mở thư tín dụng (Bộ tài chính, 2006a)

 Thanh toán bằng thẻ thanh toán: thẻ thanh toán là thẻ điện tử của ngânhàng cấp cho người mua để làm công cụ thanh toán thông qua mạng điện toáncủa ngân hàng Người muốn sử dụng thẻ thanh toán phải làm thủ tục với tổchức phát hành thẻ về dịch vụ thẻ thanh toán để nhận thẻ thanh toán mang về sửdụng Thẻ thanh toán bao gồm các loại thẻ như: thẻ rút tiền tự động, thẻ ghi nợ

tự động hay thẻ tín dụng (Bộ tài chính, 2006a)

 Thanh toán bù trừ: là hình thức thanh toán mà định kỳ hai bên đốichiếu giữa số tiền được thanh toán với số tiền phải thanh toán Các bên tham giathanh toán bù trừ phải ghi số chênh lệch sau khi đã bù trừ Hình thức này được

áp dụng trong trường hợp hai bên có quan hệ mua bán hàng hóa với nhau (Bộtài chính, 2006a)

Trong nền kinh tế thị trường việc thanh toán nhanh gọn là một nhân tốgóp phần thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa và sự thắng lợi của doanhnghiệp trong cạnh tranh

2.2.1.3 Các hình thức tính giá vốn bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Trang 24

 Đặc điểm tính giá trong các doanh nghiệp thương mại

Trong các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa được mua về từ nhiềunguồn khác nhau Khi tiến hành tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp không thể đưa

ra giá xuất kho là giá mua vào Ngoài ra, giá trị thực tế của hàng hóa mua vàobao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, tiền thuê kho bãi, các khoảnhao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình mua hàng và chi phíbảo hiểm hàng hóa Tỷ lệ chi phí này so với thực tế giá mua của các hàng hóatương đối lớn và có liên quan đến khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ và tồn kho

Vì vậy, khi tính giá vốn hàng xuất kho cho doanh nghiệp không thể đưa ra toàn

bộ chi phí mua hàng hóa đã tiêu thụ theo một tiêu thức nào phù hợp

Về thực tế cũng như lý luận có nhiều phương thức tính giá hàng xuất bán,doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp phù hợp với trình độ kế toán, yêu cầuquản lý của doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính chất nhất quán trong tính giá

 Một số phương pháp tính giá vốn

 Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này, hàng hóa đượcxác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúcxuất dùng Khi xuất hàng hóa nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hóa đó.Phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hóa có giá trị cao và có tínhtách biệt

 Phương pháp bình quân gia quyền:

Đầu tiên phải tính giá mua bình quân của hàng hóa luân chuyển trong kỳđối với từng hàng hóa bằng cách lấy tổng trị giá mua hàng hóa tồn đầu kỳ và trịgiá mua hàng hóa nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và

số lượng nhập trong kỳ Sau đó tính trị giá mua của hàng hóa xuất kho trong kỳcho từng thứ hàng hóa bằng cách lấy đơn giá hàng hóa bình quân nhân với sốlượng hàng hóa xuất kho trong kỳ Cuối kỳ tính trị giá mua của số hàng hóa xuấtkho trong kỳ bằng cách tổng cộng trị giá mua của từng thứ hàng hóa xuất kho

Trang 25

 Phương pháp nhập trước – xuất trước: theo phương pháp này, trước hết

ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và dựa trêngiả thiết số hàng nào nhập trước thì xuất kho trước, xuất hết số nhập trước mớiđến số nhập sau Khi xuất bán lấy trị giá thực tế của lần nhập đó làm cơ sở đểtính trị giá thực tế của hàng xuất bán Phương pháp này thích hợp giá cả giảmhoặc có xu hướng giảm

Trên thực tế tình hình kinh doanh luôn biến động đòi hỏi các doanhnghiệp thương mại phải biết thích ứng với sự thay đổi này Do đó, nhà quản lýnên áp dụng phương pháp tính giá mua hàng xuất kho cho phù hợp, đồng thờiphải nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trường, từ khách hàng để đưa ra mức giábán cho hợp lý

2.2.1.4 Yêu cầu của kế toán bán hàng

Để công tác bán hàng được tiến hành chính xác và hiệu quả thì hạch toán

kế toán bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, kết hợp giữa hạchtoán nghiệp vụ với hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, phải đảm bảo phảnánh được chỉ tiêu tổng hợp lẫn chỉ tiêu chi tiết

- Các thông tin mà kế toán cung cấp phải đầy đủ, chính xác và có ích chongười sử dụng Để đáp ứng được yêu cầu này thì hạch toán kế toán bán hàngphải dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời vận dụng linh hoạttrong từng trường hợp cụ thể

- Công tác tổ chức hạch toán phải được xây dựng theo đúng yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

2.2.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra, sốlượng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ

- Phản ánh, kiểm tra tiến độ thực hiện bán hàng, kế hoạch lợi nhuận hàngbán thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng

Trang 26

- Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng hóa tiêu thụ, phảnánh chính xác tổng giá thanh toán.

- Cung cấp thông tin kịp thời về tình hình bán hàng phục vụ cho việc lãnhđạo điều hành hoạt động kinh doanh thương mại

Giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ hết sức mậtthiết và tác động qua lại lẫn nhau Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinhdoanh, quyết định kết quả kinh doanh là cao hay thấp, còn kết quả kinh doanh làcăn cứ quan trọng để đưa ra quyết định và bán hàng hóa (PGS.TS Đặng ThịLoan, 2006) Như vậy, có thể khẳng định rằng kết quả kinh doanh là mục tiêucuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện để thực hiện mục tiêucuối cùng đó

Việc xác định kết quả kinh doanh chính là xác định phần chênh lệch giữamột bên là doanh thu thuần với một bên là toàn bộ chi phí đã bỏ ra Số chênhlệch đó biểu hiện “lãi” hoặc “lỗ” Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đểđánh giá hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh của doanh nghiệp, các nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối vớiNhà nước, lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất

2.2.1.6 Chứng từ sử dụng

Hạch toán bán hàng sử dụng các chứng từ sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng,

- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất khohàng gửi bán đại lý;

- Phiếu thu, báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ, bảngthanh toán hàng đại lý;

- Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, thống kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

2.2.1.7 Hạch toán bán hàng

Trang 27

a, Hạch toán doanh thu bán hàng

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14, điều kiện để ghi nhận doanh thu:

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng;

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu bán hàng được xác định như sau:

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ =

Doanh thu

Các khoản giảmtrừ doanh thuCác khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng hóa bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp

 Chứng từ sử dụng:

Kế toán doanh thu bán hàng thường sử dụng các chứng từ và các tài liệuliên quan như: phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, hóađơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ),hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp), hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù như chứng từ tính thuế, trả tiền, trảhàng,

 Tài khoản sử dụng:

Trang 28

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, được dùng để phảnánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạtđộng sán xuất kinh doanh TK này được chia thành các tài khoản cấp 2 như sau:

TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

 Nội dung kết cấu:

TK 511

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu hoặc thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp phải nộp trên

doanh thu bán hàng thực tế của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp

cho khách hàng

- Khoản chiết khấu thương mại

kết chuyển vào cuối kỳ

- Doanh thu hàng bán bị trả lại

kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng kết

chuyển cuối kỳ

- Kêt chuyển doanh thu thuần

vào tài khoản 911

- Doanh thu bán hàng hóa vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đãthực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

TK 512 – Doanh thu nội bộ, dùng để phản ánh doanh thu của số sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp TK 512 cókết cấu tương tự TK 511, có 3 tài khoản cấp 2

TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa

TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.

TK 512

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản

chiết khấu thương mại và khoản giảm

- Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộphát sinh trong kỳ kế toán

Trang 29

giá hàng bán đã chấp nhận trên khối

lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu

thụ nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải

nộp của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã

xác định là tiêu thụ nội bộ

- Thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp của số sản phẩm,

hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ

- Kết chuyển doanh thu bán hàng

nội bộ thuần vào TK 911

Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳNgoài ra kế toán bán hàng còn sử dụng một số TK liên quan khác như:

TK 131 – Phải thu của khách hàng, TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp choNhà nước và các tài khoản liên quan khác

Trang 30

 Sơ đồ hạch toán:

TK 511, 512

TK 521, 531, 532

Các khoản giảmtrừ DT

TK 911K/c DT thuần

TK 111,112, 131

DT hàng bán

Thuế GTGT phải

TK 333 nộp

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b, Hạch toán các giảm trừ doanh thu

Đối với các khoản chiết khấu thương mại (TK 521 – Chiết khấu thươngmại), giảm giá hàng bán (TK 532 – Giảm giá hàng bán), Hàng bán bị trả lại (TK

531 – Hàng bán bị trả lại) thì nội dung kết cấu TK như sau:

TK 521, 531, 532

Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Doanh thu hàng bán bị trả lại, đã

trả tiền cho khách hàng hoặc tính trừ

“doanh thu bán hàng và cung cấp dịchvụ” để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

 Trình tự hạch toán

TK 131 TK 521, 531, 532 TK 511

Trang 31

Số chiết khấu thương mại, giảm giá Kết chuyển

Trị giá hàng bán bị trả lại

TK 333

Thuế VAT phải nộp

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Kết cấu tài khoản

TK 632

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công,

chi phí SXC vượt trên mức công suất tính giá

vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ,

- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn

kho khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm

cá nhân gây ra

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay

lớn hơn các khoản lập dự phòng năm trước

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

 Trình tự hạch toán

TK 154 TK 632 TK 155 Sản phẩm gửi bán Nhập lại kho hàng bán

Trang 32

bị trả lại

TK627 TK159 Chi phí SXC không phân bổ Hoàn nhập dự phòng giảm

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

d, Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thì chi phí quản lý kinhdoanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN)

Trong quá trình lưu thông – tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, doanhnghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí như phí bao gói sản phẩm, bảo quản hànghóa, phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo gọi chung là chi phí bán hàng Có thểnói, chi phí bán hàng là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Chi phí QLKD là chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hànhchính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

Trang 33

Chi phí bán hàng và chi phí QLKD là chi phí gián tiếp SXKD cần được

dư tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu, tiết kiệm, hợp lý Hoạt động bán hàng,quản lý liên quan đến mọi hoạt động của công ty, do vậy cuối kỳ cần được tínhtoán phân bổ, kết chuyển để xác định KQKD

Chứng từ, sổ sách sử dụng: phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy tạm ứng, hóađơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái TK 642 –Chi phí quản lý doanh nghiệp, sổ cái TK 641 – Chi phí bán hàng

Nội dung kết cấu

TK 642

- Các khoản giảm trừ chi phí quản

lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

hạch toán

- Trích lập dự phòng các khoản

phải thu, phải trả, trợ cấp việc làm

- Kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp vào TK 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳTài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2: Chi phí nhân viên quản lý; chi phí NVLquản lý; chi phí đồ dùng văn phòng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế phí và lệphí; chi phí dự phòng; chi phí khác bằng tiền

TK 641

- Tập hợp chi phí liên quan đến

quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ của doanh nghiệp

- Các khoản giảm trừ chi phí bán hànghóa dịch vụ phát sinh tong kỳ hạchtoán

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh” đểtính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau: Chi phí nhân viên bán hàng;chi phí vật liệu bao bì, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chiphí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.

Trang 35

lớn TSCĐ

TK 111, 331 TK 139 Vật tư hàng hóa mua đưa Hoàn nhập dự phòng

ngay vào sử dụng giảm giá phải thu khó đòi

TK 133 TK 911 VAT đầu vào Kết chuyển

TK 139

Dự phòng giảm phải thu khó đòi

TK 214

CP khấu hao TSCĐ

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

e, Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

Trang 36

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu

tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ, lãicho thuê tài chính

- Thu nhập từ cho thuê tài sản: cho người khác sử dụng tài sản (bằng sángchế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính )

- Cổ tức, lợi nhuận được chia thu nhập từ đầu tư mua bản quyền nhắnhạn, dài hạn

- Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng;

- Thu nhập từ hoạt động khác

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: tài khoản này dùng đểphản ánh doanh thu tiền mặt, tiền bản quyền, cổ tức, lơi nhuận được chia khoảnlãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chínhđược coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã thu hay

sẽ thu trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 37

Trình tự hạch toán

TK 515 TK 111, 112 Thu lãi tiền gửi cho vay, CP

TK 222, 223 Lợi nhuận đầu tư vào công ty con,

Trang 38

 Trình tự hạch toán

TK 711 TK 111, 112 Thu tiền bán, thanh lý TSCĐ

TK 333

VAT đầu ra

TK 911 TK 338 Kết chuyển Phân bổ DT chưa thực hiện

TK111, 131 Thu tiền phạt vi phạm

Trang 39

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ.

 Trình tự hach toán:

TK 111, 112 TK 811

Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

TK 211 TK 214 TK 911 Hao mòn TSCĐ Kết chuyển

TSCĐ thanh lý,

Nhượng bán

TK 333

Thuế bổ sung cho truy thu

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí khác

2.2.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tk sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế TNDN TK 821 có 2 tài khoản cấp 2:

TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Tài khoản nãy không có số dư cuối kỳ

Trang 40

 Nội dung kết cấu

TK 821

- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phí

thuế TNDN hiện hành phát sinh trong

năm.

- Thuế TNDN hiện hành của các năm

trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai

sót không trọng yếu của các năm trước

được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện

hành của năm hiện tại

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm.

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại.

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911

 Trình tự hạch toán

TK 3334 TK 821 TK 911

Số thuế TNDN hiện hành Kết chuyển chi phí

Phải nộp trong kỳ thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

 Nội dung kết cấu

Tk 911

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí khác, chi phí thuế TNDN

- Số lãi trước thuế của hoạt động kinh

doanh trong kỳ

- Doanh thu thuần

- Thu nhập khác

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Số lỗ của hoạt động kinh doanhtrong kỳ

Ngày đăng: 14/12/2017, 22:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính. (2006a). Chế độ kế toán doanh nghiệp- báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán ( QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006): NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp- báo cáo tài chínhchứng từ và sổ kế toán sơ đồ kế toán ( QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006)
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Bộ tài chính. (2006b). Chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ - hệ thống tài khoản kế toán (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC): NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế tóan doanh nghiệp nhỏ - hệ thống tài khoảnkế toán (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC)
Nhà XB: NXB Tài chính
3. Nguyễn Văn Công (2004). Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2004
4. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2003). Lý thuyết hạch toán kế toán: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Tàichính
Năm: 2003
5. PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung & Bùi Bằng Đoàn (2001). Phân tích kinh doanh:NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Mỹ Dung & Bùi Bằng Đoàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
6. PGS.TS Đặng Thị Loan (2006). Kế toán tài chính doanh nghiệp: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
7. PGS.TS Nguyễn Thị Tâm & Th.S Nguyễn Xuân Tiến (2010). Giáo trình tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổchức công tác kế toán doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Tâm & Th.S Nguyễn Xuân Tiến
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w