1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành

76 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 677 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC SƠ ĐỒ v DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC PHỤ LỤC vii PHẦN I. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1. Cơ sở lý luận 4 2.1.1. Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng 4 2.1.2. Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4 2.1.3. Các phươngthức bán hàng 17 2.1.4. Phương thức tính giá hàng xuất kho 20 2.1.5. Giá bán hàng hoá 21 2.1.6. Phương thức thanh toán 21 2.2. Phương pháp nghiên cứu 22 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 22 2.2.2. Phương pháp phân tích 22 PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24 3.1. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 24 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24 3.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 26 3.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 27 3.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành. 35 3.2.1. Đặc điểm bán hàng tại công ty. 35 3.2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành. 39 3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 61 3.3.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 61 3.3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành 63 PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 4.1. Kết luận 65 4.2. Kiến nghị với công ty 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cản ơn các thầy cô của khoa Kế toán và Quản trị kinhdoanh trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là thầy Th.S Hoàng SỹThính trong thời gian qua đã giúp đỡ em rất nhiều để hoàn thành bài khóa luậntốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo điều kiện cho em có cơ hộiđược học tập và làm việc trong môi trường kinh doanh, một môi trường rất cóích cho công việc sau này của em

Khi đến thực tập tại công ty em đã cố gắng phát huy, vận dụng sáng tạonhững kiến thức đã học vào thực tiễn và thấy rằng giữa thực tiễn và lý thuyết làmột khoảng cách, muốn rút ngắn khoảng cách đó tất cả các sinh viên nói chung

và bản thân em nói riêng phải biết vận dụng liên hệ giữa lý thuyết và thựctế.Thực tế phải được xây dựng trên nền tảng của lý thuyết và lý thuyết phải đượcvận dụng trong một bài toán kỹ thuật

Đợt thực tập tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành

em đã cố gắng tìm tòi tài liệu tham khảo cũng như học hỏi kinh nghiệm từ thực

tế từ các anh, chị trong công ty Song với trình độ và kiến thức, kinh nghiệmthực tế còn hạn chế, cộng với thời gian có hạn Nên bài khóa luận của em cònnhiều thiếu sót, rất mong được sự chỉ dẫn của thầy cô đặc biệt là thầy Th.SHoàng Sỹ Thính để em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !!

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm2015

Sinh viên thực hiện

Mai

Đỗ Thị Mai

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ v

DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC PHỤ LỤC vii

PHẦN I.MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II.TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng 4

2.1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 4

2.1.3 Các phươngthức bán hàng 17

2.1.4 Phương thức tính giá hàng xuất kho 20

2.1.5 Giá bán hàng hoá 21

2.1.6 Phương thức thanh toán 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 22

2.2.2 Phương pháp phân tích 22

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

Trang 3

3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 24

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24

3.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 26

3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 27

3.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành 35

3.2.1 Đặc điểm bán hàng tại công ty 35

3.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành 39

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 61

3.3.1 Nhận xét chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 61

3.3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành 63

PHẦN IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

4.1 Kết luận 65

4.2 Kiến nghị với công ty 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng lao động từ năm 2012-2014 28

Bảng 3.2: Tình hình tài sản – nguồn vồn của công ty từ 2012 - 2014 30

Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2012-2014 33

Bảng 3.4: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35

Bảng 3.5: Doanh thu hoạt động tài chính và phải thu khách hàng 49

Bảng 3.6: Kết quả bán hàng tháng 12/2014 59

Bảng 3.7: Báo cáo tổng hợp cuối năm về bán hàng 60

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Lưu đồ chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng 6

Sơ đồ 2.2: Hạch toán doanh thu bán hàng 10

Sơ đồ 2.3: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 12

Sơ đồ 2.4: Hạch toán giá vốn hàng bán 13

Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí bán hàng 16

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của công ty 26

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ phận bán hàng 38

Sơ đồ 3.3: Tổ chức bộ máy kế toán 39

Sơ đồ 3.4: Mô hình hoạt động bán hàng tại công ty 41

Sơ đồ 3.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ 42

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

QĐ-BTC : Quyết đinh - Bộ Tài Chính

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 : Thuyết minh báo cáo tài chính

Phụ lục 2 : Bảng cân đối kế toán

Phụ lục 3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phụ lục 5 : Sổ cái tài khoản 511

Phụ lục 6 : Sổ cái tài khoản 632

Phụ lục 7 : Sổ cái tài khoản 642

Trang 8

TS Ngô Thị Thuỷ (2010) nhận định bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quátrình sản xuất - kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sảnphẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy,đẩy nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinhdoanh, tăng nhanh vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Việc tổ chức công tác xác định kết quả và phân bổ kết quả một cách khoahọc, hợp lý phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quantrọng trong việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp(PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến, 2010) Vì vậy doanhnghiệp muốn thực hiện tốt khâu bán hàng thì cần thiết và không thể thiếu là một

hệ thống kế toán nói chung, kế toán bán hàng nói riêng hoàn chỉnh, phù hợp vớiquy mô doanh nghiệp

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành hoạt động tronglĩnh vực thương mại và dịch vụ với chín năm hình thành và phát triển là công tyhàng đầu cung cấp, phân phối bán buôn bán lẻ về vật liệu xây dựng cùng vớidich vụ chính là vận chuyển hàng hóa Công ty đã và đang cố gắng đáp ứng

Trang 9

ngày càng tốt nhu cầu của thị trường, không ngừng đổi mới về mọi mặt đặc biệt

là khâu bán hàng Quản lý tốt khâu bán hàng tại Công ty TNHH thương mại vàdịch vụ vận tải Mai Thành sau mỗi kỳ kinh doanh cung cấp cho nhà quản lý cóđược cái nhìn tổng quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ

đó có những biện pháp điều chỉnh cơ cấu hàng hóa, hình thức kinh doanh, phươngthức quản lý sao cho phù hợp với điều kiện thực tế để có hiệu quả hơn Nhờ vậy

mà hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng được nâng lên qua các năm tuynhiên bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn một số điểm tồn tại cần khắc phục

Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng trong cácdoanh nghiệp thương mại, bằng những kiến thức đã học em chọn đề tài nghiên

cứu “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại

công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành Từ đó đề xuất một số

giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành

Trang 10

 Đưa ra một số nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai

Thành

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu hoạt động bán hàng, côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thươngmại và dịch vụ vận tải Mai Thành

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Nội dung

 Đi sâu nghiên cứu về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại doanh nghiệp từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụvận tải Mai Thành

 Sử dụng các số liệu và thông tin của công ty qua các năm 2012, 2013,

Trang 11

2.1.1.2 Ý nghĩa của công tác bán hàng

Như vậy thông qua nghiệp vụ bán hàng giá trị và giá trị sử dụng của hànghóa được thực hiện, vốn của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái hiện vật(hàng hóa) sang hình thái giá trị ( tiền tệ) doanh nghiệp thu hồi vốn bỏ ra bù đắpđược chi phí và có nguồn tích lũy để mở rộng sản xuất kinh doanh (Nguyễn ThịThanh Huyền, 2006)

2.1.2 Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 12

 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu ghi trên sổ cái lập bảng cânđối số phát sinh.

 Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập các báo cáotài chính (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến, 2010)

 Chứng từ sử dụng trong bán hàng (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, 2014)

o Hóa đơn GTGT (Hóa đơn đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ)

o Phiếu xuất kho

o Phiếu thu ( hoặc giấy báo Có)

o Giấy xác nhận nợ ( nếu có)

o Bảng kê thanh toán nợ…

 Lưu đồ luân chuyển chứng từ

Để đảm bảo cho việc luân chuyển chứng từ được nhanh và phù hợp cầnphải tổ chức xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của từng bộ phận liên quan đến sửdụng chứng từ nhằm giảm bớt các thủ tục không cần thiết (PGS.TS Nguyễn ThịTâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến, 2010)

Trang 13

Lưu trữ Lưu trữ Lưu trữ

Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thị Tâm (2014)

BP bán

hàng

GĐ duyệt

Công việc

xử lý máy tính

Đơn đặt hàng của KH

Giấy báo Có

Bảng kê thanh toán nợ

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho

Sổ chi tiết BH

Trang 14

Sơ đồ 2.1: Lưu đồ chứng từ trong nghiệp vụ bán hàng

Trang 15

Ghi chú:

tài liệu

: Điểm kết nối trên cùng một

 Thuyết minh lưu đồ chứng từ

- Bộ phận bán hàng nhận đơn đặt hàng của khách hàng giao cho giám đốc

ký duyệt, sau khi giám đốc ký duyệt sẽ chuyển qua cho bộ phận kế toán Kế toánlập hợp đồng bán hàng, nhập chứng từ vào máy, kế toán lập phiếu xuất khochuyển một liên sang kho, một liên lưu và lập phiếu thu chuyển thủ quỹ

- Khi khách hàng thanh toán, thủ quỹ căn cứ phiếu thu để thu tiền, vào sổquỹ tiền mặt và chuyển lại phiếu thu cho kế toán

- Kế toán lập bảng kê thanh toán công nợ cùng với giấy báo Có, phiếuthu, phiếu xuất kho để lập sổ chi tiết bán hàng

- Các chứng từ và sổ chi tiết theo quy định

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

 Kế toán bán hàng sử dụng các tài khoản sau:

 Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

 Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

 Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

 Tài khoản 642: Chi phí quản lý kinh doanh

 Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giávốn (giá thành hàng giá mua) của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra, chi phí

Trang 16

chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiêp (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm vàTh.S Nguyễn Xuân Tiến, 2010).

Theo Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác

 Doanh thu:

 Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả nămđiều kiện sau:

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sảnphẩm hàng hóa

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Kết cấu tài khoản 511 (GS.TS Ngô Thế Chi và TS Ngô Thị Thuỷ, 2010). Bên Nợ:

+ Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ

+ Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bịtrả lại trong kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

Trang 17

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

+ TK511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp II:

TK5111: Doanh thu bán hàng hóa

bộ phải mở chi tiết các tài khoản

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng; Phiếu thu; Phiếu chi; Hóa đơnkiêm phiếu xuất kho; Bảng kê hàng hóa bán ra……

 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu về doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ (PGS.TS Võ Văn Nhị, 2010)

Trang 18

TK334, 338 TK 511 TK111, 112

Kết chuyển các khoản ghi DT bán hàng theo giá bán

giảm DT vào cuối kỳ không chịu thuế

TK 331.1

Thuế GTGT Tổng giá trị thanh toán ( cả thuế)

Thuế GTGT phải nộp Doanh thu thực tế bằng vật tư,

(theo phương pháp trực tiếp) hàng hóa

Sơ đồ 2.2: Hạch toán doanh thu bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại

Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàngvới khối lượng lớn (GS.TS Ngô Thế Chi và TS Ngô Thị Thuỷ, 2010)

- Tài khoản sử dung: 521

- Tài khoản 521 được chia làm 3 tài khoản cấp II

5211: Chiết khấu thương mại

5212: Giảm giá hàng bán

5213: Hàng bán bị trả lại

Chiết khấu thương mại

- TK sử dụng TK 5211 - Chiết khấu thương mại

Trang 19

+ Kết cấu:

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách

hàng

Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 - doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác đinh doanh thu thuần của kỳ kế toán

TK 5211 không có số dư cuối kỳ

Hàng hóa bị trả lại

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định làtiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- TK sử dụng: TK 5212 - Hàng bán trả lại

Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán trả lại đã trả lại tiền cho người mua hàng

hoặc trả vào các khoản nợ phải thu

Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại để xác định doanh thu

Bên Nợ : Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511

TK 5213 không có số dư cuối kỳ

 Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho (đối với hàng bán bị trả lại), hóa đơnGTGT, Phiếu giảm giá…

 Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu về các khoản giảmtrừ doanh thu (PGS.TS Võ Văn Nhị, 2010)

Trang 20

TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511

Phản ánh các khoản CKTM, GGHB, Kết chuyển các khoản CKTM, GGHH

HBBTL phát sinh trong kỳ HBBTL để xác định DT thuần

TK 333 Thuế GTGT( nếu có)

- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

 Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:

Kết cấu:

Bên Nợ:

Trang 21

+ Trị giá vốn của hàng hóa xuất bán trong kỳ với đơn vị kinh doanh vật

tư hàng hóa

+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trịdịch vụ đã hoàn thành trong kỳ (với đơn vị sản xuất, dịch vụ)

Bên Có:

+ Giá trị hàng hóa đã xuất bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ

+ Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xácđịnh kết quả (GS.TS Ngô Thế Chi và TS Ngô Thị Thuỷ, 2010)

Trìnhtự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về kế toán giá vốn hàng bán(PGS.TS Võ Văn Nhị, 2010)

Bán hàng qua nhập kho hàng bán bị trả lại

Gửi bán hoặc Giá vốn hàng kết chuyển giá vốn hàng bán

giao đại lý bán gửi bán xác định KQSXKD

TK 152, 156, 138

Phần hao hụt, mất mát hàng tồn

kho tính vào giá vốn

TK 627

Chi phí sản xuất chung không

được phân bổ tính vào giá vốn

Sơ đồ 2.4: Hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 22

Chi phí quản lý kinh doanh

- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi; Phiếu xuất kho; Các hợp đồng dịch vụ muangoài; Bảng thanh toán lương; Bảng chấm công; Bảng khấu hao tài sản

- Tài khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK642) được chia làm 2 tài khoản:

o Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 “Xác định kết

quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

o Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ (GS.TS Ngô Thế Chi - TS NgôThị Thuỷ, 2010)

+ Tài khoản 6421 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như sau:

TK 6421: Chi phí nhân viên

TK 64212: Chi phí vật liệu bao bì

Trang 23

Chi phí QLDN dùng để tập hợp và phân bổ chi phí quản lý phục vụ chungcho toàn doanh nghiệp.

+ Tài khoản 6422 không có só dư cuối kỳ

+ Tài khoản 6422 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quyđịnh.Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản

6422 có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dungchi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghi ệp (GS.TS Ngô Thế Chi và TS NgôThị Thuỷ, 2010)

Trang 24

TK 334, 338 TK 6421 TK 111,112388 Tiền lương, trợ cấp và các Các khoản thu giảm chi

khoản trích theo lương cho NV chi phí bán hàng

TK 152,153

Trị giá vốn thực tế vật liệu, CCDC

xuất dùng cho BH

TK 142,242,335 TK 911 Chi phí phân bổ dần Kết chuyển CPBH và CPQLDN

Chi phí trích trước để xác định kết quả bán hàng

TK 214

Khấu hao TSCĐ TK 352 Hoàn nhập dự phòng (nếu có)

Sơ đồ 2.5: Hạch toán chi phí bán hàng

Trang 25

2.1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sựbiến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chấtlượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu ,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả (GS.TS Ngô Thế Chi và TS Ngô Thị Thuỷ, 2010)

2.1.3 Các phươngthức bán hàng

2.1.3.1 Phương thức bán buôn qua kho

 Hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp thương mại để bán cho ngườimua, phương thức này lại phân biệt hai hình thức:

- Bán trực tiếp qua kho: Doanh nghiệp xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho

người mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp Hàng hóa được coi làbán khi người mua đã nhận hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng, cònviệc thanh toán tiền bán hàng với bên mua tùy thuộc hợp đồng đã ký với haibên

- Bán qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này doanhnghiệp xuất hàng từ kho đến chuyển đi cho người mua theo hợp đồng bằngphương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài, hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở

Trang 26

hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấpnhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thờiđiểm hàng gửi đi được coi là bán (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S NguyễnXuân Tiến, 2010).

đã ký

 Bán vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh nghiệp thươngmại mua hàng của bên cung cấp và chuyển đi để bán thẳng cho bên mua bằngphương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhận được hàng hoặc chấpnhận thanh toán thì doanh nghiệp mới coi là thời điểm bán hàng Chi phí vậnchuyển do doanh nghiệp chịu hoặc bên mua phải trả tùy thuộc vào hợp đồng đã

ký giữa hai bên (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến, 2010)

2.1.3.3 Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp

- Theo phương thức này nhân viên bán hàng hoàn toàn chịu trách nhiệmvậy chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng Nhân viên bán hàng trực tiếpthu tiền của khách mua hàng và giao hàng cho khách hàng Nghiệp vụ bán hànghoàn thành trực diện với người mua và thường không cần lập chứng từ cho từngnghiệp vụ bán hàng – tùy thuộc vào yêu cầu quản lý hàng hóa bán lẻ ở quầyhàng

Trang 27

- Cuối ca, cuối ngày hoặc định kỳ ngắn nhân viến bán hàng kiểm kê lượnghàng bán hiện còn ở quầy hàng và dựa vào quan hệ cân đối hàng luân chuyểntrong ca, trong ngày hoặc trong kỳ để xác định số lượng hàng bán ra của từngmặt hàng để lập báo cáo bán hàng trong ca, trong ngày hoặc trong kỳ

- Tiền bán hàng nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền để nộp cho thủquỹ của doanh nghiệp (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến,2010)

2.1.3.4 Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung

- Theo phương thức này mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng bố trí nhânviên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền mua hàng của khách, viết hóa đơn hoặcgiao tích kê cho khách hàng để khách hàng nhận hàng ở quầy hàng do nhânviên bán hàng giao

- Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng Nhânviên bán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng trả khách hoặc kiểm kê

số lượng hàng còn cuối ca, cuối ngày để lập báo cáo bán hàng trong ca, trongngày (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm và Th.S Nguyễn Xuân Tiến, 2010)

2.1.3.6 Phương thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng bán

Là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽtrực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa hồng đại lý Số hàngchuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh

Trang 28

nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, kýgửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã đượcbán thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về hàng này (Nguyễn Thị ThanhHuyền, 2006).

2.1.4 Phương thức tính giá hàng xuất kho

Trị giá hàng

Số lượng hàng hóa xuất

Hàng hóa khi xuất kho hay gửi bán đều phải xác định giá trị của hàng hóa

Kế toán tùy vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để tính giá theo phương phápthực tế hay tính giá theo phương pháp hạch toán cho phù hợp (PGS.TS NguyễnThị Tâm, 2006)

2.1.4.1 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nhập trước thì sẽ đượcxuất trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lầntrước rồi nơi tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽđược phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mớinhất (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, 2006)

2.1.4.2.Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phưng pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hóa nào nhập kho sau nhất sẽđược xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theogiá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậygiá trị hàng hóa tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất (PGS.TS NguyễnThị Tâm, 2006)

2.1.4.3.Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ: Theo phương pháp này, đếncuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ

Trang 29

- Theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập hànghoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bìnhquân

- Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước: Dựa vào trị giá và số lượnghàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước đểtính giá xuất (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, 2006)

2.1.4.4.Phương pháp thực tế đích danh

Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lýhàng hóa theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơngiá của lô hàng đó để tính Phương pháp này thường sử dụng với những loạihàng có giá trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng (PGS.TS NguyễnThị Tâm, 2006)

2.1.5 Giá bán hàng hoá

- Giá bán hàng hoá trong các doanh nghiệp thuương mại là giá thoả thuậngiữa người mua và người bán được thực hiện trên hoá đơn hoặc hợp đồng

- Giá bán được xác định theo công thức:

- Giá bán = Gi á mua thực tế + thặng số thuương mại

Trong đó thặng số thương mại dùng để bù đắpchi phí bán hàng và hìnhthành lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính theo tỷ lệ % trên giá mua thực tếcủa hàng đã bán (PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, 2006)

2.1.6 Phương thức thanh toán

- Thu trực tiếp ngay bằng tiền mặt, sec, các loại tín phiếu hoặc chuyểnkhoản qua ngân hàng

- Thu tiền chậm (trong trường hợp bán chịu): Theo phương thức này khingười bán giao hàng cho người mua thì người mua không phải trả tiền ngay mà

Trang 30

có thể trả tiền sau một thời hạn theo thỏa thuận gồm chi trả một lần hoặc chi trảnhiều lần (bán trả góp) (Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2006).

Trang 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn, điều tra với nhân viêntrong doanh nghiệp

vụ Phương pháp này nhằm tập hợp, thống kê số liệu kế toán của công ty, đốichiếu các số liệu trên hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán để xem xét mức độtrùng khớp và chính xác của các số liệu đã được ghi nhận

+Phương pháp phân tích so sánh: là phương pháp dùng để xác định xuhướng biến động của các chỉ tiêu, xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựatrên việc so sánh với chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

So sánh giữa số thực hiện kỳ này so với số thực hiện kỳ trước

Trang 32

So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổngthể ở mỗi bảng báo cáo.

So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tươngđối với số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua kỳ để thấy rõ xu hướng thayđổi về doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, thấy được tính hình doanh thu tốthay xấu từ đó có các biện pháp khắc phục trong thời gian ngắn nhất

Trang 33

PHẦN III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

- Tên Tiếng Việt của công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vậntải Mai Thành

- Địa chỉ trụ sở chính: Đội 14, thôn Hành Lạc, Thị Trấn Như Quỳnh,Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên

- Người đại diện theo pháp luật : ĐỖ VĂN THOÁI, chức vụ Giám Đốc

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành được thành lậpngày 04/04/2006 do tổ chức, cá nhân đứng lên thành lập Địa điểm kinh doanhcủa công ty là đội 14 thôn Hành Lạc – Thị Trấn Như Quỳnh – Văn Lâm – HưngYên Là đơn vị hạch toán độc lập với 100% vốn tư nhân tự bỏ ra Những ngàyđầu mới thành lập công ty chỉ có có 12 người Gần 10 năm phát triển và mởrộng công ty đã không ngừng bổ sung thêm trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạtầng cũng như đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên lành nghề

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty là thương mại và dịch vụ

Về lĩnh vực thương mại công ty tham gia kinh doanh:

Trang 34

- Thu gom, xử lý, tái chế phế liệu

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác dùng trong xây dựng

- Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hơp

- Mục tiêu khi thành lập công ty là nhằm mở rộng và chuyên sâu về lĩnhvực buôn bán vận chuyển phế liệu bằng đường bộ, bán vật liệu xây dựng và dịch

vụ vận tải bằng đường bộ

- Công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Mai Thành luôn là nhàcung cấp uy tín và là đối tác tin cậy trong gần 10 năm hình thành và phát triển.Thời gian đầu mới đi vào hoạt động công ty gặp phải một số khó khăn do thịphần chưa được mở rộng , sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thành lập trước,kinh nghiệm chưa tích lũy nhiều Nhờ có sự tích cực phát triển thị trường, chiếnlược kinh doanh đúng đắn tạo dựng được uy tín đối với khách hàng nên công tyngày càng phát triển và mở rộng

Trang 35

3.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy của công ty

Nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám Đốc: Đỗ Văn Thoái là người chịu trách nhiệm trước trước phápluật về hoạt động kinh doanh của công ty Là đại diện của công ty và quản lýmọi mặt trong công ty

Phòng kế toán : Tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm tra phản ảnhtình hình tài sản và nguồn vốn, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, lập sốliệu báo cáo kết quả kinh doanh, lập số liệu thống kê báo cáo tài chính…Thường xuyên phản ánh và cung cấp thông tinh kịp thời, phản ánh chính xáccho ban Giám đốc để có quyết định chính xác kịp thời cho kết quả hoạt động củacông ty

Phòng Kinh doanh: Thực hiện việc tổ chức kinh doanh hàng hóa củacông ty theo quy trình kế hoạch đã được duyệt Phối hợp với phòng kỹ thuậtnghiên cứu nâng cao trình độ kỹ thật, mở rộng thị trường kinh doanh của công

Giám đốc

doanh

Phòng hành chính

Bộ phận bán hàng

Bộ phận CCDV

Quản

lý nhân lực

Bảo vệ

Trang 36

ty Quản lý hàng hóa bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng trong phòng kinhdoanh.

Phòng hành chính: có nhiệm vụ thực hiện công tác hành chính vănphòng trong công ty Tổ chức, sắp xếp lại nhân sự, chấm công chặt chẽ Tổ chứcbảo vệ, phòng cháy chữa cháy, quản lý tài sản của công ty

3.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.1.3.1 Chính sách áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N

- Kỳ kế toán: Theo năm

- Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/09/2006 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và các chuẩn mực kế toán ViệtNam

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kỳ kế toán: VNĐ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước

+Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: nhập, xuất đích danh.+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Ghi nhận vào chi phí tài chính

- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy

- Chế độ kế toán áp dụng: Nhật Ký chung

(Nguồn: Phòng kế toán - Phụ lục 1: Thuyết minh báo cáo tài chính)

3.1.3.2 Đặc điểm lao động của công ty

Con người là yếu tố quan trọng nhất đối với mọi hoạt động, lao động làyếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm trong mọi ngành sản xuất kinh doanh và lànguồn gốc tạo nên của cải vật chất trong xã hội

Trang 37

Ta có bảng tình hình lao động của công ty TNHH thương mại và dịch vụvận tải Mai Thành trong 3 năm từ 2012-2014.

Cơ cấu (%)

Số lượng (Người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (Người )

Cơ cấu (%) 13/12 14/13

Bình quân

3

105.8 8 109.54 I.Phân loại theo độ tuổi

60

10 58.82

12 66.66

111.1 1

120 115.67

7

4 23.53

3 16.67

3

3 17.65

3 16.67

15 83.33

118.1 8

115.3 8 116.77

Nguồn : Phòng hành chính

Qua bảng số liệu ta thấy:

Số lượng lao động của công ty không có sự biến động nhiều qua 3 năm.Tổng số lao động của công ty năm 2013 so nới năm 2012 tăng 113.33%, năm

2014 tăng 105.88% so với năm 2013 tỷ lệ bình quân 3 năm là 103.28% Nguyênnhân là do năm công ty mở rộng kinh doanh với mong muốn là khắc phục đượctình trạng thua lỗ nên cần thêm nhân lực ở bộ phận bán hàng và dịch vụ

Đội ngũ lao động của Công ty khá trẻ Số lao động từ 18 đến 35 tuổi

chiếm đa số trong tổng số lao động của công ty Số lao động từ 50 tuổi trở lên

Trang 38

chiếm số ít trong số lao động có thể thấy rằng đội ngũ lao động của công ty làđội ngũ trẻ, đầy năng động Đây là một lợi thế của doanh nghiệp trong quá trìnhsản xuất kinh doanh và phân phối sản

Trình độ lao động của công ty có sự biến động qua các năm Năm 2013lao động có trình độ đại học tăng 150% so với năm 2012 vì công ty có sự thayđổi về máy móc thiết bị nên cần lao động có trình độ cao để đáp ứng yêu cầuquản lý của doanh nghiệp, năm 2014 không có sự thay đổi về lao động có trình

độ đại học, tỷ lệ bình quân là 122.47% Lao động có trình độ cao đẳng và trungcấp cũng có sự thay đổi, cụ thể là năm 2013 tăng 133.33% so với năm 2012 đếnnăm 2014 tăng 115.47% so với 2013 Lao động phổ thông không có sự biếnđộng nhiều qua 3 năm, tỷ trọng bình quân là 104.88%

Cơ cấu lao động nam luôn cao hơn so với lao động nữ Số lao đông namnăm 2013 so với năm 2012 tăng 118.18% và số lao động nữ không có sự thayđổi Đến năm 2014 số lượng lao động nam tăng 115.38% và số lao động nữgiảm còn 75% so với năm 2013 Nguyên nhân là do tính chất công việc cần dichuyển nhiều và hàng hóa nặng nên cần nhiều lao động nam hơn lao động nữ

3.1.3.3 Đặc điểm tài sản, nguồn vốn của công ty

Ngày đăng: 14/12/2017, 22:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w