1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh hòa bình đến năm 2015

93 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên đến nay, dù tỉnh Hòa Bình đã có rất nhiều nỗ lực, đưa ra nhiều giải pháp để thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh song các nguồn vốn đầu tư vào tỉnh c

Trang 1

-

BÙI THANH HUYỀN

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THỊ THU HÀ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của cá nhân

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2012

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thanh Huyền Khoá: Cao học 2010 - 2012

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều

cơ quan, nhiều tổ chức và cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả các tập thể và các cá nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua

Tôi xin bày lỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thu Hà, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Đại học Bách khoa

Hà Nội, Viện sau Đại học, các thấy giáo của trường, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản

lý các Khu công nghiệp, UBND các huyện và thành phố, các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình đã cung cấp tư liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứu đã được cảm ơn và các thông tin chỉ dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2012

Tác giả luận văn

Bùi Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 5

1.1 Các khái niệm 5

1.1.1 Khái niệm về đầu tư 5

1.1.2 Khái niệm vốn đầu tư 5

1.1.3 Khái niệm môi trường đầu tư 6

1.2 Nội dung 6

1.2.1 Nguồn vốn đầu tư 6

1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư 11

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 15

1.3.1 Các nguồn lực và tiềm năng phát triển 15

1.3.2 Nhân tố chính trị - xã hội 16

1.3.3 Sự phát triển của nền kinh tế 18

1.3.4 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 19

1.3.5 Các chính sách khuyến khích đầu tư 20

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác thu hút vốn 20

1.4.1 Tiêu chí định lượng 20

1.4.2 Tiêu chí định tính 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 22

2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình 22

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hoà Bình 22

Trang 5

2.1.2 Tình hình kinh tế của tỉnh Hòa Bình 27

2.1.3 Đánh giá những đặc điểm của tỉnh Hòa Bình ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 30

2.1.3.1 Những thuận lợi 30

2.1.3.2 Những khó khăn 32

2.2 Phân tích thực trạng môi trường thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-2010 34

2.2.1 Khảo sát các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 34

2.2.2 Thực trạng môi trường thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 42

2.2.2.1 Về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư 42

2.2.2.2 Về công tác quy hoạch 43

2.2.2.3 Đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 44

2.2.2.4 Về cải cách thủ tục hành chính 45

2.2.2.5 Về công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng 46

2.2.2.6 Về vận động xúc tiến đầu tư 46

2.2.2.7 Đào tạo nguồn nhân lực 47

2.2.2.8 Về công tác giải phóng mặt bằng 47

2.2.2.9 Các hoạt động hỗ trợ và chăm sóc dự án đầu tư 48

2.2.2.10 Năng lực cạnh tranh 48

2.2.3 Thực trang công tác thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 50

2.2.3.1 Những kế quả đạt được 50

2.2.3.2 Những hạn chế 61

2.2.4 Đánh giá công tác thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 64

2.2.4.1 Nguyên nhân những kết quả đạt được 64

2.2.4.2 Nguyên nhân những hạn chế 65

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NHẰM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2015 67

Trang 6

3.1 Đặt vấn đề 67

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 67

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm 2015 67

3.1.3 Những cơ hội và thách thức trong việc thu hút vốn đầu tư tại tỉnh Hoà Bình 67

3.1.3.1 Môi trường quốc tế 67

3.1.3.2 Môi trường trong nước và trong tỉnh 69

3.2 Các giải pháp nhằm cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư 71

3.2.1 Tập trung nâng cấp cơ sở hạ tầng của tỉnh, thông qua một số biện pháp, cụ thể như: 71

3.2.2 Giải pháp tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính 73

3.2.3 Làm tốt công tác quy hoạch và nâng cao chất lượng quy hoạch 75

3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 76

3.2.5 Công tác tuyên truyền, xúc tiến, vận động đầu tư 77

3.2.6 Tăng cường công tác quản lý đầu tư 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Dân số và chất lượng nguồn nhân lực 26

Bảng 2.2: Cơ cấu theo ngành kinh tế giai đoạn 2005-2010 29

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của tỉnh Hòa Bình và cả nước năm 2010 30 Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả khảo sát tiêu chí định lượng 35

Bảng 2.5 Danh sách doanh nghiệp và kết quả khảo sát 36

Bảng 2.6: Chỉ số năng lực cạnh tranh của Hòa Bình và một số địa phương, năm 2006 và 2010 49

Bảng 2.7: Số dự án đầu tư qua các năm 50

Bảng 2.8: Dự án FDI trong và ngoài khu công nghiệp 53

Bảng 2.9: Dự án ĐTTN trong và ngoài khu công nghiệp 56

Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư 58

Bảng 2.11: Một số chỉ tiêu về đầu tư 60

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ về các nguồn vốn đầu tư 9

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hoà Bình 22

Hình 2.2: Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hoà Bình 24

Hình 2.3: Bản đồ quy hoạch các Khu công nghiệp tỉnh Hoà Bình 25

Hình 2.4: Sơ đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005-2010 27

Hình 2.5: Sơ đồ tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế giai đoạn 2005-2010 28

Hình 2.6: Cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2005-2010 29

Hình 2.7 : Cơ cấu dự án ĐTNN theo lĩnh vực ngành nghề 52

Hình 2.8: Vốn đầu tư FDI vào các lĩnh vực ngành kinh tế 52

Hình 2.9: Dự án FDI theo địa bàn huyện, thành phố 53

Hình 2.10: Tiến độ triển khai dự án FDI 54

Hình 2.11: Dự án ĐTTN theo lĩnh vực ngành nghề 54

Hình 2.12: Vốn đầu tư của dự án ĐTTN theo lĩnh vực ngành nghề 55

Hình 2.13: Dự án ĐTTN theo địa bàn huyện, thành phố 55

Hình 2.14: Tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong nước 57

Hình 2.15: Vốn FDI và DDI so tổng vốn đầu tư toàn xã hội 59

Hình 2.16: Mối tương quan giữa vốn đầu tư FDI và DDI và tăng trưởng kinh tế 59

Hình 2.17: Xếp hạng năng lực cạnh tranh của tỉnh Hòa Bình năm 2010 63

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

1 Sự cần thiết của luận văn

Hòa Bình là tỉnh miền núi thuộc tiểu vùng Tây Bắc của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, có mạng lưới giao thông cả đường bộ và đường thủy với nhiều tuyến giao thông trọng điểm chạy qua (Đường Hồ Chí Minh, Quộc lộ 6, Quốc lộ 15A, Quốc lộ 12B, Quốc lộ 21…) Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhiều phong cảnh tự nhiên và danh lam văn hóa đẹp cùng với sự tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh đã tạo ra nhiều sắc thái truyền thống phong phú

Tuy nhiên đến nay, dù tỉnh Hòa Bình đã có rất nhiều nỗ lực, đưa ra nhiều giải pháp để thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh song các nguồn vốn đầu tư vào tỉnh còn thấp cả về số lượng và quy mô dự án nên Hòa Bình vẫn là tỉnh nghèo (70% chi ngân sách tỉnh nhận hỗ trợ từ ngân sách Trung ương), kinh tế chậm phát triển, kết cấu hạ tầng kém, giao thông đi lại khó khăn, trình độ dân trí thấp…

Để khai thác hiệu quả các tiềm năng lợi thế, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế, tạo những chuyển dịch tích cực về cơ cấu kinh tế, nâng cao được trình

độ khoa học – công nghệ, giải quyết được vấn đề lao động việc làm, cải thiện đời sống vật chất và tình thần cho người dân phải thu hút được nhiều vốn đầu tư vào tỉnh Tuy nhiên, trong điều kiện nguồn vốn đầu tư khan hiếm, sự cạnh tranh thu hút vốn đầu tư khắc nghiệt, tâm lý của nhà đầu tư nhạy cảm Vì thế việc cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư theo hướng công khai, minh bách và hấp dẫn các nhà đầu

tư là một yêu cầu tất yếu Do đó việc nghiên cứu “ Đề xuất một số giải pháp cải

thiện môi trường thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2015” là

hết sức cần thiết về cả thực hiễn và khoa học

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp cải thiện môi trường thu hút vốn đầu

tư nhằm tăng cường lượng vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2015

Trang 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực

trạng và đề xuất giải pháp cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Tính chất nghiên cứu: Luận văn chỉ đề cập đến việc cải thiện môi trường

thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã thuộc nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn đầu tư tư nhân, không nghiên cứu các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn ODA, NGO

Thời gian nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu, phân tích và đánh giá môi

trường thu hút đầu tư từ năm 2005 đến nay; đề xuất định hướng, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp lý thuyết, thu thập tài liệu thứ cấp, thống kê và so sánh, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phân tích, phân chia thành những bộ phận thành phần để đánh giá một cách chi tiết có những thành phần nào tác động đến kết quả thu hút vốn đầu tư Tổng hợp

Trang 12

xác định những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cũng như những quy luật tác động đến kết quả thu hút vốn đầu tư;

Thông qua hệ thống thư viện, trường đại học, các trang web, các nhà khoa học để tìm những bài viết, luận văn, đề án, công trình nghiên cứu, báo cáo có liên quan đến thu hút vốn đầu tư, giải pháp thu hút vốn đầu tư;

Lấy số liệu và dữ liệu, thông tin từ các công trình, các luận văn có liên quan; Thực hiện khảo sát, phỏng vấn trực tiếp tại 40 doanh nghiệp có dự án đầu tư tại tỉnh (Số lượng khảo sát 40/330 dự án tại tỉnh chiếm tỷ lệ trên 12%; 40/1700 doanh nghiệp trên địa bàn chiếm tỷ lệ 2,4%) Các doanh nghiệp khảo sát bao gồm doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp

Trên cơ sở số liệu, dữ liệu có được, luận văn tập trung phân tích và tổng hợp những nhân tố của môi trường đầu tư tác động đến kết quả thu hút vốn đầu tư, từ đó chỉ ra những yếu tố chung và những nhân tố có tính chất đặc thù Luận văn phân tích những giải pháp cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư, tổng hợp những tác động của môi trường đầu tư đối với việc thu hút vốn đầu tư và đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình;

Sử dụng phương pháp phân tích SWOT để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh cũng như những cơ hội thách thức mà tỉnh phải đối mặt Từ đó đánh giá những cơ hội, thách thức để làm cơ sở cho việc đề xuất các định hướng, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư

5 Giới hạn nghiên cứu

Luận văn không nghiên cứu các giải pháp thu hút vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn hỗ chính thức, nguồn viện trợ phi chính phủ

Luận văn chỉ phân tích, đánh giá những đặc thù trong môi trường đầu tư của tỉnh Hòa Bình tác động đến kết quả thu hút vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư tư nhân

Trang 13

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 phần như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường thu hút vốn đầu tư

Chương 2: Thực trạng môi trường thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-2010

Chương 3: Các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút vốn đầu

tư trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2015

Trang 14

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chi phí về nguồn lực đã bỏ

ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc sức lao động

Những kết quả của đầu tư là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà mày, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật, của người dân) Các kết quả đã đạt được của đầu

tư đem lại góp phầ\n tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội

Theo nghĩa hẹp, đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó

Như vậy, đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có

1.1.2 Khái niệm vốn đầu tư

Ở mỗi thời kỳ lịch sử, vốn có nhiều quan niệm khác nhau, nhưng chung quy lại có hai khái niệm về vốn như sau:

Hiểu theo nghĩa rộng, vốn là toàn bộ các nguồn lực kinh tế được đưa vào luân chuyển Nó không chỉ bao gồm tiền, tài sản như máy móc thiết bị, vật tư, tài nguyên mà còn bao gồm cả giá trị của những tài sản vô hình như các thành tựu khoa học kỹ thuật, các phát minh sáng chế, các lợi thế so sánh

Hiểu theo nghĩa trực tiếp, vốn là phần giá trị tài sản quốc gia được tích lũy dưới dạng tiền, giá trị của tài sản hữu hình và vô hình nhằm mục đích sinh lợi được

Trang 15

chuyển đổi thông qua các hình thức đầu tư thành những tư liệu sản xuất thiết yếu khác để sử dụng vào quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội

Trong nền kinh tế thị trường quan niệm về vốn được mở rộng với các đặc trưng cơ bản sau: Vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản; vốn được biểu hiện bằng tiền, nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn; vốn còn là một hàng hóa đặc biệt; vón còn thể hiện dưới dạng tiềm năng và lợi thế vô hình

Như vậy, sự biểu hiện bằng tiền tất cả các nguồn lực đã bỏ ra để thực hiện đầu tư gọi là vốn đầu tư Để có thể tạo được những tài sản vật chất cụ thể, nhất thiết phải sử dụng vốn đầu tư thông qua hoạt động đầu tư

1.1.3 Khái niệm môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là tổng thể các yếu tố về pháp luật, kinh tế, xã hội, văn hóa và các yếu tố cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, cả các lợi thế của một quốc gia

có liên quan Ảnh hưởng trực tiếp và giám tiếp đến hoạt động đầu tư của một nhà đầu tư trong và ngoài nước

1.2 Nội dung

1.2.1 Nguồn vốn đầu tư

Bản chất của nguồn vốn đầu tư

Kinh tế học hiện đại giải thích bản chất của nguồn vốn như sau: Trước hết, xét trong điều kiện nền kinh tế đóng

Ta có: GDP = C + I; trong đó GDP là tổng sản phẩm quốc nội; C là tiêu dùng (cá nhân và chính phủ); I là đầu tư;

GDP = C + S; trong đó S là tiết kiệm

Từ đó suy ra I = S, do đó đối với nền kinh tế đóng nguốn vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm trong nước

Nếu xét trong điều kiện nền kinh tế mở

Ta có: GDP = C + I + X – M ; trong đó X là giá trịn hàng hóa xuất khẩu; M

là giá trị hàng hóa nhập khẩu

GDP = C + S

Vậy S = I +X – M → I = S + (M – X) hay I = S + F

Trang 16

F: Vốn đầu tư từ nước ngoài

Trong phạm vi doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp quyết định đầu tư mua sắm, lắp đặt tài sản phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tức là doanh nghiệp đã tham gia vào thị trường hàng hóa và dịch vụ Và trên thực tế, khi thực hiện đầu tư, mua sắm rất ít doanh nghiệp sử dụng tiền mặt để trang trải cho các khoản đầu tư, mà doanh nghiệp

mà doanh nghiệp sẽ thông qua các tổ chức tài chính

Ngân hàng hay tổ chức tài chính là những trung gian thực hiện nhiệm vụ chuyển số tiền tiết kiệm trong các hộ gia đình sang các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư và hưởng phần chênh lệch giữa hai mức lãi tiền và tiền gửi Khối lượng tiết kiệm của các hộ gia đình phụ thuộc vào mức thu nhập và mức lãi suất tiền gửi Xu hướng chung là khi nền kinh tế càng phát triển thì tỷ lệ tiết kiệm càng tăng

Đối với những nước đang phát triển đặc biệt là nhưng nước có thu nhập thấp thì quy mô và tỷ lệ tiết kiệm đều thấp trong khi nhu cầu của sự phát triển kinh tế ngày càng tăng, nhu cầu nguồn vốn đầu tư rất lớn Mặt khác trong sự giao lưu quốc

tế hiện nay, đối với các nước phát triển vẫn cần sự kết hợp nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế Như vậy, đối với một quốc gia tiết kiệm có được là tổng số tiết kiệm trong nước và tiết kiệm nước ngoài

S = Sd + Sf ; trong đó, S là tổng tiết kiệm của quốc gia, Sd là tiết kiệm trong nước, Sf là tiết kiệm nước ngoài

Tiết kiệm trong nước: Gồm tiết kiệm của Chính phủ, tiết kiệm của công ty, tiết kiệm của dân cư

Tiết kiệm chính phủ: Bao gồm tiết kiệm của Ngân sách nhà nước và tiết kiệm của các công ty nhà nước Về nguyên tắc, tiết kiệm được tính bằng cách lấy tổng thu nhập trừ đi tổng chi tiêu Ngân sách của Chính phủ chủ yếu là các khoản thu thuế, các khoản phí và lệ phí Chi tiêu của Chính phủ bao gồm: chi mua hàng hóa, dịch vụ, các khoản trợ cấp và trả lãi các khoản tiền vay Đối với các nước đang phát triển, nhu cầu chi cho đầu tư phát triển rất lớn, do đó các nước này thường bội chi ngân sách

Trang 17

Tiết kiệm của các công ty: Tiết kiệm của các công ty được xác định trên cơ

sở doanh thu của các công ty và các khoản chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Doanh thu của công ty (TR) là các khoản thu nhập của công ty do tiêu thu hàng hóa, dịch vụ Tổng chi phí (TC) thường bao gồm các khoản: chi phí nguyên vật liệu, trả tiền công, trả thuê đất đai, trả lãi tiền vay và thuế kinh doanh

Khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí được gọi là lợi nhuận của công ty trước thuế: Pr trước thuế = TR – TC

Lợi nhuận trước thuế sau khi đóng thuế lợi tức sẽ còn lại lợi nhuận thuần của công ty (sau thuế): Pr sau thuế = Pr trước thuế - Tde trong đó: Tde là thuế thu nhập doanh nghiệp

Tiết kiệm của dân cư: Tiết kiệm của dân cư phụ thuộc và thu nhập và tiêu dùng của hộ gia đình Thu nhập của hộ gia đình bao gồm thu nhập có thể sử dụng (DI) và khoản thu nhập khác

Chúng ta biết cách xác định thu nhập hộ gia đình có thể sử dụng thu nhập quốc dân sản xuất: NI = DI – Td + Sd, trong đó: Td là thuế thu nhập (bao gồm cả thuế thu nhập của công ty Tde và thuế thu nhập của dân cư Tdh ; Td = Tde + Thd ); Sd là các khoản trợ cấp của Chính phủ

Các khoản thu nhập khác có thể từ nhiều nguồn như được viện trợ, thừa kế, bán tài sản, trúng vé xổ số, thậm chí là các khoản đi vay…

Chi tiêu của hộ gia đình bao gồm:

Các khoản mua hàng hóa và dịch vụ: là chi về lương thực, thực phẩm, quần

áo, phương tiện đi lại và các hàng hóa tiêu dùng lâu bền khác…; chi cho hoạt động dịch vụ là chi cho du lịch, chi cho các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, chi trả lãi suất các khoản tiền vay

Khác với chi tiêu Chính phủ, tất cả các khoản chi tiêu của hộ gia đình đều được coi là yếu tố cấu thành GDP

Trang 18

Khi thu nhập gia tăng, tỷ lệ tiết kiệm sẽ tăng dần, có nghĩa là trong một nước, những gia đình có thu nhập cao hơn sẽ có tỷ lệ tiết kiệm để đầu tư cao hơn so với những hộ gia đình có thu nhập thấp

Hình 1.1: Sơ đồ về các nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư NSNN: Có vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng

kỹ thuật – xã hội, tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thúc đẩy đầu tư của các thành phần kinh tế khác Tỷ suất lợi nhuận của việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

kỹ thuật – xã hội rất thấp, thậm chí nhiều trường hợp không thể thu hồi vốn hoặc thời gian thu hồi vốn đầu tư kéo dài, ít nhà đầu tư tư nhân hoặc nhà đầu tư nước ngoài tham gia Nên các nước thường phải sử dụng vốn NSNN để thực hiện đầu tư

Đồng thời vốn đầu tư từ NSNN có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế vùng cao, vùng sâu, vùng xa, từ đó nâng cao đời sống dân cư ở khu vực này, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực thành thị và nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và góp phần thực hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế

xã hội, giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh

Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trưởng, ổn định điều tiết vĩ mô, nguồn vốn NSNN được nhận thức và vận dụng khác nhau tùy thuộc quan niệm của mỗi quốc gia Trong thực tế điều hành chính sách tài khóa, nhà nước có thể quyết định tăng, giảm thuế, quy mô thu chi ngân sách nhằm tác động vào nền kinh tế Tất cả những điều đó thể hiện vai trò quan trọng của NSNN với tư cách là công cụ tài

Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn nước ngoài

NSNN DN trong

nước Dân cư FDI ODA NGO

Trang 19

chính vĩ mô sắc bén nhất, hữu hiệu nhất, bù đắp những khiếm khuyết của thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường

Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp: Đây là nguồn vốn có sự phát triển khá

mạnh Các doanh nghiệp luôn là lực lượng đi đầu trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nêu gương về năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật Có vai trò hữu hiệu hỗ trợ cho sự định hướng điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Vốn đầu tư của dân cư: Là một nguồn vốn lớn; góp phần giải quyết tình

trạng thiếu vốn trong các doanh nghiệp, tạo việc làm cho lao động nhàn rỗi trong khu vực nông thôn từ đó thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân

Như vậy vốn đầu tư trong nước là nguồn vốn cơ bản đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế một cách liên tục Tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế còn kém phát triển, khả năng tích lũy thấp thì việc tăng cường huy động các nguồn vón nước ngoài để bổ sung có ý nghĩa rất quan trọng

ODA là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho vốn đầu tư phát triển, góp phần

giải quyết dứt điểm các nhu cầu đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật – xã hội của nước nhận đầu tư Tuy nhiên, việc tiếp nhậ ODA thường gắn với sự trả giá về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng có hiệu quả vốn vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vốn vay Ngoài ra ODA còn có vai trò quan trọng trong việc giúp các nước nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện tại và phát triển nguồn nhân lực, Và cuối cùng ODA giúp các nước đang phát triển điều chỉnh cơ cấu kinh tế và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước

FDI đóng vai trò quan trọng, nó tạo ra nguồn vốn bổ sung cho nền kinh tế,

nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp nên FDI là sự bù đắp rất lớn sự thiếu hụt về vốn Mặt khác vốn FDI là nguồn vốn có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng GDP, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trưởng kinh tế, gia tăng kim

Trang 20

ngạch xuất, nhập khẩu, mở rộng thị trường Nguồn vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề xã hội của nước nhận đầu tư

Cùng với việc cung cấp vốn, thông qua FDI các nước tiếp nhận vốn đầu tư

có thể nhận được những công nghệ, kỹ thuật tiên tiến (Thực tế có những công nghệ không mua được bằng quan hệ thương mại đơn thuần), những kinh nghiệm quản lý, năng lực marketing

FDI đóng vai trò tích cực trong việc giải quyết việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Số lượng lao động có việc làm và chuyên môn cao tại nước nhận đầu tư ngày càng ra tăng và điều cơ bản mà FDI đã làm được đó là không chỉ nâng cao tay nghề mà còn thay đổi tư duy và phong cách lao động theo kiểu công nghiệp hiện đại Từ đó mà hiệu quả làm việc và năng suất lao động cũng tăng thêm, thể hiện qua thị trường quốc tế đã chấp nhận sản phẩm sản xuất ra

Đầu tư FDI làm cho hoạt động đầu tư trong nước phát triển, thúc đẩy tính năng động và khả năng cạnh tranh trong nước, tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các tiềm năng của đất nước Điều đó có tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

Với việc tiếp nhận FDI, không đẩy các nước vào cảnh nợ nần, không chịu những ràng buộc về chính trị, xã hội FDI góp phần tăng thu cho NSNN thông qua việc thu thuế của các công ty nước ngoài Thông qua hợp tác với nước ngoài, nước tiếp nhận đầu tư có điều kiện thâm nhập vào thị trường thế giới

NGO là nguồn vốn đầu tư hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ, hoạt động

phi lợi nhuận, thường đẩy mạnh các mục tiêu chính trị xã hội như: bảo vệ môi trường thiên nhiên, khuyến khích tôn trọng quyền con người, cải thiện phúc lợi cho những người bị thiệt thói…

1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư

Vốn đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

Cung, cầu là hai nhân tố cơ bản của nền kinh tế thị trường

Trang 21

Về mặt cầu: Đầu tư là bộ phận chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế Đầu tư tác động đến đường tổng cầu làm đường tổng cầu dịch chuyển và sự tác động là tác động đồng thời đến ngắn hạn và dài hạn

Vốn đầu tư được coi là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp và của nền kinh tế, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học – công nghệ góp phần đáng kể vào việc đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất Việc tăng vốn đầu tư cũng góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Cơ cấu chuyển dịch vốn đầu tư là điều kiện quan trọng tác động vào dịch chuyển cơ cấu kinh tế đất nước

Vì vậy trong điều hành vĩ mô các nhà hoạch định chính sách cần thấy hết tác động hai mặt này để đưa ra các chính sách nhằm hạn chế những tác động xấu, phát huy các tác động tích cực, duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

Vốn đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế

Giữa đầu tư và tăng trưởng có mối quan hệ vận động và chuyển hóa Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng thường theo chiều thuận, nghĩa là đầu tư lớn thì tăng trưởng cao Tuy nhiên cũng có những trường hợp diễn biến theo chiều ngược lại, đầu tư lớn mà không hiệu quả ngay như đầu tư vào các dự án trung và dài hạn, đầu tư vào cơ sở hạ tầng Chính do đặc điểm có độ trễ trong hiệu quả đầu tư nên hệ

số ICOR thường được dự tính cho các kế hoạch phát triển dài hạn, thường là 5 năm Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng được thể hiện thông qua hệ số ICOR

Hệ số ICOR là tỷ lệ vốn đầu tư so với tốc độ tăng trưởng (còn gọi là hệ số đầu tư tăng trưởng) Hệ số ICOR cho biết muốn có một đồng tăng trưởng thì phải cần bao nhiêu đồng vồn đầu tư Hệ số ICOR phụ thuộc vào nguồn dự trữ và công nghệ sản xuất ICOR càng cao chứng tỏ đầu tư càng đắt Hệ số ICOR ở một số nước

có xu hướng tăng và ICOR ở các nước phát triển thường cao hơn các nước đang phát triển Hệ số ICOR khác nhau đáng kế giữa các ngành kinh tế Mức tăng trưởng tiềm năng được tính bằng cách chia tỷ lệ đầu tư cho hệ số ICOR Ví dụ một nước dùng 12% tổng thu nhập vào đầu tư mới, và cấn 3 đồng đầu tư để tăng 1 kết

Trang 22

quả/năm, khi đó tốc độ tăng trưởng là 4% (12%/3) Nếu hệ số ICOR cao hơn, giả

sự cần 4 đồng đầu tư mới để tăng 1 đồng kết quả/năm, khi đó mức tăng trưởng sẽ là 3% (12%/4)

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế phụ thuộc vào tỷ số vốn đầu tư - sản và năng suất của vốn đầu tư

Tốc độ tăng GDP

= Tỷ lệ vốn đầu tư/GDP

ICOR

Nếu gọi I/Y là tỷ lệ vốn đầu tư trong GDP

Muốn giữa tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt được

từ 15-25% so với GDP tùy thuộc vào ICOR của mỗi nước Ở các nước phát triển ICOR thường lớn từ 5 – 7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn được sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá trị cao Còn ở nước đang phát triển ICOR thường khoảng từ 2 - 3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể

và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn

Chỉ tiêu ICOR phụ thuộc nhiều vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu tư trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng như phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh

tế nói chung Do đó, ở các nước đang phát triển tỷ lệ đầu tư thấp thường dẫn đến tốc độ tăng trưởng thấp, các nước phát triển có tỷ lệ đầu tư trên GDP lớn nên tốc độ tăng trưởng cao

Vốn đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Vốn đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc giá nhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tất yếu có thể tăng trương nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cường đầu tư nhằm taih ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với các nghành nông nghiệp do

Trang 23

những hạn chế về đất đai và các khả năng sinh học để đạt được một tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Đầu tư có tác động giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa kinh tế chính trị… của những vùng

có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác nhau cùng phát triển

Vốn đầu tư ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ

Công nghệ theo nghĩa chung nhất là một công cụ nhằm biến đổi nguồn lực tự nhiên thành sản phẩm hàng hóa Công nghệ làm tăng khả năng cơ bắp và trí tuệ của con người nhằm mục tiêu vì lợi ích cộng đồng

Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hóa Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng công nghệ cho mỗi nước bởi vì để có công nghệ cần phải có nguồn vốn đầu tư lớn Chúng ta đều biết rằng có hai con đường

cơ bản để có công nghệ là nghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù là nghiên cứu hay nhập công nghệ từ nước ngoài cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư Mọi phương án đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi Do vậy, đầu tư có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến việc tạo ra công nghệ cả nội sinh lẫn ngoại sinh

Một vài điều cần lưu ý, đối với các nước đang phát triển do lợi thế về quy mô lao động nên có thể xem xét đầu tư và những kỹ thuật mà dùng nhiều lao động thay thế cho vốn Tuy nhiên, không thể lấy tiêu chuẩn cực hóa thu hút lao động làm thu hút đầu tư Cần phải có bước đi phù hợp để lụa chọn công nghệ thích hợp, trên cơ

sở đó để phát huy lợi thế so sánh của đơn vị và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Vốn đầu tư với sự phát triển cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ

Đầu tư quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở Để tào dựng

cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc, tiến hành công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động của

Trang 24

một chu kỳ của các cơ sở vật chất – kỹ thuật vừa tạo ra Các hoạt động này chính là hoạt động đầu tư đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang tồn tại Sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, hư hỏng Đề duy trì được sự hoạt động bình thường cần định kỳ tiến hành sữa chữa lớn hoặc thay thế mới các cơ sở vật chất kỹ thuật hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ

đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu tư

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

Vốn đầu tư đưa vào một nền kinh tế nhiều hay ít cũng như hiệu quả của việc

sử dụng các nguồn vốn ấy phụ thuộc vào một số yếu tố như: Các nguồn lực và tiềm năng phát triển của địa phương, sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh

tế, sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô và các chính sách khuyến khích đầu tư

1.3.1 Các nguồn lực và tiềm năng phát triển

Nguồn lực ở đây bao gồm: Nguồn lực về con người, thể hiện qua số lượng và chất lượng lao động; tiềm lực về khoa học công nghệ thể hiện qua việc sở hữu và áp dụng những công nghệ tiên tiến vào quản lý và sản xuất Tiềm năng phát triển bao gồm: điều kiện tự nhiên (vị trí, địa hình, khí hậu), tiềm năng về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng và tiềm năng phát triển kinh tế chưa được khai thác hết ở các ngành, lĩnh vực

Nhân tố địa điểm, vị trí địa lý

Những quốc gia, những địa phương nằm giữa những vị trí huyết mạch của khu vực, của quốc gia, gần cảng biển, gần sân bay, thuận lợi trong giao thông vận

tải sẽ là yếu tố môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên

Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đó là tài nguyên khoáng sản và được thể hiện ở số lượng, trữ lượng của từng loại tài nguyên khoáng sản, khả năng khai thác khoáng sản Thực tế tài nguyên khoáng sản là có hạn Mặt khác việc khai thác tài nguyên khoáng sản đã gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trường Do đó

Trang 25

Chính phủ các nước đã phải đưa ra các chính sách quản lý chặt chẽ tài nguyên thiên nhiên, khuyến khích việc thăm dò, tìm kiếm tài nguyên một cách hiệu quả và tiết kiệm…Xuất phát từ nguồn lực tài nguyên hạn chế, đã khiến các nhà đầu tư thường tìm kiếm nơi có nhiều tài nguyên thiên nhiên và có chính sách thông thoáng để đầu

tư Những nước giàu tài nguyên thì thu hút được nhiều nhà đầu tư

Nhân tố nguồn nhân lực

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn thực hiện được cần phải có con người Khi các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn đến một quốc gia, họ không thể di chuyển toàn bộ các nguồn lực và phương tiện sản xuất đến quốc gia đó, vì vậy họ sử dụng nguồn lực tại chỗ là chủ yếu Khi một nền kinh

tế có nguồn lao động dồi dào và đáp ứng được nhu cầu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nhanh chóng đưa dự án vào hoạt động Ở đây xét đến cả số lượng và chất lượng lao động Số lượng lao động phụ thuộc vào quy mô dân số và tỉ

lệ dân số ở trong độ tuổi lao động, nguồn lao động của một quốc gia có số lượng lớn

sẽ đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất và vận hành những sự án có quy

mô lớn Tuy nhiên, như vậy chưa đủ, trong khi sản xuất đòi hỏi yêu cầu về chất lượng cao thì chất lượng lao động là vấn đề quan trọng hơn hết, nếu như có hàng triệu lao động mà trình độ và kỹ năng của họ chỉ có thể sản xuất thủ công, là các lao động cơ bắp thì cũng chẳng có ý nghĩa gì Chất lượng lao động thể hiện ở khả năng sáng tạo và trình độ qua đào tạo, nó phụ thuộc vào những truyền thống lao động và công tác giáo dục, đào tạo Khi lao động có chất lượng cao, thứ nhất họ sẽ tham gia vào sản xuất tốt hơn vì những kiến thức họ có không phải là nhỏ, bao gồm cả những kiến thức cơ bản và kinh nghiệm qua thời gian Hơn nữa, họ sẽ tiếp thu nhanh hơn khoa học kỹ thuật, giảm bớt chi phí đào tạo cho nhà đầu tư, ảnh hưởng không nhỏ đến thu hút vốn đầu tư

1.3.2 Nhân tố chính trị - xã hội

Sự ổn định về chính trị, thể chế chính trị, sự nhất quán trong chủ trương, đường lối, chính sách cơ bản của nhà nước luôn là yếu tố tạo môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn các nhà đầu tư Đặc trưng nổi bật về sự tác động của những yếu

Trang 26

tố chính trị đối với hoạt động đầu tư thể hiện ở những mục đích mà thể chế chính trị nhằm tới Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động trong xã hội trong đó các hoạt động đầu tư kinh doanh của các nhà đầu tư thông qua vai trò của nhà nước cầm quyền Với vai trò tạo lập, thúc đẩy, điều chỉnh và duy trì tốc độ phát triển kinh tế, nhà nước tạo lập một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, quy định những khuôn khổ pháp lý, duy trì trật tự kỷ cương trong xã hội và các hoạt động kinh tế, duy trì sự ổn định kinh tế vĩ mô, quyết định tiền đồ kinh tế của một đất nước Sự ổn định về chính trị sẽ tạo ra môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, một nhà nước mạnh, thực thi hữu hiệu các chính sách phát triển KTXH sẽ đem lại lòng tin và tính hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước Trong một xã hội ổn định về chính trị, các nhà đầu tư được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu tài sản, các nhà đầu tư sẽ sẵn sàng bỏ vốn đầu tư lớn và dài hạn, mức độ yên tâm của các nhà đầu tư được củng cố thông qua sự đánh giá về mức độ rủi ro chính trị (rủi ro chính trị là mức độ mà các biến cố và hoạt động chính trị có khả năng gây

ra những tác động tiêu cực đối với môi trường đầu tư, với lợi nhuận dài hạn tiềm tàng của các dự án của các nhà đầu tư) Ngoài ra còn có một số yếu tố rất quan trọng của môi trường chính trị là xu thế chính trị, đây là định hướng chính trị của nhà nước sẽ áp dụng trong chính sách điều hành quốc tế và các nhà đầu tư Xung đột với nước ngoài là mức độ thù địch của một quốc gia với một quốc gia khác, khi xảy ra xung đột các quốc gia thường áp dụng chính sách cấm vận, trừng phạt kinh

tế, chính trị…mà hậu quả là các nhà đầu tư sẽ phải gánh chịu thiệt hại đầu tiên Định hướng chung của nền kinh tế sẽ phản ánh những chính sách kiểm soát và điều hành nền kinh tế quốc gia, những chính sách này sẽ làm cho mức độ rủi ro tăng hoặc giảm tuỳ theo mức độ nhất quán và mở cửa của chúng, những chính sách này được thể chế hoá thành các đạo luật và chúng có hiệu lực pháp lý đối với các hoạt động kinh doanh

Các nhân tố về chính sách có ý nghĩa rất lớn và ảnh hưởng lớn đến môi trường thu hút đầu tư Chính sách tốt và tạo điều kiện hỗ trợ nhà đầu tư mới thành lập, hoặc hỗ trợ động viên tinh thần hoặc cung cấp hạ tầng kỹ thuật như điện nước, hoặc chính sách về thuế, đào tạo lao động.v.v sẽ làm cho các nhà đầu tư yên tâm

Trang 27

1.3.3 Sự phát triển của nền kinh tế

Để đánh giá một nền kinh tế được coi là có phát triển hay không người ta dựa vào một số chỉ tiêu chính như: Quy mô GDP, tốc độ tăng trưởng hàng năm, cơ cấu kinh tế, các chỉ tiêu về phúc lợi công cộng và chăm sóc con người Để có thể tạo ra sự phát triển, trước hết, phải có mức tăng trưởng hàng năm thông qua giá rị tổng sản phẩm Sự tăng trưởng này ảnh hưởng đến việc thu hút các nguồn vốn đầu

tư ở hai góc độ: Một là, khi GDP tăng, có nghĩa là hiệu quả của vốn đầu tư được nhìn nhận theo chiều hướng tốt Từ đó, các nhà đầu tư có sự tin tưởng đối với các hoạt động kinh tế và tăng cường đầu tư vào Bất kì một nhà đầu tư nào khi bỏ vốn vào một nền kinh tế, dù với mục đích tìm kiếm lợi nhuận hay là các nguồn viện trợ đều mong muốn những đồng vốn ấy được sử dụng với hiệu quả cao nhất Chính vì vậy, nơi họ muốn tìm kiếm và sẵn sàng đầu tư phải là nơi cho họ thấy được nguồn vốn sẵn có được sử dụng như thế nào Hai là, khi nền kinh tế tăng trưởng nhanh sẽ

có mức tiết kiệm cao hơn và từ đó tăng cường vốn đầu tư Ở đây không xét đến việc thu hút thêm các nguồn vốn từ bên ngoài mà là vốn từ bản thân nền kinh tế thông qua tiết kiệm Vì xét theo lý thuyết kinh tế cổ điển cho một nền kinh tế đóng thì: GDP= C+S; Trong đó: C là mức tiêu dùng; S là mức tiết kiệm

Và xét theo lý thuyết thì: S = I (trong đó I là mức đầu tư của nền kinh tế) Như vậy: GDP = C+ I, hay I = GDP- C

Mức tiêu dùng C của người dân cũng tăng lên khi họ có thu nhập cao hơn, nhưng nó cũng bị giới hạn bởi các quy luật sinh học, và xét theo góc độ nào đó, khi mức tiêu dùng C tăng lên, tức là các sản phẩm trên thị trường bán được nhiều hơn,

từ đó khuyến khích các doanh nghiệp và các hoạt động dịch vụ phát triển Vấn đề đặt ra ở đây là phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tiết kiệm và tiêu dùng Làm sao

để thu hút được nguồn vốn từ tiết kiệm của người dân, biến nó thành vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội

Cơ cấu kinh tế cũng ảnh hưởng đến thu hút các nguồn vốn đầu tư Thường thì nhà đầu tư nào cũng muốn đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao, có khả năng thu hồi vốn nhanh và đảm bảo Nếu chia nền kinh tế thành

Trang 28

ba ngành chủ yếu: Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ thì những nơi thu hút nhiều vốn vẫn là công nghiệp và dịch vụ Chính vì vậy, những nền kinh tế có cơ cấu tỉ lệ công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao thì sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn vì ở đây đã tồn tại sẵn những điều kiện cho các ngành này phát triển như: Cơ sở hạ tầng, vùng nguyên liệu, thị trường truyền thống, nguồn lao động Điều này giải thích tại sao phần lớn vốn đầu tư nước ngoài là vốn lưu chuyển giữa các nước phát triển

Phát triển kinh tế sẽ tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng giống như một nền móng vững chắc cho mọi công cuộc đầu tư, vì muốn sản xuất kinh doanh phải có điện, nước đảm bảo, giao thông thuận tiện, các dịch vụ công cộng phát triển Vì vậy, bất cứ nhà đầu tư nào cũng muốn bỏ vốn vào địa bàn có lợi nhất

1.3.4 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô

Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô ở đây được nhìn nhận thông qua: sự ổn định về kinh tế xã hội, ổn định về chính trị, môi trường kinh doanh và ổn định trong các chính sách tiền tệ Một quốc gia muốn thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế

xã hôị, trước hết, đó phải là nơi không xảy ra các cuộc chiến tranh, các cuộc nội chiến và khủng bố Đó phải là một quốc gia có các chính sách kinh tế ổn định, ít có

sự thay đổi liên tục về chính sách pháp luật vì khi đó sẽ ảnh hưởng rất lớn và theo

xu hướng tiêu cực đối với các nhà đầu tư Các chính sách tiền tệ phải làm sao hạn chế được lạm phát và chống giảm phát, ổn định tỉ giá và lãi suất Kinh tế không thể phát triển mà không có lạm phát, song vấn đề là ở chỗ làm sao để kiểm soát được lạm phát, giữ nó ở một tỉ lệ có lợi cho phát triển, tránh mất giá đồng tiền quá lớn Các nhà đầu tư không thể yên tâm và ổn định sản xuất tại một nước mà giá trị đồng tiền của nước đó liên tục thay đổi, nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Hơn nữa, giá trị của đồng nội tệ còn ảnh hưởng đến lợi nhuận thực tế mà các nhà đầu tư thu được tại một thị trường xác định Lãi suất sẽ có ảnh hưởng lớn đến dòng chảy của vốn vào trong nước hay ra ngoài, ở đây cần có một sự tương xứng giữa lãi suất trong nước và thị trường thế giới Vì vậy, lãi suất phải có

xu hướng cao hơn thế giới để các nhà đầu tư dồn nhiều vốn vào trong nước hơn

Trang 29

Mặt khác, một mức lãi suất cao còn là điều kiện để bảo toàn nguồn vốn trong nước, tránh thất thoát ra ngoài

1.3.5 Các chính sách khuyến khích đầu tư

Một môi trường đầu tư thông thoáng và thuận tiện luôn là nơi mà các nhà đầu tư muốn tìm đến Vì vậy, các quốc gia đều đã và đang thực hiện các biện pháp nhằm cải tạo môi trường đầu tư của mình, trong đó vai trò của các chính sách khuyến khích đầu tư rất quan trọng, bao gồm những quy định cụ thể về trình tự, thủ tục đầu tư, các biện pháp ưu đãi đối với từng ngành, lĩnh vực và từng vùng cụ thể Các nhà đầu tư mong muốn các thủ tục nhanh chóng và đơn giản, đồng thời có những ưu đãi về thuế, giá thuê đất, về tạo điều kiện cho sử dụng cơ sở hạ tầng

Trên đây là những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến việc thu hút các nguồn vốn đầu tư vào một nền kinh tế, những ảnh hưởng này được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, song nhìn chung nó sẽ có những tác động tích cực tới việc thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội khi các nhân tố này được cân bằng và giữ ở mức độ thích hợp Còn như thế nào là thích hợp thì lại phụ thuộc vào điều kiện và mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của mỗi địa phương

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác thu hút vốn

Đối với một địa phương nhân tố vị trí địa lý thuận lợi, giàu tài nguyên khoáng sản đó là nhân tố ảnh hưởng mang tính quyết định đến chất lượng hiệu quả của hoạt động thu hút vốn đầu tư Hoạt động của chính quyền cấp tỉnh cũng là nhân

tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả thu hút đầu tư Thể hiện trên các mặt xây dựng cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vận động xúc tiếp đầu tư, giải quyết các TTHC, hỗ trợ nhà đầu tư, chất lượng nguồn lao động

Để nhận biết được được các hoạt động thu hút vốn đầu tư của một quốc gia, một địa phương có thu được hiệu quả tốt hay kém thì sử dụng 02 nhóm tiêu chí định tính và định lượng

1.4.1 Tiêu chí định lượng

- Số lượng dự án đăng ký đầu tư, số doanh nghiệp dân doanh thành lập mới tại địa phương;

Trang 30

- Xem xét trên giác độ quy mô vốn đầu tư trung bình của các dự án lớn hay nhỏ; mức độ sử dụng lao động; đóng góp ngân sách Nhà nước

- Tỷ trọng vốn đầu tư thu hút được so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4.2 Tiêu chí định tính

Tiêu chí về thủ tục hành chính: Mức độ đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện các

thủ tục gia nhập thị trường, thuê đất, đầu tư, xây dựng;

Tiêu chí tính minh bạch: Mức độ tiện lợi của tiếp cận thông tin, công khai

thông tin về quy hoạch, kế hoạch, dự toán ngân sách và các thủ tục hành chính;

Tiêu chí về chất lượng công vụ: Trình độ chuyên môn và sự công tâm của

cán bộ công chức trong thi hành công vụ và thực hiện dịch vụ công;

Tiêu chí về chất lượng nguồn nhân lực: Tay nghề người lao động, ý thức

tác phong của người lao động

Tiêu chí về tính năng động của lãnh đạo: đưa ra các sáng kiến riêng, khả

năng hỗ trợ và áp dụng đối với chính sách Trung ương chưa rõ ràng

Tiêu chí về hỗ trợ và chăm sóc doanh nghiệp: Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh,

cung cấp các thông tin, giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp;

Tiêu chí về chất lượng cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như đường giao

thông, hạ tầng KCN, CCN

Kết luận chương 1

Trong Chương 1 luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cụ thể như: các khái niệm về đầu tư, vốn đầu tư, môi trường đầu tư; xác định các nguồn vốn đầu tư và vai trò của vốn đầu tư; hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư và các yếu tố đánh giá công tác thu hút vốn

Đây là các cơ sở khoa học dùng để phân tích và đánh giá các vấn đề tại chương 2 của luận văn

Trang 31

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 – 2010 2.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Hoà Bình

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên của tỉnh Hoà Bình

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hoà Bình

Hòa Bình là một tỉnh miền núi phía Tây Bắc Việt Nam, có thủ phủ đặt tại thành phố Hòa Bình, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 73 km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.595 km2, chiếm 1,4% tổng diện tích tự nhiên của cả nước Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/ 2009, Hoà Bình có 78,7 vạn người, với 85% người dân ở

Trang 32

nông thôn Hoà Bình là tỉnh nhiều dân tộc (Mường, Kinh, Tày, Thái, H’Mông, Dao), nhiều nhất là người Mường với chiếm 63% dân số Tỉnh có vị trí nằm ở cửa ngõ phía Tây của Hà Nội nối với các tỉnh Tây Bắc Về địa hình, Hoà Bình có thể chia ra hai vùng: vùng núi tương đối cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình

từ 600 –700 m địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn tỉnh và vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh Quỹ đất chưa sử dụng chiếm 24% tổng diện tích tự nhiên Điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu ở Hòa Bình rất đa dạng và phong phú

Diện tích rừng Hoà Bình đạt độ che phủ là 46% diện tích với nhiều loại gỗ, tre, bương, luồng; cây dược liệu quý như: Dứa dại, Xạ đen, củ Bình Vôi… Ngoài các khu rừng phòng hộ, phần lớn diện tích rừng trồng thuộc các dự án trồng rừng kinh tế hiện nay đã đến kỳ khai thác và tiếp tục được trồng mới mở rộng diện tích

Hòa Bình có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, như: Đá gabrodiaba trữ lượng 2,2 triệu m3; Đá granit trữ lượng 8,1 triệu m3; Đá vôi trên 700 triệu tấn; Sét 8,935 triệu m3; Đôllomit, Barit, cao lanh có trữ lượng lớn; Vàng xa khoáng; Sắt có trữ lượng khoảng 680 nghìn tấn; Than đá 982 nghìn tấn cấp C1; tài nguyên nước khoáng có trữ lượng lớn và đủ tiêu chuẩn làm nước uống và chữa bệnh Ngoài ra còn có nhiều mỏ khoáng sản đa kim: đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân, antimon, pyrit, photphorit có trữ lượng ở các mức độ khác nhau

Về giao thông, Hòa Bình có tuyến quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 12B, Quốc lộ 21, quốc lộ 15, đường 12B và nhiều tỉnh lộ khác; có đường cao tốc Hòa Lạc - TP Hòa Bình đang được xây dựng, khi tuyến đường hoàn thành sẽ rút ngắn khoảng cách giữa Hòa Bình và thủ đô Hà Nội với hơn một giờ xe ô-tô chạy

Về giao thông thuỷ có Sông Đà đi qua tỉnh dài 151 km, có sông Lạng, Sông Bưởi, Sông Bôi

Trang 33

Hình 2.2: Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Hoà Bình

Trên địa bàn tỉnh có 8 KCN, có tổng diện tích là 1.616 ha (KCN Lương Sơn

230 ha; KCN bờ trái Sông Đà 86 ha; KCN Nhuận Trạch 200 ha; KCN Mông Hóa

200 ha; KCN Nam Lương Sơn 200 ha; KCN Yên Quang 200 ha; KCN Thanh Hà

300 ha; KCN Lạc Thịnh 200 ha), tất cả các KCN đã được phê duyệt quy hoạch xây

dựng chi tiết 1/500, trong đó có 6 khu đã có nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật Ngoài KCN, tỉnh còn có 17 CCN với tổng diện tích là 567,6 ha đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết

Trang 34

Hình 2.3: Bản đồ quy hoạch các Khu công nghiệp tỉnh Hoà Bình

Hệ thống cấp điện, cấp nước sạch và thông tin liên lạc đã được đầu tư tương đối đồng bộ, các trục cấp chính đã được phủ rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh Đặc biệt có nhà máy thủy điện công suất 1.920 MWh lớn nhất Đông Nam Á, đáp ứng hơn 20% nhu cầu điện năng của cả nước; có nhà máy nước Phú Minh công suất 600.000 m3/ngày đêm, đến nay đã hoàn thành đầu tư giai đoạn một công suất 300.000 m3/ngày đêm cung cấp nước sạch cho chuỗi đô thị: Hà Nội, Hòa Lạc, Xuân Mai, Miếu Môn, Sơn Tây và Hòa Bình; Nhà máy nước sạch ở thành phố Hoà Bình công suất 50.000 m3/ngày đêm đảm bảo cung cấp nước sạch cho thành

phố và các huyện lân cận

Về tài chính - ngân hàng, có 4 Ngân hàng thương mại, 01 ngân hàng phát triển,

01 ngân hàng chính sách 4 quỹ tín dụng nhân dân Các ngân hàng này đã triển khai dịch

vụ rút tiền tự động

Từ trung tâm thành phố Hòa Bình đến các huyện trong tỉnh đều có các cơ sở

y tế được đầu tư, trang thiết bị tương đối hiện đại đảm bảo chăm sóc sức khỏe cho

Trang 35

nhân dân Hòa Bình có hơn 20 cơ sở dạy nghề, gần 20 khách sạn và nhiều nhà nghỉ,

cơ bản đáp ứng được nhu cầu của khách

Hòa Bình có tiềm năng lớn và độc đáo để phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, với nền văn hóa Hòa Bình đậm đà bản sắc dân tộc và các địa danh nổi tiếng như suối khoáng Kim Bôi, Chùa Tiên, vùng hồ sông Đà, Đền Bờ với phong cảnh núi non hùng vĩ, bản Lác - Mai Châu với những nét đẹp của văn hóa của người Thái, các khu bảo tồn rừng đặc dụng

Bảng 2.1: Dân số và chất lượng nguồn nhân lực

(%)

5 Dân số trong độ tuổi lao động có

6 Số người đang làm việc trong các

7 Số người trong độ tuổi có khả

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hoà Bình, Sở Lao động – Thương Binh

và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trang 36

2.1.2 Tình hình kinh tế của tỉnh Hòa Bình

Tăng trưởng kinh tế

Trong giai đoạn kinh tế 2005-2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hòa Bình đạt mức tăng khá cao, bình quân 6 năm từ 2005-2010 là tăng 11,5%/năm (cụ thể năm 2005 là 9%, năm 2006 là 12,2%, năm 2007 là 13,2% năm 2008 là 11%, năm 2009 là 11,8% và năm 2010 là 11,5%) Trong đó lĩnh vực công nghiệp – xây dựng có tốc độ tăng cao (năm 2005 tăng 19%, năm 2006 tăng 23,3%, năm 2007 tăng 21,6%, năm 2008 tăng 21,1% , năm 2009 tăng 18,3% và năm 2010 tăng 19,3%); Lĩnh vực dịch vụ có mức độ tăng khá (năm 2005 tăng 9%, năm 2006 tăng 12,3%, năm 2007 tăng 17,3%, năm 2008 tăng 12,4% , năm 2009 tăng 11,3% và năm 2010 tăng 12%); lĩnh vực nông nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng ôn định (năm

2005 tăng 4,5%, năm 2006 tăng 5,8%, năm 2007 tăng 4,7%, năm 2008 tăng 4,3% , năm 2009 tăng 4,1% và năm 2010 tăng 4,2%)

Hình 2.4: Sơ đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005-2010

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình

Trang 37

Hình 2.5: Sơ đồ tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế giai đoạn 2005-2010

4,2 4,1

4,3 4,7

5,8 4,5

12,4

17,3 12,3

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình

Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2005-2010 có nhiều chuyển dịch tích cực, từ nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào Nông nghiệp sang nền kinh tế Công nghiệp, Dịch vụ (cơ cấu kinh tế năm 2005 là 43,1% Nông nghiệp, 23,5% Công nghiệp – Xây dựng và 33,4% Dịch vụ đến năm 2010 cơ cấu kinh tế là 35% Nông nghiệp, 31,5% Công nghiệp – xây dựng và 33,5% Dịch vụ); GDP bình quân đầu người theo giá thực tế tăng từ 4 triệu đồng năm 2005 lên 13,2 triệu đồng năm 2010

Tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và GDP bình quân đầu người của tỉnh còn thấp so với bình quân trung bình của cả nước; năm 2010 cơ cấu kinh tế của

cả nước là 19,9% Nông nghiệp, 40,3% Công nghiệp – xây dựng và 39,8% Dịch vụ trong khi của tỉnh Hòa Bình là 35% Nông nghiệp, 31,5% Công nghiệp – xây dựng

và 33,5% Dịch vụ; GDP bình quân đầu người của tỉnh Hòa Bình bằng 59,5% so GDP bình quân đầu người trung bình của cả nước

Trang 38

Bảng 2.2: Cơ cấu theo ngành kinh tế giai đoạn 2005-2010

Nguồn : Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình

Hình 2.6: Cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2005-2010

2006 2007 2008 2009 2010

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình

Trang 39

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của tỉnh Hòa Bình và cả nước năm 2010

Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hòa Bình và Tổng cực Thống Kê

2.1.3 Đánh giá những đặc điểm của tỉnh Hòa Bình ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

2.1.3.1 Những thuận lợi

Vị trí địa lý và mạng lưới giao thông liên tỉnh thuận lợi:

Hòa Bình là tỉnh tiếp giáp phía Tây Hà Nội, trung tâm tỉnh cách trung tâm Thủ đô Hà Nội 73 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 93 km, cách cảng biển Hải Phòng 170 km Mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy của Hòa Bình tương đối phát triển, đặc biệt là giao thông liên tỉnh Trên địa bàn có các tuyến đường quốc lộ quan trọng chạy qua như: đường Hồ Chí Minh (thuộc vùng hành lang Đông Bắc, tiếp giáp với Hà Nội, đi qua các huyện Lương Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn), Quốc lộ (QL) 6 (từ Hà Nội, cắt ngang đường Hồ Chí Minh đi qua các huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn, thành phố Hòa Bình, huyện Tân Lạc và Mai Châu), QL 15A (đi từ huyện Mai Châu, nối QL 6 với các huyện vùng cao tỉnh Thanh Hóa), QL 12B (đi qua các huyện Tân Lạc, Lạc Sơn, Yên Thủy và tỉnh Ninh Bình, nối QL 6 và QL 1), QL 21 (từ thị trấn Mỹ Đức, Hà Nội, cắt ngang đường Hồ Chí Minh, đi qua các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy nối với QL 12B tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình) và trong tương lai là đường cao tốc Hòa Lạc - thành phố Hòa Bình Giao thông thủy có sông Đà chảy qua địa phận tỉnh Hoà Bình dài 151 km về phía thượng lưu nối liền với Sơn La, hiện đã có một số cảng đường thủy như: cảng Bích

Trang 40

Hạ, cảng Ba Cấp, cảng Bình Thanh, cảng Thung Nai; phía hạ lưu nối liền tỉnh Hòa Bình với hệ thống sông Hồng Tiềm năng về vị trí địa lý và giao thông đã tạo cho Hòa Bình những điểm thuận lợi: thứ nhất, đó là cửa ngõ vào khu vực Tây Bắc, là giao điểm thông thương với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ thông qua hệ thống đường

bộ phát triển Điều này sẽ giúp mở rộng thị trường hàng hóa, kích thích phát triển sản xuất trên các lĩnh vực và tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả cho Hòa Bình Thứ hai, vị trí tiếp giáp với thủ đô Hà Nội tạo điều kiện Hòa Bình có thể thu hút và tiếp cận được các nguồn vốn đầu tư, KHCN và lao động có chất lượng cao, đồng thời nhận tác động lan tỏa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và đồng bằng sông Hồng

Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú:

(i) Nguồn tài nguyên khoáng sản, đặc biệt là khoáng sản làm nguyên liệu

sản xuất vật liệu xây dựng, với trữ lượng sét khoảng 9 triệu m3 là nguồn nguyên liệu tương đối lớn phục vụ sản xuất gạch, ngói; hàng trăm triệu tấn đá vôi giúp phát triển sản xuất xi măng; nguồn nước khoáng phong phú (có 9 điểm nước khoáng – nóng

được thăm dò), được đánh giá là có đủ tiêu chuẩn làm nước uống và chữa bệnh (ii)

Nguồn tài nguyên nước tập trung, có trữ lượng lớn, với hệ thống sông ngòi phân bố hầu hết các huyện, các sông có diện tích lưu vực lớn Sông Ðà là sông lớn nhất chảy qua tỉnh; sông Bưởi (dài 55 km); sông Bôi (dài 125 km); sông Bùi (dài 32 km); sông Lạng (dài 30 km) Bên cạnh nguồn tài nguyên nước mặt, trữ lượng nước ngầm của Hòa Bình tương đối dồi dào, chất lượng nước tốt Nguồn tài nguyên nước chính

là điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy, là nguồn cung cấp nước mặt cho nuôi trồng thủy sản, xử lý thành nước sạch cung cấp cho Hà Nội và các tỉnh lân cận (Tổng diện tích mặt nước có thể nuôi trồng thủy sản: 14.460 ha), và phát triển du lịch sinh thái Đặc biệt nhất phải kể đến hồ Hoà Bình với diện tích mặt nước khoảng 10.000 ha, dung tích 9,5 tỷ m3 nước và có hơn 40 đảo nổi Đây là nơi

có điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, du lịch sinh thái, phát triển

các khu nghỉ dưỡng (iii) Tài nguyên đất đai dồi dào, quỹ đất chưa sử dụng lớn, điều

kiện thổ nhưỡng khí hậu thuận lợi là điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế nông

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Ngô Văn Điểm (2004), Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2004), Toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Tác giả: TS. Ngô Văn Điểm
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
2. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XIII nhiệm kỳ 2001-2005, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XIII nhiệm kỳ 2001-2005
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình
Năm: 2001
3. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XIV nhiệm kỳ 2006-2010, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hòa Bình lần thứ XIV nhiệm kỳ 2006-2010
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình
Năm: 2006
4. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình (2006), Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 20/9/2006 về thu hút đầu tư giai đoạn 2006-2010, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 20/9/2006 về thu hút đầu tư giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hòa Bình
Năm: 2006
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Bối cảnh trong nước, quốc tế và việc nghiên cứu xây dựng Chiến lược 2011-2020, Công ty TNHH Phát triển Minh Đạt, Hà Nội 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 2006-2010,(NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh trong nước, quốc tế và việc nghiên cứu xây dựng Chiến lược 2011-2020", Công ty TNHH Phát triển Minh Đạt, Hà Nội 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2009), "Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam 2006-2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007), Bối cảnh trong nước, quốc tế và việc nghiên cứu xây dựng Chiến lược 2011-2020, Công ty TNHH Phát triển Minh Đạt, Hà Nội 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
7. Chính phủ (2009), Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 07/4/2009 về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 07/4/2009 về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
8. Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ, Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam (2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2010
9. Cục Đầu tư Nước ngoài (2008), Kỹ năng xúc tiến đầu tư, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng xúc tiến đầu tư
Tác giả: Cục Đầu tư Nước ngoài
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
10. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2003), Luật đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư Nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật Đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu tư
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
12. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật Doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
13. Thủ tướng Chính phủ (2007), Chỉ thị số 15/2007/CT-TTg ngày 22/6/2007 về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 15/2007/CT-TTg ngày 22/6/2007 về một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
14. Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2008), Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 7 năm đầu thế kỷ XXI, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 7 năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2008
15. Trung Tâm thông tin kinh tế - chính trị (2010), Toàn cảnh kinh tế Việt Nam, Tập I, Tập 2, NXB Chính trị Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cảnh kinh tế Việt Nam, Tập I, Tập 2
Tác giả: Trung Tâm thông tin kinh tế - chính trị
Nhà XB: NXB Chính trị Hành chính
Năm: 2010
16. UBND tỉnh Hòa Bình (2006), Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hoà Bình từ 2001-2005, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hoà Bình từ 2001-2005
Tác giả: UBND tỉnh Hòa Bình
Năm: 2006
17. UBND tỉnh Hòa Bình (2010), Báo cáo kết quả thu hút đầu tư của tỉnh Hoà Bình các năm 2006-2010, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thu hút đầu tư của tỉnh Hoà Bình các năm 2006-2010
Tác giả: UBND tỉnh Hòa Bình
Năm: 2010
18. UBND tỉnh Hòa Bình (2002), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2001-2010; Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2001-2010
Tác giả: UBND tỉnh Hòa Bình
Năm: 2002
19. UBND tỉnh Hòa Bình (2001), Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001- 2005, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2001-2005
Tác giả: UBND tỉnh Hòa Bình
Năm: 2001
20. UBND tỉnh Hòa Bình (2006), Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006- 2010. Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010
Tác giả: UBND tỉnh Hòa Bình
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN