Thực tiễn hoạt động của hai tổ chức này đã khẳng định tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ quan trọng của Chính phủ hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VŨ QUANG
Hà Nội - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, bản luận văn thạc sỹ “Phân tích và đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác tín dụng đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Được thực hiện trên cơ sở nghiên
cứu lý thuyết, nghiên cứu tình hình thực tiễn Số liệu được nêu trong luận văn là
trung thực, có trích nguồn và được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Vũ
Quang Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hồ Anh Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Vũ Quang, giảng viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và có nhiều ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong viện Sau đại hoc, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tập thể Quỹ đầu tư và phát triển Hà Tĩnh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÁC GIẢ LUẬN VĂN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
5 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Đóng góp mới của luận văn 3
8 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 5
1.1 Tổng quan Quỹ đầu tư phát triển 5
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Quỹ ĐTPT 7
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Quỹ ĐTPT 10
1.2 Công tác tín dụng ĐTPT của Quỹ ĐTPT 14
1.2.1 Khái niệm công tác tín dụng đầu tư phát triển 14
1.2.2 Các loại hình tín dụng ĐTPT của Quỹ ĐTPT 16
1.3 Công tác tín dụng ĐTPT tại Quỹ ĐTPT 17
1.3.1 Quan niệm công tác tín dụng ĐTPT tại Quỹ ĐTPT 17
Trang 51.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác tín dụngĐTPT tại Quỹ ĐTPT 18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ ĐTPT 22
1.4.1 Nhân tố chủ quan 22
1.4.2 Các nhân tố khách quan 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ TĨNH 32
2.1 Tổng quan về Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 32
2.1.1 Tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 32
2.1.2 Các hoạt động cơ bản của Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 34
2.2 Thực trạng công tác tín dụng ĐTPT tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 35 2.3 Thực trạng công tác tín dụng ĐTPT của Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 39
2.3.1 Dư nợ tín dụng ĐTPT của Nhà nước 39
2.3.2 Về cơ cấu tín dụng ĐTPT của Nhà nước 41
2.3.3 Kết quả giải ngân vốn vay Tín dụng ĐTPT 43
2.3.4 Hệ số thu nợ 44
2.3.5 Thu nhập từ công tác Tín dụng ĐTPT của Nhà nước 46
2.3.6 Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ 49
2.3.7 Trích lập quỹ Dự phòng rủi ro 51
2.4 Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT của Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 52
2.4.1 Kết quả đạt được 52
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
Kết luận chương 2 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TÍN DỤNG ĐTPT CỦA NHÀ NƯỚC TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ TĨNH 59
3.1 Định hướng hoạt động TD ĐTPT tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 59
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển Quỹ đầu tư phát triển đến 2020, tầm nhìn đến 2030 59
Trang 63.1.2 Mục tiêu phát triển KT-XH 2015 – 2020 của đất nước và tỉnh Hà Tĩnh 63
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 67
3.2.1 Giải pháp chung 67
3.2.2 Giải pháp cụ thể (Tổ chức thực hiện tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh) 69 3.3 Một số kiến nghị để hoàn thiện công tác tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 76
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, NHNN… 76
3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh 78
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
BĐTV : Bảo đảm tiền vay
ĐTPT
CĐT
: Đầu tư phát triển : Chủ đầu tư CNH - HĐH
UBND
TCTD
: Uỷ ban nhân dân : Tổ chức tín dụng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 37
Bảng 2.2 Kết quả phân loại nợ tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 38
Bảng 2.3 Tình hình cho vay, thu nợ tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh trong giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 2.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2013-2015 42
Bảng 2.5: Dư nợ vốn TD ĐTPT theo ngành kinh tế giai đoạn 2013-2015 43
Bảng 2.6: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch giải ngân tín dụng qua các năm 44
Bảng 2.7: Bảng tính các chỉ tiêu công tác tín dụngqua các năm 45
Bảng 2.8: Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 46
Bảng 2.9: Bảng tính chỉ tiêu NIM 48
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn/Dư nợ 49
Bảng 2.11: Dư nợ bình quân, nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro 51
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tình hình giải ngân cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 38
Biểu đồ 2.2: Dư nợ giai đoạn 2013-2015 41
Biểu đồ 2.3: Chỉ tiêu NIM,ROA qua các năm 48
Biểu đồ 2.4: Dư nợ, Nợ quá hạn vốn Tín dụng ĐTPT qua các năm 50
Biểu đồ 2.5: Dư nợ, Nợ quá hạn vốn Tín dụng ĐTPT qua các năm 51
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh 33
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh 64
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước là một hình thức tín dụng đặc biệt, trong đó Nhà nước thực hiện tín dụng không vì mục đích lợi nhuận mà hướng tới hiệu quả và công bằng của nền kinh tế quốc gia Ở Việt Nam, cùng với quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng từng bước được cải cách Trong 10 năm hoạt động, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đã đóng góp tích cực vào triển khai các dự
án phát triển kinh tế thuộc các lĩnh vực, các ngành, các vùng mà Nhà nước ưu tiên Thực tiễn hoạt động của hai tổ chức này đã khẳng định tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ quan trọng của Chính phủ hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế bền vững, xoá đói giảm nghèo, thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước Tín dụng ĐTPT của Nhà nước vừa thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
Trong bối cảnh nước ta đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu đổi mới chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước càng đặt ra cấp thiết hơn Đồng thời, yêu cầu CNH, HĐH, phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác các tiềm năng của các vùng, miền khó khăn - đặc biệt khó khăn của đất nước cũng đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới, hoàn thiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước theo hướng hiệu quả hơn
Sau hơn 5 năm hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh thì phần lớn các dự án sử dụng vốn Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sau khi hoàn thành đã đi vào hoạt động và phát huy tốt hiệu quả, song cũng không ít dự án đi vào hoạt động kém hiệu quả dẫn đến phát sinh nợ quá hạn trong thời gian dài, ảnh hưởng đến hoạt động
của Quỹ Đây chính là lý do tôi chọn đề tài: "Phân tích và đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác tín dụng đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh"
Trang 112 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập tới việc phân tích công tác tín dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD), mỗi luận văn đều nghiên cứu với những cách tiếp cận ở mức độ và phạm vi khác nhau có những đóng góp mới về mặt thực tiễn và đưa ra được những đề xuất hết sức quan trọng cho các TCTD cũng như cho các nhà quản lý
Qũy ĐTPT là tổ chức tài chính thuộc sở hữu 100% của Nhà nước, không nhận tiền gửi từ dân cư, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 0%, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán Để học hỏi được những kinh nghiệm của các đề tài trước, đồng thời khắc phục những nhược điểm của các đề tài đó nhằm
tự hoàn thiện đề tài bản thân cá nhân tôi tự nghiên cứu, tôi xin được hệ thống và đưa
ra việc phân tích hiệu quả hoạt động của các đề tài khác nghiên cứu như thế nào? Trong đề tài này, tác giả tiếp cận ở giác độ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương là hoạt động phi lợi nhuận, trên cơ sở các chỉ tiêu, tiến hành phân tích hoạt động của Quỹ ĐTPT Hà Tĩnh trên bình diện hoạt động tín dụng Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Quỹ ĐTPT Hà Tĩnh
3 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về công tác tín dụng ĐTPT và cơ sở pháp lý cho hoạt động của hệ thống Quỹ đầu tư phát triển địa phương trong thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước
- Tập trung nghiên cứu thực trạng, nhận định những mặt đạt được và những hạn chế trong chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
Trang 124 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là chất lượng hoạt động Tín dụng đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
Phạm vi nghiên cứu: trong điều kiện số liệu được cung cấp, luận văn nghiên cứu hoạt động tín dụng đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
5 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, vận dụng các quan điểm khách quan để đánh giá sự vật, hiện tượng trong trạng thái luôn vận động và phát triển; sử dụng các lý thuyết kinh tế để xem xét các vấn đề có liên quan đến kết quả hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp so sánh, đối chiếu
Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, thu thập và phân tích
số liệu để làm rõ những nội dung liên quan
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động TDĐT tại Quỹ đầu tư phát triển
Hà Tĩnh Phát hiện hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong chất lượng hoạt động TDĐT tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chất lượng hoạt động TDĐT tai Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh trên cơ sở các nguyên nhân đã phân tích
7 Đóng góp mới của luận văn
- Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh, phát hiện hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT trên cơ sở các nguyên nhân đã phân tích
Trang 138 Kết cấu của đề tài:
Đề tài của em bao gồm 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Quỹ đầu tư phát triển
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
Chương 3: Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tín dụng đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Hà Tĩnh
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1 Tổng quan Quỹ đầu tư phát triển:
Trên thế giới, nhiều quốc gia đã và đang sử dụng một cách có hiệu quả các tổ chức tài chính - tín dụng của Nhà nước hoặc có sự bảo trợ của Nhà nước Nhiệm vụ chính của các tổ chức này là: cùng với các ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà nước bảo đảm sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động của ngân hàng; tài trợ cho các dự án, chương trình mục tiêu của chính phủ nhằm đảm bảo nền tảng cho phát triển kinh tế, cải thiện cơ cấu kinh tế, tài trợ cho các chính sách xã hội của Nhà nước; cung cấp vốn cho các dự án cần thiết về kinh tế - xã hội mà hệ thống ngân hàng thương mại không đảm nhận được Vào đầu thiên niên kỷ này, trên thế giới có khoảng 550 tổ chức tài chính tín dụng, bao gồm các Quỹ đầu tư phát triển các quốc gia, khu vực; các quỹ đầu tư phát triển, các ngân hàng chính sách, ngân hàng xuất nhập khẩu, Xét về lịch sử, các Quỹ đầu tư phát triển có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện công nghiệp hoá ở các nước phương tây (trường hợp công nghiệp hoá ở Mỹ), hay xây dựng lại nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (Châu Âu, Nhật) hay khắc phục khủng hoảng tài chính, tiền tệ, khủng hoảng nợ (Nam Mỹ - 1986; Hàn Quốc và Ðông Nam Á 1997-1998)
Kinh nghiệm quốc tế ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật, Đức, Liên minh Châu Âu cho thấy sự cần thiết khách quan của tín dụng đầu tư phát triển Đây chính là công cụ tài chính hết sức quan trọng của Nhà nước (Chính Phủ)
để thực thi những chính sách phát triển mang tính công ích cao mà khu vực tín dụng thương mại không đáp ứng được Ở Mỹ đó là tài trợ của Nhà nước cho lĩnh vực nhà
ở nhằm đảm bảo mọi gia đình đều có nhà ở; Đức, Nhật là dùng các nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để điều chỉnh cơ cấu kinh tế, các dự án mang tính công ích cao; Hàn Quốc đầu tư các nguồn tín dụng của Nhà nước để thúc đẩy
Trang 15các ngành công nghệ cao, cải cách tài chính doanh nghiệp, thậm chí cung cấp vốn lưu động cho các doanh nghiệp thuộc sở hữu vốn Nhà nước Đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển những cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế Trung Quốc là
ví dụ điển hình, khi thành lập Quỹ đầu tư phát triển Trung Quốc (CDF) là cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ tài trợ cho các ngành: điện, đường sắt, công nghiệp dầu khí
và hoá dầu, viễn thông, đường cao tốc và những ngành công nghiệp hạ tầng đô thị Đồng thời CDF được giao nhiệm vụ tài trợ nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng duyên hải với các vùng sâu nội địa, quản lý và tối ưu hoá các khoản đầu tư cố định của Nhà nước Từ kinh nghiệm của các nước có thể rút ra một số vấn
đề như sau:
Vị thế pháp lý: Các tổ chức tài chính chính sách được tổ chức theo Luật hoặc
sắc lệnh riêng và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động nghiệp vụ: Các hoạt động của Quỹ đều do chính phủ quy định
trong từng thời kỳ theo nguyên tắc bổ sung thay vì cạnh tranh với hệ thống ngân hàng thương mại vì đây là các khoản cho vay thường có thời hạn cho vay dài, đầu
tư vào các lĩnh vực chịu nhiều rủi ro và sử dụng nhiều vốn mà các ngân hàng thương mại thường không đủ tiềm lực tài chính hoặc không muốn cho vay Ngoài
ra, các Quỹ đầu tư phát triển có thể cung cấp các dịch vụ mang tính đặc thù mà các ngân hàng thương mại không có khả năng thực hiện như bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Một đặc điểm nữa là dù hoạt động theo quy định của chính phủ, nhưng các Quỹ thường có mức độ tự chủ cao, Nhà nước chỉ can thiệp vào hoạt động của Quỹ trong thời gian đầu, đến khi nền kinh tế phát triển đến mức độ nhất định thì Nhà nước chỉ có vai trò kiểm soát vĩ mô và giám sát hoạt động
Nguồn vốn hoạt động: Nhà nước sở hữu 100% vốn Vốn điều lệ ban đầu do
UBND tỉnh cấp Tuy nhiên trong quá trình hoạt động Quỹ được phép huy động vốn
từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó quan trọng nhất là phát hành trái phiếu trong nước và ngoài nước Thông thường các Quỹ này không được phép huy động vốn từ dân cư để tránh cạnh tranh với hệ thống ngân hàng thương mại
Trang 16Lãi suất cho vay: Thời gian đầu thực hiện, các Quỹ đầu tư phát triển thường
cấp tín dụng với lãi suất thấp hơn so với lãi suất thị trường, sau đó cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, lãi suất sẽ tiến tới gần ngang bằng với lãi suất của các ngân hàng thương mại Sự ưu đãi chỉ thể hiện ở chất lượng dịch vụ, thời gian cho vay và thời gian ân hạn Đối với một số lĩnh vực, vùng trọng điểm cần sự hỗ trợ đặc biệt của Nhà nước, trong trường hợp này Quỹ đầu tư phát triển sẽ được cấp bù chênh lệch lãi suất
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của Quỹ ĐTPT:
Quỹ đầu tư phát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dài hạn cho các dự án phát triển và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Sự hình thành Quỹ đầu tư phát triển (QĐTPT) là một tất yếu bởi lẽ:
a Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế là rất lớn
Thông qua hoạt động của các ngân hàng, Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế đặc biệt là chính sách tiền tệ Như vậy có thể nói, ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính có quyền lực mạnh mẽ của nền kinh tế Quốc gia nào cũng tồn tại nhiều hình thức ngân hàng, tuy nhiên bao giờ Ngân hàng thương mại (NHTM) cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô, tài sản, thị phần cũng như số lượng… Có thể khẳng định, NHTM là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Qua hoạt động của hệ thống định chế này, các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế quốc dân Nền kinh tế luôn tiềm ẩn những bất
ổn như xảy ra lạm phát, khủng hoảng các cá nhân thường duy trì thói quen gửi tiền trong thời gian ngắn (từ 12 tháng trở xuống) Đương nhiên, không một tổ chức tài chính nào sẽ dùng nguồn vốn huy động ngắn hạn để cho vay dài hạn
Để đầu tư phát triển kinh tế, các quốc gia trên thế giới thường huy động vốn
từ nhiều kênh khác nhau Ngoài huy động vốn từ hệ thống NHTM, các quốc gia có thể huy động vốn trung dài hạn từ thị trường vốn mà thị trường chứng khoán là
Trang 17trung tâm Tuy nhiên, tại các nước đang phát triển, diễn biến trên thị trường chứng khoán thường không ổn định
Trên cơ sở này, Quỹ ĐTPT ra đời với mục tiêu cao nhất là phục vụ nhu cầu vốn trung dài hạn cho phát triển kinh tế
b Thực hiện chính sách tín dụng ưu tiên của Nhà nước
Nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường ở nước ta cần rất nhiều vốn đầu
tư mà Nhà nước không thể thoả mãn bằng con đường cấp phát Vì vậy, Nhà nước sử dụng công cụ tín dụng đầu tư như một biện pháp tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội (giao thông, thủy lợi, điện lực…) cũng như phát triển các ngành công nghiệp then chốt (điện tử - viễn thông, công nghệ sinh học…) góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tất nhiên, Nhà nước không thể trực tiếp thực hiện việc này mà phải thông qua một hoặc một số tổ chức tài chính Việc giao cho một NHTM nào đó thực hiện tín dụng thông thường đồng thời thực hiện tín dụng đầu tư sẽ làm tăng nguy cơ rủi
ro từ việc xác định đối tượng đến khả năng giám sát của Nhà nước Vì vậy, việc hình thành một định chế tài chính trực thuộc địa phương, đảm nhận công tác tín dụng đầu tư là tất yếu
Do đó, Quỹ ĐTPT hình thành và trực thuộc sự kiểm soát của chính quyền địa phương, do cho vay các dự án với lãi suất thấp, thời gian dài, rủi ro lớn nên Quỹ nhận được sự hỗ trợ lớn từ Nhà nước
c Yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển có hiệu quả
Các mục tiêu phát triển thể hiện một cách tập trung nhất những biến đổi quan trọng về mặt chất của nền kinh tế, những mốc phải đạt tới trên con đường phát triển đất nước Do NSNN hạn hẹp, việc cho vay bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư (TDĐT)
là một trong những giải pháp hữu hiệu làm cho nguồn vốn của Nhà nước được cộng thêm vốn đối ứng trên thị trường góp phần tăng quy mô và hiệu quả của dự án Hơn
Trang 18nữa, với nguyên tắc phải hoàn trả nợ vay, chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm hơn và giảm bớt tình trạng gây thất thoát, lãng phí nguồn lực
Xuất phát từ những lý do hình thành Quỹ ĐTPT, Quỹ ĐTPT có một số đặc điểm sau đây:
- Quỹ ĐTPT là tổ chức tài chính thực hiện nhiệm vụ tập trung các nguồn vốn trung, dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự án phát triển theo định hướng của tỉnh
Do nguồn lực khan hiếm, thứ tự ưu tiên phát triển các ngành, các lĩnh vực của Nhà nước không phải trong thời kỳ nào cũng giống nhau Những lĩnh vực ưu tiên của Nhà nước xuất phát từ việc phân tích thực trạng của nền kinh tế trong nước cùng với bối cảnh kinh tế thế giới Do đó, Quỹ ĐTPT không thực hiện cho vay dàn trải tất cả các dự án mà tập trung vào những dự án mang tính chất cấp bách theo định hướng và chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh trong từng thời kỳ
- Quỹ ĐTPT phục vụ dự án phát triển do đó có thể nói các lợi ích Quỹ vươn tới là các lợi ích mang tính chất công Vì lý do đó, đối tượng phục vụ của Quỹ ĐTPT thường không rộng như các NHTM Đối tượng phục vụ của Quỹ tuân theo các chuẩn mực đặc biệt của Nhà nước
- Quỹ hỗ trợ các doanh nghiệp và các vùng để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự lựa chọn duy nhất để đạt được một nền kinh tế mạnh theo kịp với sự phát triển toàn cầu Nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế trong đó chủ yếu là xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển các ngành công nghiệp quan trọng trở thành ngành giữ vai trò chủ đạo và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế
- Quỹ ĐTPT hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
Trang 19Quỹ tập trung cho vay các dự án trung dài hạn, khả năng sinh lời thấp nhưng
có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội với lãi suất thấp, điều kiện đảm bảo tiền vay thông thoáng trong khi phải huy động vốn với lãi suất tiệm cận lãi suất thị trường Quỹ thực hiện nhiệm vụ của mình gắn liền với sự hỗ trợ từ phía ngân sách địa phương Mục tiêu đầu tiên của Quỹ không phải là lợi nhuận mà
là sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế thông qua các dự án mà Quỹ phục vụ Đây
là sự khác biệt lớn của Quỹ so với các NHTM Cũng chính vì hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, Quỹ được hưởng một số ưu đãi đặc biệt như tỷ lệ dự trữ bắt buộc là không phần trăm, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế đối với hoạt động tín dụng đầu
tư và tín dụng xuất khẩu
- Các dịch vụ Quỹ ĐTPT cung cấp kém đa dạng hơn so với hoạt động của các NHTM
Hệ thống NHTM với hai chức năng cơ bản nhất là trung gian tài chính và trung gian thanh toán trong nền kinh tế NHTM ngoài thực hiện các nghiệp vụ cơ bản như: huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, NHTM còn tham gia góp vốn, mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, tư vấn, chứng khoán…Quỹ ĐTPT vẫn đảm bảo hai chức năng cơ bản của ngân hàng nhưng chỉ cung cấp cho một nhóm đối tượng và hình thức cung cấp kém đa dạng (chủ yếu chỉ huy động vốn, cho vay, cung cấp dịch vụ thanh toán, nhận và quản lý nguồn vốn uỷ thác của Nhà nước)
1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Quỹ ĐTPT:
Là một tổ chức tài chính, hoạt động cơ bản của Quỹ ĐTPT bao gồm: hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn
a Hoạt động huy động vốn
Quỹ ĐTPT hoạt động nhờ một phần vốn NSNN cấp hàng năm thông qua việc cấp tăng vốn điều lệ (nếu có) và cấp bù chênh lệch lãi suất Tuy nhiên, không
Trang 20phải vì thế mà huy động vốn không phải là nhiệm vụ cấp bách đối với Quỹ ĐTPT Bài toán đặt ra đối với Quỹ ĐTPT là phải huy động được nguồn vốn trung dài hạn với lãi suất bình quân thấp hơn lãi suất thị trường trong một môi trường bình đẳng đối với các tổ chức tài chính khác Để thực hiện hoạt động tiền đề này, Quỹ ĐTPT
sử dụng các hình thức huy động vốn sau:
- Phát hành giấy nợ trung và dài hạn
Quỹ ĐTPT được phép phát hành các loại giấy nợ như trái phiếu, tín phiếu,
kỳ phiếu Quỹ ĐTPT có thể phát hành trái phiếu chính phủ hoặc trái phiếu của Quỹ ĐTPT Trái phiếu chính phủ do Quỹ ĐTPT phát hành có tính an toàn cao do được Chính phủ đứng ra bảo lãnh Tuy nhiên, cũng chính vì vậy mà lãi suất trái phiếu chính phủ bị co hẹp trong khung quy định của Chính phủ, không tương xứng với lãi suất thị trường dẫn tới kém hấp dẫn nhà đầu tư Chính phủ sẽ thông báo mức lãi suất trần trong từng thời kỳ Lãi suất trái phiếu có thể áp dụng cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu hoặc thả nổi hàng năm theo sự biến động của lãi suất trên thị trường tài chính, tiền tệ Trong trường hợp áp dụng lãi suất thả nổi, Quỹ ĐTPT sẽ công bố mức lãi suất tham chiếu trước khi đấu thầu Lãi suất chính thức sẽ được công bố trước theo thời gian hoặc vào các thời điểm thanh toán lãi trái phiếu trên cơ sở lãi suất tham chiếu tại thời điểm công bố
- Vay các tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước
+ Vay các tổ chức tài chính trong nước
+ Vay các tổ chức nước ngoài (Ngân hàng thế giới)
Quỹ thường tìm kiếm cơ hội vay từ các tổ chức tài chính nước ngoài hoặc vay Ngân hàng thế giới Thông thường đây là các khoản vay ưu đãi, thời gian cho vay dài với lãi suất thấp Tuy nhiên, các nguồn vốn vay nước ngoài thường ít nhiều chịu tác động bởi các yếu tố của thị trường tài chính quốc tế và có thể liên quan tới những yếu tố chính trị Do đó, nguồn vốn này cần thiết phải có sự đảm bảo của Chính phủ
Trang 21- Huy động nguồn tài trợ không hoàn lại, vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức
- Vốn nhận uỷ thác, vốn ODA cho vay lại
Quỹ ĐTPT thường nhận được nguồn vốn uỷ thác từ Chính phủ đối với các
dự án trong nước và ngoài nước để quản lý giải ngân, thu hồi nợ vay và được hưởng phí quản lý Quỹ cũng là một trong những tổ chức tài chính được Chính phủ chuyển nguồn vốn ODA để Quỹ thực hiện nhiệm vụ cho vay lại
- Liên kết các dự án trong nước và các nhà tài trợ nước ngoài và xúc tiến thường xuyên hoạt động kêu gọi tài trợ
Đối với các dự án đòi hỏi nguồn vốn lớn, trình độ kỹ thuật công nghệ cao, Quỹ có thể tìm kiếm các nhà tài trợ nước ngoài thích hợp đối với từng dự án Việc này cũng đòi hỏi ngân hàng hiểu biết và nhạy bén trước những điều kiện mang tính chính trị mà nhà tài trợ đưa ra Ngoài việc tìm các nhà tài trợ nước ngoài, Quỹ phải thường xuyên tìm kiếm các nguồn tài trợ trong nước
- Quỹ xác lập mối quan hệ giữa Chính quyền với Quỹ trong tài trợ dự án
Để đảm bảo sự kết hợp hiệu quả giữa nguồn tài trợ từ Chính phủ với nguồn vốn Quỹ tự huy động, giữa Quỹ và Chính quyền cần ký kết các hợp đồng Hợp đồng thể hiện ý chí của Quỹ phục vụ các dự án phát triển của các ngành, các lĩnh vực quan trọng cần khuyến khích đầu tư của Chính quyền Tùy theo từng dự án, Chính quyền có thể cấp vốn, cấp một phần vốn, phần còn lại Quỹ tự điều chỉnh Lãi suất cho vay cụ thể đối với từng dự án được dựa trên kết cấu và chi phí của các loại vốn tham gia
- Quỹ dự báo các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động trung dài hạn Môi trường kinh tế vĩ mô nói chung và môi trường tài chính nói riêng có ảnh hưởng lớn đến huy động nguồn vốn trung dài hạn tại Quỹ ĐTPT Hoạt động huy động vốn của Quỹ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi sự phát triển của thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường bảo hiểm…Do vậy, Quỹ phải thường
Trang 22xuyên thực hiện công tác dự báo về xu hướng phát triển của thị trường tài chính trong nước; thị trường tài chính quốc tế; chỉ số tăng trưởng kinh tế, xă hội; chỉ số giá… Quỹ chủ yếu phục vụ cho vay trung và dài hạn từ 10 đến hơn 20 năm trong khi nguồn vốn huy động kỳ hạn ngắn hơn (cao nhất cũng chỉ 10 năm) nên để đảm bảo nguồn vốn để duy trì mục đích của mình, Quỹ cần thực hiện việc chuyển hoán các nguồn tiền từ kỳ hạn ngắn sang kỳ hạn dài hơn Muốn đạt được như vậy, Quỹ cần tập trung vào :
- Xác định kỳ hạn danh nghĩa của nguồn
Kỳ hạn danh nghĩa là một chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn vốn Kỳ hạn danh nghĩa chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như môi trường vĩ mô, khả năng chuyển đổi của giấy nợ, kỳ hạn cho vay và đầu tư…
- Xác định kỳ hạn thực tế của nguồn
Kỳ hạn thực tế của nguồn tiền là thời gian mà khoản tiền tồn tại liên tục tại ngân hàng Kỳ hạn thực tế của nguồn tiền liên quan mật thiết đến kỳ hạn các khoản Quỹ cho vay Các nhân tố ảnh hưởng đến kỳ hạn danh nghĩa cũng tác động tới kỳ hạn thực tế Trong một môi trường kinh tế ổn đinh, kỳ hạn thực tế sẽ lớn hơn kỳ hạn danh nghĩa Tuy nhiên, quản lý kỳ hạn phải gắn liền với quản lý lãi suất Lãi suất không chỉ ảnh hưởng tới quy mô của nguồn vốn mà còn ảnh hưởng tới tính ổn định của nguồn
- Xem xét khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn
Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn là việc Quỹ chuyển một cách an toàn và có hiệu quả các nguồn có kỳ hạn nhất định sang cho vay hoặc đầu tư với kỳ hạn dài hơn Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn là nội dung quan trọng trong điều kiện Quỹ phải sử dụng nguồn huy động ngắn hạn sang cho vay trung dài hạn Để thực hiện việc này, Quỹ cần phải xác định kỳ hạn thực tế của nguồn tiền và tìm tỷ lệ chuyển hoán phù hợp Đối với các khoản vay, Quỹ nên quy định kỳ hạn trả nợ nhiều lần để dùng nguồn thu nợ giải ngân tiếp cho các dự án
Trang 23b Hoạt động sử dụng vốn
Các hình thức sử dụng vốn chủ yếu của Quỹ ĐTPT cũng ít đa dạng hơn so với hệ thống NHTM Quỹ ĐTPT thường làm các hoạt động cho vay và cung cấp dịch vụ thanh toán cho các chủ đầu tư có dự án mà Quỹ ĐTPT tài trợ
- Cho vay đầu tư trung dài hạn thúc đẩy hoạt động phát triển trong nước Quỹ ĐTPT cấp các khoản tín dụng ưu đãi thực hiện các mục tiêu phát triển
cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, hệ thống nước sạch… Quỹ ĐTPT có thể tài trợ theo dự án được Nhà nước chỉ định hoặc tài trợ theo dự án do Quỹ tìm kiếm
- Bảo lãnh
Quỹ ĐTPT áp dụng nhiều hình thức bảo lãnh nhằm khuyến khích chủ đầu
tư chủ động đi vay vốn tại các NHTM trong khi nguồn vốn TDĐT eo hẹp không đáp ứng kịp Điều này góp phần giúp cho hệ thống NHTM mở rộng phần tín dụng trung dài hạn
- Đầu tư
Trong nghiệp vụ này, Quỹ sẽ dùng nguồn vốn để tài trợ cho doanh nghiệp bằng cách mua cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành hoặc góp vốn chủ sở hữu
1.2 Công tác tín dụng ĐTPT của Quỹ ĐTPT :
1.2.1 Khái niệm công tác tín dụng đầu tư phát triển:
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích
Về mặt hình thức, tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng dựa trên các quan hệ vay mượn có hoàn trả cả gốc lẫn lãi Nhưng về nội dung, tín dụng ĐTPT của Nhà nước không phải là hoạt động kinh doanh về tiền tệ của Nhà nước mà là kênh hỗ trợ các nhà đầu tư huy động được vốn cho ĐTPT Ngày nay, ngoài đầu tư trực tiếp, Chính phủ các nước thường sử dụng tín dụng ĐTPT của Nhà nước như một công cụ khuyến khích đầu tư
Trang 24Khái niệm tín dụng đầu tư phát triển chỉ ra đời khi việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển chuyển từ việc cấp phát không hoàn lại sang hình thức cho vay có hoàn vốn là chủ yếu Giống như các hình thức tín dụng khác, tín dụng đầu tư phát triển không chỉ giúp cho nền kinh tế tập trung được lượng vốn cần thiết mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Do tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một hình thức tín dụng đặc biệt, ở đó thước đo hiệu quả không phải là lợi nhuận cá biệt, mà là hiệu quả xã hội, chính trị, quân sự Thông thường khi xem xét hiệu quả kinh tế của tín dụng ĐTPT của Nhà nước người ta phải trả lời các câu hỏi sau:
- Tính vĩ mô: tín dụng ĐTPT của Nhà nước ảnh hưởng như thế nào đến các lĩnh vực then chốt, đến ngành, vùng, hay khu vực… của nền kinh tế quốc gia?
- Tính vi mô: tín dụng ĐTPT của Nhà nước giúp các chủ thể kinh tế, các nhóm dân cư cải thiện chất lượng hoạt động như thế nào? Tính vi mô còn thể hiện ở hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý và thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước
- Tính xã hội: tín dụng ĐTPT của Nhà nước hỗ trợ như thế nào các lĩnh vực
mà tín dụng thương mại với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể không giải quyết được (do hiệu quả trực tiếp của nhà đầu tư không được đảm bảo, hoặc qui mô nguồn vốn quá lớn, hay thời gian thu hồi vốn đầu tư quá dài) nhưng có vai trò quan trọng đối với xã hội và đất nước như giải quyết việc làm cho người lao động, xoá đói giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng,
- Tính chính trị: tín dụng ĐTPT của Nhà nước hỗ trợ thực thi các chương trình của Nhà nước như thế nào và đặc biệt là góp phần ra sao trong củng cố sức
mạnh xã hội, củng cố lòng tin của dân chúng vào Đảng và Nhà nước
Ngoài ra, ở các nước đang phát triển, khi thị trường vốn còn chưa hoàn thiện, việc huy động được đủ vốn dài hạn để tài trợ cho các dự án phát triển là điều không
hề đơn giản Do vậy, tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn phải hỗ trợ thị trường thông qua bảo lãnh cho các chủ thể vay vốn Quy mô tín dụng ĐTPT của Nhà nước phụ
Trang 25thuộc vào sức mạnh tài chính nhà nước Đối với các Nhà nước đang chịu gánh nặng thâm hụt ngân sách thì quy mô tín dụng ĐTPT của Nhà nước khá hạn hẹp
Nếu như lúc đầu, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ có một hình thức duy nhất là cho vay dài hạn với lãi suất ưu đãi và nguồn vốn chủ yếu là do ngân sách Nhà nước cấp thì đến nay, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được thực hiện thông qua hai chính sách lớn là chính sách tín dụng đầu tư phát triển (bao gồm cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư) Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngoài ngân sách Nhà nước cấp hàng năm còn được huy động bằng nhiều hình thức khác nhau như phát hành trái phiếu,
huy động từ các tổ chức kinh tế…
1.2.2 Các loại hình tín dụng ĐTPT của Quỹ ĐTPT:
a Cho vay đầu tư
Cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPT là một trong những hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước đối với các dự án đầu tư thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn và các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ
Lãi suất cho vay thường thấp hơn mức lãi suất thị trường Lãi suất của Quỹ ĐTPT xác định trên cơ sở mức độ rủi ro của dự án và mức độ ưu tiên của tỉnh đối với từng lĩnh vực Về mặt lý thuyết lãi suất cho vay có thể là lãi suất thả nổi hoặc lãi suất cố định Tuy nhiên, lý thuyết này trên thực tiễn chưa áp dụng đối với loại hình Quỹ ĐTPT tại Việt Nam Lãi suất vay vốn tín dụng đầu tư được giữ cố định trong suốt thời hạn vay
Do thời hạn cho vay dài với số tiền lớn nên việc trả nợ thường được chia thành nhiều kỳ Việc chia kỳ trả nợ thành nhiều kỳ cũng là một biện pháp tránh cho Quỹ ĐTPT gặp phải rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá và tận dụng nguồn thu nợ để cho vay tiếp
Trang 26b Hình thức bảo lãnh tín dụng đầu tư
Bảo lãnh tín dụng đầu tư là việc Quỹ ĐTPT đứng ra bảo lãnh cho chủ đầu tư đang vay ở một NHTM về khả năng trả nợ theo đúng nghĩa vụ với bên cấp tín dụng Trong trường hợp chủ đầu tư không hoàn thành nghĩa vụ về số tiền và thời hạn trả
c Hình thức hỗ trợ sau đầu tư
Hình thức hỗ trợ sau đầu tư là một hình thức khá mới mẻ Tại Việt Nam, hình thức này trước đây gọi là hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Sau khi Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới vào tháng 11/2006 hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được thay bằng hỗ trợ sau đầu tư Tuy nhiên, bản chất của hình thức này không thay đổi Hình thức này được áp dụng khi chủ đầu tư đầu tư vào dự án thuộc lĩnh vực được Chính phủ khuyến khích đầu tư nhưng chủ đầu tư không vay vốn tín dụng đầu tư, không được bảo lãnh tín dụng đầu tư mà tới các tổ chức tín dụng khác vay theo mức lãi suất thị trường Sau khi hoàn thành dự án và trả nợ vốn vay, chủ đầu tư được hoàn trả phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất đi vay tổ chức tín dụng và lãi suất cho vay đầu tư tại Quỹ ĐTPT
1.3 Công tác tín dụng ĐTPT tại Quỹ ĐTPT:
1.3.1 Quan niệm công tác tín dụng ĐTPT tại Quỹ ĐTPT:
Quan niệm về công tác tín dụng nói chung ngày càng được mở rộng và hiểu một cách sâu xa hơn Nếu như trước đây, công tác tín dụng chỉ bó hẹp trong khái niệm an toàn tín dụng, phản ánh mức tổn thất phát sinh trực tiếp từ rủi ro đối với các khoản vay của ngân hàng Công tác tín dụng được coi là cao khi có ít các khoản
nợ xấu, nợ quá hạn và thiệt hại từ các khoản nợ đó là nhỏ Một khoản tín dụng được
Trang 27coi là có chất lượng nếu nó được hoàn trả theo đúng hợp đồng
Mục tiêu hoạt động của Quỹ ĐTPT không phải là không ngừng gia tăng lợi nhuận mà các hoạt động của Quỹ ĐTPT nhấn mạnh hơn về các ý nghĩa kinh tế, xã hội Do đó chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Quỹ ĐTPT phải xem xét đến khía cạnh công tác tín dụng ĐTPT của Nhà nước có góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, góp phần cân bằng mức sống giữa thành thị - nông thôn, vùng đồng bằng và vùng sâu, vùng xa … hay không Ngoài ra hoạt động TDĐT của Nhà nước tại Quỹ ĐTPT phải tự chủ được về tài chính, hạn chế tối đa sự bao cấp từ NSNN, đảm bảo an toàn vốn đối với Quỹ ĐTPT, giảm tối
đa khả năng xẩy ra rủi ro tín dụng
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác tín dụngĐTPT tại Quỹ ĐTPT:
1.3.2.1 Tốc độ tăng dư nợ tín dụng ĐTPT:
Dư nợ tín dụng ĐTPT là số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vay mà chưa thu được tại một thời điểm Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền tổ chức tín dụng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Tốc độ tăng dư nợ được xác định bằng công thức:
nợ tại một thời điểm nhất định thể hiện quy mô của hoạt động tín dụng, còn tốc độ tăng dư nợ cho vay thể hiện mức độ và khả năng mở rộng quy mô và hình thức cho vay qua các thời kỳ Dư nợ cho vay càng cao và tốc độ dư nợ tăng cho thấy khả năng mở rộng quy mô tín dụng của tổ chức tín dụng Mặc dù vậy, không có nghĩa
là chỉ tiêu này càng cao thì công tác tín dụng càng cao vì đằng sau những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà tổ chức tín dụng phải gánh chịu
1.3.2.2 Cơ cấu tín dụng ĐTPT:
Trang 28Chỉ tiêu này chỉ rõ cơ cấu tín dụng của ngân hàng Cơ cấu dư nợ thường được phân theo nhiều loại tiêu thức khác nhau, tùy theo yêu cầu công tác quản lý như: theo thành phần kinh tế, theo loại hình cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo ngành kinh tế (công nghiệp, nông lâm ngư nghiệp), theo vùng kinh tế (đồng bằng, trung du, miền núi), theo mục đích sử dụng vốn vay, theo các chương trình dự án… Căn cứ vào tỷ trọng từng loại cho vay và sự biến động tỷ trọng đó, nhà quản trị ngân hàng xác lập một cơ cấu tín dụng hợp lý phù hợp với định hướng của ngân hàng cũng như chính sách phát triển kinh tế nói chung của Nhà nước đồng thời có nhưng biện pháp phòng ngừa rủi ro nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Tỷ trọng dư nợ tín
dụng loại i =
Dư nợ tín dụng loại i
x 100 Tổng dư nợ
Muốn đánh giá cơ cấu tín dụng đầu tư có chất lượng hay không cần phải bám sát ục tiêu chiến lược tài trợ của Quỹ ĐTPT (hệ thống mục tiêu này phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ)
1.3.2.3 Kết quả giải ngân vốn vay Tín dụng ĐTPT:
Tình hình thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay là mức độ hoàn thành kế hoạch giải ngân được giao Thông thường kế hoạch giải ngân vốn vay được giao cho
tổ chức tín dụng theo quý, cuối năm có tổng hợp lại theo năm Để đánh giá tổ chức tín dụng có cho vay theo đúng nhu cầu vốn của khách hàng/chủ đầu tư, theo tiến độ
của dự án hay không ta dùng chỉ tiêu Tỷ lệ thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay là thương số giữa tổng số đã giải ngân trong kỳ và kế hoạch giải ngân được giao, cho biết tại thời điểm đó tổ chức tín dụng đã hoàn thành giải ngân được bao nhiêu phần trăm kế hoạch giao
Tỷ lệ giải ngân = Tổng số đã giải ngân trong kỳ x 100
Trang 29Kế hoạch giải ngân trong kỳ
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch giải ngân vốn vay càng cao thì hiệu quả giải ngân càng cao thể hiện tổ chức tín dụng sử dụng có chất lượng nguồn vốn huy động Hiệu quả sử dụng vốn càng cao chứng tỏ tổ chức tín dụng không xẩy ra tình trạng đọng vốn đồng thời rủi ro tín dụng càng lớn
1.3.2.4 Hệ số thu nợ vốn Tín dụng ĐTPT:
Hệ số thu nợ được tính bằng chênh lệch giữa doanh số thu nợ trên Doanh số cho vay Cụ thể:
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ kinh doanh nào đó từ một đồng doanh số cho vay tổ chức tín dụng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn Hệ số thu
nợ càng lớn được đánh giá càng tốt, cho thấy công tác thu nợ của tổ chức tín dụng
càng hiệu quả và ngược lại
Thu nhập càng lớn công tác tín dụng ĐTPT càng cao, không những thu hồi được vốn và bù đắp chi phí cho vay Bởi vì, mục tiêu của Tín dụng ĐTPT của Nhà
nước là bảo toàn vốn và bù đắp chi phí
1.3.2.6 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu Tổng dư nợ
Trang 30Hoạt động tín dụng nào cũng bao hàm rủi ro, hoạt động tín dụng đầu tư càng
ẩn chứa nhiều rủi ro hơn Do vậy, phát sinh nợ xấu là không thể tránh khỏi đối với
hệ thống các tổ chức tín dụng Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ tổ chức tín dụng đang phát triển vững chắc dựa trên khả năng kiểm soát chặt chẽ của tổ chức tín dụng đối với các khoản vay Ngược lại, tỷ lệ này cao tức là hoạt động của tổ chức tín dụng đang ẩn chứa đầy rủi ro Chỉ tiêu này là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với hoạt động của một tổ chức tín dụng nói chung, đối với Quỹ ĐTPT nói riêng, nó còn thể hiện đường lối, chính sách đầu tư của Nhà nước
Ba tiêu chuẩn được dùng để phân loại nhóm nợ là: khả năng trả nợ của người vay, tình trạng tài sản thế chấp và thời hạn quá hạn của khoản nợ Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 và quyết định 18/2006/QĐ-NHNN của ngân hàng Nhà nước về việc Phân loại nợ và trích lập dự phòng, các khoản nợ của TCTD được phân loại thành 5 loại chủ yếu: [25]
nợ quá hạn như sau:
- Tỷ lệ nợ quá hạn ≤ 3% có thể nói mức độ an toàn của TCTD tương đối cao
- Tỷ lệ nợ quá hạn 3 – 5% được coi là bình thường
- Tỷ lệ nợ quá hạn ≥ 5% hoạt động TCTD chứa nhiều rủi ro, đặc biệt tỷ lệ ≥
Trang 317% công tác tín dụng TCTD được đánh giá là yếu kém
1.3.2.7 Tỷ lệ trích lập quỹ DPRR
Tỷ lệ trích lập
Quỹ DPRR =
Số trích lập Quỹ DPRR Tổng dư nợ Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng trong trường hợp xoá nợ gốc cho các dự
án hoặc giá bán nợ thấp hơn giá trị gốc
Nhìn vào số đã trích dự phòng rủi ro với số bù đắp rủi ro hàng năm cũng có được một cái nhìn khái quát về tình hình thu nợ tại Quỹ ĐTPT Quỹ DPRR tại Quỹ ĐTPT không phải được sử dụng đều đều hàng năm một cách chủ động như đối với
hệ thống NHTM, quỹ DPRR chỉ được sử dụng khi có ý kiến của Nhà nước
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tín dụng đầu tư phát triển tại Quỹ ĐTPT
1.4.1 Nhân tố chủ quan:
1.4.1.1 Chính sách hoạt động của Quỹ ĐTPT:
Để theo đuổi chiến lược phát triển kinh tế bền vững quốc gia, Quỹ ĐTPT tập trung nguồn lực phục vụ các dự án trọng điểm của tỉnh hoặc các dự án nằm trong danh mục ưu tiên, các dự án thuộc các ngành, miền Nhà nước khuyến khích đầu tư
Để hỗ trợ tối đa vào thành công của các dự án, Quỹ ĐTPT cần có những chính sách hoạt động tương đối linh hoạt, cụ thể:
- Chính sách huy động vốn: Huy động vốn là nghiệp vụ khởi đầu tạo điều kiện cho hoạt động của Quỹ Chính sách huy động vốn tốt có vai trò tạo động lực, sức hấp dẫn để khuyến khích, thu hút được các nguồn vốn nhàn rỗi hay đang sử dụng kém hiệu quả, hay còn phân tán trong xã hội Ngược lại, một chính sách huy động vốn cứng nhắc sẽ làm Quỹ ĐTPT chật vật trong việc tạo lập vốn trung dài hạn dành cho đầu tư phát triển
Quỹ ĐTPT phải thường xuyên tiến hành mở rộng các hình thức huy động
Trang 32vốn và khai thác các hình thức huy động mới trong khả năng cho phép về cơ chế, chính sách của Nhà nước
- Sự đa dạng các loại sản phẩm dịch vụ: Quỹ ĐTPT cần phát triển các sản phẩm dịch vụ đi kèm nghiệp vụ tín dụng để thu hút khách hàng Ví dụ như tín dụng luôn luôn phải đi kèm với các nghiệp vụ thanh toán do yêu cầu nhanh chóng và thuận tiện Nếu Quỹ ĐTPT chỉ cung cấp tín dụng để cho chủ đầu tư lãng phí các nguồn lực trong quá trình luân chuyển vốn hoặc Quỹ ĐTPT chỉ cấp tín dụng bằng một loại ngoại tệ duy nhất sẽ không thu hút được khách hàng vì chủ đầu tư phải bù đắp cho những chi phí mới phát sinh
1.4.1.2 Mạng lưới và uy tín của Quỹ ĐTPT:
Mô hình Quỹ ĐTPT đã tồn tại từ lâu Tuy nhiên, tại một số địa phương khái niệm Quỹ ĐTPT vẫn còn khá mới mẻ Các chủ đầu tư thuộc đối tượng cho vay của Quỹ ĐTPT có khi còn nhầm lẫn và chưa hiểu biết đầy đủ về Quỹ kèm theo các chính sách tín dụng ưu đãi Bên cạnh đó, uy tín của Quỹ ĐTPT là một trong những điều kiện đảm bảo thuận lợi cho việc huy động vốn phục vụ nhu cầu tín dụng đầu
tư, chủ đầu tư được cấp tín dụng cũng có ý thức nâng cao trách nhiệm của mình đối với Quỹ vì họ sẽ không muốn mất đi mối quan hệ với một TCTD có tín nhiệm Trái lại, khi Quỹ ĐTPT mới khai sinh, cũng như bất kỳ một tổ chức nào còn non yếu cả về bộ máy quản lý, kinh nghiệm hoạt động cũng như sở hữu một mạng lưới Quỹ thưa thớt, Quỹ ĐTPT sẽ gặp khó khăn trong việc huy động vốn để cấp tín dụng đầu tư đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn với lãi suất thấp
1.4.1.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ
Một đội ngũ cán bộ có chất lượng hay không bao giờ cũng là yếu tố quyết định tới sự thành công hay thất bại trong việc theo đuổi các mục tiêu tài trợ của Quỹ ĐTPT Chất lượng cán bộ ở đây bao hàm chất lượng đội ngũ cán bộ của Quỹ ĐTPT nói chung và chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư nói riêng Đối với Quỹ ĐTPT, chất lượng cán bộ được đánh giá trên những mặt chủ yếu sau:
Trang 33- Tính chuyên nghiệp trong quản trị tín dụng
Quản trị tín dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải có tính chuyên nghiệp và năng động Khả năng quản trị, vận hành cơ chế, điều chỉnh, bổ sung không ngừng và hoàn thiện cơ chế quản lý góp phần quyết định tới chất lượng hoạt động của Quỹ ĐTPT
Đội ngũ quản trị tín dụng đòi hỏi phải nắm bắt kịp xu thế phát triển chung của thế giới, có trình độ công nghệ cao, khả năng ngoại ngữ tốt Đây chính là những nhân tố giúp năng lực của các nhà quản trị tín dụng nâng lên một đẳng cấp mới
- Khả năng dự báo và thẩm định dự án
Dự báo là công tác quan trọng trong việc đề ra các kế hoạch, hệ thống chỉ tiêu bám sát tình hình thực tế Nhất là trong điều kiện đất nước đang có những biến động lớn, nếu Quỹ ĐTPT không thể lường được diễn biến kinh tế chính trị và xu hướng của đất nước trong tương lai sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của Quỹ ĐTPT như mất vốn, thiếu vốn, nợ xấu tăng….Như vậy, công tác dự báo là một nội dung chủ chốt trong công tác kế hoạch của Quỹ ĐTPT
Thẩm định dự án là cả một quá trình và là hoạt động quan trọng trong chuỗi công việc của nghiệp vụ tín dụng Thẩm định dự án đi từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi quyết định cho vay, do đó nếu một khâu nào đó gặp sai sót thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định cho vay
Tính chuyên nghiệp trong công tác thẩm định dự án cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến công tác tín dụngđầu tư của Quỹ ĐTPT vì nó là nhân tố quyết định có tiến hành cấp tín dụng đối với dự án hay không
1.4.1.4 Quy trình hoạt động nghiệp vụ tín dụng đầu tư của Quỹ ĐTPT:
Tín dụng đầu tư là mảng nghiệp vụ quan trọng nhất nhưng cũng mang tính chất phức tạp của Quỹ ĐTPT Hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro, đòi hỏi các cán bộ trực tiếp thực hiện cũng như cán bộ tác nghiệp phải hiểu thấu đáo và tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện thống nhất các nghiệp vụ Việc đưa ra và chuẩn
Trang 34hoá các quy trình nghiệp vụ trong hệ thống Quỹ ĐTPT, phục vụ công tác điều hành, quản lý đến các bộ phận tác nghiệp sẽ góp phần quản lý chặt chẽ, hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Quỹ ĐTPT, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả công tác tín dụng đầu tư của Quỹ ĐTPT
Việc đưa ra một quy trình nghiệp vụ rõ ràng có những ảnh hưởng cụ thể như sau:
- Đảm bảo công tác tín dụng đầu tư tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật
- Thống nhất quy trình làm việc trong Quỹ, giúp các cán bộ liên quan có thể phối hợp dễ dàng
- Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng: Quy trình nghiệp vụ tín dụng đầu tư đề cập đến các nghiệp vụ cơ bản phải thực hiện khi cho vay đồng thời kiểm soát khoản vay với mục đích tránh các rủi ro pháp lý và rủi ro trong thu hồi nợ vay
- Quy trình xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm vụ cơ bản của các cán
bộ tham gia vào công tác tín dụng
- Quy trình nghiệp vụ đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong công tác tín dụng, đồng thời phản ánh được những kinh nghiệm và các quy tắc thực hành tín dụng tốt nhất của Quỹ, tiến tới đưa vào áp dụng các chuẩn mực, công nghệ quản lý tín dụng và quản trị rủi ro mới
- Quy trình nghiệp vụ cũng là một bước quan trọng trong quá trình hiện đại hoá Quỹ ĐTPT
1.4.2 Các nhân tố khách quan:
1.4.2.1 Chương trình, kế hoạch và chính sách của Nhà nước:
Các chương trình, mục tiêu và kế hoạch của Nhà nước quy định quy mô, cơ cấu và đối tượng thụ hưởng của tín dụng ĐTPT tại hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương Nếu số lượng và quy mô của các chương trình, kế hoạch quốc gia lớn, thì
Trang 35quy mô tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương sẽ có xu hướng mở rộng và ngược lại Hơn nữa, chất lượng của các chương trình, kế hoạch, mục tiêu nhà nước cũng ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng, hiệu quả của tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương Nếu các chương trình, kế hoạch, mục tiêu được hoạch định tốt, tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương sẽ được thực hiện thuận lợi Ngược lại, nếu chúng được hoạch định tồi thì tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương không những có mức độ rủi ro cao mà thực hiện chúng sẽ vô cùng vất vả, hiệu quả thấp
Đặc biệt, chính sách tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương Chính sách tín dụng bao gồm chính sách lăi suất, quản lý và giám sát tín dụng cũng như các điều kiện tín dụng như tài sản bảo đảm, thời hạn vay…
Mặc dù công tác tín dụng ĐTPT của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận nhưng hệ thống Quỹ ĐTPT vẫn phải bảo tồn được vốn của mình mới có nguồn vốn tái đầu tư, hạn chế sự bao cấp của nhà nước, phát triển hoạt động, thực hiện đắc lực hơn mục tiêu đã đề ra cho tổ chức này Trong những trường hợp thị trường biến động, lãi suất có thể biến động mạnh, nếu chính sách lãi suất không được điều chỉnh kịp thời thì công tác tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại hệ thống Quỹ ĐTPT địa phương sẽ bị ảnh hưởng rất mạnh Nếu lãi suất tín dụng ĐTPT của Nhà nước quá thấp sẽ làm gia tăng áp lực về vốn, trong điều kiện khả năng huy động vốn có hạn, sẽ dễ dẫn tới nguy cơ về thanh khoản Ngược lại, nếu lãi suất tín dụng ĐTPT của Nhà nước quá cao thì các khách hàng có thể sẽ tìm đến các ngân hàng thương mại thay vì đến với Quỹ ĐTPT và như vậy mục tiêu đặt ra cho tổ chức này sẽ không hoàn thành
Bên cạnh đó, việc xác định chính sách tín dụng hợp lý về phương diện thời hạn vay, tài sản bảo đảm… cũng có ảnh hưởng quan trọng đến công tác tín dụng của Quỹ ĐTPT Đặc điểm của công tác này là cần lượng vốn lớn và dài hạn, nên
Trang 36nếu chính sách về tài sản bảo đảm, thời hạn vay… không được xác định phù hợp với đặc điểm của dự án, lĩnh vực ngành nghề hoạt động của dự án thì sẽ dẫn đến các kết cục: Một là, các chủ đầu tư không đáp ứng được các điều kiện đặt ra (ví dụ: yêu cầu về tài sản bảo đảm vượt quá khả năng…) và sẽ không triển khai được dự án; Hai là, các điều kiện quá nới lỏng dẫn đến tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng Đồng thời, các chính sách về hạn chế tín dụng, giám sát tín dụng nếu không được xây dựng chặt chẽ, đồng bộ và phù hợp với thực tiễn sẽ dẫn tới những nguy cơ về rủi ro đạo đức, rủi ro tín dụng, tác động trực tiếp đến hiệu quả công tác tín dụng ĐTPT
của Nhà nước…
1.4.2.2 Khả năng huy động vốn của Nhà nước:
Đối với nước còn nhiều khó khăn và kém phát triển như nước ta, khi NSNN luôn trong tình trạng thiếu hụt thì nguồn tài chính dành cho Quỹ ĐTPT địa phương
để thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước thường khá hạn hẹp Nhà nước ta phải tiết kiệm chi thường xuyên, thậm chí chấp nhận bội chi NSNN ở mức nhỏ nhằm tăng cường nguồn vốn cho tín dụng ĐTPT của Nhà nước Tuy nhiên, so với nhu cầu, lượng vốn Nhà nước có thể cung cấp thường nhỏ hơn
Ngoài ra, lượng vốn Nhà nước dành cho tín dụng ĐTPT thường không nhận được sự ủng hộ của giới hoạt động ngân hàng thương mại do tính hiệu quả cá biệt khá thấp của nó Nhiều nhà hoạt động ngân hàng cho rằng với ưu thế vượt trội của mình, tín dụng ĐTPT tại NHPT Việt Nam đã cạnh tranh không bình đẳng với tín dụng ngân hàng thương mại, làm giảm hiệu quả chung của nền kinh tế Họ cho rằng nhà nước không nên cấp tín dụng ưu đãi riêng cho một số dự án mà nên để thị trường tài chính tự phân bổ nguồn tài chính của mình theo tín hiệu giá cả Chính vì thế các phương pháp và chính sách tạo nguồn huy động vốn cho Quỹ ĐTPT địa phương không phải bao giờ cũng được ủng hộ
Tóm lại, mặc dù khả năng tài chính của Nhà nước rất lớn, nhưng nguồn vốn dành cho tín dụng ĐTPT thường không dồi dào nên tín dụng nhà nước, trên thực tế, gặp giới hạn khó vượt qua
Trang 371.4.2.3 Năng lực của chủ thể thụ hưởng tín dụng đầu tư phát triển:
* Nhu cầu Đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp
Đây là yếu tố quyết định nhu cầu vay vốn đầu tư, khát vọng đó càng lớn thì càng có điều kiện phát triển hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước Khát vọng này sẽ càng lớn và trở thành hiện thực khi môi trường đầu tư thuận lợi và có nhiều
cơ hội
Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm hỗ trợ các dự án phát triển thuộc diện được Nhà nước khuyến khích đầu tư nên điều kiện đầu tiên là các dự án phải thuộc đối tượng được khuyến khích đầu tư Ngày càng có nhiều doanh nghiệp muốn đầu tư luôn là ước mơ của các nhà tài trợ Nhiều doanh nghiệp muốn đầu tư hơn cũng có nghĩa là nhiều dự án hơn được hình thành, nhiều dự án tìm đến Quỹ ĐTPT và như vậy hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước càng có điều kiện lựa chọn được những dự án tốt để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển hoạt động của mình
* Khả năng và điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp
Khát vọng ĐTPT sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là rất quan trọng nhưng đó mới chỉ là điều kiện cần, một vấn đề phải xét đến nữa là khả năng và điều
kiện đáp ứng của doanh nghiệp, đây chính là điều kiện đủ Điều kiện tín dụng được đưa ra nhằm tiêu chuẩn hoá khả năng của doanh nghiệp trong quá trình vay vốn, đảm bảo cho khả năng thu hồi vốn Khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng gồm:
- Năng lực thị trường của doanh nghiệp: biểu hiện ở các mặt như khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng và mẫu mã sản phẩm phù hợp thị hiếu khách hàng; vị trí của doanh nghiệp trong ngành kinh tế ở thị trường trong nước và quốc tế; tương lai phát triển của doanh nghiệp và ngành kinh tế đó; hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, số lượng bạn hàng thường xuyên
Năng lực thị trường của doanh nghiệp biểu hiện và được lượng hoá qua tiêu thức cơ bản là sự phát triển của doanh số tiêu thụ sản phẩm Doanh số tiêu thụ biểu hiện khả năng phát triển thị trường của sản phẩm và nó cho biết khả năng phát triển của doanh nghiệp Việc nghiên cứu năng lực thị trường của doanh nghiệp cho biết
Trang 38khả năng mở rộng đầu tư, định hướng đầu tư của doanh nghiệp, kiểm tra sự phù hợp của các dự án hoạt động với các khả năng sản xuất
Năng lực thị trường càng cao, nhu cầu đầu tư càng lớn, rủi ro thị trường của doanh nghiệp càng nhỏ và đó là một nhân tố thuận lợi để nâng cao chất lượng tín dụng
- Năng lực sản xuất của doanh nghiệp: biểu hiện giá trị của công cụ lao động
mà chủ yếu là TSCĐ, cụ thể là quá trình sản xuất sản phẩm, công nghệ sản xuất, các khoản đầu tư trước đây… Nghiên cứu năng lực sản xuất cho biết quy mô của doanh nghiệp, sự đáp ứng của quy mô ấy với thị trường, đặc biệt hơn là nó cho biết
cơ cấu và việc làm chủ giá thành sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm tốt nhưng với giá thành lớn hơn giá bán là không tốt Việc nghiên cứu giá thành và năng lực sản xuất cho thấy tính cấp thiết và quy mô phải đầu tư mới
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp:
Năng lực tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khối lượng vốn tự có và tỷ trọng vốn tự có trong tổng số nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng Điều kiện tín dụng quy định một tỷ lệ cụ thể, tối thiểu của vốn tự có trong tổng số nguồn vốn hoạt động hay tỷ lệ vốn tự có tương ứng với khối lượng vốn vay, tỷ lệ vốn tự có tham gia vào
dự án
Năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đó là sự so sánh giữa số tiền có thể thanh toán và các khoản nợ thanh toán Việc đáp ứng các yêu cầu thanh toán lệ thuộc khá lớn vào cơ cấu tài sản của doanh nghiệp xếp theo tính lỏng của tài sản Năng lực tài chính của doanh nghiệp trong tín dụng trung dài hạn còn đòi hỏi doanh nghiệp phải có số vốn lưu động tối thiểu cho việc duy trì hoạt động thường xuyên của TSCĐ Năng lực tài chính của doanh nghiệp càng cao, khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng càng lớn thì càng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
- Năng lực tổ chức, quản lý của doanh nghiệp:
Trang 39Doanh nghiệp vay vốn phải có bộ máy có năng lực quản lý phù hợp Một bộ máy quản lý tồi thì dù dự án được tính toán là có hiệu quả cao nhưng vẫn có khả năng bị thua lỗ và do đó không trả được vốn vay Do vậy việc nghiên cứu từng người
cụ thể trong bộ máy quản lý, các mối quan hệ xã hội, quan hệ nội bộ của bộ máy quản
lý là công việc cần làm và phải làm chu đáo trước khi quyết định cho vay
Năng lực quản lý còn thể hiện ở tổ chức hệ thống hạch toán kế toán và quản
lý tài chính phù hợp với các quy định của pháp luật Hệ thống tài chính kế toán thống kê giúp cho việc cung cấp thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Quyền sở hữu tài sản và khả năng đáp ứng bảo đảm tiền vay:
Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với quyền sở hữu một khối lượng tài sản nhất định, quyền sở hữu tài sản biểu hiện ở khả năng pháp lý doanh nghiệp được khai thác, thay đổi cơ cấu, đầu tư mới (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt khối tài sản đó) Giá trị tài sản, chất lượng tài sản quyết định hoạt động của sản xuất kinh doanh, nó đo lường giá trị doanh nghiệp và quyết định khối lượng tín dụng Quyền
sở hữu tài sản gắn liền với năng lực pháp luật của doanh nghiệp và khả năng sử dụng tài sản thuộc sở hữu để bảo đảm tín dụng Tài sản bảo đảm càng có tính lỏng cao, sự biến động giá trị thấp, chu kỳ sống càng dài, giá trị càng cao so với khối lượng tín dụng, càng đáp ứng tốt các điều kiện tín dụng của Quỹ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
- Sự đáp ứng của dự án đối với tiêu chuẩn tín dụng
+ Dự án đầu tư phải thuộc đối tượng hỗ trợ theo qui định của Nhà nước + Dự án thuyết minh được tính cần thiết, mục đích kết quả của dự án
+ Sự phù hợp của quá trình đầu tư với quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH + Có vốn tự có tham gia của doanh nghiệp vào tổng giá trị đầu tư, có khả năng hoàn trả vốn từ bản thân dự án và từ các hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp Đồng thời, doanh nghiệp phải có vốn lưu động tối thiểu cho việc phát huy
Trang 40công suất TSCĐ
- Chất lượng nghiên cứu dự án khả thi:
+ Chất lượng của dữ liệu và thông tin để xây dựng dự án đó là các cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản, các thông tin về giá cả, thị trường công nghệ sản xuất, vị trí của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế
+ Dự án xây dựng đúng quy trình quy định của Nhà nước Các tính toán, các luận giải phù hợp lôgíc có căn cứ khoa học, đồng bộ giữa 4 yếu tố: Máy móc thiết bị, thông tin, thiết kế và con người Trình độ uy tín của các chuyên gia xây dựng dự án + Các biện pháp tổ chức, quản lý, triển khai, xây dựng… phù hợp với cơ cấu
tổ chức trình độ quản lý của doanh nghiệp, phương án tài chính dự án Các dự tính, các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong quá trình xây dựng và thu hồi vốn