Tỉnh Hòa Bình đã phê duyệt và thực hiện các quy hoạch, chiến lược, đề án, chính sách, kế hoạch phát triển ngành trong các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, chế biến
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thị Kim Oanh
Sinh ngày: 21 tháng 7 năm 1987
Học viên lớp Cao học Kinh tế KT22A1.1,
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Trường Đại học Lâm Nghiệp
Đơn vị công tác: Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung trong đề tài “Một số giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” do TS Bùi Thị Minh Nguyệt hướng dẫn, đúng như nội dung trong đề cương Tất cả tài liệu tham
khảo đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Nếu có vấn đề gì trong nội dung của luận văn tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 2LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, cũng như sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Bùi Thị Minh Nguyệt , người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các Thầy, Cô giáo của khoa kinh tế Trường đại học Lâm Nghiệp đã tận tình hướng dẫn và giảng dạy tôi trong suốt 2 năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các Sở ban, ngành, UBND các Huyện, Thành phố, Tỉnh Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương Qua đây, Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện
đề tài
Trong quá trình thực hiện đề tài khó tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế Kính mong các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để bản thân tôi tiếp thu kinh nghiệm, hoàn thiện bản thân và nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Kim Oanh
Trang 3MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT 5
1.1 Cơ sở lý luận về tái cơ cấu ngành trồng trọt 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Vai trò, tiềm năng phát triển của ngành trồng trọt 11
1.1.3 Nội dung tái cơ cấu ngành trồng trọt 13
1.2 Quan điểm, mục tiêu, chính sách của Nhà nước về tái cơ cấu ngành trồng trọt 14
1.2.1 Cơ sở pháp lý thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt 14
1.2.2 Quan điểm tái cơ cấu ngành trồng trọt 14
1.2.3 Mục tiêu: 15
1.2.4 Nhiệm vụ chủ yếu: 15
1.4 Cơ sở thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt 16
1.4.1 Thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt tại Tỉnh Vĩnh Phúc 16
1.4.2 Thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt tại tỉnh Phú Thọ 19
1.4.3 Tổng kết kinh nghiệm của các Tỉnh, Thành phố trên cả nước về tái cơ cấu ngành trồng trọt 21
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hoà Bình 22
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình 24
Trang 42.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội ánh hưởng đến ngành trồng trọt của tỉnh Hòa Bình 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 34
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 34
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Thực trạng sản xuất ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 36
3.1.1 Các sản phẩm trồng trọt chủ lực của tỉnh 36
3.1.2 Kết quả thực hiện của ngành trồng trọt tỉnh Hòa Bình 38
3.2 Tình hình thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt tình Hòa Bình 50
3.2.1 Chủ trương, chính sách liên quan đến tái cơ cấu ngành trồng trọt tỉnh Hòa bình 50
3.2.2 Tình hình tổ chức thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt 51
3.2.3 Kết quả thực hiện chương trình tái cơ cấu ngành trồng trọt tỉnh Hòa bình 53
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 56
3.3.1 Nhân tố khách quan 56
3.3.2 Nhân tố chủ quan 56
3.4 Định hướng, mục tiêu và giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt tại Tỉnh Hoà Bình 58
3.4.1 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng dến tái cơ cấu ngành trồng trọt 58
3.4.2 Quan điểm tái cơ cấu ngành trồng trọt 60
3.4.3 Mục tiêu tái cơ cấu: 61
3.3.5 Một số giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt của tỉnh 67
KẾT LUẬN 83
KIẾN NGHỊ 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long
KHKT Khoa học kỹ thuật
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nôn thôn UBND Ủy ban nhân dân
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Giá trị GDP của tỉnh qua các năm (theo giá so sánh 1994,
giai đoạn 2011-2015 theo giá so sánh 2010) 30 2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm 30
3.1 Kết quả thực hiện của ngành trồng trọt tỉnh Hòa Bình 39 3.2 Tình hình sản xuất Lúa giai đoạn 2011-2015 40 3.3 Tình hình sản xuất Ngô giai đoạn 2011-2015 41 3.4 Tình hình sản xuất Khoai lang giai đoạn 2011-2015 42 3.5 Tình hình sản xuất Sắn giai đoạn 2011-2015 43 3.6 Tình hình sản xuất cây mía giai đoạn 2011-2015 44 3.7 Tình hình sản xuất có múi giai đoạn 2011-2015 46
3.8 Giá trị ngành nông nghiệp và tốc độ tăng trưởng giai đoạn
3.9 Cơ cấu giá trị ngành nông nghiệp theo giá hiện hành 49
3.10 Thay đổi cơ cấu diện tích 1 số sản phẩm trồng trọt chủ yếu
3.11 Kế hoạch sản xuất Lúa giai đoạn 2016-2020 64
3.12 Kế hoạch sản xuất Cây ăn quả có múi giai đoạn
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng
là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng gia tăng giá trị và bền vững Giá trị sản xuất ngành trồng trọt hiện nay chiếm 73,5% trong cơ cấu của ngành nông nghiệp (Bộ NN&PTNT, 2015) Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả to lớn đã đạt được trong những năm qua, sản xuất trồng trọt vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức Do đó, lĩnh vực trồng trọt cần phải thực hiện tái cơ cấu để tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ, chuyển hẳn sang sản xuất hàng hóa, hội nhập, cạnh tranh quốc tế và phát triển bền vững Thực hiện Quyết định số 899/QĐ – TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có kế hoạch hành động chỉ đạo toàn ngành từ Trung ương đến địa phương tích cực triển khai thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt Sau hơn một năm thực hiện, ngành đã đạt được một số kết quả quan trọng, đã ban hành các cơ chế chính sách, chương trình đề án phục vụ cho tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt Các sản phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, chè
đã thu được nhiều kết quả khả quan Giá trị sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt năm 2014 tăng 3,2% Năng suất của hầu hết các loại cây trồng chủ lực tăng mạnh, chất lượng một số loại nông sản được cải thiện như lúa gạo, chè, vải, nhãn, bưởi, thanh long,…Nhiều mô hình cánh đồng lớn sản xuất lúa gạo, gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị được xây dựng Nhiều vùng sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả hàng hóa tập trung quy mô lớn được duy trì, mở rộng như: Vùng cao su, cà phê, điều, hồ tiêu (Đông Nam Bộ và Tây Nguyên); vùng chè (Trung du miền núi phía Bắc và Lâm Đồng); vùng
Trang 8cây ăn quả Nam Bộ, thanh long ở Bình Thuận, vải thiều ở Bắc Giang… Một
số mặt hàng có thị trường, giá trị xuất khẩu tăng mạnh như rau quả tăng bình quân 42,8%/năm, hạt tiêu tăng 23%/năm, hạt điều tăng 16,5%/năm Việc mở cửa thị trường xuất khẩu, đặc biệt thị trường các nước phát triển đem lại giá trị cao cho nông sản, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, thu nhập cho người nông dân, đồng thời tạo động lực để người sản xuất áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến, an toàn
Hoà Bình là tỉnh miền núi phía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên 466 nghìn ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp trên 64 nghìn ha chiếm 14% diện tích Tỉnh Hòa Bình đã phê duyệt và thực hiện các quy hoạch, chiến lược, đề
án, chính sách, kế hoạch phát triển ngành trong các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, chế biến và ngành nghề nông thôn; Cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng tích cực, năng suất, sản lượng và chất lượng, hiệu quả ngày càng được nâng cao; bước đầu hình thành các vùng sản xuất sản phẩm hàng hóa nông nghiệp hàng hóa chủ lực tập trung theo quy hoạch; xuất hiện ngày càng nhiều mô hình liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ theo chuỗi giá trị; kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất ngày càng được củng cố, tăng cường; khoa học, công nghệ được áp dụng rộng rãi trong sản xuất; cơ giới hóa phát triển nhanh trong sản xuất, bảo quản, chế biến Sản xuất nông nghiệp đã đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và ổn định an ninh chính trị của tỉnh Tuy vậy, tiến độ tái cơ cấu ngành nông nghiệp còn chậm, sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún, chất lượng sản phẩm hàng hóa, sức cạnh tranh còn thấp, sản xuất chưa gắn chặt với thị trường, chưa khai thác, sử dụng hợp lý các tiềm năng, lợi thế của địa phương
Để tiếp tục tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển nông nghiệp nông thôn, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và phát triển nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại; góp phần thực hiện thắng lợi ”Đề án tái cơ cấu ngành nông
Trang 9nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 01/6/2013, Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt tại Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 30/8/20015 phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hòa Bình theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Ngành Trồng trọt của tỉnh Hòa Bình đang chiếm vị trí quan trọng, là ngành chủ lực trong nông nghiệp, chiếm 73,4% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp theo giá hiện hành (năm 2015), đảm bảo an ninh lương thực, góp phần vào việc nâng cao đời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế của tỉnh Tuy vậy, ngành trồng trọt vẫn đang bộc lộ những hạn chế đó là quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, phân tán; năng suất, chất lượng nhiều loại sản phẩm còn thấp, giá thành cao, khả năng cạnh tranh thấp, thị trường thiếu ổn định; sản xuất liên kết - tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân và doanh nghiệp chưa bền vững; sản xuất mang tính tự cung, tự cấp Xuất phát từ lý do đó tôi lựa chọn
đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt
trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” làm đề tài tốt nghiệp cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng ngành trồng trọt làm cơ sở đề xuất giải pháp góp phần đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt
- Đánh giá được thực trạng tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011 – 2015 Đánh giá được những thành công, tồn tại trong quá trình thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt của tỉnh
Trang 10- Định hướng và đề xuất giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2016 -2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Các hoạt động liên quan đến tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn (từ năm 2011-2015 và định hướng giai đoạn 2016-2020)
4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt
- Nghiên cứu thực trạng tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011 – 2015 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2016 -2020
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm các chương sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt
- Chương 2: Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hòa Bình và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁI CƠ CẤU
NGÀNH TRỒNG TRỌT
1.1 Cơ sở lý luận về tái cơ cấu ngành trồng trọt
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính:
- Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai
- Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được
chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên
Trang 12sâu là sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi,
1.1.1.2 Ngành trồng trọt và cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Ngành trồng trọt là ngành sản xuất cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, cung cấp yếu tố đầu vào cho bản thân ngành nông nghiệp và các ngành khác Ngành trồng trọt bao gồm các tiểu ngành sản xuất, chuyên môn hoá như: sản xuất lương thực, sản xuất cây công nghiệp, sản xuất cây ăn quả, sản xuất rau Chúng được hình thành trên cơ sở phân công lao động trong quá trình sản xuất Các tiểu ngành các bộ phận sản xuất trong ngành trồng trọt chúng phát triển và kết hợp với nhau theo một tỷ lệ nhất định tạo thành cơ cấu ngành trồng trọt
Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt là cấu trúc bên trong của ngành trồng trọt Nó bao gồm các bộ phận hợp thành và các mối quan hệ tỷ lệ hữu cơ giữa các bộ phận đó trong điều kiện thời gian và không gian nhất định
Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt bao gồm những nội dung như: cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo ngành, cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo vùng kinh tế lãnh thổ và cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo thành phần kinh tế Tất cả những nội dung đó gắn bó hữu cơ với nhau, trong đó cơ cấu ngành giữ vai trò là hạt nhân
Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt là một nội dung chủ yếu trong chiến lược phát triển nông nghiệp của mỗi nước Tuỳ thuộc vào giai đoạn phát triển nhất định của nền kinh tế với điều kiện kỹ thuật, kinh tế, xã hội và tự nhiên của mỗi nước mà xây dựng cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt cho phù hợp và hiệu quả
Ở các nước phát triển, trình độ phát triển kinh tế cao, cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nông nghiệp to lớn và hiện đại, nhu cầu thị trường đòi hỏi nhiều
Trang 13loại nông sản đa dạng với chất lượng cao Vì vậy, ngành trồng trọt ở các nước này đã phát triển mạnh mẽ và đạt trình độ phát triển cao với cơ cấu sản xuất hợp lý gồm nhiều loại sản phẩm, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và phù hợp với tiềm năng của mỗi nước Những sản phẩm trồng trọt ở đây bao gồm: Sản phẩm cây lương thực, cây công nghiệp, cây dược liệu, cây ăn quả, rau đậu, cây thức ăn gia súc, cây hoa Ở các nước đang phát triển, cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt còn đơn giản Trước đây, một số nước độc canh sản xuất lương thực để tiêu dùng trong nước và xuất khẩu hoặc một số nước độc canh cây công nghiệp, cây ăn quả v.v theo yêu cầu cung cấp nguyên liệu cho các nước khác Hiện nay, ngành trồng trọt các nước đang phát triển và có xu hướng phá dần thế độc canh, chuyển sang phát triển ngành trồng trọt đa canh,
có nhiều sản phẩm hàng hoá đáp ứng thị trường và khai thác hợp lý lợi thế của mỗi nước
Ở nước ta ngành trồng trọt đang có sự chuyển hướng mạnh mẽ phá thế độc canh sản xuất lương thực, trong đó chủ yếu là lúa nước sang phát triển ngành trồng trọt đa canh với nhiều nông sản hàng hoá và hàng hoá xuất khẩu
có giá trị kinh tế cao
1.1.1.3 Cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu nền kinh tế
Cơ cấu chính là sự phân chia về chất và tỷ lệ về lượng của những quá trình sản xuất xã hội Khi phân tích cơ cấu phải chú ý đến cả 2 khía cạnh chất
và lượng
- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Khi phân tích cơ cấu kinh tế, người ta thường dựa trên hai phương diện, gồm: khía cạnh vật chất kĩ thuật và kinh tế xã hội của cơ cấu
Về mặt vật chất kỹ thuật, các yếu tố cụ thể bao gồm:
Trang 14+ Cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế phản ánh số lượng, vị trí, tỉ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế
+ Cơ cấu theo quy mô, trình độ kĩ thuật, công nghệ của các loại hình tổ chức sản xuất phản ánh chất lượng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh tế
+ Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ phản ánh khả năng kết hợp, khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - xã hội của các vùng phục vụ cho mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân thống nhất
Xét theo về mặt kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế bao gồm:
+ Cơ cấu theo các thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của mọi thành viên xã hội;
+ Cơ cấu kinh tế theo trình độ phát triển của quan hệ hàng hoá tiền tệ
Nó phản ánh khả năng giải quyết mối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các ngành, lĩnh vực và các bộ phận hợp thành nền kinh tế quốc dân
Từ những yếu tố trên có thể thấy, một cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ có khả năng tạo ra quá trình tái sản xuất mở rộng, đáp ứng các điều kiện: phù hợp các quy luật khách quan; phản ánh khả năng khai thác sử dụng nguồn lực kinh tế trong nước và đáp ứng yêu cầu hội nhập với quốc tế và khu vực, nhằm tạo ra sự cân đối, phát triển bền vững; phù hợp xu thế kinh tế, chính trị của khu vực và thế giới
- Tái cơ cấu nền kinh tế:
Thuật ngữ "Tái cơ cấu" hiện đang được sử dụng khá phổ biến và cũng
có nhiều cách hiểu khác nhau Tái cơ cấu có thể ở các cấp độ khác nhau, cấp
độ cao là sự thay đổi tầm nhìn, chiến lược, cơ cấu lại toàn bộ tổ chức có tính
hệ thống; cấp thấp là sự chuyển đổi, sắp xếp lại, đổi mới quy trình hoạt động
và cũng có thể bao gồm cả hai cấp, vừa thay đổi tầm nhìn chiến lược, vừa thực hiện tổ chức sắp xếp lại tổ chức
Trang 15Theo từ điển Wikipedia (2014): Tái cơ cấu là việc xem xét và cấu trúc lại một phần, một số phần, toàn bộ một tổ chức, một đơn vị nào đó Khái niệm này phù hợp hơn với doanh nghiệp
Theo quyết định 339/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính Phủ về: “Phê duyệt đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế, quan điểm về tái cơ cấu kinh tế gồm các nội dung: Đổi mới tư duy, phân định rõ vai trò, chức năng của Nhà nước và của thị trường; Kết hợp hài hòa giữa giải quyết các vấn đề quan trọng, cấp bách với các vấn đề dài hạn, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững; Thúc đẩy phát huy lợi thế cạnh tranh của các ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế và của các địa phương; Gắn với cải cách nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính của các cấp theo hướng tập trung, thống nhất; Tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế để huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Tạp chí tài chính, số 12- 2013: Tái cơ cấu kinh tế có thể hiểu là những thay đổi có tính bước ngoặt về cơ chế, chính sách kinh tế để đạt được những mục tiêu kinh tế - xã hội đặt ra Với quan niệm này, khái niệm tái cơ cấu nền kinh tế có nghĩa gần với khái niệm cải cách kinh tế hay đổi mới kinh tế Khái niệm tái cơ cấu kinh tế được sử dụng để chỉ những thay đổi lớn về cơ chế và chính sách, không chỉ là những điều chỉnh chính sách kinh tế ở quy mô nhỏ
mà chúng ta thường gặp
Có quan niệm rằng: tái cơ cấu kinh tế chính là quá trình thực hiện việc chuyển dịch, quá trình thay đổi của cơ cấu kinh tế cũ bằng một cơ cấu kinh tế mới, phù hợp hơn Theo khái niệm này, tái cấu trúc (tái cơ cấu kinh tế) sẽ trùng hợp với quan niệm là tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, đặc biệt là cơ cấu ngành, cơ cấu khu vực kinh tế sở hữu hợp lý
Theo Nguyễn Đình Tuyển, tái cơ cấu nền kinh tế là tiến trình tạo lập sức cạnh tranh mới nhằm chiếm lĩnh thị trường và đảm bảo tác động của: (1) sự
Trang 16chuyển dịch lợi thế so sánh, nhất là lợi thế so sánh động; (2) sự thay đổi của thị trường; (3) sự thay đổi chi phí sản xuất giữa các quốc gia và doanh nghiệp, làm chuyển dịch sức cạnh tranh giữa các quốc gia cũng như giữa các doanh nghiệp
Mục tiêu tổng quát của tái cơ cấu kinh tế đến năm 2020 là:
(1) Đảm bảo tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, góp phần ổn định kinh
tế vĩ mô một cách vững chắc với lạm phát thấp và các nền tảng vĩ mô vững mạnh; và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội
(2) Thiết lập phát triển cân đối, hợp lý giữa các địa phương, vùng miền trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương, từng vùng và sự hỗ trợ có hiệu quả từ Trung ương
(3) Cải thiện, nâng cấp trình độ phát triển các ngành kinh tế nói riêng
và nền kinh tế nói chung thông qua việc các ngành sử dụng công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao từng bước thay thế các ngành công nghệ thấp, thâm dụng lao động và giá trị gia tăng thấp để trở thành những ngành kinh tế chủ lực của nền kinh tế
(4) Góp phần xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động hội nhập quốc tế và củng cố vị thế quốc gia trong quan hệ quốc tế; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội
1.1.1.4 Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và ngành trồng trọt
Tái cơ cấu là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong những năm gần đây, xuất phát từ quan điểm tái cơ cấu kinh tế Hiện nay, quá trình tái cơ cấu đang diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, các thành phần kinh tế và đối với cả các ngành kinh tế, trong đó có nông nghiệp
Theo quyết định 899/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt đề
án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Đề abs đưa ra quan điểm rõ ràng: Tái cơ cấu nông nghiệp là
Trang 17một hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân Do đó, tái cơ cấu ngành nông nghiệp có quan điểm nhất quán với tái cơ cấu nền kinh tế
Từ các công trình nghiên cứu, các quan điểm có thể định nghĩa: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của hệ thống ngành nông nghiệp hoặc là sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và chuẩn mực của ngành Nông nghiệp
- Tái cơ cấu ngành trồng trọt: Tái cơ cấu ngành trồng trọt là 1 bộ phận
của tái cơ cấu ngành nông nghiệp Thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt phải hướng đến nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững, lựa chọn những cây trồng chủ lực có lợi thế kinh tế cao Theo đó, tái cơ cấu không chỉ là thay đổi
cơ cấu cây trồng mà phải thay đổi cách tiếp cận trong tổ chức sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, cạnh tranh quốc tế và phát triển bền vững
1.1.2 Vai trò, tiềm năng phát triển của ngành trồng trọt
1.1.2.1 Vai trò của ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp
Ở nước ta hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp)
Sự phát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn, cụ thể:
- Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người Phát triển ngành trồng trọt sẽ nâng cao mức sản xuất và tiêu dùng lương thực, thực phẩm bình quân trên đầu người, tạo cơ sở phát triển nhanh một nền nông nghiệp toàn diện
- Trồng trọt cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ Ngành trồng trọt phát triển theo hướng mở rộng dần tỷ trọng diện tích các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao để
Trang 18đáp ứng nhu cầu nguyên liệu, phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến
- Phát triển ngành trồng trọt sẽ đảm bảo nguồn thức ăn dồi dào và vững chắc cho ngành chăn nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất cây thức ăn và phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, trên cơ
sở đó chuyển dần chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung và thâm canh cao
- Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Ngành trồng trọt phát triển làm cho năng suất cây trồng tăng, đặc biệt là năng suất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển nền sản xuất nông nghiệp từ độc canh lương thực sang nền nông nghiệp đa canh có nhiều sản phẩm hàng hoá giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.1.2.2 Tiềm năng phát triển ngành trồng trọt
Ngành trồng trọt của nước ta có nhiều tiềm năng lớn để phát triển, điều
đó được thể hiện trên các mặt sau:
Mặc dù quỹ ruộng đất để phát triển ngành trồng trọt không nhiều, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp và có xu hướng giảm do tác động của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá Tuy nhiên, ngành trồng trọt của nước ta vẫn còn khả năng mở rộng diện tích gieo trồng cả về mặt khai hoang và tăng
vụ, nhất là về tăng vụ nhưng phải gắn liền với sự phát triển của khoa học, công nghệ và sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý
Điều kiện tự nhiên, ngành trồng trọt của nước ta thuộc hệ sinh thái nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm, ánh sáng dư thừa rất thuận lợi cho cây trồng phát triển và trồng cấy nhiều vụ khác nhau trên các vùng trong cả nước, cho phép đem lại năng suất sinh khối cao trên mỗi đơn vị diện tích Song chính điều kiện tự nhiên, nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm ở nước ta, cùng với vị trí địa lý sát
Trang 19biển và địa hình phức tạp đã gây cho ngành trồng trọt nước ta không ít khó khăn về bão, lũt, hạn hán, sâu bệnh phá hoại Vì vậy, đòi hỏi ngành trồng trọt của nước ta phải luôn chủ động khai thác có hiệu quả những thuận lợi và hạn chế, né tránh những khó khăn đến mức tối đa để phát triển vững chắc ngành trồng trọt với nhịp độ tăng trưởng cao
Các điều kiện về kinh tế - xã hội để phát triển ngành trồng trọt ở nước
ta cũng có nhiều thuận lợi như: dân số đông, lực lượng lao động dồi dào đủ khả năng đảm bảo yêu cầu phát triển sản xuất Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đang từng bước phát triển khá đồng bộ cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng yêu cầu sản xuất và chế biến của ngành trồng trọt ngày một tốt hơn Các chính sách kinh tế của Nhà nước cũng đã và đang tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành trồng trọt phát triển như chính sách ruộng đất, chính sách vốn, chính sách thị trường,
1.1.3 Nội dung tái cơ cấu ngành trồng trọt
- Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền;
- Cơ cấu lại hệ thống tổ chức sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm;
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân;
- Phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị;
- Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao
kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cho nông dân v.v
Trong lĩnh vực trồng trọt, tái cơ cấu gồm 2 hướng: Thứ nhất là điều chỉnh lại cơ cấu cây trồng; thứ hai là nâng cao hiệu quả sản xuất những cây trồng lựa chọn ở mỗi địa phương
Trang 20Đối với ngành trồng trọt, cây lúa vẫn chiếm vị trí rất quan trọng khi chiếm đến một nửa giá trị sản lượng của ngành trồng trọt Vì thế trước hết ngành trồng trọt phải làm cho ngành trồng lúa có hiệu quả cao hơn
Ưu tiên và tập trung nâng cao hiệu quả sản xuất những cây trồng là lợi thế của nước ta, và khuyến cáo các địa phương lựa chọn đầu tư phát triển vào những cây trồng có lợi thế
* Các nhân tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành trồng trọt:
Bộ máy lãnh đạo các cấp, các ngành cần phải cố gắng rất nhiều Bên cạnh đó, ngành trồng trọt cũng cần thay đổi thể chế, nhất là việc thành lập các hình thức hợp tác của nông dân và xây dựng liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp Ngoài ra, ngành trồng trọt cũng cần mở cửa thị trường để có được đầu ra cho nông sản
3 vấn đề :
- Khoa học công nghệ
- Thay đổi thể chế:
- Mở cửa thị trường, làm thế nào có được đầu ra cho nông sản
sẽ là những đột phá rất quan trọng cho ngành trồng trọt, đó chính là nội lực, thay đổi, đổi mới trong cách thức làm của chúng ta
1.2 Quan điểm, mục tiêu, chính sách của Nhà nước về tái cơ cấu ngành trồng trọt
1.2.1 Cơ sở pháp lý thực hiện tái cơ cấu ngành trồng trọt
- Quyết định 824/QĐ-BNN-TT ngày 16/4/2012 phê duyệt Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT ngày 13/05/2014, ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án “Tái cơ cấu ngành Trồng trọt theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”
1.2.2 Quan điểm tái cơ cấu ngành trồng trọt
- Sản xuất trồng trọt có tầm quan trọng đặc biệt, vì trực tiếp đóng góp cho đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia, tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo
Trang 21- Phát triển sản xuất trồng trọt phải gắn kết chặt chẽ với công nghiệp bảo quản, chế biến; tập trung ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung
- Tái cơ cấu ngành trồng trọt phải theo chiều sâu, tăng giá trị gia tăng và bền vững bằng việc tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), hữu cơ, phù hợp thị hiếu của người tiêu dùng
- Phát triển sản xuất trồng trọt phải trên cơ sở đổi mới tư duy, tiếp cận thị trường; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học về giống, công nghệ sinh học, công nghệ cao, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường sinh thái
- Phát triển sản xuất trồng trọt phải gắn với chuyển cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, cùng với nguồn nhân lực được đạo tạo, đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa với trình độ kỹ thuật và côn nghệ ngày càng cao
- Phát triển sản xuất trồng trọt phải đảm bảo huy động cao các nguồn nhân lực xã hội, phát huy sức mạnh hội nhập quốc tế và chính sách hỗ trợ của nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
1.2.3 Mục tiêu:
- Phát triển ngành trồng trọt theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh, đảm bảo vững chức an ninh lương thực Quốc gia cả trước mắt và lâu dài, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất, nước, lao động và nguồn vốn; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân
Trang 22- Đẩy mạnh nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu
- Đổi mới công tác bảo vệ thực vật
- Hoàn thiện cơ sở ha tầng các vùng sản xuất tập trung; áp dụng rộng rãi công nghệ tưới tiết kiệm
- Đẩy mạnh chế biến, bảo quản, áp dụng cơ giới hóa, giảm thất thoát sau thu hoạch
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị, mở rộng đối tác công tư PPP, tăng cường xúc tiến thương mại
- Đổi mới cơ chế chính sách
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về trồng trọt
1.4 Cơ sở thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt
1.4.1 Thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt tại Tỉnh Vĩnh Phúc
Trong những năm qua, sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản của tỉnh đạt
kết quả khá, góp phần quan trọng đảm bảo ổn định xã hội Bình quân giá trị sản xuất toàn ngành (2010-2015) tăng 3,3%/năm Cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt, đến năm 2015: Chăn nuôi chiếm 52,2% (tăng 4,1% so với năm 2010), trồng trọt chiếm 40,8% (giảm 4,9% so năm 2010) Nhiều cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản được ban hành và thực hiện có hiệu quả Cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, thời vụ, hình thức sản xuất chuyển biến tích cực, đúng hướng, đem lại hiệu quả ngày càng cao Đã hình thành nhiều vùng trồng trọt hàng hoá tập trung; giá trị thu nhập đến năm 2015 ước đạt 135 triệu đồng/ha, tăng 1,6 lần
so với năm 2010 Chăn nuôi đang khẳng định là ngành sản xuất chính, đem lại giá trị thu nhập cao; quy mô tổng đàn gia súc, gia cầm ổn định; nhiều trang
Trang 23trại, khu chăn nuôi tập trung với quy mô lớn, áp dụng kỹ thuật tiên tiến được hình thành Sản xuất thủy sản phát triển khá, diện tích nuôi trồng hàng năm ổn định, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng bình quân 4%/năm
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sản lượng hàng hóa lớn, thương hiệu trên thị trường; việc liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp còn hạn chế; khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp còn thấp; vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm còn là nỗi lo của người tiêu dùng
Nhiều mô hình chuyển giao TBKT góp phần nâng cao giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác
Việc thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015-2020 với những cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ tập trung vào ngành hàng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp nhằm tạo cho ngành nông nghiệp của tỉnh có bước phát triển mới, tăng giá trị gia tăng và bền vững để sản xuất ra nhiều sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng góp phần phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội Để thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, cần tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp cơ bản như sau:
* Về đất đai: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp Thực hiện dồn thửa, đổi ruộng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang trồng rau quả, trồng cây thức ăn gia súc và đất nông nghiệp khác ở những xã, phường, thị trấn rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp để phát triển chăn nuôi bò, lợn; chuyên canh rau quả Khuyến khích cho thuê ruộng đất để sản xuất rau quả quy mô lớn
* Về hạ tầng: Hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông nội đồng và xây dựng mới hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp; nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai; giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu
Trang 24* Về đào tạo nhân lực và thông tin:
- Đào tạo nông dân chuyên nghiệp, có trình độ kỹ năng về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất trong đó ưu tiên tập trung hỗ trợ đào tạo nông dân của các ngành hàng chủ lực, nông dân của các vùng sản xuất trọng điểm theo quy hoạch; lao động trong trang trại, gia trại; lao động trong doanh nghiệp nông nghiệp, thành viên HTX Từng bước đổi mới phương thức đào tạo nghề nông nghiệp gắn liền với các chuỗi ngành hàng, chiến lược phát triển kinh tế
xã hội của địa phương
- Đào tạo, nâng cao năng lực cho các cơ sở sản xuất nông nghiệp quy
mô lớn: Các chủ trang trại, gia trại, Tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất nông nghiệp về kỹ thuật, kỹ năng quản trị cơ sở sản xuất (tài chính, lao động, quy trình kỹ thuật,…)
- Thường xuyên tập huấn, nâng cao kiến thức về chính sách, pháp luật cho các tổ chức, cá nhân tham gia thu gom, chế biến và tiêu thụ nông sản,… Tiếp tục đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức cho các chủ cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, các hộ nghề, các cơ sở kinh doanh, các doanh nghiệp
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về cây trồng, vật nuôi trên các phương tiện thông tin đại chúng và Website ngành Nông nghiệp
* Đẩy mạnh công tác ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KHKT, công nghệ mới về giống cây trồng, vật nuôi, vật tư trang thiết bị công nghệ phục vụ sản xuất nâng cao giá trị gia tăng:
- Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và bền vững; khai thác giá trị kinh tế các sản phẩm có tính đặc thù của địa phương
- Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới
Trang 25- Tập trung sản xuất rau quả hàng hóa ở các vùng đồng bằng, ven đô;
mở rộng các vùng trồng trọt hàng hoá tập trung; đẩy mạnh áp dụng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao gắn với thị trường tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt; chuyển mạnh sang sản xuất nông sản sạch, vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu dùng
- Phát triển vật nuôi có thế mạnh của tỉnh, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính, trong đó tập trung phát triển chăn nuôi ở địa bàn trung
du, miền núi, vùng ven sông; giảm dần và tiến tới không chăn nuôi ở đô thị, ven đô thị và trong khu dân cư
- Đẩy mạnh cơ giới hóa, nhất là trong công đoạn thu hoạch, bảo quản, chế biến đối với sản phẩm trồng trọt; ứng dụng công nghệ hiện đại trong chăn nuôi
* Triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn đặc biệt là khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông sản và sản xuất giống cây trồng, vật nuôi Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, bảo vệ thực vật, thú y Tạo điều kiện cho các chủ trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp được tiếp cận với các nguồn vốn vay ưu đãi và tham gia các dự án phát triển kinh tế - xã hội
1.4.2 Thực tiễn về tái cơ cấu ngành trồng trọt tại tỉnh Phú Thọ
Mặc dù là tỉnh trung du miền núi, song mấy chục năm qua Phú Thọ đã rất nỗ lực phấn đấu đổi mới sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích, năng suất và sản lượng lương thực Với diện tích đất lúa trên 45 ngàn, đất màu trên 15 ngàn ha, từ khi tái lập tỉnh đến nay đã phấn đấu duy trì diện tích sản xuất lương thực từ 85-90 ngàn ha Năm 2010 diện tích trồng lúa đạt gần 69 ngàn
ha, ngô 20,6 ngàn ha, tổng đạt gần 89,6 ngàn ha Vài năm nay do diện tích
Trang 26chuyển đổi trồng các cây khác, phục vụ mục đích xây dựng nông thôn, giảm cây ngô đông nhưng diện tích vẫn ở mức 87-88 ngàn ha Năm 2013 diện tích cây lương thực cả tỉnh 88,37ngàn ha, năm 2014 là gần 70 ngàn ha Giai đoạn
10 năm qua cho thấy xu thế những năm gần đây đang có xu hướng giảm dần
do đất trồng cây lương thực giảm do chuyển sang mục đích khác, song chủ yếu giảm do các địa phương giảm diện tích trồng ngô đông Giai đoạn 2005 đến 2010 mỗi năm toàn tỉnh trồng 12-15 ngàn ha ngô đông, vài năm nay giảm chỉ còn 8.500-9.000 ha và xu hướng này tiếp tục giảm Tuy diện tích trồng cây lương thực giảm dần, song năng suất đã tăng đáng kể Nếu năm 2000 năng suất bình quân của tỉnh lúa mới gần 40 tạ, ngô 26 tạ/ ha; năm 2005 lên 48,5 tạ với lúa và gần 37 tạ với ngô; đến 2010 đạt bình quân lúa 51,2 tạ, ngô 43,7 tạ/ha Hiện nay ổn định ở mức 54-55 tạ/ha lúa và ngô 43-45 tạ/ha Từ đó
đã làm tăng sản lượng lương thực từ 32,4 vạn tấn năm 2000 lên trên 43 vạn tấn năm 2005 và trên dưới 47 vạn tấn hiện nay Do tăng sản lượng nên mức bình quân lương thực đầu người năm 2014 ở mức 340 kg, cao hơn năm 2005 khoảng 15 kg/khẩu Với kết quả này nhiều năm nay tỉnh Phú Thọ đã đảm bảo
an toàn lương thực Một số huyện miền núi như Thanh Sơn, Yên Lập, Tân Sơn cũng đã cơ bản cân đối đảm bảo an ninh lương thực, nhiều vùng dôi dư làm hàng hóa
Như vậy vấn đề an toàn lương thực của Tỉnh không đáng lo, vấn đề là trồng cây gì thay thế cây lúa, ngô, sản xuất cái gì để tạo ra sản phẩm thay thế
Ở một số địa phương trong tỉnh vì quá tập trung đảm bảo an ninh lương thực
mà chưa mạnh dạn chuyển đổi cây trồng khác thay thế lúa, ngô Ngay cả những địa phương diện tích trồng trọt ít như thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ vẫn lấy an ninh lương thực là chương trình trọng điểm mà chưa dám chuyển đất trồng lúa sang sản xuất cây khác Ngay trên địa bàn tỉnh, các mô hình trồng đậu, đỗ, lạc, rau, hoa đều cho giá trị, hiệu quả cao hơn trồng lúa,
Trang 27nhưng thay đổi cơ cấu cây trồng rất ít địa phương, hộ gia đình mạnh dạn chuyển đổi Hiện nay trình độ KHKT, cũng như chủ trương, chính sách tác động khá nhiều, tạo thuận lợi để chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vấn đề là phải đổi mới nhận thức, quan điểm chỉ đạo để nhân rộng mô hình Đây cũng là một biện pháp đang được ngành nông nghiệp và PTNT chỉ đạo nhằm tái cơ cấu ngành
1.4.3 Tổng kết kinh nghiệm của các Tỉnh, Thành phố trên cả nước về tái
cơ cấu ngành trồng trọt
Qua hai năm triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Quyết định 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, bước đầu đã có nhiều kết quả Cụ thể, đã phê duyệt 5 quy hoạch trên phạm vi cả nước, 17 quy hoạch vùng phục vụ tái cơ cấu và ứng phó với biến đổi khí hậu Trong đó, đối với quy hoạch cả nước, đã hoàn thành quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp cả nước năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản, quy hoạch phát triển các ngành hàng lúa gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, mía đường, rau quả, ngô Với quy hoạch vùng, hoàn thành quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn các vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc-Nam Trung bộ, Đông Nam bộ, Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) trong điều kiện biến đổi khí hậu; quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng một số vùng
Trên lĩnh vực trồng trọt, cùng với việc xây dựng chiến lược phát triển, ngành đã tổ chức rà soát cơ cấu các loài cây trồng chủ lực và xây dựng phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với lợi thế địa phương và nhu cầu thị trường Xác định chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống là yếu
tố quan trọng trong tái cơ cấu trồng trọt Đến nay, đã chuyển đổi hơn 260 nghìn ha đất trồng lúa không có lợi thế, hiệu quả sản xuất thấp, bấp bênh sang trồng các cây màu, cây làm thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản có hiệu quả cao hơn Ổn định diện tích trồng cây cao su; đẩy mạnh tái canh diện tích
cà phê già cỗi ở vùng Tây Nguyên, thâm canh điều ở Đông Nam bộ
Trang 28Tuy nhiên, cũng theo Bộ NN&PTNT, bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp (trong đó có trồng trọt) vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Trong đó, công tác triển khai Đề án chưa đồng bộ; nhiều địa phương, đơn vị triển khai chậm, còn lúng túng Vẫn còn
27 tỉnh, thành phố chưa phê duyệt Đề án, kế hoạch hành động tái cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn Kết quả trên thực tiễn thể hiện chưa nhiều, tác động đến tăng trưởng ngành và thu nhập của nông dân còn hạn chế
Bên cạnh đó, việc đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, phát triển các mô hình chủ yếu tập trung ở lĩnh vực sản xuất lúa gạo, các lĩnh vực sản xuất khác chưa nhiều Đồng thời, tái cơ cấu đầu tư công mới được thực hiện đối với nguồn vốn do Bộ NN&PTNT quản lý; nguồn vốn chưa đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nên một số lĩnh vực chưa được thực hiện Thu hút đầu tư tư nhân, đầu tư nước ngoài (FDI) và các nguồn lực xã hội vào thực hiện tái cơ cấu còn hạn chế
1.4.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hoà Bình
- Phải thực hiện liên kết hóa giữa các hộ nông dân giữa các thôn, xóm, tiến tới giữa các địa phương trong 1 vùng không giới hạn về diện tích nhưng đảm bảo yếu tố sản xuất đồng nhất theo hướng cánh đồng lớn Thực hiện sản xuất 1 giống, 1 cánh đồng (1 vùng), 1 thời vụ, 1 quy trình canh tác, 1 thời điểm thu hoạch, 1 công nghệ chế biến bảo quản tạo được 1 khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ kết nối thị trường tạo động lực để thu hút các tư thương tham gia vào khâu thu mua chế biến và tiêu thụ nông sản
- Các sản phẩm hàng hóa chủ lực thực hiện theo chuỗi kép kín từ sản xuất đến tiêu thụ, từ các yếu tố đầu vào giống, phân bón, sử dụng các dịch vụ cơ giới hóa hợp lý, ứng dụng các công nghệ tiến tiến và phù hợp để nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành sản phẩm Kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp và người sản xuất để tạo động lực phát triển sản xuất
- Xã hội hóa trong đầu tư phát triển sản xuất để tăng nguồn lực cho phát
Trang 29triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa và đa dạng hóa các hình thức tiêu thụ sản phẩm cho nông dân, trước mắt khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế như HTX, tổ hợp tác, tổ nhóm, tổ liên gia Đồng thời có chính sách phù hợp
để huy động các doanh nghiệp lớn vào đầu tư phát triển các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa
Trang 30Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH HÒA BÌNH
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới
Tỉnh Hoà Bình là tỉnh miền núi thuộc tiểu vùng Tây Bắc của vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 460.871,97 ha, chiếm 1,39% tổng diện tích tự nhiên cả nước Tỉnh nằm ở toạ độ địa lý 20019'
- 21008' vĩ độ Bắc, 104048' - 105040' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 76 km theo đường quốc lộ 6, là khu vực đối trọng phía Tây của Thủ đô Hà Nội, có vị trí quan trọng trong chiến lược phòng thủ khu vực và cả nước Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình; phía Ðông giáp tỉnh
Hà Tây; phía Tây giáp tỉnh Sơn La, Thanh Hóa
Với vị trí địa lý như trên, Hòa Bình có thị trường khá rộng lớn, đặc biệt
là thị trường Hà Nội và các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng; đây là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất hàng hóa, trao đổi công nghệ kỹ thuật và kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh, nhằm đẩy nhanh tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của tỉnh trong thời gian tới
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Điểm nổi bật của địa hình, địa mạo ở Hòa Bình là núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, thấp dần từ Bắc xuống Nam và Tây sang Đông Quá trình vận động kiến tạo của địa chất qua nhiều thế kỷ đã tạo thành hai vùng địa hình rõ rệt:
Trang 31- Phía Tây Bắc (vùng cao): Bao gồm các dải đồi núi lớn, bị chia cắt nhiều, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 500-600m, một số đỉnh núi cao trên 1.000m, nơi cao nhất là đỉnh Phú Canh cao 1.373m, núi Dục Nhan (huyện Đà Bắc) cao 1.320 m, đỉnh núi Psi Lung (huyện Mai Châu) cao 1.287m Độ dốc trung bình từ 30-350, có nơi dốc trên 400, địa hình hiểm trở,
đi lại khó khăn Vùng này rất phù hợp với những cây trồng, vật nuôi có tính chất bản địa, mang tính đặc sản và có giá trị dinh dượng cao như Trâu, bò thịt; lợn, gà đặc sản, Tỏi tía, su su và các loại hoa cây cảnh
- Phía Đông Nam (vùng thấp): thuộc hệ thuỷ sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Bùi, gồm các huyện Kỳ Sơn, Tân Lạc, Kim Bôi, Lương Sơn, Yên Thuỷ, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn, thành phố Hoà Bình Địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20-250, độ cao trung bình so với mực nước biển từ 100-200 m, đi lại thuận lợi Vùng này phù hợp với những cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao như cam, bưởi, mía tím, các loại rau xanh và chăn nuôi gia súc gia cầm Dạng địa hình núi thấp, chia cắt phức tạp do đứt, gãy, lún sụt của nếp võng sông Hồng ở khu vực trung tâm, độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 250 - 300m, trong đó ở Tân Lạc là 318 m, Lạc Sơn, Kỳ Sơn 300 m, Kim Bôi 310 m, Lương Sơn 251 m Dạng địa hình đồi gò xen các cánh đồng, phân bố ở khu vực Đông Nam của tỉnh, độ cao trung bình 40 – 100 m, trong đó ở huyện Lạc Thủy 51 m, huyện Yên Thủy 42 m
2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Do nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, nên khí hậu của tỉnh Hòa Bình mang tính chất của khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có hai mùa rõ rệt, mùa nóng (mưa nhiều) từ cuối tháng 4 đến cuối tháng
10 và mùa lạnh (mưa ít) từ tháng 11 đến cuối tháng 3 năm sau
Với đặc điểm khí hậu của tỉnh như trên, cho phép trên địa bàn tỉnh có thể phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới,
Trang 32á nhiệt đới và ở khu vực núi cao có thể phát triển cây trồng có nguồn gốc ôn đới Nền nhiệt đảm bảo cho phép gieo trồng nhiều vụ trong năm và đảm bảo năng suất sinh học cao Tuy nhiên, do có những biến động mạnh của thời tiết như bão, dông, gió Tây khô nóng, nhiệt độ xuống thấp ở vùng cao , do đó cần phải lựa chọn hệ thống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thời tiết của từng vùng để khai thác những lợi thế và hạn chế những rủi ro của thời tiết gây ra đối với sản xuất nông nghiệp
2.1.1.4 Nguồn nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt ở tỉnh Hòa Bình do lượng nước mưa
hàng năm đổ xuống và do ba hệ thống sông chính (sông Đà, sông Mã, sông Đáy) với khoảng gần 400 sông lớn nhỏ chảy qua địa bàn tỉnh, hồ thủy điện
Hòa Bình, trên 300 hồ chứa thủy lợi và khoảng 1.300 ha ao hồ nhỏ cung cấp
- Nguồn nước ngầm: Theo kết quả điều tra sơ bộ về nguồn nước ngầm ở
Hòa Bình cho thấy nước ngầm trên địa bàn tỉnh khá dồi dào, nhưng phân bố không đồng đều theo cấu thành tầng địa chất Nhiều nơi chỉ cần khoan hoặc đào giếng tới độ sâu 10 m, thậm chí chỉ cần đào sâu 5 – 6 m đã gặp nước ngầm (tập trung nhiều ở các lưu vực sông và vùng ven hồ) Ở một số nơi tại
độ sâu 40 – 50 m, lượng nước ngầm đạt 150 – 200 m3/s Nhìn chung, chất lượng nước ngầm ở Hòa Bình phần lớn là nước ngọt, có khả năng khai thác phục vụ sản xuất và đời sống, đặc biệt là với việc khai thác nguồn nước ngầm
để cấp nước sinh hoạt cho cư dân của tỉnh
2.1.1.5 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra và nghiên cứu, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 7 nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa: chiếm 2,93% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất lầy và than bùn: Chiếm 0,09% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất đen: Chiếm 1,04% diện tích tự nhiên
Trang 33- Nhóm đất đỏ vàng: Chiếm tới 79,55% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Chiếm 6,14% diện tích tự nhiên
- Nhóm đất dốc tụ: Chiếm 2,15% diện tích tự nhiên;
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá: Chiếm 1,22% diện tích tự nhiên
Hòa Bình có diện tích đất tự nhiên 4,6 nghìn km2, trong đó chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm 63% (rừng tự nhiên 1,8 nghìn km2, rừng trồng 1 nghìn km2) Diện tích đất nông nghiệp 65 nghìn ha, chỉ chiếm trên 14% diện tích tự nhiên, phù hợp với nhiều loại cây trồng như: lúa nước, ngô, khoai, sắn, đậu, lạc, mía tím, mía đường, chè, và nhiều loại cây ăn quả như nhãn, vải, dứa, cam, Trong
đó mía tím, cam Cao Phong là những cây đặc sản có giá trị kinh tế cao
Diện tích đất trồng cây hàng năm là 54 nghìn ha chiếm 12% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Trên diện tích này, hàng năm gieo trồng 40 nghìn ha lúa nước (vụ Xuân 16-17 nghìn ha, vụ mùa 23-24 nghìn ha) đảm bảo sản lượng trên 20 vạn tấn; 36 nghìn ha ngô (vụ xuân 18-19 nghìn ha, vụ Mùa 14-15 nghìn ha, vụ Đông 2-3 nghìn ha) đảm bảo sản lượng khoảng 15 vạn tấn; gieo trồng 19-20 nghìn ha, sản lượng 20-22 vạn tấn khoai, sắn, dong riềng ; gieo trồng 14-15 nghìn ha đạt sản lượng 60- 61 vạn tấn cây công nghiệp như mía, lạc, đậu, vừng, bông; gieo trồng 12- 13 nghìn ha, đạt sản lượng 23-24 vạn tấn rau, đậu các loại
Hoà Bình có lợi thế và tiềm năng phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn, gà với số lượng lớn Hàng năm duy trì chăn nuôi khoảng: 11 vạn con trâu, 7 vạn con bò, 43 vạn con lợn (3 vạn lợn nái), 3 vạn con dê, 4 triệu con gia cầm Hình thành hơn 100 trang trại chăn nuôi gia súc, gia cẩm tập trung dọc tuyến đường Hồ Chí Minh Hàng năm, cung cấp 30 nghìn tấn thịt hơi gia súc, 5 nghìn tấn thịt gia cầm và 23-24 triệu quả trứng
2.1.1.6 Tài nguyên sinh vật
Do cấu trúc địa hình và khí hậu đa dạng, nên đã tạo ra sự đa dạng về tài nguyên sinh vật nông nghiệp Theo kết quả điều tra, hiện tại trên địa bàn tỉnh
Trang 34đã tìm thấy khoảng 40 loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới đã được đồng bào các dân tộc của tỉnh đưa vào sản xuất Vật nuôi gồm trâu, bò, gà, vịt, ngan, dê, ngựa, ong và các loại gia súc nuôi trong nhà
2.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Hòa Bình có nhiều loại khoáng sản, trong đó đã có một số loại được tổ chức khai thác như than, Amiăng, đá vôi, sét, nước khoáng,
2.1.1.8 Tài nguyên du lịch
- Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tỉnh Hòa Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên rất phong phú, đa dạng, bao gồm các sông, hồ; suối nước khoáng, các khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), vườn quốc gia (VQG)
Nguồn nước khoáng phong phú cũng là thế mạnh đối với việc phát triển
du lịch của Hoà Bình, trong đó đáng kể nhất là suối nước khoáng Kim Bôi thuộc địa phận xã Hạ Bì, huyện Kim Bôi Cho đến nay, đã phát hiện được điểm nước khoáng phân bố quanh rìa khối granit Kim Bôi là Mớ Đá, Sào Báy thuộc hai nhóm nước khoáng Bicacbonat, Sunfat canxi nguồn gốc hoà tan Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao, có giá trị đối với phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái là các KBTTN: Hang Kia - Pà Cò, KBTTN Thượng Tiến, KBTTN Pù Luông (chung với Thanh Hoá), KDTTN Phu Canh, KDTTN Ngọc Sơn, VQG Cúc Phương (chung với Ninh Bình và Thanh Hoá), VQG Ba Vì (chung với Hà Nội) và khu bảo tồn đất ngập nước lòng hồ Hoà Bình
- Tài nguyên du lịch nhân văn
Hoà Bình là tỉnh có thế mạnh về tài nguyên du lịch nhân văn - bản sắc văn hoá của các dân tộc Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 185 địa điểm di tích được đưa vào hồ sơ nghiên cứu, quản lý, trong đó có 37 di tích đã được Bộ Văn hoá - Thông tin (Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch) công nhận
và cấp bằng xếp hạng và 21 di tích cấp tỉnh
Trang 35Địa bàn tỉnh Hoà Bình là nơi cư trú của đồng bào nhiều dân tộc, trong đó
6 dân tộc đông người nhất (Mường, Kinh, Thái, Tày, H’Mông, Dao), khoảng 69,0% dân số của tỉnh là người dân tộc thiểu số Đây là yếu tố tạo nên sự đa dạng, nét độc đáo của văn hoá các dân tộc ở Hoà Bình - sức hấp dẫn chủ yếu đối với khách du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc tế Nét độc đáo của văn hoá các dân tộc ít người ở Hoà Bình thể hiện qua hình thức quần cư và kiến trúc nhà ở, lễ hội, ẩm thực, nghệ thuật múa hát, thi ca, trang phục, nghề thủ công truyền thống
Trên địa bàn tỉnh Hoà Bình hiện nay có một số bản làng khai thác phục
vụ du lịch như bản Giang Mỗ, huyện Cao Phong (dân tộc Mường), bản Văn, bản Lác, bản Tòng, huyện Mai Châu (dân tộc Thái),
2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế
Kinh tế của tỉnh trong thời gian qua duy trì được tốc độ tăng trưởng cao
và tương đối ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, song mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành và trong nội bộ ngành chưa cao Tăng trưởng tổng giá trị sản phẩm (giá so sánh 2010) bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 đạt 13,2% Trong đó, tăng trưởng công nghiệp - xây dựng đạt 17,3%; dịch vụ đạt 14%; nông lâm - ngư nghiệp đạt 4,2%
Quy mô nền kinh tế năm 2015 đạt 28.067,52 tỷ đồng, gấp 1,8 lần so với năm 2011 Đến năm 2020 phấn đấu đạt 72.277,64tỷ đồng, gấp 4,8 lần so với năm 2011
Trang 36Bảng 2.1: Giá trị GDP của tỉnh qua các năm (theo giá so sánh 1994,
giai đoạn 2011-2015 theo giá so sánh 2010)
Đơn vị tính: triệu đồng
Nông, lâm, ngư 4.629,04 4.990,54 5.129,21 5.641,90 6.678,87 5.413,91 Công nghiệp - XD 6.129,62 6.902,15 8.296,75 10.464,55 13.394,62 9.037,54 Thương mại - DV 5.206,37 5.700,14 6.400,03 7.137,53 7.994,03 6.487,62
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình)
Bảng 2.2: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình)
Cơ cấu kinh tế duy trì được xu hướng chuyển dịch tích cực, song cơ cấu công nghiệp - xây dựng chuyển dịch chậm, tính bền vững chưa cao Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm 27,7%, năm 2011 và 23,6 năm 2015; công nghiệp - xây dựng 36,68% năm 2011; 44 % năm 2015; khu vực dịch vụ tăng
Trang 372.1.2.2 Đặc điểm xã hội
Dân số: tính đến ngày 31/12/2015 dân số của tỉnh là 817,352 nghìn người,
phân theo khu vực: thành thị 118,743 nghìn người (chiếm 14,53%), nông thôn 698,0 người (chiếm 85,47%) Tốc độ tăng bình quân 1,06%/năm Ngoài tăng dân số tự nhiên (khoảng 0,86%/năm), còn do tỉ lệ tăng dân số cơ học khá lớn (0,1 - 0,2%/năm) Theo số liệu điều tra, cộng đồng dân tộc Hoà Bình có khoảng
30 dân tộc, trong đó có 06 dân tộc có số dân đông nhất là Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, H'mông Dân tộc Mường chiếm 60,3% dân số toàn tỉnh
Đa số các hộ đồng bào dân tộc sống ở khu vực nông thôn, thuộc vùng sâu vùng
xa, điều kiện sản xuất và sinh sống còn nhiều khó khăn, trình độ văn hóa và chuyên môn hạn chế, tập quán sản xuất còn lạc hậu Đây cũng là một trong những đặc điểm cần hết sức lưu ý trong quá trình quy hoạch phát triển nông nghiệp CNC
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu lao động tỉnh Hoà Bình Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013 2014 2015
1 Dân số trong độ tuổi LĐ 1000 người 542,149 539,56 554,164 550,679 634,387
2 Dân số trong độ tuổi lao
động đang làm việc 1000 người 538,501 537,382 541,901 548,146 630,146
3 Số người đang làm việc
4 Số người trong độ tuổi có khả
năng LĐ không có việc làm 1000 người 3,65 2,18 12,26 2,53 4,24
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hòa Bình)
Trang 38Lao động: tính đến hết năm 2015 tỉnh có 634,387nghìn người đang làm
việc trong các ngành (chiếm 66,6% dân số) Trong đó, lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là 465 nghìn người (chiếm 73,8%), công nghiệp
và xây dựng là 37 nghìn người (chiếm 6,8%), dịch vụ 43 nghìn người (chiếm 6,80%)
Tỷ trọng lao động làm việc trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của tỉnh giảm từ 83,6% năm 2011 xuống 73,8% năm 2015; tỉ trọng lao động làm việc trong ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 6,3 % năm 2011 lên 6,8% năm 2015; tỉ lệ lao động làm việc trong ngành dịch vụ giảm từ 8,4% năm
Lực lượng cán bộ như trên chưa đáp ứng được nhu cầu về nguồn nhân lực trong hiện tại Vì vậy, trong thời gian tới sẽ cần phải nâng cao và phát triển về chất lượng cũng như số lượng để bảo đảm nhu cầu xây dựng và phát triển nền nông nghiệp, nhất là nông nghiệp công nghệ cao cho tỉnh Hòa Bình
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới là 31 xã, đạt 16,23% Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 17,88%, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 1,5 triệu đồng/người/tháng
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội ánh hưởng đến ngành trồng trọt của tỉnh Hòa Bình
Với 1 vị trí địa lý thuận lợi, việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và có điều kiện để tiếp thu, trao đổi các công nghệ kỹ thuật tiên tiến áp dụng vào sản xuất nông nghiệp rất lớn Mặt khác, hệ thống cơ sở hạ
Trang 39tầng phục vụ cho nông nghiệp tỉnh Hòa Bình tương đối hoàn chỉnh bao gồm: Các hệ thống sản xuất cây trồng, vật nuôi; hệ thống cơ sở chế biến nông- lâm sản; hệ thống dịch vụ nông nghiệp; hệ thống công trình thủy lợi; hệ thống điện; hệ thống giao thông nông thôn… đảm bảo cho quá trình phát triển sản xuất và lưu thong nông thôn, đảm bảo cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa trong và ngoài tỉnh
Hòa Bình có tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm ước đạt 125.3 ha là điều kiện thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh một số cây trồng hàng hóa và hình thành các vùng sản xuất tập trung có quy mô lớn Đây là những điều kiện hết sức thuận lợi thúc đẩy quá trình phát triển nông nghiệp của tỉnh Mặc dù hàng năm do ảnh hưởng của thời tiết khí hậu, thiên tai lũ lụt xảy ra thường xuyên làm thiệt hại về mùa màng, gây ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất của nhân dân toàn tỉnh
Diện tích canh tác mỗi năm một giảm, trong khi năng suất lao động nông nghiệp thấp, cơ cấu nông thôn ít thay đổi Đây là những hạn chế gây cản trở
sự phát triển của ngành Nông nghiệp
UBND Tỉnh đã phê duyệt cho xây dựng và triển khai Quy hoạch vùng sản xuất cam an toàn tập trung tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 với quy mô sản xuất tập trung 5.084 ha; Đề án phát triển sản xuất chè tỉnh Hòa Bình đến 2020 với quy mô 3.000 ha, trong đó có 1.000ha chè Shan tuyết; Quy hoạch phát triển nông nghiệp công nghệ cao tỉnh Hòa Bình đến 2020, trong đó có trung tâm ứng dụng công nghệ cao và các vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất trồng trọt; Quy hoạch vùng đủ điều kiện sản xuất rau an toàn tỉnh Hòa Bình đến 2020 với quy mô trên 11.000ha, trong đó sản xuất rau chuyên canh 5.000 ha nhằm tái cấu trúc nền Nông nghiệp của Tỉnh với mong mỏi đạt được nhiều kết quả khởi sắc mới trong thời gian tới
Trang 402.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh Hòa Bình nhằm đánh giá thực trạng tái cơ cấu ngành trồng trọt của tỉnh Trong đó, tập trung nghiên cứu vào các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp cung cấp nông sản cho thị trường trong và ngoài tỉnh, hướng đến xuất khẩu Đồng thời đề xuất phương án phát triển mở rộng sản xuất nông nghiệp ứng dụng cong nghệ cao trên địa bàn tỉnh trong thời gian tiếp theo
* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
- Số liệu thu thập chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo tổng kết của ngành, của địa phương
- Sử dụng số liệu của Cục thống kê, chi cục Bảo vệ thực vật, Các phòng Nông nghiệp các huyện, phòng kinh tế thành phố và các báo cáo có liên quan tại các đơn vị
- Kế thừa những nội dung qua sách báo, tạp chí, niên giám thống kê, báo cáo tổng kết, tài liệu khoa học đã nghiên cứu và công bố có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp xử lý số liệu
- Kỹ thuật và công cụ xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm EXCEL để tính toán số liệu, sử dụng biểu đồ minh họa phản ánh kết quả
2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với phần lý luận chung, phương pháp được sử dụng chủ yếu là tổng hợp, phân tích các khái niệm, thong tin hiện có, từ đó rút ra những nhận định và ý kiến tổng hợp
- Đối với phần thực trạng, chủ yếu là dùng phương pháp so sánh, phân
tích, tổng hợp các số liệu đã có sẵn từ đó rút ra kết luận chung, như: