Những tình cảm đó cho ta thấy tình cảm nào của nhân vật “tôi” đối với lớp học của mình.. 9 Những cậu bé vụng về lúng túng nh tôi 10 Hết co một chân, các cậulại duỗi mạnh nh đá một của ba
Trang 1Soạn: Ngày 20 tháng 08 năm 2012
Tuần 1, Tiết: 1 Văn bản: Tôi đi học (T1)
Thanh Tịnh
I- Mục tiêu: giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
- Ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mát củaThanh Tịnh
I- Tiếp xúc văn bản1- Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc chú
thích * trong SGK - HS đọc.2 Tìm hiểu chú thích
? Trình bày ngắn gọn về tác
giả?
- Tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên
6 tuổi đổi là Trần Thanh Tịnh.Mặc dù viết nhiều thể loại khácnhau nhng Thanh Tịnh thành cônghơn cả ở lĩnh vực thơ và truyệnngắn Truyện ngắn Thanh Tịnh
đầm thắm, trong trẻo, dịu êm,thể hiện một tâm hồn nhạy cảm trớc
vẻ đẹp con ngời và quê hơng
? Trình bày những hiểu biết
của mình về VB trên? - Là truyện ngắn xuất sắc củaThanh Tịnh, in lần đầu trong tập
Quê mẹ- 1941
- GV:Đây là truyện ngắn giàu
Trang 2vừa xa lạ, vừa gần gũi với sự
vật, với ngời bạn ngồi bên cạnh
Toàn bài đọc với giọng nhẹ
? Qua đây xác định kiểu văn
Trang 3trờngcủa “tôi” đợc kể theo
+ Cảm nhận của “tôi” trong lớphọc
? Tơng ứng với trình tự ấy là
các đoạn văn nào của văn bản?
- Đ1: “Buổi mai hôn ấy… trên ngọnnúi”
- Đ2: tiếp đến “ đợc nghỉ cả ngàynữa”
- Đ3: Phần còn lại
? Đoạn văn nào gợi cẩm xúc
thân thuộc, gần gũi nhất trong
? Kỉ niệm ngày đầu tiên tới
tr-ờng của nhân vật “tôi” gắn với
không gian, thời giam cụ thể
nào?
+ Thời gian: buổi sáng cuối thu (mộtbuổi mai đầy sơng thu và gió lạnh).+ Không gian: trên con đờng dài vàhẹp
? Vì sao không gian và thời
gian ấy trở thành kỉ niệm
trong tâm trá của tác giả?
- Đó là thời điểm , nơi chốn gần gũiquen thuộc gắn liền với tuổi thơ củatác giả ở quê hơng
- Đó là lần đầu đợc cắp sách tới trờng
- Tác giả là ngời yêu quý quê hơng thathiết
? Trong câu văn “Con đờng
này đã quen đi lại lắm lần,
nhng lần này tự nhiên thấy lạ”
Tại sao tác giả lại có cảm giác
“quen” mà “lạ”?
- Trong tình cảm nhận thức của cậu
bé đã có sự đổi khác: tự thấymình đã lớn lên, thấy con đờnglàng không còn dài và rộng nh trớcnữa
? Chi tiết “tôi không lội qua
Điều đó cho thấy nhận thức củacậu bé về sự nghiêm túc học hành
? Tìm đoạn văn nói về việc
học hành gắn liền với sách vở, - Đoạn văn “Trong chiếc áo vải dùđen… lớt ngang trên ngọn núi”
Trang 44- Củng cố
- Sự liên tởng tơng đồng giữa hiện tại và quá khứ
- Hs tự bộc lộ
5- HDVN:
- Đọc lại truyện, nắm nội dung bài học, soạn bài theo câu hỏi ( SGK)
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
Soạn: Ngày 20 tháng 08 năm 2012
Tuần 1, Tiết: 2 Văn bản: Tôi đi học (T2)
Thanh Tịnh
I- Mục tiêu: giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” ở buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
- Ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mát củaThanh Tịnh
II- Chuẩn bị:
Trang 5Tivi, đầu đĩa, đoạn băng về ngày khai trờng; ảnh chân dungtác giả.
2 Cảm nhận của nhân vật “tôi”lúc ở sân trờng
- GV yêu cầu HS quan sát đoạn
đặc cả ngời), ngời nào cũng
đẹp (Ngời nào quần áo cũng sạch
sẽ, gơng mặt cũng vui tơi vàsáng sủa.)
? Em có nhận xét gì về cảnh
t-ợng ở đây?
* Phản ánh không khí đặc biệtcủa ngày hội khai trờng thờnggặp ở nớc ta
Thể hiện tinh thần hiếu học củanhân dân ta
Bộc lộ tình cảm sâu nặng củatác giả đối với mái trờng tuổithơ
? Khi cha đi học nhân vật “tôi”
nhìn ngôi trờng này nh thế
nào?
- Nhìn thấy ngôi trờng Mĩ Lí
“cao ráo và sạch sẽ hơn các nhàtrong làng”
? Còn lần đầu tới trờng thì
sao? - “Trờng Mĩ Lí trông vừa xinhxắn vừa oai nghiêm nh cái đình
Trang 6liêng, cất giấu những điều bíẩn.
- Phép so sánh này diễn tả xúccảm trang nghiêm của tác giả vềmái trờng, đề cao trí thức củacon ngời trong trờng học
- Họ nh con chim non đứng bên
bờ tổ, nhìn quãng trời rộngmuốn bay, nhng còn ngập ngừng
? Qua chi tiết trên, ta thấy tác
giả muốn nói điều gì với
chúng ta?
- Đề cao sức hấp dẫn của nhà ờng
tr Thể hiện khát vọng bay bổngcủa tác giả đối với trờng học
- GV yêu cầu HS chú ý doạn
để thầy dạy các em đợc sung ớng
s Nhìn chúng tôi với cặp mắthiền từ và cảm động
- Tơi cời nhẫn lại nhìn chúng tôi
? Từ các chi tiết trên cho chúng
ta thấy tác giả đã nhớ tới ông
- Cảm thấy sự khi phải rời bàn taydịu dàng của mẹ: Tôi bất giácquay lng lại rồi dúi đầu vào lòng
Trang 7luyến Một cậu đứng đầu ômmặt khóc Tôi bất giác quay lnglại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôinức nở khóc theo Tôi nghe sau l-
ng tôi, trong đám học trò mới,vài tiếng thút thít đang nhậpngừng trong cổ
- GV: Ai mà chẳng hồi hộp khi
chờ đợi gọi tên mình vào lớp
học Nhân vật “tôi” cũng tránh
sao khỏi sự lúng túng, giật
mình Giọt nớc mắt của tuổi
thơ với tiếng khóc “thút thít” là
dễ hiểu, vì phải rời bàn tay
mẹ để vào lớp với trờng mới, lớp
mới, thầy mới, bạn mới Đó là cả
thế giới khác và cách xa hơn
bao giờ hết
? Hãy nhớ và kể lại những cảm
xúc của mình vào lúc này,
trong ngày đầu tiên đi học nh
3 Cảm nhận của “tôi” trong lớphọc
? Tìm những cử chỉ, chi tiết,
hình ảnh thể hiện tâm trạng
của nhân vật “tôi” khi đón
- Nhân vật “tôi” cảm thấy vừa xalạ, vừa gần gũi với mọi vật, vớingời bạn ngồi bên cạnh:
Trang 8nhận giờ học đầu tiên? + Một mùi hơng lạ xông lên trong
lớp Trông hình gì treo trên tờngtôi cũng thấy lạ và hay hay Tôinhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rấtcẩn thận
+ Tôi nhìn ngời bạn tí hon ngồibên tôi, một ngời bạn tôi cha hềquen biết, nhng lòng tôi vẫnkhông cảm thấy sự xa lạ chútnào
+ Một con chim non liệng đến
đứng bên bờ cửa sổ, hót mấytiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao + Nhng tiếng phấn của thầy tôigạch mạnh trên bảng đen đã đatôi về cảnh thật
? Em có cảm nhận gì về cách
miêu tả này của tác giả ? - Cách miêu tả này rất chân thật.Tâm trạng của nhân vật “tôi”
hiện lên trong dòng hồi tởng giúpngời đọc, ngời nghe liên hệ vớichính mình Tâm trạng củanhân vật “tôi” đợc liên tởng nhcon chim con “hót mấy tiếng rụt
rè rồi vỗ cánh bay cao” Đây là sựkết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả
và bộc lộ cảm xúc Điều này tạonên chất trữ tình cho tác phẩm
? Hãy lí giải tại sao lại có “cảm
giác lạ” và “không cảm thấy sự
xa lạ” của nhân vật “tôi” ?
+ Cảm giác lạ vì lần đầu vào lớphọc – một ngôi trờng sạch sẽ,ngay ngắn
+ Không cảm thấy sự xa lạ với bànghế và bạn bè, vì bắt đầu ýthức đợc những thứ đó đã gắn
bó thân thiết với mình từ bâygiờ và mãi mãi
? Những tình cảm đó cho ta
thấy tình cảm nào của nhân
vật “tôi” đối với lớp học của
mình?
* Tình cảm chân thật, trongsáng thiết tha
? Đoạn cuối văn bản có hai chi
Trang 9mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay
cao Tôi đa mắt thèm thuồng
III- Tổng kết
? Chỉ ra nội dung chủ yếu của
văn bản này? + ND: Những kỉ niệm trong sángvề ngày đầu tiên đợc đến trờng
? Từ đó em cảm nhận đợc
những điều tốt đẹp nào từ
nhân vật “tôi”, cũng chính là
của tác giả Thanh Tịnh?
- Giàu cảm xúc với tuổi thơ vàmái trờng quê hơng
? Em hãy nêu những nét đặc
sắc của truyện ngắn này? + NT: Tự sự kết hợp với trữ tình;kể chuyện kết hợp với miêu tả và
biểu cảm Những hình ảnh sosánh mới mẻ và gợi cảm
? Em học tập đợc điều gì từ
nghệ thuật kể chuyện của nhà
văn Thanh Tịnh trong truyện
ngắn “Tôi đi học”?
(Câu hỏi thảo luận)
- (Học sinh thảo luận trả lời)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung
Trang 103 ý nghĩ ấy thoáng qua trongtrí tôi nhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngangtrên ngọn núi
4 Nhà trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng
8
bờ tổ, nhìn quãng trờirộng muốn bay, nhngcòn ngập ngừng e sợ
9 Những cậu bé vụng về lúng
túng
nh tôi
10 Hết co một chân, các cậulại duỗi mạnh nh đá một của ban tởng tợng
12 Tôi cha lần nào thấy xa mẹtôi nh lần này
+ Thời gian và không gian ấy gợi mở những kỉ niệm mơn man củabuổi tựu trờng đầu tiên trong đời: từ con đờng, cảnh vật vốn quenthuộc nhng lần này tự nhiên thấy lạ, nhân vật “tôi” cảm thấy trangtrọng và đứng đắn; ngạc nhiên thấy sân trờng hôm nay ai cũng ănmặc sạch sẽ, gơng mặt tơi vui và sáng sủa; ngôi trờng vừa xinh xắnvừa oai nghiêm khác thờng Nhân vật “tôi” từ cảm giác thấy mình bé
Trang 11nhỏ, lo sợ vẩn vơ đến gật mình và lúng túng khi nghe gọi đến tênmình; cảm giác trống trải khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ.+ Bớc vào thế giới khác, vừa gần gũi vừa xa lạ.
+ Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin khi bớc vào giờ học đầu tiên
Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” hoà quyện giữa trữ tình (biểucảm) với tả và kể vừa mợt mà, vừa tạo nên sự xao xuyến khôn nguôi
2 Để viết bài văn ngắn nghi lại ấn tợng của em trong buổi đến ờng khai giảng lần đầu tiên, cần chú ý:
tr-+ Kể lại tâm trạng khi đến trờng
+ Khung cảnh thiên nhiên, cảnh vật xung quanh hôm đó
+ Cảm nhận về hình ảnh trờng ( sân trờng, lớp học, các bạn, thầycô)
+ ấn tợng về sự đón tiếp của thầy cô
+ ý nghĩa về buổi học đầu tiên
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
……….
………
………
Ngày soạn: 23/08/2008
Tuần 1, Tiết 3 - cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
A- Mục tiêu Giúp HS:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ và mối quan hệ vềcấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan
hệ giữa cái chung và cái riêng
B- Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy, bút dạ…
C- Tiến trình lên lớp
1- ổn định tổ chức:
Giảngngày:
Trang 12GV: Hôm nay, chúng ta học bài nói về mqh khác về nghĩa của từ ngữ
- đó là mqh bao hàm
3- Bài mới:
I- Bài học1- Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữnghĩa hẹp
Vì phạm vi nghĩa của từ độngvật bao hàm nghĩa của các từthú , chim, cá
sáo? Tại sao?
- Voi, hơu là động vật thuộc thú,phạm vi nghĩa của hai từ này đợcbao hàm trong phạm vi nghĩa từthú- nghĩa của các từ voi, hơuhẹp hơn nghĩa của từ thú
- Nghĩa của từ cá rộng hơnnghĩa của các từ cá rô, cá thu,nhng lại hẹp hơn nghĩa của từ
? Vậy các em hiểu nh thế nào
đối
Trang 13quần đùi quần dài áo dài
áo sơ mib) Vũ khí
bomsúng
bom ba càng bom bi súng trờng
đại bác2- BT2/11/SGK: Tìm từ ngữ có
nghĩa rộng so với nghĩa của
c- Từ ngữ có nghĩa rộng là thức
ăn
d- Từ ngữ có nghĩa rộng là nhìn.e- Từ ngữ có nghĩa rộng là đánh.3- BT3/11/SGK:
- Phấn khởi: vui, hí hửng, mừng
- GV yêu cầu đọc lại nội dung
ghi nhớ trong SGK - ( Học sinh đọc)
5- Hớng dẫn về nhà:
Trang 14- Học thuộc nội dung ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại trong
Tuần 1, Tiết 4 tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu Giúp HS:
- Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biếtxác định và duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phầnsao cho văn bản tạp chung nêu bật ý kiến, cảm súc của mình
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
I Bài học1- Chủ đề của văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc
thầm lại văn bản “Tôi đi học” - Học sinh quan sát.
Trang 15? Văn bản “Tôi đi học” kể về
những việc đang xảy ra (hiện
tại) hay đã xảy ra (hồi tởng, kỉ
niệm) ?
- Văn bản kể lại những việc đãxảy ra- đó là những hồi tởng củatác giả về ngày đầu tiên đi học
? Tác giả viết văn bản này
nhầm mục đích gì?
- Để phát biểu ý kiến và bộc lộcảm xúc của mình về một kỉniệm sâu sắc từ thuở thiếu thời
? Vậy tác giả đã nhớ lại những
kỉ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình?
+ Những kỉ niệm sâu sắc: mẹdẫn đi học, đến trờng, ông
đốc gọi tên, xếp hàng vào lớp,bài học đầu tiên
? Những kỉ niệm đó gợi lên
cảm giác nh thế nào trong lòng
tác giả?
+ Cảm giác: Thấy mình đã lớn lênthành ngời lớn, đến trờng lạ, bỡngỡ, rụt rè, sợ hãi, xếp hàng vàolớp cảm thấy xa mẹ nhng dầndần lại thấy quen với lớp mới, bạnmới, thầy mới
? Em hãy thử phát biểu chủ đề
của văn bản ấy trong một câu?
+ Chủ đề: Nhớ và kể lại buổi tựutrờng đầu tiên trong thời thơ ấu,tác giả nêu lên ý nghĩa và cảmxúc của mình trong buổi tựu tr-ờng đó
2- Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản
? căn cứ vào đâu mà em biết
văn bản “Tôi đi học” nói lên
những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trờng đầu tiên?
- Căn cứ vào nhan đề: Tôi đihọc
- Căn cứ vào các từ ngữ, các câutrong văn bản viết về buổi tựutrờng đầu tiên
? Em hãy tìm các câu nhắc
đến kỉ niệm của buổi tựu
tr-ờng đầu tiên trong đời của tác
giả ?
- Các câu nhắc đến kỉ niệm: + Hàng năm cứ vào cuối thu…lòng tôi lại nao nức những kỉniệm mơn man của buổi tựu tr-ờng
+ Tôi quên thế nào đợc nhữngcảm giác trong sáng ấy
+ Hai quyển vở mới đang ởtrong tay tôi đã bắt đầu thấynặng
+ Tôi bặm tay gì thật chặt,
Trang 16nh-ng quyển vở cũnh-ng xệch ra vàchênh đầu chúi xuống đất.
+ Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏrụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên
lòng nhân vật suốt cuộc đời?
- Hàng năm cứ vào cuối thu…lòng tôi lại nao nức những kỉniệm mơn man của buổi tựu tr-ờng
Tôi quên thế nào đợc nhữngcảm giác trong sáng ấy…
Nhng mỗi lần thấy mấy emnhỏ…, lòng tôi lại tng bừng rộn rã
? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu
bật cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ
ngỡ của nhân vật “tôi” khi cùng
mẹ đến trờng, khi cùng các
bạn đi vào lớp ?
- Trên đờng đi học:
+ Cảm nhận về con đờng: con
đờng quen bỗng thấy lạ, cảnhvật chung quanh đều thay đổi + Thay đổi hành vi: không lộiqua sông thả diều, không đi ra
đồng nô đùa -> đi học, cố làm
nh một học trò thực sự
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhàtrờng cao ráo và sạch sẽ hơn cácnhà trong làng -> xinh xắn, oainghiêm nh cái đình làng
+ Cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khixếp hàng vào lớp: đứng nép bênngời thân, chỉ dám nhìn mộtnửa, chỉ dám đi từng bớc nhẹ;muốn bay nhng còn ngập ngừng
e sợ…
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ.Trớc đây có thể đi chơi cả ngàycũng không thấy xa nhà, xa mẹchút nào hết / giờ đây, mới bớcvào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà
Trang 17ý kiến, cảm xúc của tác giả đợcthể hiện trong văn bản
? Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản thể hiện ở những
phơng diện nào?
* Tính thống nhất thể hiện ởnhững phơng diện sau:
thống nhất của chủ đề văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc văn
bản “Rừng cọ quê tôi” - ( Học sinh đọc)
? Văn bản trên viết về đối tợng
nào và về vấn đề gì?
a- Văn bản trên viết về rừng cọquê tôi (đối tợng) và sự gắn bógiữa ngời dân sông Thao với rừng
Trang 18? Theo em, có thể thay đổi
trật tự sắp xếp này đợc
không ? Vì sao?
- Đó là trình tự hợp lí không thểthay đổi đợc Vì phải biết rừng
cọ nh thế nào thì mới thấy đợc
sự gắn bó đó
? Nêu chủ đề của văn bản trên? b- Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối
t-ợng) và sự gắn bó giữa ngời dânsông Thao với rừng cọ (vấn đềchính)
Dù ai đi ngợc về xuôiCơm nắm lá cọ là ngời sông
cọ, làn cọ, …), gắn bó, nhớ,cơm nắm lá cọ, ngời sông Thao
- Các câu thể hiện chủ đề củavăn bản: Cuộc sống quê tôi gắn
bó với cây cọ Ngời sông Thao đi
đâu về đâu rồi cũng nhớ rừng
- GV yêu cầu học sinh đọc
thầm, thảo luận nhóm, gọi đại
diện các nhóm trình bày
- Có những ý lạc chủ đề: (c), (g)
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhng cáchdiễn đạt cha tốt nên thiếu sự tậptrung vào chủ đề
Trang 19c- Muốn thử cố gắng tự mangsách vở nh một cậu học trò thựcsự.
d- Cảm thấy ngôi trờng vốn qualại nhiều lần cũng có nhiều biến
- GV khái quát lại bài
- GV yêu cầu học sinh đọc lại
nội dung Ghi nhớ trong SGK - Học sinh đọc.
chủ đề Muốn vậy, các câu
trong đoạn văn cần tập trung
Trang 20(Trích hồi kí “Những ngày thơ ấu” ) -Nguyên Hồng-A-Mục tiêu: giúp HS:
- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhânvật chú bé Hồng, cảm nhận đợc tình thơng yêu mãnh liệt của chú
đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòibút Nguyên Hồng: thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự nhiên chân thành,giàu sức truyền cảm
Sỹ số
Lớp: 8A Vắng:
Lớp: 8B Vắng:
2- Kiểm tra:
? Văn bản “Tôi đi học” đợc viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
? Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâmtrạng của Thanh Tịnh trong bài Tôi đi học là biện pháp so sánh Em hãynhắc lại ba so sánh hay trong bài và phân tích hiệu quả của nghệthuật của nó
3- Bài mới:
GTB: Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào; tuổi thơ dữ dội,tuổi thơ êm đềm Tuổi thơ của các em, tuổi thơ của tôi Ai chẳng cómột tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại.Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả, nhớ lạinhững rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫmtình yêu- tình yêu mẹ
I- Tiếp xúc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc chú thích
* trong SGK 1- Đọc văn bản- (HS đọc.)
* Hớng dẫn đọc và luyện đọc:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến “ngời ta hỏi
đến chứ”: đọc với giọng thể hiện
Trang 21sự giả dối, cay độc trong lời nói của
bà cô, đồng thời đọc với giọng thể
hiện sự chua chát, cay đắng của
chú bé Hồng
+ Đoạn 2 (còn lại): đọc với giọng thể
hiện cảm giác sung sớng cực điểm
? “Giỗ đầu” có nghĩa là gì? Tìm
từ trái nghĩa với từ “giỗ đầu”?
- “Giỗ đầu” trái nghĩa với từ “giỗhết”
? Tìm từ đồng nghĩa với từ “đoạn
tang”? - “Đoạn tang”- mãn tang, hết tang,xong tang
? Theo dõi văn bản và cho biết:
chuyện gì đã đợc kể trong hồi kí
này?
- Chuyện bé Hồng là đứa trẻ mồ côi
bị hắt hủi nhng vẫn một lòng yêuthơng kính mến ngời mẹ đáng th-
? Trong hồi kí này, tác giả đã sử
dụng phơng thức biểu đạt nào để
kể về bhân vật bé Hồng?
* Phơng thức biểu đạt: TS kết hợpvới BC
? Theo em, sức truyền cảm của văn
bản phụ thuộc vào một phơng thức
biểu đạt nổi bật nào hay phụ thuộc
vào sự đan xen của cả hai phơng
thức đó?
- Phụ thuộc vào cả hai phơng thứctrên Vì đó là một câu chuyện vềmột số phận éo le của bé Hồng và
mẹ em, cùng với cảm xúc mãnh liệtcủa tình yêu thơng trong tâm hồnchú bé
? Dựa vào mạch truyện, theo em
văn bản này nên chia thành mấy
đoạn? Vị trí của từng đoạn?
* Bố cục: hai phần
- Đ1: Từ đầu đến “ngời ta hỏi đếnchứ? ”
- Đ2: đoạn còn lại
? Vậy nọi dung của hai đoạn trên là
gì? - Đ1: Cuộc đối thoại giữa ngời côcay độc với chú bé Hồng
- Đ2: Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ vàcảm giác vui sớng cực điểm của chú
bé Hồng
II- Phân tích văn bản
Trang 221.Tâm địa độc ác của ngời cô
? Ngời cô xuất hiện trong hoàn
cảnh nào? - Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnhrất thơng tâm của chú bé Hồng
? Chi tiết nào nói nên hoàn cảnh
đó? - Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vảimàn ở trên đầu rồi Không phải
đoạn tang thầy tôi mà vì tôi mớimua đợc một cái mũ trắng và cuấnbăng đen
Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi,
mẹ tôi ở Thanh Hoá vẫn cha về.Trong đó nghe đâu mẹ tôi đibán bóng đèn và những phiên chợchính còn bán cả vàng hơng nữa
? Em có nhận xét gì về hai chi
tiết này? - Chỉ hai chi tiết đã làm rõ hoàncảnh của chú bé cơ cực: mồ côi
cha, mẹ đi tha phơng cầu thực
- GV: Theo dõi vào cuộc đối thoại
giữa ngời cô và bé Hồng, hãy cho
? Trong khi hai cô cháu nói
chuyện với nhau, em thấy bà cô
- Xng hô: mày- tao một cách gầngũi, thân mật với ngời cháu
?Em có nhận xét gì về những
biểu hiện trên của bà cô?
* Thái độ: dịu dàng, thân mật,gần gũi với ngời cháu
? Hãy tìm và đọc những câu nói
của ngời cô khi kể về ngời mẹ
Trang 23? Qua những lời lẽ đó đã bộc lộ
tính cách nào của ngời cô?
* Tính cách: hẹp hòi, tàn nhẫn
? Trong những lời lẽ đó của ngời
cô, lời nào cay độc nhất? - (Hs tự bộc lộ).
- GV: Trong cuộc đói thoại này,
bé Hồng đã bộc lộ những cảm
xúc, suy nghĩ của mình
? Em hãy tìm những chi tiết bộc
lộ cảm nghĩ của bé Hồng đối với
ngời cô?
- Nhận ra những ý nghĩ cay độctrong giọng nói và trên nét mặtkhi cời rất kịch của cô
- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ
có ý gieo rắc vào đầu óc tôinhững hoài nghi để tôi khinhmiệt và ruồng rẫy mẹ tôi
- Hai tiếng em bé mà cô tôi ngândài ra thật ngọt, thật rõ, quảnhiên đã xoáy chặt lấy tâm cantôi nh ý cô tôi muốn
- Giá những cổ tục đã đầy đoạ
mẹ tôi là một vật nh hòn đá haycục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôiquyết vồ ngay lấy mà cắn mànhai, mà nghiến cho kì nát vụnmới thôi
- Căm hờn cái xấu, cái độc ác
? Cảm xúc của em khi đọc những
tâm sự đó?
- (Học sinh tự bộc lộ)
- GV: Khi kể về cuộc đối thoại
của ngời cô với bé Hồng, tác giả
đã sử dụng nghệ thuật tơng
phản
? Hãy chỉ ra phép tơng phản - Hai tính cách trái ngợc nhau: Tính
Trang 24này? cách hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô
- Tính cách trong sáng, giàu tìnhthơng yêu của bé Hồng
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa
của phép tơng phản này? - Làm nổi bật nên tính cách tànnhẫn của ngời cô
- Khảng định tình mẫu tử trongsáng cao cả của bé Hồng
2.Tình yêu thơng mãnh liệt vô bờcủa chú bé Hồng với ngời mẹ bấthạnh
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn
- Hồng đuổi theo và bối rối gọi:
Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!
? Nếu ngời ngồi trên xe không
phải là mẹ mình thì Hồng có
tâm trang gì? Tìm câu văn nói
nên điều đó
- Nếu không phải mẹ thì Hồng sẽthẹn và tủi
- Và cái lầm đó không những làmtôi thẹn mà còn tủi cực nữa,khác gì cái ảo ảnh của một dòngnớc trong suốt chảy dới bóng râm
đã hiện ra trớc con mắt gần rạnnứt của ngời bộ hành ngã gụcgiữa sa mạc
? Câu văn trên đã sử dụng biện
? Tiếng gọi bối rối cùng với hành
động đuổi theo, một lần nữa
? Khi ở bên mẹ, Hồng đã có cử - Đùi áp đùi, đầu ngả vào cánh
Trang 25chỉ và cảm giác gì? tay.
- Cảm giác ấm áp đã bao lâu mất
đi bỗng lại mơn man khắp dathịt
- Hơi quần áo…hơi thở… thơm tholạ thờng
? Bên cạnh cử chỉ và cảm giác
trên, Hồng còn có suy nghĩ gì?
- Phải bé lại và lăn vào lòng một
ng-ời mẹ… mới thấy ngng-ời mẹ có một
êm dịu vô cùng
? Em thấy tâm trạng của bé
Hồng lúc này nh thế nào?
* Sung sớng, hạnh phúc khi ở bênmẹ
- Bộc lộ tình cảm yêu thơngkính trọng ngời mẹ
?? Từ đó Hồng đã có một ngời
mẹ nh thế nào? - Ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ, caocả, can đảm, kiêu hãnh vợt lên
mọi lời mỉa mai cay độc của
ng-ời cô
? Em có nhận xét gì về phơng
thức biểu đạt của đoạn văn trên?
Nêu tác dụng của đoạn văn đó
? Nêu nội dung chính của văn bản
? * Nội dung: Tình yêu mẹ cháybỏng và niềm hạnh phúc vô bờ
- Các hình ảnh so sánh tiêu biểu
- Lời văn tha thiết, cảm động.4- Củng cố:
? Qua đoạn trích trên, em hãy
chứng minh Nguyên Hồng là nhà - Nguyên Hồng viét nhiều về phụnữ, trẻ em bất hạnh, nghèo khổ
Trang 26văn của phụ nữ và trẻ em - Nhà văn dành cho phụ nữ và trẻ
em sự nâng niu, trân trọng
- Nhà văn chân trọng vẻ đẹptâm hồn, đức tính cao quý củangời phụ nữ và trẻ em
? Em hãy tóm tắt ngắn gọn lại
đoạn trích này - Vì hoàn cảnh bố chết, mẹ phảiđi làm ăn xa, bé Hồng phải sống
trong hoàn cảnh thiếu thốn tìnhcảm Ngời co nói chuyện với béHồng Bà tìm mọi cách để chialìa mẹ con Nhng bé vẫn luônluôn thơng nhớ, kímh yêu mẹ Rồi
bé đợc gặp lại mẹ mình vớinhững cảm giác sung sớng khithoáng thấy bóng mẹ, đặc biệt
là niềm hạnh phúc vô bờ khi đợc
mẹ ôm vào lòng và đợc tận hởngnhững cảm giác sung sớng hạnhphúc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
Ghi nhớ trong SGK - (Học sinh đọc).
5- Hớng dẫn về nhà:
- BT: Viết một đoạn văn ghi lại
những ấn tợng, cảm giác rõ nhất,
nổi bật nhất của bản thân về
ngời mẹ của mình
- Học thuộc nội dung bài và Ghi
nhớ/SGK
- Soạn bài tiếp theo
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
……….
………
………
Ngày soạn: 01/09/2006 Ngày dạy: 13/09/2006
Tuần 2, Tiết 7 TRờng từ vựngA-Mục tiêu: giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựngdơn giản
Trang 27- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngônngữ đã học, nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ hoán dụ, nhân hoá… giúpích cho việc học văn và làm ngữ văn.
? Thế nào là từ có nghĩa rộng, thế nào là từ có nghĩa rộng?
- GV kiểm tra kết hợp việc làm bài của học sinh
3- Bài mới
1) Thế nào là trờng từ vựng?
- GV treo đoạn trích trong SGK
lên bảng, yêu cầu học sinh đọc,
- Biết đợc điều đó vì các từ ấy
đều nằm trong những câu văn
cụ thể, có ý nghĩa xác định
? Vậy nét chung về nghĩa của
nhóm từ trên là gì? - Chỉ các bộ phận của cơ thể conngời
2 Kết luận: Trờng từ vng là tập
hợp các từ có ít nhất một nét
chung về nghĩa
- Gv chiếu BT sau lên bảng:
*BT1: Cho nhóm từ: cao, thấp,
lùn, lêu nghêu, gầy, béo, xác ve,
bị thịt, cá rô đực Trờng từ vựng
của nhóm từ trên là gì?
- Hình dáng con ngời
Trang 28*BT2: Trờng từ vựng của nhóm từ
sau chỉ cái gì: sách, vở, bút,
thớc, com-pa…
- Phơng tiện học tập
- GV yêu cầu học sinh đọc to nội
dung Ghi nhớ trong SGK - (Học sinh đọc).2) Các bậc của trờng từ vựng và
tác dụng của cách chuyển trờng
từ vựng
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ
? Trờng từ vựng “mắt” có thể bao
gồm những trờng từ vựng nhỏ
nào? Cho ví dụ
- Các trờng từ vựng nhỏ của mắt:+ Bộ phận của mắt: lòng đen,lòng trắng…
+ Đặc điểm của mắt: mù, loà,
lờ đờ,
+ Cảm giác của mắt: chói,quáng, hoa,
+ Bệnh về mắt: cận thị, viễnthị,
+ Hoạt động của mắt: nhìn,trông, liếc,
? Trong một trờng từ vựng có thể
tập hợp những từ có từ loại khác
nhau không? Tại sao?
- Có thể tập hợp những từ có từloại khác nhau:
+ DT chỉ sự vật: con ngơi, lôngmày,
+ ĐT chỉ hoạt động: ngó, liếc, …+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinhanh, …
? Do hiện tợng nhiều nghĩa, một
từ có thể nhiều trờng từ vựng
khác nhau không? Cho ví dụ
- Một từ nhiều nghĩa có thểthuộc nhiều trờng từ vựng khácnhau
- Ví dụ: Từ lành+ Trờng từ vựng chỉ tính cáchcon ngời, cùng trờng với: hiền,hiền hậu, ác, …
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sựviệc, cùng trờng với:nguyên vẹn,
mẻ, vỡ, rách
+ Trờng từ vựng chỉ tính chấtmón ăn, cùng trờng với: bổ, bổdỡng, độc, …
? Tác dụng của cách chuyển trờng - (Học sinh đọc)
Trang 29từ vựng trong thơ văn và trong
cuộc sống hàng ngày? Cho ví dụ
- GV yêu cầu học sinh đọc VD
trong SGK
- Trờng từ vựng về ngời chuyểnsang trờng từ vựng về động vật:+ Suy nghĩ của con ngời: tởng,ngỡ, nghĩ…
+ Hành động của con ngời: vui,buồn,
+ Cách xng hô của con ngời: cô,cậu, tớ
? Trờng từ vựng và cấp độ khái
quát của nghĩa từ ngữ khác nhau
ở điểm nào? Cho ví dụ
1- Trờng từ vựng là một tập hợpnhững từ có ít nhất một nétchung về nghĩa, trong đó các từ
VD: bàn (nghĩa rộng) – bàn gỗ(nghĩa hẹp)
II- Luyện tập1.BT1/23/SGK:Tìm các từ thuộc
trờng từ vựng “ngời ruột thịt”
trong văn bản “Trong lòng mẹ”
- Các từ thuộc trờng từ vựng “ngờiruột thịt” trong văn bản là: thầy,
mẹ, em, cô, cháu, mợ, em bé,anh em, con, bà họ, cậu
Trang 302.BT2/23/SGK: Đặt tên trơng từ
vựng cho mỗi dãy từ đã cho
- GV gợi ý: Trớc hết phải tìm hiểu
nghĩa của từng từ trong mỗi tập
b) Dụng cụ chứa đựng
c) Hoạt động của chân
d)Trạng thái tâm lí, tình cảm.e) Tính cách con ngời
g) Dụng cụ (phơng tiện) để viết
3 BT3/23/SGK: Đặt tên trơng từ
vựng - Các từ: hoài nghi, khinh miệt,ruồng rẫy, thơng yêu, kính
mến, rắp tâm- thuộc trờng từvựng Tình cảm, thái độ
+ Cần hiểu nghĩa của từ thính
- Trờng khứu giác: mũi, thơm,
nghiã Có thể lấy nghĩa gốc và
mỗi nghĩa chuyển của mỗi từ
+ Trờng “phơng án vây bắt”(trong các tập hợp từ: sa lới mậtthám, rơi vào lới phục kích; cùngtrờng với: bẫy, phơng án, kếhoạch…)
- Từ lạnh:
+ Trờng “nhiệt độ” ( cùng trờngvới: mát, ấm, nóng )
+ Trờng “thái độ, tình cảm”(cùng trờng với: lạnh lùng, ấm áp,vui vẻ cởi mở )
+ Trờng “màu sắc” (cùng trờng với:
ấm, nóng )
- Từ tấn công:
Trang 31từ này đợc chuyễn nghĩa, dùng
để nói về lình vực nông nghiệp,thuộc trờng từ vựng nông nghiệp
4- Củng cố
* BT1: Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:
a) Bộ phận của ngời: đầu, cổ, thân
b) Giới của ngời: nam, nữ, đàn ông, …
c) Tuổi tác của ngời: già, trẻ, trung niên
d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,
e)Quan hệ xã hội của ngời: thân, sơ, chiến hữu,
f) Chức vụ của ngời: tổng thống, thủ trởng, giám đốc, hiệu ởng,
tr-g) Hình dáng của ngời: cao, thấp, gầy, béo,
h) Hoạt động của ngời: đi, chạy, nói, cời,
i) Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu,
- Học thuộc nội dung bài học
- Soạn bài tiếp theo
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 32? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở những
ph-ơng diện nào?
3- Bài mới
I- Bài học 1- Ví dụ: văn bản Ngời thầy đạo
+ P1: Từ đầu đến “…danh dự”.+ P2: “Học trò theo ông…khôngcho vào thăm”
- P3: Niềm thơng tiếc của mọingời khi ông mất
? Phân tích mối quan hệ giữa
các phần trong văn bản
- Phần đầu (MB) giới thiệunhânvật; nhân vật sẽ đợc làm rõ
Trang 33ở phần hai (TB) và tôn cao, nhấnmạnh thêm ở phần ba (KB).
- GV: Các phần luôn gắn bó chặt
chẽ với nhau, phần trớc làm tiền
đề cho phần sau, còn phần sau
là sự tiếp nối phần trớc
Các phần đều tập trung làm rõ
cho chủ đề của văn bản là Ngời
thầy đạo cao đức trọng
Từ việc phân tích ở trên, hãy
cho biết một cách khái quát:
? Bố cục của văn bản gồm mấy
phần?
Nhiệm vụ của từng phần là gì?
* Văn bản thờng có bố cục baphần: MB, TB, KB
* Nhiệm vụ:
+ MB: Nêu ra chủ đề sẽ nóitrong văn bản
+ TB: Trình bày các ý liên quan
đến chủ đề
+ KB: Tổng kết, khái quát chủ
đề của văn bản
? Các phần của văn bản có mối
quan hệ với nhau nh thế nào? - Các phần của văn bản luôn cómối quan hệ chặt chẽ với nhau
để tập trung làm rõ chủ đề củavăn bản
2 Kết luận:
2) Cách bố trí, sắp xếp nộidung phần thân bài của vănbản
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ
mục II trong SGK và trả lời các
- Liên tởng đối lập: Những suynghĩ trong hồi ức và hiện tại
? Hãy chỉ ra diễn biến của tâm
trạng cậu bé Hồng trong phần
* Diễn biến tân trạng:
- Đ1: Tình cảm và thái độ:
Trang 34thân bài? + Tình cảm: thơng mẹ sâu
sắc
+ Thái độ: Căm ghét những kẻnói xấu mẹ
- Đ2: Những cảm giác sung sớngcực điểm khi đột nhiên chú gặplại mẹ và đợc yêu thơng, ôm ấptrong lòng
? Khi tả ngời, tả vật, phong
cảnh, …em sẽ lần lợt miêu rả theo
đến tuổi tác, nghề nghiệp,
địa vị xã hội…
- Tả con vật: tả hình dáng, các
bộ phận đặc trng của con vật,tiếng kêu, màu lông, thói quen,quan hệ của con vật với con ngời
- Tả phong cảnh: đi từ khái quát
đến cụ thể; xa- gần; riêng; trên cao- dới thấp; màu sắc
- Biết can ngăn vua tránh điềuxấu;
- Can gián không đợc, từ quan vềlàng;
- Học trò đều giữ lễ với ông và
ông cũng nghiêm khắc với họctrò
? Từ các bài tập trên và bằng
những hiếu biết của mình, hãy
cho biết cách sắp xếp nội dung
phần thân bài của văn bản ?
P1: Việc sắp xếp nội dung phần
thân bài tuỳ thuộc vào những
- Đợc sắp xếp theo trình tựkhông gian, thời gian, theo sựphát triển của sự việc hay theomạch suy luận sao cho phù hợp với
sự triển khai của chủ đề và sựtiếp nhận của ngời đọc
Trang 35II- Luyện tập1.BT1/26/SGK: Phân tích cách
trình bày ý trong các đoạn trích
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm
BT, làm ra giấy nháp
a) Miêu tả cảnh sân chim: theotrình tự từ xa đến gần, từ ngoàivào trong, từ trong ra ngoài, từgần ra xa
c) Chứng minh luận điểm: (đoạntrích có ba đoạn nhỏ)
- Đ1: Nêu luận điểm: “Những khi
ấy, trí tởng tợng dân chúng tìmcách chữa lại sự thật, để phảikhỏi công nhận những tình thế
đáng u uất”
- Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai
Bà Trng và truyện Phù Đổng ThiênVơng ) để chứng minh cho luận
điểm đó
- GV nhận xét: Cách trình bày
trong ba đoạn trích đều phù hợp
với từng kiểu văn bản, tạo điều
+ Hồng không dấu đợc tình
th-ơng mẹ nên đã để nớc mắt ròngròng rơi xuống
+ Hồng muốn nghiền nát những
cổ tục đầy đoạ mẹ
+ Những ý xấu của ngời cô khônglàm cho Hồng xa lánh mẹ, trái lạilàm cho Hồng càng yêu thơng mẹhơn
Trang 36- GV gợi ý: Cách sắp xếp trên cha
hợp lí Trớc hết cần phải giải thích
nghĩa đen và nghĩa bóng của
câu tục ngữ trớc Từ đó mới lấy
ví dụ để chứng minh Trong các
ví dụ thì nói khái quát về những
ngời chịu đi, chịu học trớc, sau
đó mới nói tới các vị lãnh tụ, rồi
nói đến thời kì đổi mới (theo
trình tự thời gian)
4- Củng cố
- GV yêu cầu Hs đọc lai nội dung
Ghi nhớ trong SGK - (Học sinh đọc).
- GV khái quát lại toàn bài
Trang 37(Trích tiểu thuyết “Tắt đèn” ) -Ngô tất tố -A- Mục tiêu: giúp HS:
- Qua đọc trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội
đ-ơng thời và tình cảm đau thđ-ơng của ngời dân cùng khổ trong xã hội,cảm nhậnđợc cái quy luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy
đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nôngdân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tácgiả
B- Chuẩn bị:
- GV: Tìm đọc tác phẩm Tắt đèn , hớng dẫn học sinh dọc vàtóm tắt truyện
- Hs: Đọc và tóm tắt tác phẩm theo sự hớng dẫn của giáo viên.C- Tiến trình lên lớp:
Giảng những trang đau thơng đầy nớc mắt
Đông Xá quê tôi trống mở liên hồi
Su thuế ngày đêm tù và rốc thổi
Và cùm tra đánh trói chị Dậu ơi!
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu, chứng minh tài năng của ngòi bút giàdặn viết về nông thôn của Ngô Tất Tố Tác phẩm đã miêu tả nỗi thốngkhổ của ngời nông dân và phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp
về phẩm chất và sức mạnh vùng lên của ngời cố nông
Trang 38Ngô Tất Tố?
? Em hãy nêu suất xứ của đoạn
trích Tức nớc vỡ bờ ? - Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ nằmtrong chơng 18 của tác phẩm Tắt
đối với trật tự xã hội tàn bạo - xã
hội ngời ăn thịt ngời
ngời dẫn truyện, còn học sinh
đ-ợc phân công các vai trong đoạn
trích
- GV hớng dẫn hs giải thích từ
khó:
? Văn bản này thuộc thể loại gì? * Thể loại: Tiểu thuyết
? Vậy phơng thức biểu đạt của
đảm đơng đầu với bọn tay saiphong kiến, nh: cai lệ, ngời nhà
lí trởng
? Tơng ứng với hai sự việc chính
trên đó là các đoạn văn bản nào? - Đ1: từ đầu đến có ngon miệnghay không
Trang 39- Đ2: còn lại.
? Theo em, hình ảnh chị Dậu
đợc khắc hoạ rõ nhất ở sự việc
nào? Vì sao em khảng định nh
thế?
- Hình ảnh chị Dậu đợc khắchoạ rõ nét nhất khi chị Dậu đ-
ơng đầu với cai lệ và ngời nhà lítrởng
- Vì: khi đơng đầu với áp bứctính cách ngoan cờng của chi đợcbộc lộ
Trong hoàn cảnh bị áp bức đếncùng cực, tinh thần phản khángcủa chị Dậu mới có dịp đợc bộc lộ
rõ ràng
II Phân tích văn bản
- GV: Theo dõi vào phần tóm tắt
cốt truyện trong SGK và nội dung
đoạn trích Tức nớc vỡ bờ và cho
biết:
1 Chị Dậu chăm sóc chồng
? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu
trong hoàn cảnh nào? * Hoàn cảnh chị Dậu chăm sócchồng:
- Giữa vụ su thuế căng thẳng
- Nhà nghèo chị phải bán cả đàncon, cả đàn chó mới đẻ và gánhkhoai cuối cùng mới đủ suất tiềncho anh Dậu - Để cứu anh Dậu
đang ốm yếu, bị đánh đập từ
đình về
- Còn có nguy cơ anh Dậu lại bịbắt nữa vì cha có tiền nộp sucho ngời em ruột đã chết từ nămngoái
- Lúc này, bà cụ hàng xóm chobát gạo để chị nấu cho chồngchị ăn
“Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ítcháo cho đỡ xót ruột” Rồi chị
đón lấy cái Tỉu vào ngồi xuống
Trang 40đó nh có ý chờ xem chồng chị ăn
có ngon miệng hay không
? Qua những lời nói và cử chỉ
trên của chị Dậu , em thấy chị
Dậu là một ngời nh thế nào?
* Chị Dậu là một ngời phụ nữ
đảm đang, tính tình hiền dịu,hết lòng yêu thơng chồng
? Qua sự việc: chị Dậu chỉ có
bát cháo gạo mà bà cụ hàng xóm
cho để chăm sóc anh Dậu lúc ốm
yếu, bị hành hạ giữa vụ su thuế
- Sức chịu đựng dẻo dai, khônggục ngã trớc hoàn cảnh khốn khó
- Họ sống với nhau thật giàu tìnhngời
đình làng xóm ân cần, ấm ápvới không khí căng thẳng đầy
đe doạ của tiếng trống, tiếng tù
và thúc thuế ở đầu làng
- Làm nổi bật hình ảnh túngquẫn của ngời nông dân nghèo dới
ách bóc lột của chế độ phongkiến tàn nhẫn
Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹpcủa chị Dậu nh: bình tĩnh ,
đảm đang, tình nghĩa
- GV:Trong phần thứ hai của văn
bản Tức nớc vỡ bờ đã xuất hiện
các nhân vật đối diện với chị
Dậu ? Trong đó nổi bật là nhân
độ thực dân nửa phong kiến
Đây là cấp chỉ huy thấp nhất,thờng đứng đầu mời tên lính ởphủ, huyện
? Trong đoạn trích này cai lệ có
vai trò gì? - Thực chất cai lệ chỉ là tên taysai đợc lệnh của tên tay sai chi
phủ cho về làng Đông Xá thúc