1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đại 7 - chuẩn KT - KN

185 383 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số
Người hướng dẫn Giáo viên: Nguyễn Thị Mỹ Ngọc
Trường học Trường THCS Lạc Tánh
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Lạc Tánh
Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới, nguyên nhân của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số, hậu quả của nó đối với môi trường 2.. CH

Trang 1

1 Kiến thức: Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số Thế giới, nguyên nhân

của sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số, hậu quả của nó đối với môi trường

2 Kĩ năng: Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, biết cách xây dựng tháp tuổi.

- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường

3 Thái độ : Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí.

II Phương tiện dạy học:

- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu Công nguyên đến năm 2050

GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và đoạn

kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…” SGK/Tr.3

CH: Làm thế nào để người ta biết được tình hình dân số ở

một địa phương ?

HS trả lời, GV giới thiệu về ý nghĩa của các cuộc điều tra

dân số

 GV giới thiệu : theo tổng điều tra dân số Thế Giới năm

2000 thì dân số Thế Giới khoảng 6 tỉ người

GV khẳng định : Dân số là nguồn lao động quý báu cho sự

phát triển KT – XH của một địa phương, và dân số được

biểu hiện cụ thể bằng 1 tháp tuổi ( tháp dân số )

GV hướng dẫn HS quan sát 2 tháp tuổi ( H 1.1 sgk/ Tr.4 )

2 : Nam  trái 4 : số dân  chiều ngang

Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+ luôn

được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật

Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:

CH : Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa các màu

1 Dân số, nguồn lao động.

- Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một nước

- Dân số được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi

Trang 2

HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các nhóm

tuổi khác nhau :

- Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14 tuổi :

nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao động

- Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59 tuổi :

nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao động

- Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi :

nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động

CH : Các em thuộc nhóm tuổi nào ?

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (3 phút ).Nội dung :

N 1: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi

tháp A, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?

N 2: Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi

tháp B, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu bé gái?

N 3 và N 4 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào?

Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong tuổi

lao động cao ?

HS tiến hành thảo luận và điền kết quả vào bảng phụ, GV

nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp

Từ 0 – 4 tuổi Nam : 5,5 triệu

Nữ : 5,5 triệu Nam : 4,3 triệuNữ : 4,8 triệuHình dạng - Đáy rộng

- Thân thon về đỉnh

 Tháp có dân

số trẻ

- Đáy thu hẹp lại

- Thân tháp phình rộng ra

- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số, số nam – nữ, số

người trong độ tuổi dưới tuổi lao động, trong độ tuổi lao

động và số người trên độ tuổi lao động

- Tháp tuổi cho biết nguồn lao động hiện tại và tương lai

của địa phương

- Hình dạng tháp tuổi cho biết dân số trẻ hay dân số già

GV mở rộng thêm về 3 dạng tổng quát của tháp tuổi, tiêu

chí đánh giá dân số già và dân số trẻ

Hoạt động 2: Cặp/ nhóm

HS tìm hiểu thuật ngữ “tỉ lệ sinh” và “tỉ lệ tử” (sgk/ Tr.188)

CH : Dựa vào SGK/ Tr.4, cho biết thế nào là gia tăng dân số

tự nhiên và gia tăng dân số cơ giới ?

HS trả lời và gạch đích SGK

GV hướng dẫn HS quan sát biểu đồ hình 1.3 và 1.4 SGK/

- Tháp tuổi cho biết độ tuổi của dân số,

số nam và nữ, nguồn lao động hiện tại

và tương lai của một địa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và XX.

Trang 3

Tr.5, đọc bảng chú giải và cho biết:

CH: Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố

nào?

HS rút ra kết luận về khái niệm” gia tăng dân số”

GV cho HS quan sát biểu đồ hình 1.2 SGK/ Tr.4, hướng dẫn

HS quan sát biểu đồ dân số :

- Biều đồ gồm 2 trục :

+ Trục dọc : đơn vị tỉ người+ Trục ngang : niên đại

GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp ( 2 phút).

CH: Quan sát H 1.2 SGK/ Tr.4, nhận xét về tình hình tăng

dân số thế giới từ đầu công nguyên đến cuối thế kỉ XX ?

Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm nào ? Giải thích

nguyên nhân ?

Đại diện HS trả lời, nhận xét, bổ sung

CH : Qua đó em có nhận xét gì về tình hình tăng dân số từ

Thế kỉ XIX  XX ?

HS : Dân số Thế Giới ngày càng tăng nhanh.

CH : Hãy giải thích tại sao giai đoạn đầu công nguyên 

TK XV dân số tăng chậm sau đó dân số tăng rất nhanh trong

2 thế kỉ gần đây ?

HS : - Đầu công nguyên  TK XV dân số tăng chậm do

dịch bệnh, đói kém, chiến tranh…

- Từ TK XIX XX dân số tăng nhanh do nhân loại đạt

được những tiến bộ trong các lĩnh vực về kinh tế - xã hội – y

tế  Giảm tỉ lệ tử

GV nhận xét, tổng kết tình hình gia tăng dân số thế giới.

GDMT : Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số

nhanh với môi trường tự nhiên ?

HS : Dân số tăng nhanh nhu cầu về nước sinh hoạt, đất ở và

canh tác, không khí… tăng nhanh  con người khai thác

thiên nhiên một cách triệt để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống

 thiên nhiên ngày càng cạn kiệt ngày càng suy thoái…

Hoạt động 3: Nhóm CH: Dân số tăng nhanh và đột ngột dẫn đến hiện tượng gì?

HS : Dân số tăng nhanh trong 2 TK gần đây đã dẫn dẫn đến

hiện tượng bùng nổ dân số

GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ 1.3 và 1.4 SGK/ Tr.5,

thảo luận theo nhóm (3 phút)

- N 1 và N 2 : Xác định tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của 2 nhóm

nước phát triển và đang phát triển qua các năm 1950, 1980,

2000 ? Từ đó tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở 2 nhóm nước ?

- N 3 và N 4 : So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước

trên ? Cho biết trong giai đoạn 1950- 2000, nhóm nước nào

có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn? Tại sao?

- Trong nhiều thế kỉ, dân số Thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân

do dịch bệnh, đói kém, chiến tranh

- Từ những năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số Thế giới tăng nhanh Nguyên nhân : do có những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội và y tế

3 Sự bùng nổ dân số.

Trang 4

Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, các nhóm nhận

xét, bổ sung

GV nhận xét, chốt ý.

CH: Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Hiện tượng bùng nổ

dân số chủ yếu xảy ra ở các nước nào ?

HS : Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số bình

quân lên đến 2,1% Từ những năm 50 của TK XIX, bùng nổ

dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu

Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời

sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm tỉ lệ

tử trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao

CH: Qua trên em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số của

các nước trên thế giới ?

HS : Sự gia tăng dân số diễn ra không đồng đều giữa các

nước trên Thế giới

CH : Đối với các nước có nền kinh tế còn đang phát triển

mà tỉ lệ sinh quá cao thì hậu quả sẽ như thế nào ?

HS dựa vào SGK trả lời

GDMT : Bùng nổ dân số đã tác động như thế nào đến môi

trường ?

HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để phục vụ

cuộc sống và sản xuất  ngày càng cạn kiệt Quá trình phát

triển nền kinh tế - xã hội đã gấy ra nhựng hiện tượng ô

nhiệm môi trường nước, đất, không khí…

CH: Các nước đang phát triển có những biện pháp gì để

khắc phục bùng nổ dân số?

CH : Việt Nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào ? Có

tình trạng bùng nổ dân số không ? Nước ta có những chính

sách gì để hạ tỉ lệ sinh ?

- Từ những năm 50 của TK XIX, bùng

nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo nhiều sức ép đối với nền kinh tế - xã hội

- Các chính sách dân số và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước

IV Đánh giá :

* Trắc nghiệm : Chọn câu trả lời đúng nhất

Bùng nổ dân số xảy ra khi :

a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị

b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng

c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%

d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập

V Hoạt động nối tiếp :

- GV dặn HS học bài cũ

- Ôn lại cách phân tích biểu đồ H 1.1 , 1.2 ,1.3 , 1.4 SGK

- Chuẩn bị trước bài 2 “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới” , trả lời CH:

+ Dân cư thế giới hiện nay phân bố như thế nào?

+ Dân cư trên thế giới có thể chia thành mấy chủng tộc chính? Đặc điểm chung từng chủng

tộc? Sự phân bố?

Trang 5

Tuần 1 : 16 / 8 → 22 / 8 / 2010 Ngày soạn : 10 / 8 / 2010

- Đọc bản đồ phân bố dân cư, để nhận biết các vùng đông dân, thưa dân trên Thế giới

- Nhận biết được ba chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị trên thế giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc trên thế giới

III Hoạt động trên lớp

1/ Bài cũ

- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì cả dân số?

- Bùng nổ dân số xảy ra khi nào? Nguyên nhân hậu quả và phương hướng giải quyết ?

- - Dân số là tổng số người ở trong một lãnh thổ được xác

định tại một thời điểm nhất định

- - Dân dư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ Dân

cư được các nhà dân số học định lượng bằng mật độ dân số

GV gọi HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số” SGK/ Tr.187

CH : Từ đó hãy khái quát công thức tính mật độ dân số ?

Yêu cầu cả lớp làm bài tập 2/Tr.9 sgk

HS tính và báo cáo kết quả :

Mật độ dân số (người/ km2) = Dân số (người)/ Diện tích (km2)

- Trung Quốc:133 người/km2

- Việt Nam:238 người/km2

- Inđônêxia:107 người/km2

CH: Căn cứ vào mật độ dân số cho ta biết điều gì?

HS : Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư

của một địa phương, một nước

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1 SGK/ Tr.7

CH: Một chấm đỏ tương ứng với bao nhiêu người ? Nơi chấm

đỏ dày, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ nói lên điều

1 Sự phân bố dân cư.

Trang 6

gì ?

HS : 1 chấm đỏ tương đương 500000 người

Nơi nào nhiều chấm đỏ là nơi đông dân và ngược lại

CH : Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì ?

HS : Mật độ chấm đỏ thể hiện sự phân bố dân sư.

CH : Xác định trên bản đồ những khu vực tập trung đông dân

và 2 khu vực có mật độ dân số cao nhất ?

CH : Dựa vào kiến thức lịch sử, hãy cho biết tại sao vùng Đông

Á, Nam Á, và Trung Đông là những nơi đông dân?

HS : Vì những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu đời,

quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài

người

CH: Vậy em có nhận xét gì về sự phân bố dân cư trên thế giới?

Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều ?

HS : Nguyên nhân do điều kiện sinh sống và đi lại có thuận lợi

cho con người hay không

CH: Tại sao dân cư lại có những khu vục tập trung đông ở

những khu vực thưa dân ?

HS : - Dân cư tập trung đông ở những nơi có điều kiện sinh

sống và giao thông thuận lợi :

+ Dân cư tập trung đông ở những thung lũng và đồng bằng của

các con sông lớn

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển của các châu lục

- Những khu vực thưa dân là : các hoang mạc, các vùng cực và

gần cực, các vùng núi cao, các vùng nằm sâu trong lục địa…

CH : Ngày nay con người đã có thể sống mọi nơi trên Trái Đất

chưa ? Tại sao ?

HS : Phương tiện đi lại và kĩ thuật hiện đại… giúp con người có

thể khắc phục thiên nhiên khắc nghiệt để sinh sống mọi nơi trên

Trái Đất

Hoạt động 2: Cặp/ nhóm

Yêu cầu HS đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/ tr.186

CH: Cho biết trên thế giới có mấy chủng tộc chính ? Kể tên?

Căn cứ vào đâu để chia như vậy ?

GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.2 SGK/ Tr.8

GV cho HS thảo luận theo bàn (2 phút):

CH : Tìm hiểu đặc điểm về hình thái bên ngoài của ba người đại

diện cho 3 chủng tộc trong hình và cho biết địa bàn sinh sống

chủ yếu của từng chủng tộc ?

HS trả lời.

CH: Theo em, có chủng tộc da đỏ không?

HS thảo luận và trình bày ý kiến, quan điểm.

GV chuẩn xác kiến thức và khẳng định không có người da đỏ,

mà người bản địa ở châu Mĩ là người da vàng có nguồn gốc từ

châu Á di cư sang

CH: Theo em, có chủng tộc nào là thượng đẳng và chủng tộc

- Dân cư trên thế giới phân bố không đồng đều :

+ Những nơi điều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như đồng bằng, đô thị hoặc các vùng khí như đồng hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa đều có dân cư tập trung đông đúc

+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thong khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt

2 Các chủng tộc.

Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:

- Môn-gô-lô-it sống chủ yếu ở châu

Á : da vàng, tóc đen, mắt đen, mũi thấp

- Nê-grô-it sống chủ yếu ở châu Phi : da đen, tóc đen xoăn, mắt đen và

to, mũi thấp và rộng

- Ơ-rô-pê-ô-it sống chủ yếu ở châu

Âu – châu Mĩ : da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt xanh hoặc nâu, mũi cao và hẹp

Trang 7

nào hạ đẳng không?

HS thảo luận và trình bày ý kiến trước lớp.

GV nhận xét, nhấn mạnh cho HS hiểu sự khác nhau giữa các

chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi người đều có cấu tạo

cơ thể như nhau Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây

500000 năm khi loài người còn phụ thuộc vào tự nhiên Ngày

nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là do di truyền Để có

thề nhận biết các chủng tộc ta dựa vào sự khác nhau của màu da,

mái tóc…

Trước kia có sự phân biết chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da

trắng và da đen Ngày nay 3 chủng tộc đã chung sống và làm

việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên Thế giới

IV Đánh giá :

1/ Trắc nghiệm :

Nối tên các chủng tộc với địa bàn sinh sống chủ yếu của họ để có kết quả đúng

Môn-gô-lô-it Châu Phi

Ơ-rô-pê-ô-it Châu Á

Nê-grô-it Châu Âu

2/ Tự luận :

Gọi HS lên xác định trên bản đồ những nơi dân cư tập trung đông đúc và giải thích nguyên nhân ?

V Hoạt động nối tiếp:

- Làm bài tập 2/ Tr.9 SGK

- Đọc bài 3 : Quần cư Đô thị hóa, trả lời CH:

+ Thế nào là quần cư nông thôn và quần cư thành thị?

+ Quá trình đô thị hóa là gì? Siêu đô thị là gì?

- Sưu tầm tranh ảnh thể hiện làng xóm ở nông thôn và thành thị Việt Nam hoặc trên thế giới

- Tìm hiểu cách sinh sống, đặc điểm công việc của dân cư sống ở nông thôn và thành thị có gì giống

và khác nhau?

Trang 8

Tuần 2 : 23 / 8 → 29 / 9 / 2010 Ngày soạn : 20 / 8 / 2010

Tiết 3 - Bài 3: QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HÓA.

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: - So sánh được sự khác nhau giũa quần cư nông thôn và quần cư đô thị về hoạt động

kinh tế, mật độ dân số, lối sống

- Biết sơ lược quá trình đô thị hóa và sự hình thành các siêu đô thị trên Thế giới

- Biết quá trình phát triển tự phát của các siêu đô thị và đô thị mới (đặc biệt ở các nước đang phát triển) đã gây nên những hậu quả xấu cho môi trường

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được quần cư đô thị hay quần cư nông thôn qua ảnh chụp hoặc trên thực tế

- Đọc lược đồ các siêu đô thị trên Thế giới Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

- Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi trường

3 Thái độ :

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường đô thị ; phê phán các hành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường đô thị

Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

1/ Bài cũ:

- Trình bày tình hình phân bố dân cư trên thế giới ? Giải thích về sự phân bố đó ?

- Xác dịnh một số khu vực tập trung đông dân trên lược đồ Thế giới

GV gọi HS đọc thuật ngữ: “ quần cư”( trang 188 sgk).

CH : So sánh sự khác nhau giữa 2 khái niệm “quần cư” và “dân

cư” ?

CH : Quần cư có tác động đến yếu tố bào của dân cư ở một nơi ?

HS : Sự phân bố, mật độ, lối sống…

CH: Cho biết có mấy kiểu quần cư chính ? Kể tên ?

GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút).

CH: Quan sát H.3.1 và H.3.2 sgk/ Tr.10 kết hợp sự hiểu biết của

bản thân, em hãy cho biết sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông

thôn và quần cư đô thị ? Lấy một số ví dụ về sự khác nhau đó?

GV định hướng cho HS thảo luận theo các yêu cầu sau:

+ Cách tổ chức sản xuất

+ Qui mô và mật độ dân số

+ Hoạt động kinh tế chủ yếu và lối sống ở từng kiểu quần cư

HS tiến hành thảo luận và cử đại diện các nhóm báo cáo kết quả,

1 Quần cư nông thôn và quần cư

đô thị.

- Quần cư nông thôn : + Có mật độ dân số thấp+ Làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước

+ Dân cứ sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp

- Quần cư đô thị :

Trang 9

nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn chỉnh bảng so sánh đặc điểm

của 2 kiểu quần cư trên.( Phần phụ lục)

CH: Trong 2 kiểu quần cư trên, kiểu quần cư nào thu hút số dân

đến sinh sống ngày càng đông hơn ? Tại sao ?

HS : Xu thế ngày nay ngày càng có nhiều người sống trong các đô

thị, trong khi đó tỉ lệ người sống ở nông thôn có xu hướng giảm

dần

CH: Nơi em đang sống thuộc kiểu quần cư nào?

Hoạt động 2: Cả lớp

GV cho HS đọc thuật ngữ “đô thị hóa” SGK/ Tr.187

CH: Cho biết đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời kì nào và phát

triển mạnh ở đâu ? Nguyên nhân hình thành ?

HS : Thời kì cổ đại ở Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã Do nhu cầu

trao đổi hàng hóa, có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và

thủ công nghiệp

CH : Tỉ lệ dân số đô thị trên thế giới có sự thay đổi như thế nào?

Tại sao ?

CH : Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình phát triển của đô thị?

HS : Sự phát triển của thương nghiệp, thủ công nghiệp và công

- Đọc tên và xác định các siêu đô thị đó trên bản đồ

CH : Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào? ( Đang phát

triển )

HS trả lời, GV nhấn mạnh quá trình đô thị hoá là xu thế tất yếu

ngày nay và những vấn đề bất cập của nó

GDMT : Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô thị đã gây

ra những hậu quả gì ? Giải pháp khắc phục ?

CH : Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và môi

trường ?

HS : Quá trình đô thị hóa phát triển đã gây ra ô nhiễm nước,

không khí, đất… do chất thải từ các đô thị thải ra hoặc do chất

thải từ các khu công nhiệp thải ra ngày càng nhiều…

CH : Liên hệ thực tế ở Việt Nam.

+ Có mật độ dân số cao+Dân cư sống chủ yếu dực vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ

- Lối sống nông thôn và lối sống đô thị có nhiều điểm khác biệt

2 Đô thị hoá Các siêu đô thị.

- Đô thị hóa là xu thế tất yếu của Thế giới

- Số dân đô thị trên Thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị

- Số siêu đô thị trên thế giới ngày càng tăng nhanh, nhất là ở các nước đang phát triển

Trang 10

IV Đánh giá :

1/ Trắc nghiệm :

Chọn đáp án đúng nhất: Châu lục có số lượng siêu đô thị nhiều nhất thế giới là:

A )Châu Âu B ) Châu Mĩ E ) Châu Phi

C ) Châu Á D ) Châu Đại Dương

2/ Tự luận :

- Quần cư là gì? Nêu sự khác nhau cơ bản giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị?

- Hướng dẫn HS làm bài tập 2/12 sgk/ Tr12: GV hướng dẫn HS khai thác số liệu thống kê để thấy được sự thay đổi của 10 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

+ Theo số dân của siêu đô thị đông nhất

- Ôn lại cách đọc tháp tuổi, phân tích và nhận xét

- Chuẩn bị bài thực hành “ phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi”

Trả lời câu hỏi 1; 2; 3, sgk, tr 13, bài 4

Phân tán Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

Tập trung Nhà cửa xây thành phố phường

Nếp sống văn minh, trật tự, có tổ chức

Trang 11

Tuần 2 : 23 / 8 → 29 / 9 / 2010 Ngày soạn : 20 / 8 / 2010 Tiết 4 – Bài 4: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: Qua bài thực hành củng cố cho HS :

- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới

- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

- Đọc sự biến đổi kết cấu dân số theo độ tuổi một địa phương qua tháp tuổi Nhận dạng tháp tuổi

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1

GV hướng dẫn HS trình tự các bước đọc lược đồ:

- Đọc tên lược đồ hình 4.1 sgk

- Đọc bảng chú dẫn có mấy thang mật độ dân số, được

kí hiệu màu sắc như thế nào?

- Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì ? Mật độ là

bao nhiêu ? Đọc tên nơi có mật độ dân số cao nhất?

- Màu có mật độ dân số thấp nhất là màu gì? Mật độ là

bao nhiêu ? Đọc tên nơi có mật độ dân số thấp nhất?

- Mật độ nào chiếm ưu thế trên lược đồ ? Nhận xét về

mật độ dân số tỉnh Thái Bình?

HS cả lớp tham gia trả lời lần lượt các câu hỏi, GV nhận

xét, kết luận nội dung bài tập 1

GV : Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao của

nước ta So với mật độ dân số của cả nước là 238

người/km2 (2001) thì mật độ dân số Thái Bình cao hơn từ

3-6 lần  Thái Bình là tỉnh đất chật người đông, ảnh

hưởng tới sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 12

Hoạt đông 2: Nhóm

Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2

Yêu cầu HS nhắc lại cách nhận dạng tháp dân số

GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2 và 4.3 sgk, thảo luận

theo bàn (4 phút) Nội dung :

- Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì thay

đổi ? (đáy tháp, thân tháp) Nhận xét ?

Đáy tháp Mở rộng

0 - 4t : Nam : 5%

Nữ : 5%

Thu hẹp lại → có

xu hướng giảm

0 - 4t : Nam : 4%

- Sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ? Tăng bao

nhiêu ?

+ Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? Giảm bao nhiêu?

- Sự thay đổi trên nói lên điều gì về tình hình dân số ở

thành phố Hồ Chí Minh?

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 2

- Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ

dày đặc ? Đọc tên những khu vực đó ? Mật độ chấm đỏ

nói lên điều gì?

- Tìm trên lược đồ những nơi có chấm tròn lớn và vừa?

Cho biết các đô thị tập trung chủ yếu ở đâu? Giải thích tại

sao?

HS trả lời

GV nhận xét, kết luận nội dung bài tập 3

GV treo bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở châu Á, yêu

cầu HS xác định những nơi tập trung đông dân ở châu Á

Xác định và đọc tên các siêu đô thị ở châu Á Cho biết

các siêu đô thị đó ở nước nào?

- Sau 10 năm ( 1989- 1999) dân số thành phố

Hồ Chí Minh có xu hướng già đi

Câu hỏi 3 :

- Những khu vực tập trung đông dân ở châu

Á là: Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á

- Các đô thị lớn của châu Á thường phân bố ở ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương

và Ấn Độ Dương , và dọc các dòng sông lớn

Trang 13

IV Đánh giá :

1/ Trắc nghiệm :

Khoanh trịn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Quan sát hình 4.1 sgk, cho biết nơi cĩ mật độ dân số cao nhất của tỉnh Thái Bình là:

a Huyện Đơng Hưng b Thị xã Thái Bình

c Huyện Tiền Hải d Huyện Kiến Xương

2 Mật độ dân số huyện Tiền Hải là:

a Trên 3000 người/km2 b 2000-3000 người/km2

c 1000-2000 người/km2 d Dưới 1000 người/km2

3 Quan sát 2 tháp tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1989 đến năm 1999, tỉ lệ trẻ em diễn biến theo chiều:

a Tăng lên B Giảm xuống

- Ơn tập lại các đới khí hậu trên trái đất, ranh giới và đặc điểm của các đới

- Chuẩn bị trước bài 5 “Đới nĩng Mơi trường xích đạo ẩm” , trả lời các CH:

+ Mơi trường đới nĩng phân bố chủ yếu trong giới hạn của các vĩ tuyến nào? Nêu tên các kiểu mơi trường của đới nĩng

+ Mơi trường xích đạo ẩm cĩ những đặc điểm gì?

Trang 14

Tuần 3 : 30 / 8 → 5 / 9 / 2010 Ngày soạn : 25 / 8 / 2010

CHƯƠNG I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON

NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG.

Tiết 5 - Bài 5: ĐỚI NÓNG MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I.Mục tiêu bài học:

- Đọc các bản đồ : tự nhiên Thế giới, khí hậu Thế giới, lược đồ các kiểu môi trường ở đới nóng, lược

đồ phân bố dân cư trên Thế giới

- Đọc được biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm

- Đọc sơ đồ lát cắt rừng rậm xanh quanh năm để nhện biết một số đặc điểm của rừng rậm xanh quanh năm

- Bản đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm

Gọi 1 HS đọc thuật ngữ “môi trường” (sgk/ Tr.187)

CH : Trên Trái đất có mấy vành đai nhiệt ? Có mấy đới khí

hậu ?

CH : Trên Trái Đất có mấy môi trường địa lí ?

GV giới thiệu về 3 môi trường địa lí trên thế giới.

GV treo bản đồ của các môi trường địa lí, hướng dẫn HS

quan sát kết hợp hình 5.1 sgk/ Tr 16

CH : Xác định vị trí, giới hạn đới nóng ? So sánh diện tích

của đới nóng với diện tích đất nổi trên Trái đất và rút ra

- Chiếm một phần khá lớn diện tích đất

Trang 15

GV : ý nghĩa của nội chí tuyến : là khu vực 1 năm có 2

lần Mặt Trời chiếu thằng góc và 2 chí tuyến là giới hạn

cuối cùng của Mặt Trời chiếu thẳng góc một lần, và đây là

khu vực góc Mặt Trời chiếu sáng lớn nhất, nhận được

lượng nhiệt của Mặt Trời cao nhất nên gọi nơi dây là đới

nóng

GV treo bản đồ các loại gió trên Trái đất.

CH : Xác định hướng và tên các loại gió thổi thường

xuyên, quanh năm ở khu vực đới nóng ?

HS : Gió tín phong Đông Bắc và Đông Nam

CH : Nêu đặc điểm khí hậu đới nóng ? Đặc điểm đó có

ảnh hưởng như thế nào đến giới sinh vật và sự phân bố dân

cư ở đới nóng ?

CH : Dựa vào hình 5.1/ Tr.16, nêu tên các kiểu môi trường

của đới nóng?

GV: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn

hoà nên chúng ta sẽ được học ở một chương riêng

Hoạt đông 2: Nhóm

Gọi HS xác định vị trí, giới hạn của môi trường xích đạo

ẩm trên bản đồ các môi trường địa lí

CH : Cho biết quốc gia nào của châu Á nằm trong môi

trường xích đạo ẩm ? Xác định vị trí của quốc gia đó trên

bản đồ ?

GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa của Xin-ga-po

HS thảo luận theo bàn tìm hiểu đặc điểm khí hậu của

Xin-ga-po (4 phút) theo hệ thống các câu hỏi của mục II - phần

1 sgk/ Tr.16

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ sung

GV nhận xét và chuẩn xác kết quả báo cáo của HS

GV nhấn mạnh để HS hiểu đây là biểu đồ khí hậu đại diện

cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo ẩm

CH : Từ kết quả trên, hãy nêu khái quát đặc điểm khí hậu

của môi trường xích đạo ẩm ?

Hoạt động 3: Cá nhân

GV hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh “ Rừng rậm xanh

quanh năm”( hình 5.3sgk/ Tr.17)

CH : Quan sát ảnh trên, em có nhận xét gì về thành phần,

mật độ và trạng thái lá cây trong môi trường xích đạo ẩm?

CH : Quan sát hình 5.4 cho biết: Rừng có mấy tầng ? Kể

tên? Tại sao rừng ở đây lại có nhiếu tầng như vậy ?

CH : Đặc điểm của thực vật rừng có ảnh hưởng như thế

nào đến giới động vật ở đây ?

HS : do độ ẩm và nhiệt độ cao, góc chiếu Mặt Trời lớn →

tạo điều kiện cho cây rừng phát triển rậm rạp → cây cối

nổi trên bề mặt Trái đất

- Giới thực – động vật rất đa dạng, phong phú; và đây cũng là khu vực đông dân trên Thế giới

- Gồm 4 kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm; môi trường nhiệt đới; môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm :

 Khí hậu nóng ẩm quanh năm

2 Rừng rậm xanh quanh năm.

- Đô ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện thuận lợi cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Rừng có nhiều loài cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp, xanh tốt quanh năm

và trong rừng có nhiều loài chim, thú sinh sống

Trang 16

phát triển xanh tốt quanh năm → thực vật phong phú →

động vật phong phú (Từ ĐV ăn cỏ → ĐV ăn thịt )

HS trả lời.

GV nhận xét, kết luận và giới thiệu thêm về rừng ngập

mặn H.5.5/ Tr18, SGK

GV: liên hệ rừng U minh ở Việt Nam.

- Liên hệ địa phương

- Trong đới nóng có những kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?

- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường Xích đạo ẩm?

V Hoạt động nối tiếp :

- HS học bài cũ

- Làm bài tập 3, 4/ tr.18, 19 SGK vào vở

- Tìm hiểu bài 6 “Môi trường nhiệt đới”, trả lời các CH sau:

+ Phân tích 2 biểu đồ khí hậu H 6.1 và 6.2, sgk / tr 20

+ Tìm hiểu về cảnh quan thiên nhiên ở môi trường nhiệt đới

Trang 17

Tuần 3 : 30 / 8 → 5 / 9 / 2010 Ngày soạn : 25 / 8 / 2010

Tiết 6 - Bài 6: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí môi trường nhiệt đới trên bản đổ tự nhiên Thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường nhiệt đới

- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới

- Biết đặc điểm của dất và biện pháp bảo vệ đất ở môi trường nhiệt đới.

- Biết hoạt động kinh tế của con người là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, diện tích

xavan và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng

2 Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ các kiểu môi trường của đới nóng để biết vị trí của môi trường nhiệt đới

- Củng cố và rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường nhiệt đới

- Củng cố kĩ năng nhận biết môi trường địa lí qua ảnh chụp, tranh vẽ

3 Thái độ : Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên; phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng

xấu đến môi trường

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ các môi trường địa lí

- Biểu đồ khí hậu nhiệt đới hình 6.1 và 6.2 SGK (tự vẽ)

- Ảnh xavan đồng cỏ và động vật của xavan

III Hoạt động trên lớp

GV yêu cầu HS quan sát bản đồ các môi trường địa lí kết hợp

lược đồ H 5.1/ Tr.16, SGK và xác định vị trí của môi trường

nhiệt đới

GV giới thiệu và yêu cầu HS xác định vị trí của 2 địa điểm

Ma-la-can và Gia-mê-na trên bản đồ các môi trường địa lí

GV nhấn mạnh 2 địa điểm trên đều nằm trong môi trường

nhiệt đới nhưng chênh lệch nhau về vĩ độ

GV hướng dẫn HS quan sát 2 biểu đồ hình 6.1 và 6.2/ Tr.20,

SGK

GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận (3 phút)

+ Nhóm 1 và 2: Phân tích và nêu nhận xét về sự phân bố

nhiệt độ và lượng mưa ở Ma-la-can

+ Nhóm 3 và 4: Phân tích và nêu nhận xét về sự phân bố

nhiệt độ và lượng mưa ở Gia-nê-ma

*Vị trí: nằm trong khoảng từ 50B và

50N đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu

1 Khí hậu

Trang 18

HS làm việc theo yêu cầu phiếu học tập

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét, hướng dẫn

HS so sánh 2 biểu đồ và hoàn chỉnh kết quả vào bảng phụ

( Phần phụ lục)

CH : Qua kết quả ở bảng phụ, hãy rút ra nhận xét về đặc

điểm khí hậu nhiệt đới

CH : Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì khác khí hậu xích đạo

bình năm trên

250C

- Nhiệt độ trung bình năm trên

200C

- Càng gần 2 chí tuyến, biên độ nhiệt trong năm càng lớn

Lượng mưa Mưa nhiều và

mưa quanh năm (từ 1500 đến

- Càng gần 2 chí tuyến lượng mưa trung bình giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài

GV nhận xét, hoàn chỉnh đặc điểm khí hậu nhiệt đới

Hoạt động 2: Cả lớp

GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 và 6.4 SGK/ Tr.21

CH : Nhận xét điểm giống và khác nhau giữa xavan ở

Kê-ni-a và xKê-ni-avKê-ni-an ở Cộng hòKê-ni-a Trung Phi?

HS : - Giống nhau đều là xa van vào thời kì mưa

- Khác nhau: + H 6.3 cỏ thưa, ít xanh tốt, không có rừng

hành lang

+ H 6.4 thảm cỏ dày và xanh tươi hơn, nhiều cây cao phát

triển, có rừng hành lang

CH : Vì sao có sự khác nhau ở trên?

HS: Vì lượng mưa ở 2 xavan khác nhau, thời gian mưa ở Kê-

ni – a ít hơn ở Trung Phi do Kê-ni-a gần chí tuyến còn cộng

hòa Trung Phi gần xích đạo hơn  thực vật thay đổi theo

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C

→ nóng quanh năm

- Lượng mưa từ 500mm → 1500mm/ năm; mưa tập trung vào 1 mùa và có thời kì khô hạn → có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô

- Càng gần 2 chí tuyến, biên độ nhiệt trong năm càng lớn, lượng mưa trung bình giảm dần và thời kì khô hạn càng kéo dài

2 Các đặc điểm khác của môi trường

Trang 19

CH : Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới có ảnh

hưởng gì đến sự biến đổi cây cỏ trong năm :

- Cây cỏ biến đổi như thế nào trong năm ?

- Từ xích đạo về 2 chí tuyến, thực vật có sự thay đổi như

thế nào ?

HS : Càng về 2 chí tuyến, thực vật càng nghèo nàn và khô

cằn hơn

GV: Ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian khô hạn

có ảnh hưởng đến thực vật, con người và thiên nhiên Xavan

hay đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm thực vật tiêu biểu của môi

trường nhiệt đới

CH : Mực nước sông sẽ thay đổi như thế nào theo sự phân

bố lượng mưa trong năm ?

GV yêu cầu HS đọc đoạn SGK để tìm hiểu quá trình hình

thành đất feralit và giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có

CH : Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô rõ rệt lại là

nơi tập trung đông dân trên thế giới?

HS : Khí hậu thích hợp với nhiều cây lương thực, cây công

nghiệp nếu đồng ruộng được tưới tiêu nước

GDMT : Tại sao xavan ở môi trường nhiệt đới ngày càng mở

rộng ?

HS : Mưa theo mùa, chặt phá rừng làm nương rẫy làm cho

đất bị xói mòn, cây cối khó mọc lại

CH : Biện pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở môi trường

nhiệt đới ?

HS : Bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng…

GV giáo dục cho HS ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường tự

nhiên, phê phán các hoạt động làm ảnh hưởng xấu đến môi

trường

Liên hệ đến việc bảo vệ đất ở Việt Nam

- Thực vật xanh tốt vào mùa mưa, khô héo vào mùa khô

- Thảm thực vật thay đổi về phía 2 chí tuyến: rừng thưa → đồng cỏ cao nhiệt đới (xavan) → nửa hoang mạc

- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn

- Đất Feralit đỏ vàng dễ bị xói mòn, rửa trôi nếu không được cây cối che phủ và canh tác không hợp lí

- Ở vùng nhiệt đới có thể trồng được nhiều loại cây lương thực và cây công nghiệp Đây cũng là một trong những khu vực đông dân của Thế giới

IV Đánh giá :

1/ Trắc nghiệm:

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng

Câu1: Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng vĩ độ:

a 50B – 50N c 50B – 270 23’N

b 300b – 300N d Từ 50 chí tuyến 2 bán cầu

Trang 20

Câu 2: Quang cảnh của môi trường nhiệt đới thay đổi dần về 2 phía chí tuyến theo thứ tự:

a Rừng thưa, nửa hoang mạc, xavan

b Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc

c Xavan, nửa hoang mạc, rừng thưa

d Nửa hoang mạc, xavan, rừng thưa

2/ Tự luận :

GV hướng dẫn HS làm bài tập 4/22 SGK

V Hoạt động nối tiếp

- Học bài, làm bài tập ở vở bài tập và bài tập 4/SGK

- Chuẩn bị bài 7: Tìm hiểu môi trường nhiệt đới gió mùa

Sưu tầm các tranh ảnh về các cảnh quan trong môi trường nhiệt đới gió mùa ( Cảnh rừng rụng lá vào mùa kkho, cảnh rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới.)

VI Phụ lục

Địa điểm

Thời kì nhiệt độ tăng

Biên độ nhiệt

Nhiệt

độ TB

Số tháng mưa

Số tháng không mưa

Lượng mưa TB

Malacan

( 9 o B) Tháng 3- 4Tháng10-11 25-28

oC(3oC) 25oC 9 tháng 3 tháng 840mm

Giamêna

( 12 o B)

Tháng 4- 5Tháng 8- 9

22-34oC(12oC) 22oC 7 tháng 5 tháng 647mm

Kết luận

Có 2 lần nhiệt độ tăng cao trong 1 năm

Trang 21

Tuần 4 : 6/ 9 → 12/ 9/ 2010 Ngày soạn : 30/ 8/ 2010

Tiết 7 - Bài 7: MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí môi trường xích đạo ẩm trên bản đồ tự nhiên Thế giới

- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên của môi trường nhiệt đới gió mùa

2 Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng đọc bản đồ các kiểu môi trường của đới nóng để biết vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa

- Đọc lược đồ Gió mùa châu á để nhận biết vùng có gió mùa, hướng và tính chất của gió mùa mùa hạ

và gió mùa mùa đông ở châu Á

- Rèn cho HS kĩ năng đọc ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ

II Phương tiện dạy học :

-Bản đồ các môi trường địa lí

- Tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa

III Hoạt động trên lớp

GV treo lược đồ các môi trường địa lí, yêu cầu HS quan

sát và xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa Vị

trí đó thuộc khu vực nào ?

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “gió mùa” SGK/ Tr.187.

GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.1 và 7.2 sgk/ Tr.23

CH : Nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và mùa đông

ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á ? Giải thích tại sao

lượng mưa ở các khu vực này lại có sự chênh lệch lớn giữa

mùa hạ và mùa đông ?

HS: Do tính chất của bề mặt tiếp xúc khi gió đi qua Mùa

hạ có gió Tây Nam thổi từ biển vào lục địa mang theo khối

không khí mát mẻ và mưa lớn, mùa đông có gió Đông Bắc

thổi từ lục địa ra biển đem theo khối không khí khô và

lạnh

CH : Tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á lại

chuyển hướng cả 2 mùa hạ và đông ?

HS : do vận động tự quay quanh trục của Trái Đất gió có

sự lệch hướng

* Vị trí: Nam Á và Đông Nam Á là các

khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa

1 Khí hậu.

Trang 22

HS trả lời, GV nhận xét và khắc sâu kiến thức về đặc điểm

của 2 mùa gió

* Thảo luận theo bàn (3 phút)

CH : Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà

Nội và Mum-bai (Ấn Độ), nêu nhận xét về diễn biến nhiệt

độ, lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?

Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở

Mum-bai ? Giải thích tại sao ?

Đại diện HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức (bảng phụ)

CH : Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh sự khác biệt

giữa khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa? Từ đó hãy nêu

đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?

CH : Tính thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa được

thể hiện như thế nào?

HS : Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn, có năm

mưa ít có năm mưa nhiều nên dễ gây ra hạn hán, lũ lụt…

CH : Khí hậu nhiệt đới gió mùa có thuận lợi và khó khăn

gì đối với sản xuất nông nghiệp ?

Liên hệ khí hậu Việt Nam và những ảnh hưởng của nó đối

với sản xuất và đời sống của người dân

Hoạt động 2: Cả lớp

GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.5 và 7.6 SGK / Tr.25

CH : Nhận xét về sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên qua

2 ảnh ? Nguyên nhân của sự thay đổi đó ?

CH : Về thời gian cảnh sắc thay đổi theo mùa, còn về

không gian thì cảnh sắc thiên nhiên có thay đổi từ nơi này

đến nới khác không ? Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa

nơi mưa nhiều và mưa ít không ? Giữa miền Bắc và miền

Nam nước ta không ?

GV hướng dẫn HS quan sát các tranh ảnh về các cảnh quan

thiên nhiên ở Việt Nam

CH : Em có nhận xét gì về cảnh quan của môi trường nhiệt

đới gió mùa?

GV: Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo không

gian tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố mưa trong

năm với các cảnh quan: rừng mưa XĐ , rừng nhiệt đới mưa

mùa, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới…

CH: Quan sát H.2.1/ Tr.7 SGK, nhận xét về mật độ phân

bố dân cư ở môi trường nhiệt đới gió mùa ?

HS: Nam Á và Đông Nam Á là 2 khu vực đông dân trên

Thế Giới

CH : Tại sao dân cư lại tập trung đông ở môi trường nhiệt

đới gió mùa?

- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C → nóng quanh năm

- Lượng mưa:

+ Trung bình năm trên 1000mm/ năm+ Mưa tập trung vào một mùa → một năm có 2 mùa : mùa mưa và mùa khô, mùa khô không kéo dài

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 đặc điểm nổi bật là :

+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều.

Mùa đông: khô và lạnh.

+ Thời tiêt diễn biến thất thường

2 Các đặc điểm khác của môi trường.

- Gió mùa có ảnh hưởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống của con người

- Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường có thảm thực vật đa dạng và phong phú, có sự thay đổi theo không gian và thời gian

- Nam Á và Đông Nam Á là những khu vực thích hợp cho việc trồng cây lương thực (đặc biệt là cây lúa nước) và cây công nghiệp; đây cũng là những khu vực sớm tập trung đông dân trên Thế giới

Trang 23

IV Đánh giá :

1/ Trắc nghiệm :

- Chọn câu trả lời đúng nhất:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa rất thích hợp cho việc trồng cây lương thực và cây CN nhiệt đới như:

a) Lúa mì, cây cọ c) Lúa nước, cây cao sub) Cao lương, cây ôliu d) Lúa mạch, cây chà là

2/ Tự luận :

GV hướng dẫn HS trả lời CH 1,2 SGK trang 25

V Hoạt động nối tiếp

– Học bài cũ và trả lời các CH trong Sgk

– Sưu tầm các tranh ảnh về thâm canh lúa nước, đốt phá rừng

– Xem trước bài 8 : “ Các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng”

VI Phụ lục :

Hà Nội

(21o B)

Cao nhất: 30oCThấp nhất : 17oC 13

oC

23,5oC

12 tháng

- Mưa tập trung từ tháng 5 - 10

0 tháng

Mum-bai

(19oB)

Cao nhất: 29oCThấp nhất: 24oC

5oC

26,5oC

10 tháng

- Mưa tập trung từ tháng 6 - 9

2 tháng

Kết luận

Hà Nội có mùa đông lạnh Hà Nội >

Mum-bai

Nóng quanh năm

Hà Nội không có thời

kì khô hạn

Thời kì khô hạn không kéo dài

Trang 24

Tuần 4 : 6/ 9 → 12/ 9/ 2010 Ngày soạn : 30/ 8/ 2010

Tiết 8 - Bài 8: CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG

- Đọc lược đồ phân bố dân cư thế giới, lược đồ những khu vực thâm canh lúa nước ở châu Á

- Nhận biết được qua tranh ảnh và trên thực tế các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới môi trường

- Phân tích được mối quan hệ giữa các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng và môi trường

3 Thái độ :

- Ủng hộ các hình thức canh tác trong nông nghiệp đã có ảnh hưởng tích cực đến môi trường, phê

phán các hình thức canh tác có ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường

- Tuyên truyền và giúp mọi người xung quanh hiểu được ảnh hưởng của các hình thức canh tác trong nông nghiệp đến môi trường

- Lược đồ dân cư và nông nghiệp châu Á

- Tranh ảnh về những hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng

III Hoạt động trên lớp

CH : Dựa vào kiến thức lịch sử lớp 6 hãy cho biết những

nơi loài người xuất hiện đầu tiên trên Trái đất ?

GV giảng : Đới nóng là nơi xuất hiện con người và cũng

là nơi có nền nông nghiệp xuất hiện đầu tiên của nhân

loại Do đặc điểm địa hình, khí hậu, tập quán, trình độ sản

xuất của từng địa phương nên vẫn còn tồn tại nhiều hình

thức sản xuất nông nghiệp; từ cổ xưa đến tiên tiến

Hoạt động 1 : Cá nhân/ Cả lớp

GV: Hướng dẫn HS xem hình 8.1 và 8.2 SGK/ Tr.26 trong

bài

CH : Nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu của hình

thức sản xuất nương rẫy?

HS: Phá 1 vạt rừng hay xa van có giá trị cao làm nương

rẫy trồng cây lương thực có giá trị thấp hơn, dụng cụ thô

Đới nóng là nơi tiến hành sản xuất nông nghiệp sớm nhất trên Thế giới

Trang 25

sơ năng xuất thấp,…

GDMT : Hình thức sản xuất trên gây nên hậu quả gì đối

với đất trồng và thiên nhiên?

HS : Rừng bị đốt diện tích rừng giảm xuống, đất bạc màu,

cây cối không mọc được →hoang mạc phát triển, mất cân

bằng sinh thái gây lũ, lụt…

CH : Biện pháp khắc phục những hậu quả trên ?

HS : Cần định canh, định cư ổn định sản xuất…

CH : Liên hệ ở Việt Nam, hiện nay còn hình thức sản xuất

này không ? Đang xảy ra ở đâu?

HS : Vẫn còn xảy ra ở những vùng đồng bào dân tộc ít

người thuộc Trung du va miền núi phía Bắc nước ta

Nhóm 2: Phân tích vai trò, đặc điểm của việc thâm canh

lúa nước trong đới nóng ?

Nhóm 3: Xem hình 8.3/ TR.27 và 8.6 và 8.7/ Tr.29 cho

biết tại sao ruộng có bờ vùng, bờ thửa là cách khai thác

nông nghiệp có hiệu quả góp phần bảo vệ môi trường?

( Giữ nước để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của cây lúa,

chống xói mòn, cuốn trôi đất màu)

Nhóm 4: Nhận xét các khu vực trồng lúa nước với khu

phân bố dân cư giải thích mối quan hệ đó ?

( Những vùng trồng lúa nước ở châu Á là những vùng

đông dân nhất châu Á, thâm canh lúa nước cần nhiều lao

động, nhưng cây lúa trồng được nhiều vụ, nuôi sống được

nhiều người nên dân tập trung đông.)

GV: Hướng dẫn HS yếu kém trao đổi nhóm,

Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung

GV chuẩn xác kiến thức

CH : Tại sao các nước trong khu vực đới nóng có tình

trạng:

+ Nước thiếu lương thực

+ Nước tự túc được lương thực

+ Nước xuất khẩu lương thực?

GDMT : Hiện nay con người quá lạm dụng phân bón,

thuốc trừ sâu và tăng vụ quá nhiều sẽ gây những hậu quả

gì cho môi trường ?

HS : Tăng vụ làm cho đất bị bạc màu, khó khôi phục

được Bên canh đó lại sử dụng quá nhiều phân bón hóa

học, thuốc trừ sâu sẽ làm cho một số loài sinh vật có lợi

cho đất và cây trồng bị chết, đất dễ bị nhiễm phèn… gây ô

nhiễm môi trường đất, nước Ngoài ra còn ảnh hưởng đến

hậu, năng xuất thấp, để lại hậu quả xấu cho đất trồng và thiên nhiên

2- Làm ruộng thâm canh lúa nước:

- Điều kiện: Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chủ động tưới tiêu, nguồn lao đồng dồi dào

- Thâm canh lúa nước cho phép tăng vụ, tăng năng xuất, tăng sản lượng →Hiệu quả cao hơn, chủ yếu cung cấp lương thực ở trong nước và tạo điều kiện cho chăn nuôi phát triển

- Việc áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật và các chính sách đúng đắn đã giúp nhiều nước giải quyết được nạn đói, một

số nước đã xuất khẩu lương thực

Trang 26

sức khỏe con người…

CH : Để khắc phục tình trạng trên, chúng ta cần phải làm

gì ?

HS : Tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho các nhà nơng trên

các lĩnh vực thơng tin đại chúng để ý thức họ biết bảo vệ

mơi trường trong sản xuất…

Hoạt động 3: Cá nhân/ Cả lớp

CH : Mơ tả ảnh 8.5 SGK/ Tr

GV : Hình chụp một gĩc đồn điền trồng hồ tiêu ở Nam Mĩ

được chụp từ trên cao Các cọc hồ tiêu trồng san sát nhau

thành từng hàng dài trong các lơ đất cĩ đường ơ tơ bao

quanh

CH : Qua phân tích rút ra nhận xét sau :

- Diện tích canh tác của đồn điền

- Việc tổ chức sản xuất của đồn điền ?

CH : Đồn điền cho thu hoạch nhiều nơng sản, tại sao

người ta khơng lập nhiều đồn điền?

HS: Phải cĩ ruộng đất rộng, nhiều vốn, nhiều máy mĩc, kĩ

thuật canh tác cao, người tiêu thụ ổn định

CH : - Theo em, nền nơng nghiệp ở địa phương chúng ta

đang ở hình thức canh tác nào? Phù hợp với điều kiện tự

nhiên như thế nào?

- Làm gì sau này để đẩy mạnh sản xuất nơng nghiệp

ở địa phương mình? ( các chính sách nơng nghiệp, cách

mạng xanh)

3- Sản xuất nơng sản hàng hố theo quy mơ lớn

- Là hình thức canh tác theo quy mơ lớn,

áp dụng khoa học-kĩ thuật cao, với mục đích tạo ra khối lượng nơng sản hàng hố lớn, cĩ giá trị cao, nhằm mục đích xuất khẩu

IV Đánh giá :

* Tự luận : GV tổ chức HS thảo luận nhĩm : phân biệt sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong

nơng nghiệp ở đới nĩng dựa vào bảng sau:

Làm nương rẫy Làm ruộng, thâm canh

lúa nước Sản xuất nơng sản hàng hĩa theo quy mơ lớnĐiều kiện sản xuất

Đặc điểm sản xuất

Giá trị sản phẩm

V Hoạt động nối tiếp :

- Học bài cũ

- Làm bài tập 2 / tr 28, và bài tập 3 / tr.29 vào vở

- Xem trước bài mới “ Hoạt động sản xuất nơng nghiệp ở đới nĩng”

- Sưu tầm tranh ảnh về xĩi mịn đất đai ở vùng đồi núi

- Ơn lại đặc điểm khí hậu đới nĩng Ảnh hưởng của khí hậu tới cây trồng và đất đai như thế nào ?

Trang 27

Tuần 5 : 13/ 9 → 19/ 9/ 2010 Ngày soạn : 5/ 9/ 2010

- Biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng

- Biết được một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đới nóng

- Biết một số vấn đề đặt ra đối với môi trường ở đới nóng và những biện pháp nhằm BVMT trong quá trình sản xuất nông nghiệp

2 Kĩ năng :

- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của môi trường xích đạo ẩm ở đới nóng

- Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên ở môi trường đới nóng, giữa hoạt động kinh tế của con người và môi trường ở đới nóng

- Luyện tập cách mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ liên hoàn và củng cố thêm kĩ năng đọc ảnh địa lí cho HS

II Phương tiện dạy học:

- Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi

- Bản đồ các nước trên thế giới

III Hoạt động trên lớp

GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk kết hợp kiến thức đã

học, thảo luận nhóm theo phiếu học tập (5 phút)

* Nhóm 1+2: Môi trường xích đạo ẩm có những thuận lợi

và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp? Giải pháp

khắc phục?

* Nhóm 3+4: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông

nghiệp? Giải pháp khắc phục?

1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp

* Thuận lợi : nhiệt độ, độ ẩm cao và

lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ

* Khó khăn : trong điều kiện khí hâu nóng, mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị thoái hóa, nhiều

Trang 28

Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét,đưa bảng phụ chuẩn xác kiến thức

( Bảng phụ: Phần phụ lục )

GDMT : GV hướng dẫn HS quan sát hình 9.1 và hình 9.2

sgk/ Tr.30, nêu mối quan hệ giữa khí hâu dẫn đến việc xói

mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm ?

HS : Biểu đồ hình 9.1 cho thấy nhiệt độ luôn lớn hơn 270C,

mưa nhiều và mưa quanh năm, vùng đồi núi lại ít có cây

cối che phủ để giũ đất, giửa nước nên đất dễ bị rửa trôi, xói

mòn và sạc lỡ

CH : Tìm ví dụ để thấy ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới và

khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ?

Liên hệ Việt Nam

HS : Vào mùa mưa, mưa nhiều nên vùng đồng bằng sông

Cửa Long hay bị lũ lụt, các tỉnh miền núi phía Bắc hay bị

sạc lỡ đất

Hoạt động 2: Cả lớp (15 phút)

CH : Dựa vào hiểu biết của bản thân hãy cho biết các cây

lương thực và cây hoa màu trồng chủ yếu ở đồng bằng và

vùng núi nước ta?

CH : Giải thích tại sao khoai lang trồng ở đồng bằng, sắn

(khoai mì) trồng ở vùng đồi núi, lúa nước lại trồng khắp

nơi ?

HS : Tuỳ điều kiện của đất và khí hậu

CH : Tại sao các vùng trồng lúa nước lại thường trùng với

những vùng đông dân bậc nhất của thế giới ?

HS : vì ở đây dân cư sớm tập trung đông dân từ thời cổ

đại, các quốc gia này gắn liền với nền văn minh lúa nước,

cây lúa lại là cây lương thực chính

CH : Vậy những loại cây lương thực phát triển tốt ở đới

nóng là gì?

GV giới thiệu về cây cao lương (lúa mì, hạt bo bo) trồng

nhiều ở châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ

CH : Nêu tên các cây công nghiệp được trồng nhiều ở

nước ta? Ở địa phương em có những cây trồng nào?

HS trả lời, GV nhận xét, nhấn mạnh đó cũng là cây công

nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng có giá trị xuất khẩu cao

GV yêu cầu HS nghiên cưú SGK, trình bày những vùng

tập trung của các cây công nghiệp đó

GV treo bản đồ các nước trên thế giới yêu cầu HS lên xác

định vị trí các nước và khu vực sản xuất nhiều các loại cây

lương thực và cây công nghiệp trên

Gọi HS đọc đoạn “Chăn nuôi …… dân cư”

CH : Nêu tình hình chăn nuôi ở đới nóng ? Các vật nuôi

thiên tai và dịch bệnh

* Biên pháp khắc phục : cần bảo vệ rừng, trồng cây che phủ đất, làm thủy lợi, phòng chống thiên tai, phòng trừ sâu bệnh và đảm bảo tính mùa vụ

2 .Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.

- Cây lương thực: lúa nước, khoai, sắn, cao lương

- Cây công nghiệp nhiệt đới rất phong phú, có giá trị kinh tế cao : cà phê, cao

su, dừa

- Chăn nuôi : trâu, bò, lợn nhìn chung

Trang 29

của đới nóng được chăn nuôi ở đâu ? Vì sao ?

HS trả lời, GV hướng dẫn HS giải thích mối quan hệ giữa

đặc điểm sinh lí của vật nuôi với khí hậu và nguồn thức ăn

CH : Địa phương em thích hợp với nuôi con gì?

Bài tập 3: Yêu cầu HS phải đạt được sự mô tả hiện tượng địa lí qua tranh vẽ

- Rừng rậm nếu bị chặt hạ làm nương rẫy, nước mưa sẽ cuốn trôi lớp đất màu

- Nếu không có cây cối che phủ , đất sẽ tiếp tục bị xói mòn và cây cối không mọc lên được

Bài tập 4: HS phải nắm được:

- Cây lương thực của đới nóng và sự phân bố của chúng trên thế giới, trên các kiểu môi trường khác nhau

- Các cây công nghiệp chủ yếu của đới nóng và những vùng phân bố của chúng

V Hoạt động nối tiếp :

- HS học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong sgk / tr.32

- Làm bài tập 3 / tr.32 vào vở

- Tìm hiểu tại sao đới nóng là môi trường rất thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia

ở đới nóng còn nghèo, còn thiếu lương thực…?

- Sưu tầm tranh ảnh tài nguyên đất, rừng bị hủy hoại do chặt phá bừa bãi

VI Phụ lục

nhiệt đới gió mùa

năm, có thể trồng gối vụ, xen canh

Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng

Làm thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, đảm bảo tính mùa vụ

Trang 30

Tuần 5 : 13/ 9 → 19/ 9/ 2010 Ngày soạn : 5/ 9/ 2010

Tiết 10- Bài 10: DÂN SỐ VÀ SỨC ÉP DÂN SỐ TỚI TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG Ở

ĐỚI NÓNG.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Phân tích được mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở đớ nóng

- Hiểu được sự gia tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số đã có những tác động tiêu cực tới tài nguyên

và môi trường ở đới nóng

- Biết được một số biện pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của dân số với tài nguyên và môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng;

- Đọc lược đồ phân bố dân cư Thế giới

- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ về các mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên ở đới nóng

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê

3 Tư tưởng:

- Có hành động tích cực góp phần giải quyết các vấn đề môi trường ở đới nóng

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ phân bố dân cư thế giới

- Biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi từ năm 1975 đến 1990

- Các ảnh về tài nguyên và môi trường bị huỷ hoại do khai thác bừa bãi

III Hoạt động trên lớp

GV treo bản đồ phân bố dân cư thế giới

GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố dân cư thế

giới

CH : Nhận xét mật độ dân số ở đới nóng so với các đới

khí hậu khác ?

CH : Cho biết dân cư ở đới nóng tập trung chủ yếu ở

những khu vực nào? Xác định trên bản đồ ?

CH : Rút ra đặc điểm dân số ở đới nóng

HS : Dân số đông nhưng chỉ tập trung ở một vài khu

vực

CH : Nêu nguyên nhân vì sao trong những năm gần dây

dân số đới nóng gia tăng quá nhanh ?

HS : Những năm 60 cùa TK XX nhiều nước giành được

Trang 31

độc lập, dân số phát triển nhanh dẫn đến bùng nổ dân số.

GDMT : Dân cư tập trung đông ở những khu vực trên

sẽ có tác động như thế nào đến tài nguyên và môi trường

ở đây?

GV yêu cầu HS quan sát H.1.4/ Tr.5 SGK

CH : Cho biết tình hình gia tăng dân số hiện nay ở đới

nóng ? Hậu quả ?

GV: Do đó, hiện nay việc kiểm soát tỉ lệ gia tăng dân số

đang là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các

quốc gia ở đới nóng

- Nhận xét mối tương quan giữa dân số và diện tích rừng

ở khu vực Đông Nam Á? Giải thích nguyên nhân?

- Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng

quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường ? Liên hệ

Việt Nam ?

* Nhóm 3 : Phân tích hình 10.1/ Tr.34 để thấy mối quan

hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với tình

trạng thiếu lương thực ở châu Phi ? Giải thích nguyên

nhân và nêu biện pháp khắc phục ?

* Nhóm 4 : Nêu sức ép dân số tới nền kinh tế - xã hội.

Đại diện các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, bổ sung

GV gợi ý HS thảo luận chú ý tìm hiểu ảnh hưởng của

gia tăng dân số tới các loại tài nguyên thiên nhiên và môi

trường : đất, nước, không khí, sinh vật, khoáng sản

HS tiên hành thảo luận, trình bày kết quả bằng bảng phụ

GV nhận xét, chốt nội dung chính

GDMT : Từ những phân tích trên, em hãy nêu những

tác động của sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường và

chất lượng cuộc sống của người dân ? Lấy ví dụ?

CH : Để giảm sức ép trên, các nước ở đới nóng có

những giải pháp tích cực nào?

HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

- Dân số tăng quá nhanh trong những năm gần đây → bùng nổ dân số Tác động tiêu cực tới tài nguyên, môi trường và việc phát triển kinh tế-xã hội

2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi trường.

* Gia tăng dân số quá nhanh → Hậu quả :

- Đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên

→ tài nguyên ngày càng kiệt quệ

- Làm suy thoái môi trường → môi trường

bị huỷ hoại dần

- Chất lượng cuộc sống của người dân thấp

* Biện pháp: Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân

số, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống người dân ở đới nóng sẽ có tác động tích cực tới tài nguyên và môi trường

Trang 32

V Hoạt động nối tiếp :

- HS học bài cũ, làm bài tập 2 /tr.35 vào vở

- Chuẩn bị bài 11 “ Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng”

- Sưu tầm tranh ảnh về các thành phố sạnh đẹp và các khu nhà ổ chuột

Trang 33

Tuần 6 : 20/ 9 → 26/ 9 / 2010 Ngày soạn : 10/ 9 / 2010Tiết 11 Bài 11 : DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Trình bày được vấn đề di dân, sự bùng nổ đô thị ở đới nóng, nguyên nhân và hậu quả

- Hiểu được hậu quả của sự di dân tự do và đô thị hóa tự phát đối với môi trường ở đới nóng; thấy được sự cần thiết phải tiến hành đô thị hóa gắn liền với phát triển kinh tế và phân bố dân cư hợp lí

2 Kĩ năng:

- Củng cố các kĩ năng đọc và phân tích ảnh địa lí, lược đồ các siêu đô thị trên Thế giới và biểu đồ tỉ lệ dân đô thị

- Bước đầu luyện tập cách phân tích các sự vật, hiện tượng địa lí (các nguyên nhân di dân)

- Phân tích ảnh địa lí về vấn đề môi trường đô thị ở đới nóng

3/ Thái độ :

Không đồng tình với hiện tượng di dân tự do làm tăng dân số đô thị quá nhanh và dẫn đến những hậu quả nặng nề cho môi trường

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

- Các ảnh về đô thị hiện đại ở Đông Nam Á đã được đô thị hoá có kế hoạch, các ảnh về hậu quả đô thị hoá ở đới nóng

III Hoạt động trên lớp

1/ Bài cũ:

- Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng? Biện pháp khắc phục

- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài

nguyên, môi trường?

Gọi HS đọc thuật ngữ “Di dân” trang 186 SGK

GV nhắc lại tình hình gia tăng dân số quá nhanh dẫn

tới việc cần phải di chuyển để tìm việc làm, tìm đất

canh tác…

GV yêu cầu HS đọc SGK

CH : Nêu nguyên nhân của di dân trong đới nóng?

Tình trạng di dân đó thể hiện như thế nào?

CH : Em có nhận xét như thế nào về tình trạng di dân

- Đới nóng là nơi có làn sóng di dân cao

- Nguyên nhân đi dân rất đa dạng và phức tạp:

Trang 34

- Phức tạp: Nguyên nhân tích cực, tiêu cực

GV chia lớp làm 2 nhóm (3 phút)

Nhóm 1: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác động

tiêu cực đến kinh tế - xã hội?

Nhóm 2: Tìm hiểu những nguyên nhân có tác động

CH : Ví dụ về hình thức di dân tích cực ở Việt Nam?

HS : Di dân đến các vùng kinh tế mới

CH : Biện pháp di dân tích cực có tác động đến kinh

tế - xã hội như thế nào? (Giải quyết vấn đề gì?)

CH : Quan sát H.3.3, Lược đồ phân bố các siêu đô thị

trên Thế giới, cho biết tình hình đô thị hoá ở đới nóng

diễn ra như thế nào ?

Yêu cầu HS xác định các siêu đô thị ở đới nóng

CH : Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất ?

GV hướng dẫn HS làm bài tập 3/38

CH: Từ số liệu ở bài tập 3/ Tr.38, rút ra nhận xét về

vấn đề đô thị hoá ở đới nóng?

CH : Tốc độ đó được biểu thị như thế nào?

HS : Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị

ngày càng nhiều

CH : Nguyên nhân của sự bùng nổ đô thị ở đới nóng?

HS : chủ yếu là do di dân tự do

CH : Ảnh nào là đô thị hoá có kế hoạch ? Ảnh nào là

đô thị hoá không có kế hoạch ?

CH : So sánh và nêu những biểu hiện tích cực, tiêu

cực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của việc đô

thị hoá có kế hoạch và đô thị hoá không có kế hoạch?

HS : Đô thị hoá có kế hoạch: cuộc sống người dân ổn

định, thu nhập cao, đủ tiện nghi, môi trường đô thị

xanh sạch; Đô thị hoá không có kế hoạch: khu nhà ổ

- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết được sức ép về dân số, nâng cao đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội

2 Đô thị hoá

- Đới nóng có tốc độ đô thị hoá cao

Trang 35

GDMT : Đô thị hoá tự phát ở đới nóng nói chung và

ở Ấn Độ nói riêng dẫn đến hậu quả gì?

HS : Ô nhiễm môi trường, huỷ hoại cảnh quan, ùn tắt

giao thông, tệ nạn xã hội, thất nghiệp…

CH : Giải pháp gì đối với việc đô thị hoá ở đới nóng

và ở Việt Nam ?

CH : Bản thân của mỗi HS cần có nhiệm vụ gì để xây

dựng cảnh quan đô thị và cảnh quan trường văn hoá ?

HS : Bảo vệ môi trường…

- Sự bùng nổ đô thị ở đới nóng chủ yếu

IV.Đánh giá :

* Trắc nghiệm : Chọn đáp án em cho là đúng nhất :

Đô thị hóa là :

a) Quá trình nâng cấp cấu trúc hạ tầng của thành phố

b) Quá trình biến đổi nông thôn thành thành thị

c) Quá trình mở rộng thành phố về cả diện tích và dân số

d) Quá trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư, những vùng không phải

đô thị thành đô thị

V Hoạt động nối tiếp :

- Làm BT 2 và 3 sgk / tr.38

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới “ Thực hành : Nhận biết đặc điểm môi trường đới nóng”

- Ôn lại đặc điểm của 3 kiểu khí hậu trong môi trường đới nóng

Trang 36

Tuần 6 : 20/ 9 → 26/ 9 / 2010 Ngày soạn : 10/ 9 / 2010

Tiết 12 Bài 12 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:- Kiến thức về các kiểu khí hậu xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa.

- Đặc điểm của các kiểu môi trường ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện các kĩ năng đã học, củng cố và nâng cao thêm một bước các kĩ năng sau:

+ Kĩ năng nhận biết các môi trường của đới nóng qua ảnh địa lí và qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa + Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước của sông ngòi, giữa khí hậu và môi trường

II Phương tiện dạy học:

- Sưu tầm tranh ảnh môi trường tự nhiên

III Hoạt động trên lớp

HS đọc nội dung yêu cầu bài tập 1

GV hướng dẫn HS các bước quan sát ảnh:

- Mô tả quang cảnh trong bức ảnh

- Chủ đề của ảnh phù hợp với đặc điểm của môi trường

nào ở đới nóng

- Xác định tên của môi trường trong ảnh

GV chia lớp làm 3 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1 ảnh,

sau đó đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, GV nhận

xét, kết luận

Hoạt động 2 : Cả lớp

Bước 1: GV hướng dẫn HS xem ảnh và cho biết ảnh

chụp cảnh gì? Xác định tên môi trường trong ảnh?

Bước 2: Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm khí hậu môi

trường nhiệt đới

Bước 3: Yêu cầu HS đối chiếu đặc điểm vừa nêu với 3

biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A, B, C để chọn biểu đồ

phù hợp với ảnh xavan theo phương pháp loại trừ

CH : Vậy xác định biểu đồ B hay C? Tại sao?

- Biểu đồ C: Nóng quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa, có thời kì khô hạn tới 6 tháng: môi trường nhiệt đới

B mưa nhiều, thời kì khô hạn ngắn hơn C, lượng mưa nhiều hơn phù hợp với xavan có nhiều cây cao

Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa B phù hợp với ảnh xavan trong bài

Trang 37

Hoạt động 3 : Cá nhân

Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước

của sông? (Mưa nhiều quanh năm  sông nhiều nước

quanh năm; Mưa theo mùa  sông có mùa lũ, mùa cạn)

CH : Quan sát 3 biểu đồ A, B, C cho nhận xét về chế độ

mưa trong năm như thế nào?

(A: Mưa quanh năm; B: Có thời kì khô hạn 4 tháng, C:

Mưa tập trung theo mùa – có mùa mưa ít, mùa mưa

nhiều)

CH : Quan sát 2 biểu đồ X, Y: Cho nhận xét về chế độ

nước biểu hiện như thế nào?

( X: Có nước quanh năm, Y: Có 1 mùa lũ, 1 mùa cạn

nhưng không có tháng nào không có nước)

CH : So sánh 3 biểu đồ lượng mưa với 2 biểu đồ chế độ

nước sông, tìm hiểu mối quan hệ giữa chế độ mưa và

chế độ nước sông?

CH : Tại sao ở biểu đồ C, tháng 7 có mưa nhiều nhất mà

ở biểu đồ Y tháng 8 sông mới lên cao? HS : Do khả

năng điều hoà nước của thảm thực vật

Hoạt động 4 : Nhóm theo bàn

GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau:

- Bước 1: HS tìm hiểu, phân tích xác định các biểu đồ

nhiệt độ và lượng mưa nào thuộc đới nóng và loại bỏ

biểu đồ không thuộc đới nóng bằng phương pháp loại

trừ

- Bước 2: yêu cầu HS phân tích biểu đồ khí hậu B

HS : Nhiệt độ quanh năm >250C, lượng mưa trung bình

1500 mm, mưa nhiều vào muà hè

- Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X

- Biểu đồ C phù hợp với biểu đồ Y

Bài tập 4 :

+ Biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 150C vào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa  Không phải là đới nóng (loại bỏ) + Biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 200C và

có 2 lần nhiệt độ lên cao trong năm, mưa nhiều vào mùa hạ  Đúng là đới nóng + Biểu đồ C: Nhiệt độ tháng cao nhất vào mùa hạ không quá 200, mùa đông ấm áp không xuống dưới quá 50C, mưa quanh năm

 Không phải là đới nóng (loại bỏ) + Biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới -50C

 Không phải là đới nóng (loại bỏ) + Biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 250C, mùa đông mát dưới 150C, mưa rất ít và mưa vào thu đông  Không phải là đới nóng (loại bỏ)

Biểu đồ B là biểu đồ khí hậu nhiệt đới gió mùa thuộc môi trường đới nóng

IV Đánh giá :

* Tự luận :

- GV thu bài thực hành và nhận xét kết quả thực hành

Trang 38

- CH : trình bày đặc điểm khí hậu các loại môi trường thuộc đới nóng ?

V Hoạt động nối tiếp :

- Ôn lại ranh giới và đặc điểm của đới nóng

- Trả lời các CH trong SGK từ bài 5 →12

- Chuẩn bị tiết ôn tập

Trang 39

Tuần 7 : 27 / 9 → 3 /10 /2010 Ngày soạn : 15 / 9 / 2010

Tiết 13 ÔN TẬP

I / Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức : Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương I – Phần hai cho các em và qua đó đánh giá lại

quá trình tiếp thu tri thức cho HS

2 Kĩ năng : Tổng hợp, rèn luyện kĩ năng đọc lược đồ.

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường cho HS

II / Phương tiện dạy học :

- Lược đồ các kiểu môi trường địa lí

- Xác định vị trí các kiểu môi trường thuộc đới nóng ?

GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận ( 2 phút )

CH : - N1 : Trình bày đặc điểm môi trường xích đạo ẩm ?

- N2 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới ?

- N3 : Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa

CH : Có mấy hình thức canh tác trong nông nghiệp ?

GV tổ chức thảo luận nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu 1 hình

thức ( 3 phút )

CH : Nêu sự khác nhau của các hình thức canh tác này ?

HS tiến hành thảo luận và trình bày kết quả trước lớp, các

nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau

GV chuẩn xác kiến thức

Hoạt động 3 : Cá nhân / Cả lớp

CH : Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ?

CH : Nêu các loại nông sản chính ở đới nóng ? Xác định trên

1 / Các môi trường thuộc đới nóng

a / Môi trường xích đạo ẩm : nóng ẩm quanh năm

b / Môi trường nhiệt đới : Nóng quanh năm, mưa theo mùa

c / Môi trường nhiệt đới gió mùa : nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường

→ Đặc điểm khí hậu chung của đới nóng : nắng nóng quanh năm và mưa nhiều

2 / Các hình thức canh tác trong nông nghiệp

- Làm nương rẫy

- Làm ruộng, tham canh lúa nước

- Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn

3 / Hoạt động sản xuất nông nghiệp

ở đới nóng :

- Khí hậu thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên cũng gây những khó khăn lớn trong sản xuất → biện pháp khắc phục

- Các nông sản chính : lúa nước, ngũ

Trang 40

bản đồ thế giới, các nước và các khu vực ở đới nóng sản xuất

nhiều các loại nông sản đó

Hoạt động 4: Cá nhân / Cặp

CH : Vì sao nguồn tài nguyên thiên nhiên của các nước thuộc

đới nóng ngày càng cạn kiệt ?

- Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân

số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trường

CH : Đọc bảng số liệu trang 34, sgk Nhận xét về tương quan

giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á

- Để bảo vệ tài nguyên và môi trường chúng ta cần có

những biện pháp gì ?

Hoạt động 5

CH : Trình bày những nguyên nhân di dân ở đới nóng ?

CH : Nêu những tác động xấu tới môi trường do quá trình đô

thị hóa ở đới nóng gây ra ?

cốc, cây công nghiệp…chăn nuôi : gà, vịt, lợn, trâu, bò, dê, cừu

4 / Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng

- Nhằn đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng đông, tài nguyên thiên nhiên được khai thác với tốc độ ngày càng nhanh → cạn kiệt và suy giảm dần

5 / Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng

- Đới nóng là nơi có sự di dân lớn và tốc độ đô thị hóa cao → Tác động xấu tới tài nguyên, môi trường và đời sống xã hội

IV Đánh giá :

* Tự luận :

Vẽ biểu đồ thể hiện dân số và diện tích rừng ờ khu vực Đông Nam Á theo số liệu sau :

Năm Dân số ( triệu người ) Diện tích rừng ( triệu ha )

- GV hướng dẫn HS tập làm quen với cách vẽ biểu đồ hình cột đôi theo từng bước

V Hoạt động nối tiếp :

- GV yêu cầu HS vẽ biểu đồ vào vở

- Nhắc nhở HS ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm từ bài 5 → 12, trả lời các CH trong SGK

- Chuẩn bị tiết kiểm tra 1 tiết

Ngày đăng: 29/10/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Sau 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì thay  đổi ? (đáy tháp, thân tháp) - đại 7 - chuẩn KT - KN
au 10 năm (1989- 1999) hình dạng tháp tuổi có gì thay đổi ? (đáy tháp, thân tháp) (Trang 12)
Bảng phụ - Thông tin phản hồi cho hoạt động 1 - đại 7 - chuẩn KT - KN
Bảng ph ụ - Thông tin phản hồi cho hoạt động 1 (Trang 60)
Hình - Dãy núi trẻ Át-lát  ở phía tây  bắc - đại 7 - chuẩn KT - KN
nh Dãy núi trẻ Át-lát ở phía tây bắc (Trang 106)
Hình Phía tây Ở giữa Phía đông Dân cư và đô thị  hóa - đại 7 - chuẩn KT - KN
nh Phía tây Ở giữa Phía đông Dân cư và đô thị hóa (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w