- Những chi tiết nào trong câu chuyện thể hiện việc chi tiêu hợp lý của Bác Hồ. - Vì sao Bác luôn chi tiêu hợp lý[r]
Trang 1TUẦN 4
Ngày soạn: ngày 28 tháng 9 năm 2018
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 1 tháng 10 năm 2018
Tiếng anh Đ/c Nguyệt dạy
Toán Tiết 16: SO SÁNH VÀ SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
+ Đọc và phân tích cấu tạo
của các số sau: 89 273; 94
056 130
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
- Nêu mục đích yêu cầu
- VD: 29 869 … 30005
29869 < 30005
=> Nếu hai số có số chữ sốbằng nhau thì so sánh từng cặpchữ số ở cùng một hàng kể từtrái sang phải
14892 ….14892
14892 = 14892
=> Nếu hai số có tất cả các cặpchữ số ở từng hàng đều bằngnhau thì hai số đó bằng nhau
- Đọc theo bạn
- Nhắc lại tên bài
- Lắng nghe
Trang 2- Yêu cầu 1 HS lên viết dãy
1 Điền dấu.
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- HS làm vào vở , 2 HS làm bảng
- Nhận xét và bổ sungĐáp án: 1234 > 999
- Trình bày phần a
- Theo dõi
Trang 3- Biết đọc phân biệt lời các n/vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn văn trongbài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của TôHiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
- Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG
HĐ của GV
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc và nêu nội dung: Người
ăn xin
- GV nhận xét,tuyên dương
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …Lý Cao Tông
+ Đoạn 2: Phò tá tới thăm Tô Hiến
Trang 4khoât,thể hiện thâi độ kiín định,
b) Tìm hiểu băi:
- HS đọc thầm đoạn 1 vă trả lời cđu hỏi:
? Đoạn năy kể chuyện gì?
?KNS: Trong việc lập ngôi vua sự chính
trực của Tô Hiến Thănh thể hiện như thế
năo?
? ý chính đoạn 1?
- HS đọc đoạn 2 vă trả lời cđu hỏi:
? Tô Hiến Thănh ốm nặng ai thường
xuyín chăm sóc ông?
? ý chính đoạn 2?
- HS đọc đoạn 3 vă trả lời cđu hỏi:
? Tô Hiến Thănh tiến cử ai thay ông
đứng đầu triều đình?
? Vì sao thâi hậu lại ngạc nhiín khi
nghe Tô Hiến Thănh tiến cử?
? Trong việc tìm người ra giúp nước sự
chính trực của Tô Hiến Thănh được thể
hiện như thế năo?
? ý chíng đoạn 3?
?KNS: Vì sao nhđn dđn ca ngợi những
người chính trực như Tô Hiến Thănh?
? Níu nội dung chính của băi?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
“ Một hôm Đỗ thâi hậu……thần xin cử
Đoạn 1: Tô Hiến Thănh trong việc lập ngôi vua
- Quan tham chi chính sự Vũ Tân Đường ngăy đím hầu hạ bín ông
Đoạn 2: Sự chăm sóc của Vũ Tân Đường với Tô Hiến Thănh
- Quan giân nghị đại phu Trần TrungTâ
- Vì Vũ Tân Đường tận tình chămsóc Tô Hiến Thănh lúc ông ốm mẵng không tiến cử lại tiến cử TrầnTrung Tâ, người luôn bận không đếnthăm ông
- Cử người tăi ba ra giúp nước chứkhông cử người ngăy đím hầu hạmình
Đoạn 3: Tô Hiến Thănh trong việc tìm người giúp nước
- Vì những người đó luôn đặt lợi íchcủa đất nước lín trín lợi ích củamình
*Nội dung: Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dđn vì nước của vị quan
Trang 5Đạo đức Đ/c Tuyết dạy
Âm nhạc Đ/c Lan Anh dạy
Thể dục Đ/c Hiền dạy
Lịch sử Tiết 4: NƯỚC ÂU LẠC I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được một cách sơ lượt cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân ÂuLạc
- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lượt Au Lạc Thời kỳ đó do đoàn kết, có
vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủquan nên cuộc kháng chiến thất bại
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ - Hình trong SGK - Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Nước Văn Lang
- Gọi hs lên bảng trả lời
+ Nước Văn Lang ra đời vào thời gian
nào và ở khu vực nào trên đất nước ta?
+ Em biết những tục lệ nào của người
Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay?
Nhận xét
B Dạy-học bài mới: 30 phút
1/ Giới thiệu bài: Các em có biết gì về
thành Cổ Loa, thành này ở đâu, do ai
xây dựng?
- Bài học trước các em đã biết nhà nước
đầu tiên của nước ta là nước Văn Lang,
vậy sau nhà nước Văn Lang là nhà nước
nào? Nhà nước này có liên quan gì đến
và Bắc Trung Bộ hiện nay
+ Tục ăn trầu, trồng lúa, tổ chức lễhội vào mùa xuân có các trò đuathuyền, đấu vật, làm bánh chưng,bánh dày
- HS trả lời theo hiểu biết
- Lắng nghe
Trang 6Cuộc sống của người Lạc Viêt và
người Âu Việt
- Gọi hs đọc SGK/15
+ Người Âu Việt sống ở đâu?
+ Đời sống của người Âu Việt có những
điểm giò giống với đời sống của người
Lạc Việt?
+ Người dân Âu Việt và Lạc Việt sống
với nhau như thế nào?
Kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt
và người Lạc Việt có nhiều điểm tương
đồng và họ sống hòa hợp với nhau
* Hoạt động 2: Sự ra đời của nước Âu
Lạc
- Y/c hs thảo luận nhóm đôi để hoàn
thành bài tập (viết sẵn phiếu)
- Gọi hs trình bày kết quả thảo luận
1 Vì sao người Lạc Việt và người Âu
Việt lại hợp nhất với nhau thành một đất
nước? (đánh dấu x vào ô trống trước ý
trả lời đúng)
2 Ai là người có công hợp nhất đất
nước của người Lạc Việt và người Âu
Việt?
3 Nhà nước của người Lạc Việt và
người Âu Việt có tên là gì, đóng đô ở
đâu?
- Nhà nước tiếp theo sau Nhà nước Văn
Lang là nhà nước nào? Nhà nước này ra
đời vào thời gian nào?
Kết luận: Người Âu Việt và người Lạc
Việt sống gần nhau Cuối TK III TCN,
trước y/c chống ngoại xâm họ đã liên
kết với nhau và lập ra một nước chung
là nước Âu Lạc dưới sự lãnh đạo của
Thục Phán Nước Âu lạc là sự tiếp nối
của nhà nước Văn Lang
* Hoạt động 3: Những thành tựu của
người dân Âu lạc
- Y/c hs đọc SGK và xem hình minh hoạ
cho biết người Âu Lạc đã đạt được
+ Họ sống hòa hợp với nhau
- HS hoạt động nhóm đôi
1 Vì cuộc sống của họ có những nét tương đồng x
Vì họ có chung một kẻ thù ngoạixâm
Vì họ sống gần nhau
2 Thục phán An Dương Vương
3 Âu Lạc, kinh đô ở vùng Cổ Loa, thuộc huyện Đông Anh Hà Nội ngày nay
- Là Nhà nước Âu lạc, ra đời vào cuối thế kỉ III TCN
- Lắng nghe
- HS đọc SGK
Trang 7những thành tựu gì trong cuộc sống:
+ Về xây dựng?
+ Về sản xuất?
+ Về làm vũ khí?
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô
của nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
- Hãy nêu về tác dụng của thành Cổ Loa
và nỏ thần?
Kết luận: Thành tựu rực rỡ nhất của
người Âu lạc là việc bố trí thành Cổ Loa
và chế tạo nỏ bắn được nhiều mũi tên
một lần
* Hoạt động 4 : Nước Âu Lạc và cuộc
xâm lược của Triệu Đà.
- Y/c hs đọc SGK "Từ năm 207 TCN
phướng Bắc"
- Bạn nào có thể kể lại cuộc kháng chiến
chống quân xâm lược Triệu Đà của nhân
dân Âu Lạc?
- Vì sao cuộc xâm lược của Triệu Đà
thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN, nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
C Củng cố, dặn dò: 3 phút
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/17
- Về nhà xem lại bài, tự trả lời các câu
hỏi cuối bài
- Bài sau: Nước ta dưới ách đô hộ của
các triều đại PK phương Bắc
- Nước Văn Lang đóng đô ở Phong Châu là vùng rừng núi, còn nước Âu lạc đóng đô ở vùng đồng bằng
- Thành Cổ Loa là nơi có thể tấn công và phòng thủ, vừa là căn cứ của bộ binh, vừa là căn cứ của thuỷ binh Thành lại phù hợp với việc sử dụng cung nỏ, nhất là loại
nỏ bắn được nhiều mũi tên mà người Âu lạc chế tạo
- Lắng nghe
- 1 hs đọc trước lớp
- 1,2 hs kể, cả lớp lắng nghe và nhậnxét, bổ sung
- Vì người dân Âu Lạc đoàn kết 1lòng, lại có chỉ huy giỏi, vũ khí tốt,thành luỹ kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kế hoãn binhchocon trai là Trọng thuỷ sang làm rểcủa An Dương Vương để điều tracách bố trí lực lượng và chia rẽ nội
bộ những người đứng đầu nhà nước
Âu Lạc
- HS đọc
- HS lắng nghe, thực hiện
Trang 8Ngày soạn: ngày 28 tháng 9 năm 2018
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 2 tháng 10 năm 2018
Toán TIẾT 17: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
- Củng cố về viết, so sánh các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiềuchất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và khoáng chất, ăn vừa phải nhómthức ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ítđường và ăn hạn chế muối
- Học sinh làm được các bài tập Có hứng thú học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Tìm số liền trước và liền sau
của các số sau: 43 666; 8 000 ;
999 999
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
- Nêu mục đích yêu cầu của
- 2 em lên bảng chữa
- Nhận xét Đáp án: a 0; 10; 100
b 9; 99; 999
- Đọc đề bài
- Cả lớp làm vở , 1-2 HS nêu kết quả bài làm
- Nhận xét bài làm của bạn Đáp án:
a Từ 0 đến 9 có 10 số có 1 chữ
- đọc theo bạn
- Nhắc lại tênbài
- Đọc y/c bài
- Làm BT cùngbạn
- Nghe
Trang 9- Nhận xét bài làm của bạn Đáp án:
- Lắng nghe
- Nghe
Chính tả TIẾT 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ: Truyện cổ nước mình
- Tiếp tục nâng cao kỹ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có âm đầu r/ d/ gi
- Rèn cho Hs viết đúng viết đẹp
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Đình Đức
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Viết tên các con vật bắt đầu
bằng
tr/ ch
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
- Nêu mục đích yêu cầu của
bài
2 Hướng dẫn học sinh nhớ -
viết:(20’)
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Gọi hs đọc thuộc bài viết
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện
cổ nước nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ,
cha ông ta muốn khuyên nhủ
con cháu điều gì?
* GDQTE:
+ Bài thơ ca ngợi truyền
thống gì của cha ông ta?
- Gv yêu cầu hs phát hiện
những chữ dễ viết sai, lên bảng
viết
* Viết chính tả
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
+ Ca ngợi bản sắc nhân hậu thông minh chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ta
+ Viết theo thể thơ lục bát
- Hs luyện viết từ khó vào
bảng và giấy nháp: rặng dừa, nghiêng soi, truyện
cổ, sâu xa, độ trì
- HS gấp sách, nhớ lại viết bài
- Đổi chéo vở, soát lỗi
Bài 2a
- Nghe
- Nhắc lại tên bài
- Nhắc lại 1,2 câu trong bài
- Nghe
- Viết 1,2 câu trongbài
Trang 11- Yêu cầu học sinh về nhà học
bài và làm bài Chuẩn bị bài
mới
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài
- Các từ cần điền: gió thổi
- gió đưa - gió nâng cánh diều
- 1 hs đọc to câu văn đã điền hoàn chỉnh
- HS trả lời
- Lắng nghe
Tiếng anh Đ/c Nguyệt dạy
Luyện từ và câu TIẾT 7: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt; ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau (Từ ghép); phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giốngnhau hoặc cả âm đàu và vần giống nhau ( Từ láy)
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy đơngiản(BT 1), tìm được các từ ghép và từ láy đã cho(BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng một vài câu
Trang 12B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
- Trong tiết LTC tuần trước,
các em đã biết thế nào là từ
đơn, từ phức Từ phức có 2 loại
là từ ghép và từ láy Bài học
hôm nay sẽ giúp các em nắm
được cách cấu tạo hai loại từ
câu thơ thứ nhất Gv giải nghĩa
2 tiếng: tiếng truyện tiếng cổ và
từ truyện cổ
- Từ phức nào do nhiều tiếng
có nghĩa tạo thành?
- Từ phức nào do nhiều tiếng
có âm đầu, vần hoặc cả âm đầu
và vần giống nhau tạo thành?
tạo thành truyện + cổ, ông +cha
+ Từ phức: thầm thì do các tiếng có âm đầu th lặp lại
nhau tạo thành
- Câu thơ 2:
+ Từ phức lặng im do 2 tiếng
có nghĩa tạo thành ( lặng +im)
+ Ba từ phức chầm chậm, cheo leo ,
se se do những tiếng vần hoặc
cả âm đầu lẫn vần lặp lạinhau tạo thành
+ Những từ do các tiếng cónghĩa ghép lại với nhau gọi là
từ ghép
+ Những từ có tiếng phốihợp với nhau có phần âm đầuhay phần vần giống nhau gọi
Trang 13đầu, vần lặp lại: Từ láy
4 Phần luyện tập: ( 15’)
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu
- Giáo viên làm mẫu
- chia nhóm thảo luận, phát
- Yêu cầu học sinh về nhà học
bài và làm bài tập Chuẩn bị bài
mới
- ghi nhớ,đền thờ, bờbãi, tưởngnhớ,
- dẻo dai, vững chắc, thanh cao
- nô nức
- mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp
- Tìm từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
Từ ghép Từ láy
Ngay
ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng
ngayngắn
Thẳng
thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đứng
thẳngthắn
Thật
chân thật, thành thật, thậtlòng
thậtthà
Trang 14Kĩ năng sống Trung tâm Maxviệt dạy
Mĩ thuật Đ/c Vương Hà dạy
Địa lí Tiết 4: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở HOÀNG LIÊN SƠN
I/ MỤC TIÊU
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn:+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,… trên nương rẫy, ruộngbậc thang
+ Làm các nghề thủ công: dệt, thêu, đan,rèn, đúc,…
+ Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng chí, kẽm,…
+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,…
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân: làmruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh
co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa
Giáo dục BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền trung
du :
+ Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp , thú dữ
+ Trồng trọt trên đất dốc
+ Khai thái khoáng sản , rừng , sức nước
+ Trồng cây công nghiệp
Một số đặc điểm chính của môi trường , tài nguyên thiên nhiên và việc khai tháctài nguyên thiên nhiên ở miền núi và trung du ( rừng , khoáng sản , đất đỏ ba dan ,sức nước
* TKNL&HQ: - Miền núi phía Bắc có nhiều khoáng sản, trong đó có nguồn năng
lượng:than, có nhiều sông, suối với cường độ chảy mạnh có thể phát sinh năng lượng phục vụ cuộc sống.
- Vùng núi có nhiều rừng cây, đây là nguồn năng lượng quan trọng
để người dân sử dụng trong việc đun, nấu và sử ấm.
Đây cũng là khu vực có một diện tích rừng khá lớn Cuộc sống của người dân ở đây gắn liền với việc khai thác rừng ( gỗ, cũi,…)
- Giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của cá loại tài nguyên nói trên, từ đó giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên đó.
II CHUẨN BỊ
- Ứng dụng công nghệ thông tin
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái quát những nội dung về một số
dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- HS trả lời
Trang 15- Nhận xét, tuyên dương hs
B Dạy-học bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
- Gọi hs lên bảng chỉ ruộng bậc thang ở
Hoàng Liên Sơn trên bản đồ địa lí tự nhiên
VN
- Cho hs xem tranh ruộng bậc thang
+ Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu?
+ Tại sao họ phải làm ruộng bậc thang?
Kết luận: Vì ở trên núi nên người dân ở
Hoàng Liên Sơn thường trồng lúa, ngô,
chè trên nương rẫy Người dân đã xẻ sườn
núi thành những bậc phẳng gọi là ruộng
bậc thang Ngoài ra họ còn trồng một số
loại quả xứ lạnh như: đào, lê, mận Sống
ít người, nền sản xuất chủ yếu là để tự
cung nên người dân ở đây còn có nghề
trồng lanh dệt vải.
( Giáo dục BVMT)
Hoạt động 2: Nghề thủ công truyền thống
- Dựa vào tranh và vốn hiểu biết, các em hãy
thảo luận nhóm 4 để TLCH sau:(viết sẵn bảng
phụ)
+ Kể tên một số nghề thủ công và sản
phẩm thủ công nổi tiếng của dân tộc ở
Hoàng Liên Sơn?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
Kết luận: Người dân ở Hoàng Liên Sơn có
các ngành nghề thủ công chủ yếu như: dệt,
may, thêu, đan lát, rèn đúc
Hoạt động 3: Khai thác khoáng sản
- 1 hs lên bảng chỉ
- HS quan sát tranh+ Ở sườn núi
+ Giúp cho việc giữ nước, chống xói mòn
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS chia nhóm 4 và thảo luận
+ Dệt (hàng thổ cẩm), may, thêu, đan lát (gùi, sọt ), rèn đúc (rìu, cuốc, xẻng )
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 1 hs đọc mục 3+ a-pa-tít, đồng , chì, kẽm,
- Lắng nghe
Trang 16khai thác nhiều nhất ở Hoàng Liên Sơn và
là nguyên liệu để sản xuất phân lân.
- Y/c hs quan sát hình 3 và mô tả quy trình
sản xuất phân lân
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn và
khai thác khoáng sản hợp lí?
- Ngoài khai thác khoáng sản, người dân
miền núi còn khai thác gì?
C Củng cố, dặn dò
- Qua tìm hiểu các em hãy cho biết: Người
dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề
nào? Nghề nào là nghề chính?
*TKNL&HQ3
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
- Về nhà xem lại bài
- HS quan sát tranh và mô tả:Quặng a-pa-tít được khai thác từ
mỏ, sau đó được làm giàu quặng(loại bỏ đất đá, tạp chất) Quặngđược làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽđưa vào nhà máy để sản xuất raphân lân phục vụ nông nghiệp
- Vì khoáng sản được dùng làmnguyên liệu cho nhiều ngành côngnghiệp
- Khai thác gỗ, mây, nứa để làmnhà, đồ dùng, măng, mộc nhĩ, nấmhương để làm thức ăn, quế, sa nhân
để làm thuốc chữa bệnh
- Họ làm những nghề: dệt, thêu,đan, rèn, đúc, khai thác khoángsản, trồng lúa, ngô, chè, Nghềnông là nghề chính
Thể dục Đ/c Hiền dạy
Ngày soạn: ngày 28 tháng 9 năm 2018
Ngày dạy: Thứ 4 ngày 3 tháng 10 năm 2018
Toán TIẾT 18: YẾN, TẠ, TẤN
I MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn: Mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và
ki-lô - gam
- Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (Chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn vị bé hơn)
- Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
Trang 17- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN
A Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
- Nêu mục đích yêu cầu
2 Giới thiệu đơn vị đo khối lượng
yến, tạ, tấn ( 10’)
a Giới thiệu đơn vị yến:
+ Hãy nêu tất cả các đơn vị đo khối
lượng đã học?
- Gv giới thiệu: Để đo các vật nặng
hơn người ta còn dùng đơn vị: Yến
+ GV giới thiệu – HS đọc
- GV lấy ví dụ thực tế: Mua 2 yến
gạo tức là mua bao nhiêu ki- lô-gam
- Đơn vị đo khối lượng nào lớn nhất?
- Gv lấy ví dụ thực tế : Con voi nặng
2 tấn ; Con trâu nặng 3 tạ ; con lợn
1tạ = 10 yến ; 10 yến =1tạ
1tạ = 100kg ; 100kg = 1tạ
1tấn = 10 tạ ; 10 tạ = 1tấn
1tấn = 1000kg; 1000kg =
1 tấn
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
- Nghe
- Theo dõi
- Đọc y/c bài
Trang 18đo khối lượng lớn và ngược lại.
Bài 2: ( Giảm tải: cột 2 làm 5 trong
* GV chốt:cách đổi các đơn vị đo
khối lượng trường hợp 2 đơn vị đổi
+ Nêu cách đổi các số có hai đơn vị
đo khối lượng về một đơn vị đo?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để làm được bài, trước tiên ta phải
làm gì?
+ Muốn biết cả hai chuyến chở được
bao nhiêu tạ ta phải biết gì?
- HS làm VBT, một HS làm bảng
- Đọc bài làm dưới lớp, nhận xét
- Nhận xét bài trên bảng
c, Con voi cân nặng 2 tấn
- 1 HS nêu yêu cầu
2 tấn 70 kg = ….kg
Ta có: 2 tấn = 2000kgVậy 2tấn 70kg = 2000kg+ 70 kg = 2070kg
Bài giảiĐổi 3 tấn = 30 tạChuyến xe sau chở được
số muối là:
30 + 3 = 33 ( tạ )
Cả hai chuyến xe chởđược số muối là:
30 + 33 = 63 ( tạ ) Đs: 63 tạ muối
- Hs nêu
- Nghe
- Đọc y/c bài
- Làm BT bằngmiệng
Trang 19- Thống nhất kết quả.
* Gv chốt: Cách giải bài toán có lời
văn, chú ý lời giải, cách trình bày
Tập đọc
Tiết 8: TRE VIỆT NAM
I- Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu nội dung : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹpcủa con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài - Thông qua câu hỏi 2: Em
thích những hình ảnh về cây tre và búp măng non? Vì sao? GV giáo dục học sinh cảm nhận cái đẹp của môi trường thiên nhiên vừa mang ý nghĩa sâu sắc
trong cuộc sống’
* GD Quyền trẻ em: Quyền được thừa nhận bản sắc (phẩm chất cao đẹp của
con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, cần cù, ngay thẳng, chính trực)
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
+ trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của Tô Hiến Thành thể hiện
như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như ông Tô Hiến
- 3 hs đọc 3 đoạn, 1 hs đọc toàn bài
+ Tô Hiến Thành không chịu nhậnvàng bạc đúc lót để làm sai di chiếucủa vua Ông cứ theo di chiếu mà lậpthái tử Long Cán
+ Ông cử người tài ba ra giúp nướcchứ không cử người ngày đêm hầu
hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triều đình,tìm người tài giỏi để giúp nước, giúp
Trang 20+ Nêu nội dung bài?
Nhận xét, tuyên dương hs
B Dạy-học bài mới
1 Giới thiệu bài:
*ƯDPHTM:
- GV Quảng bá cho hs xem 1 đoạn
video giới thiệu về hình ảnh cây tre
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người VN?
+ Không ai biết tre có tự bao giờ tre
chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con
người từ ngàn xưa Tre là bầu bạn của
- Hs xem quảng bá trên máy tínhbảng
- thấy cảnh làng quê VN với nhữngcon đường rợp bóng tre
- 4 hs nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu tre ơi+ Đoạn 2: tiếp theo hát ru lá cành+ Đoạn 3: Tiếp theo truyền đờicho măng
- HS lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 2,3+ Chi tiết: không đứng khuất mìnhbóng râm
Trang 21+ Những hình ảnh nào của cây tre
tượng trưng cho tính cần cù?
+ Những hình ảnh nào của cây tre gợi
lên phẩm chất đoàn kết thương yêu
đồng loại của người VN?
- Cây tre cũng như con người có tình
yêu đồng loại: khi khó khăn bão bùng
thì tay ôm tay níu, tre giàu đức hi
sinh, nhường nhịn như những người
mẹ VN nhường cho con manh áo cộc.
Tre biết yêu thương, đùm bọc nhau.
Nhờ thế tre tạo nên thành luỹ, tạo nên
sức mạnh bất diệt chiến thắng mọi kẻ
thù, mọi gian khó như người VN *
GDMT:
+ Những hình nào của cây tre tượng
trưng cho tính ngay thẳng?
luận: Cây tre được tả trong bài thơ có
tính cách như người: ngay thẳng, bất
- lưng trần phơ nắng phơi sương-cómanh áo cộc tre nhường cho con
- HS lắng nghe
+ Hình ảnh: Nòi tre đâu chịu mọccong, cây măng mọc lên đã mangdáng thẳng, thân tròn của tre, tre giàthân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốccho con
- Em thích hình ảnh:
Bão bùng thân bọc lấy thânTay ôm, tay níu tre gần nhau thêmHình ảnh này cho thấy cây tre cũnggiống như con người: Biết yêuthương, đùm bọc nhau khi gặp khókhăn
- Em thích hình ảnh: Có manh áo cộctre nhường cho con Hình ảnh nàygợi lên cho ta thấy cái mo tre màunâu, không mối mọt, bao quanh câymăng như chiếc áo mà tre mẹ checho con
- Em thích hình ảnh : Nòi tre đâuchịu mọc cong; chưa lên đã nhọnnhư chông lạ thường Hình ảnh nàycho ta thấy ngay từ khi còn non nớtmăng đã có dáng khỏe khoắn, tính