- Biết và hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta.. - Phân tích được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự h[r]
Trang 1Ngày soạn : 7/9/2017
Ngày giảng : 13/9/2017
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Tuần 3 - Tiết 6 Bài 6
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết và trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế của nền kinh tế VN
- Hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công cuộc đổi mới
- Phân tích được những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta trước công cuộc đổi mới
- Liên hệ để thấy được những thuận lợi và khó khăn về kinh tế tại địa phương
2 Kỹ năng
*Kĩ năng bài học
- Phân tích biểu đồ số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta
- Đọc bản đồ, lược đồ vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí các vùng kinh tế
và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta
- Kĩ năng sống
+ Kỹ năng tư duy qua thu thập và xử lý thông tin về đặc điểm phát triển và khó khăn của nền kinh tế nước ta
+ Kỹ năng giao tiếp qua trình bày suy nghĩ và hợp tác khi làm việc
+ Kỹ năng tự nhận thức qua tự tin khi trình bày
3 Thái độ
- Tích cực trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán
- Năng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ
*T/h giáo dục đạo đức
TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC
- Nâng cao nhận thức về trách nhiệm trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại
hóa đất nước là học tập văn hóa, khoa học kĩ thuật, tu dưỡng đạo đức, tư tưởng chính
Trang 2trị, có lối sống lành mạnh, đoàn kết, tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội
để góp phần xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, quốc phòng
an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
II.Chuẩn bi
- Giáo Viên: Bản đồ hành chính Việt Nam + 1số hình ảnh về những thành tựu đổi mới về kinh tế – xã hội Biểu đồ về sự dịch chuyển kinh tế GDP từ 1991 -> 2002 phóng to (máy tính, máy chiếu)
- Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà, Alat
III.Các phương pháp
- Đàm thoại, tư duy, gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài mới (3’)
- Kiểm tra bài thực hành 1 số em, nhận xét cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động 1(1’) : khởi động
Nền kinh tế Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và đầy khó khăn Từ 1986 nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế đang dịch chuyển ngày càng rõ nét theo hướng CNH, HĐH Nền kinh tế đã đạt được nhiều thành tựu song cũng đứng trước nhiều thách thức
* HĐ2 : Tìm hiểu nền kinh tế nước ta
trước thời kì đổi mới
- Mục tiêu : Biết và trình bày sơ lược về
quá trình phát triển kinh tế của nền kinh
tế VN
- Thời gian : 5 phút.
- Phương pháp : phân tích, giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật : đặt câu hỏi.
? Dựa vào kiến thức lịch sử, và thông tin
trong SGK em hãy nêu đặc điểm nền
kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới?
- Nền kinh tế kiệt quệ, đời sống nhân
cực khổ (trước 1945)
- Sau 1945- 1975: Do chiến tranh nền
kinh tế nước ta không có điều kiện để
phát triển
I Nền kinh tế nước ta trước thời kì đổi mới
- Do chiến tranh kéo dài nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn
Trang 3- 1975- 1986: Nền kinh tế cồn gặp
nhiều khó khăn do hậu quả của chiến
tranh
* HĐ3 : Tìm hiểu nền kinh tế nước ta
trong thời kì đổi mới
- Mục tiêu : Hiểu được sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của công
cuộc đổi mới
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : giải quyết vấn đề, khai
thác biểu đồ, BSL, trực quan
- Kĩ thuật : đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.
- HS: đọc thuật ngữ ‘ chuyển dịch cơ
cấu kinh tế” sgk/153
- HS: đọc thông tin sgk/20
1) Cho biết 3 mặt của sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế đó là gì?
2) Dựa H6.1 hãy phân tích xu hướng
của sự chuyển dịch cơ cấu ngành?Xác
định tỉ trọng của các ngành kinh tế qua
các mốc thời gian điền bảng sau:
- HS báo cáo – nhận xét – bổ sung
- GV : chuẩn kiến thức – bổ sung
+ N- L- NN: có xu hướng giảm tỉ trọng
do nền kinh tế chuyển từ bao cấp ->
kinh tế thị trường Từ nước NN chuyển
dần sang nước CN
+ CN- XD : tăng vì chủ trương CNH –
HĐH gắn liền với đường lối đổi mới ->
Là ngành được khuyến khích phát triển
+ Dịch vụ : cao nhưng chưa vững chắc
do khủng hoảng tài chính khu vực cuối
năm 1977 => Các hoạt động kinh tế đối
ngoại tăng trưởng chậm
- HS: Đọc thuật ngữ ‘ Vùng kinh tế
II
Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Là nét đặc trưng cơ bản của nền kinh
tế nước kỳ đổi mới
ta trong thời
a Chuyển dịch cơ cấu ngành
- Tỉ trọng khu vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp có xu hướng giảm dần
- Tỉ trọng khu vực Công nghiệp – Xây dựng tăng dần
- Khu vực Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướng có nhiều biến động
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
- Hình thành các vùng chuyên canh trong Nông nghiệp Các vùng lãnh thổ tập trung Công nghiệp, dịch vụ => Tạo nên các vùng kinh tế trọng điểm phát triển năng động
Trang 4trọng điểm” + thông tin sgk + H6.2
(SGK/21)
1) Xác định các vùng kinh tế nước ta? 2)
XĐ các vùng kinh tế trọng điểm? Kể tên
các vùng kinh tế giáp biển? Không giáp
biển?
3) Nhận xét gì về sự chuyển dịch cơ cấu
lãnh thổ?
- Các vùng kinh tế trọng điểm có tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế
– xã hội và các vùng lân cận
- Đặc trưng của hầu hết các vùng kinh tế
là sự kết hợp kinh tế trên đất liền và
kinh tế biển đảo
? Dựa vào sự hiểu biết thực tế ở địa
phương, hãy kể tên các thành phần kinh
tế mà em biết?
? Cho biết vai trò của các thành phần
kinh tế đó?
GV: Trong quá trình phát triển thành tựu
càng to lớn thì càng nhiều thách thức
Vậy trong công cuộc đổi mới của nền
kinh tế nước ta đã mang lại những thành
tựu và gặp những thách thức gì?
* HĐ4 : Tìm hiểu những thành tựu
và thách thức của nền KT trong thời
kì đổi mới
- Mục tiêu : Phân tích được những
thành tựu và thách thức của nền kinh tế
nước ta trước công cuộc đổi mới.Liên hệ
để thấy được những thuận lợi và khó
khăn về kinh tế tại địa phương
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : giải quyết vấn đề, khai
thác biểu đồ, BSL, trực quan
- Kĩ thuật : đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.
- HS dựa thông tin sgk + sự hiểu biết
của mình hãy:
1) Cho biết nền kinh tế nước ta đã đạt
được những thành tựu gì?
- Nước ta có 7 vùng kinh tế + 3 vùng kinh tế trọng điểm ( Phía Bắc, Miền Trung, Phía Nam)
c Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế
- Chuyển dịch từ khu vực nhà nước và tập thể sang nhiều thành phần kinh tế khác nhau
( Bảng 6.1)
III Những thành tựu và thách thức
1 Thành tựu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá
- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế toàn cầu
Trang 52) Những khó khăn nước ta cần vượt
qua để phát triển kinh tế hiện nay là gì?
* Tích hợp GD và bảo vệ môi trường
(3’)
? Trước sự phát triển mạnh mẽ của kinh
tế, đặc biệt ngành công nghiệp nặng đã
để lại những hậu quả gì về môi trường?
Hs:
Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá
mức, môi trường bị ô nhiễm
2 Thách thức
- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, vần đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xói đói giảm nghèo… chưa đáp ứng được yêu cầu của
xã hội
4 Củng cố (3')
1) Cơ cấu kinh tế nước ta đang dịch chuyển theo hướng CNH,HĐH biểu hiện ở điểm nào? Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta có đặc trưng gì?
*Tích hợp GD đạo đức:
?Trước những thời cơ và thách thức trong nền kinh tế thị trường của nước ta, với cương vị là một người lao động trong tương lai em thấy bản thân mình phải chuần
bị những gì để nâng cao cơ hội việc làm của chính mình?
Hs:
- Trau dồi về kiến thức, kĩ năng sống, kinh nghiệm bản thân, ứng dụng thực tế…
5 Hướng dẫn về nhà ( 2’)
- Làm bài tập trong vở bài tập, học bài 6
- Nghiên cứu bài 7sgk/24.: Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ( yêu cầu hs xem lại kiến thức về đặc điểm khí hậu Việt Nam, sông ngòi, đất, sinh vật Việt Nam)
V Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngày soạn : 7 /9/2018
Ngày giảng : 14 /9/2018
Tuần 4 - Tiết 7 Bài 7
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết và hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Phân tích được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá
2 Kỹ năng:
- Đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố Nông nghiệp
3 Thái độ:
- Tìm hiểu , liên hệ thực tiễn địa phương
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán
- Năng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ
II.Chuẩn bi:
- Giáo Viên: Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ khí hậu Việt Nam (máy tính, máy chiếu)
- Học sinh: SGK, xem bài trước ở nhà, Alat
III.Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học:
- Đàm thoại, tư duy, gợi mở, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, giảng giải, trực quan, thảo luận nhóm
IV Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
- Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
Câu 1: Dựa trên hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm
Câu 2: Hãy nêu 1 số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta Y/c:
Trang 7- Bắc Bộ, miền Trung, miền Nam.
* Thành tựu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá
- Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế toàn cầu
* Thách thức
- Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, vần đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xói đói giảm nghèo… chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội
3 Bài mới
Hoạt động 1: khởi động
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: giới thiệu bài
- Phương pháp: thuyết trình tích cực
Cơ cấu kinh tế nước ta đã có nhiều biến chuyển song nền Nông nghiệp nước ta
vẫn chiếm tỉ trọng lớn Nông nghiệp nước ta là nền Nông nghiệp nhiệt đới , chụi ảnh hưởng mạnh mẽ của các ĐKTN( Đất ,nước, khí hậu , sinh vật…).Các ĐK Kinh tế – Xã hội ngày càng được cải thiện,đặc biệt là sự mở rộng của thị trường trong nước và xuất khẩu=>Nội dung bài học : Bài 7
* HĐ2 : Tìm hiểu các nhân tố tự
nhiên
- Mục tiêu : Vai trò của các nhân tố tự
nhiên đối với sự phát triển và phân bố
nông nghiệp ở nước ta
- Thời gian : 25 phút.
- Phương pháp : dạy học nhóm, phân
tích, giải quyết vấn đề, BSL
- Kĩ thuật : đặt câu hỏi
? Hãy cho biết những điều kiện Tự
nhiên đã ảnh hưởng đến nền Nông
nghiệp nước ta? Giải thích vì sao?
Hs:
- Đối tượng của sx Nông nghiệp là sinh
vật mà sự sống của các sinh vật cần 5
yếu tố sau: nhiệt độ, nước, ánh sáng,
không khí, chất dinh dưỡng
Gv chia nhóm cho hs hoạt động
+ Nhóm 1 : nhân tố đất
+ Nhóm 2 : nhân tố khí hậu
I Các nhân tố tự nhiên
Trang 8+ Nhóm 3 : nhân tố nước.
+ Nhóm 4 : nhân tố sinh vật
- Phát phiếu học tập để h/s hoàn thiện
và báo cáo
* Nhóm 1: tìm hiểu tài nguyên đất
HS: Nghiên cứu sgk + sự hiểu biết của
mình + Kiến thức đã học: hđ cá nhân->
thảo luận thống nhất nhóm=> Trả lời
các câu hỏi sau:
1) Nước ta có mấy nhóm đất? Tỉ lệ
diện tích mỗi nhóm đất ? Sự phân bố?
2) Cây trồng thích hợp với từng loại
đất?(điền bảng)
- HS: báo cáo – nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét chuẩn kiến thức
3) Tài nguyên đất có phải là vô tận
không ?Tại sao? Cần phải sử dụng ntn
để hạn chế ô nhiễm đất trồng?
(Không Vì S đất ngày càng thu hẹp,tài
nguyên đất ngày càng suy giảm)
* Nhóm 2: Tìm hiểu Tài nguyên khí
hậu
1) Trình bày những đặc điểm cơ bản
của khí hậu nước ta?
2) Khí hậu nước ta có thuận lợi – khó
khăn gì?
- HS báo cáo – nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét bổ xung -> chuẩn kiến
thức
3) Để khắc phục những khó khăn đó
chúng ta phải làm gì?
- Phải có những biện pháp tích cực
phòng chống thiên tai: mưa lũ lụt, hạn
hán, bão, gió lốc…
- Cải tạo đất canh tác, thay đổi cơ cấu
cây trồng , cơ cấu mùa vụ phù hợp với
khí hậu
1.Tài nguyên đất Loại đất Feralit Phù sa Diện tích 16 triệu ha
(65%S)
3 triệu ha (24%S) Phân bố Miền núi,
trung du phía Bắc, Tâynguyên, Đông nam bộ
Đồng bằng châu thổ, ven biển (ĐB sông Hồng và sông Cửu Long) Cây trồng Cây CN
nhiệt đới:
Cao su, cà phê, chè,
…
Chủ yếu là trồng lúa nước, hoa màu và 1
số cây CN ngắn ngày
2 Tài nguyên khí hậu
Đặc điểm khí
hậu Thuận lợi - khó khăn
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:
Nóng ẩm , mưa nhiều tập trung theo mùa
- Phân hoá phức tạp theo không gian, theo thời gian,
a) Thuận lợi:
- Cây cối phát triển, ra hoa, kết quả quanh năm => sx tăng canh, xen canh, gối vụ: sx 2->3 vụ lúa và hoa màu trong 1 năm
- Trồng được nhiều loại cây trồng khác nhau: cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và cả cây ôn đới
b) Khó khăn:
Trang 9* Nhóm 3 : Tìm hiểu Tài nguyên
nước
? Hãy giải thích câu tục ngữ sau: “Nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
- Nước rất cần thiết đối với sx Nông
nghiệp => Nước được coi là điều kiện
cần thiết đầu tiên
? Tài nguyên nước ở nước ta có những
đăc điểm gì?Có thuận lợi? Khó khăn gì
trong sx Nông nghiệp?
- Tích hợp GD và bảo vệ môi trường:
Nguồn nước đang bị ô nhiểm, ảnh
hưởng xấu đến nông nghiệp, lam cách
nào để khắc phục?
? Tại sao thuỷ lợi lại là biện pháp hàng
đầu trong thâm canh Nông nghiệp ở
nước ta?
- Hệ thống thuỷ lợi nhằm : Chống úng
mùa mưa, chống hạn mùa khô.Nhằm
cải tạo, mở rộng S đất canh tác…
* Nhóm 4: Tìm hiểu Tài nguyên sinh
vật
- HS : Đọc thông tin sgk + hiểu biết
thực tế cho biết:
? Tài nguyên sinh vật nước ta có đặc
điểm gì ?
- Đa dạng về hệ sinh thái, giàu có về
thành phần loài
GV : Ngoài những điều kiện tự nhiên
thì điều kiện Kinh tế – Xã hội đã tác
động lớn tới sự phát triển của nền Nông
ảnh hưởng của gió mùa
- Thời tiết diễn biến thất thường, thiên tai thường xuyên xảy ra
- Thời tiết diễn biến phức tạp, nhiều thiên tai bất thường xảy ra: bão, lũ, lụt, mưa đá, sương muối……
- Sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển mạnh…
3 Tài nguyên nước
- Nguồn nước phong phú : + Hiện trạng sông ngòi, ao, hồ dày đặc, nhiều nước quanh năm
+ Nguồn nước ngầm phong phú
- Khó khăn:
+ Mùa mưa thường gây lũ, lụt, bão, gió + Mùa khô thường gây hạn hán…
- Biện pháp khắc phục: Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh Nông nghiệp ở nước ta
4 Tài nguyên sinh vật
- Phong phú đa dạng => Thuận lợi để làm cơ sở thuần dưỡng lai tạo nên các loại cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt,, thích nghi với các điều kiện sinh thái của từng địa phương
Trang 10nghiệp Việt Nam
* HĐ2 : Tìm hiểu các nhân tố kinh
tế, xã hội.
- Mục tiêu : Vai trò của các nhân kinh
tế, xã hội đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta
- Thời gian : 10 phút.
- Phương pháp : phân tích, giải quyết
vấn đề, BSL
- Kĩ thuật : đặt câu hỏi
- HS : Đọc thông tin sgk + hiểu biết
thực tế, cho biết:
? Vai trò của yếu tố chính sách đã tác
động lên những vấn đề gì trong Nông
nghiệp?
- Chính sách phát triển Nông nghiệp:
- HS quan sát H7.2 trả lời câu hỏi sgk
+ HT thuỷ lợi: Cơ bản đã hoàn thành
+ HT dịch vụ trồng trọt – chăn nuôi :
Cung cấp thuốc phòng trừ dịch bệnh ,
phân bón , cây trồng, vật nuôi, thức ăn,
máy móc…
+ Các cơ sở vật chất , kỹ thuật khác:
Triển khai kỹ thuật trồng trọt, chăn
nuôi đến từng hộ gia đình
? Tóm lại vai trò của Kinh tế – Xã hội
đến trồng trọt , chăn nuôi là gì?
II Các nhân tố Kinh tế – Xã hội
1 Dân cư, lao động nông thôn.
- Chiếm tỉ lệ cao (2003: 74% DS nông thôn trong đó có 60% lao động NN) Kinh nghiệm SXNN ( bản chất cần cù sáng tạo )
2 Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật trong Nông nghiệp
3 Chính sách phát triển NN:
- Nhiều chính sách nhằm thúc đẩy NN phát triển Kinh tế hộ gia đình, KT trang trại, NN hướng ra XK
4 Thị trường trong và ngoài nước:
- Ngày càng được mở rộng Tuy nhiên sức mua trong nước còn hạn chế, thị trường XK còn biến động nên ảnh hưởng đến một số cây trồng và vật nuôi
4 Củng cố (3')
- Nhận xét cho điểm các nhóm thảo luận trong giờ học
1) Điều kiện nào có tính quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong Nông nghiệp của nước ta?
2) Một số chính sách cụ thể để phát triển Nông nghiệp nước ta hiện nay gì?
5 Hướng dẫn về nhà ( 2’)
+ Trả lời câu hỏi – bài tập 3 trong sgk
+ Nghiên cứu bài 8,9 sgk để chuẩn bị chủ đề : Sự phát triển và phân bố nông – lâm – ngư nghiệp ở nước ta ( Yêu cầu học sinh khai thác kiến thức từ các bảng số liệu, bảng khiến thức trong sách giáo khoa)