LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NỘI KHOA Tăng huyết áp – Đái tháo đường Case 1: Bệnh nhân nam 56 tuổi, vào viện vì đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Tiền sử đái tháo đường type 2 đã 5 năm có uống thuốc theo đơn hằng ngày. Huyết áp 170/90 mmHg. Vào viện ngày 1/1/2021 ra viện ngày 12/01/2021 Địa chỉ : Thanh Khê - Đà Nẵng Nghề nghiệp: Giao viên
Trang 1LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC BỆNH NỘI KHOA
Tăng huyết áp – Đái tháo đường Case 1: Bệnh nhân nam 56 tuổi, vào viện vì đau đầu, hoa mắt, chóng mặt Tiền sử đái tháo đường type 2 đã 5 năm
có uống thuốc theo đơn hằng ngày Huyết áp 170/90 mmHg.
Vào viện ngày 1/1/2021 ra viện ngày 12/01/2021
Địa chỉ : Thanh Khê - Đà Nẵng
Nghề nghiệp: Giao viên
Trang 2
Nhận định Chẩn đoán
chăm sóc
Lập kế hoạch
Thực hiện
kế hoạch
Lượng giá
1 Bn đau đầu
chóng mặt,
huyết áp
170/90
mmHg
Bệnh nhân đau đầu chóng mặt do tăng huyết áp
- Hạ, đưa huyết áp bệnh nhân
về chỉ số bình thường
- Giam đau đầu, chóng mặt cho nb
- Dùng thuốc
hạ huyết áp theo y lệnh bác sĩ
- Cho nb nằm nơi thoáng mát, yên tĩnh
- Động viên tinh thần nb yên tâm điều trị, không lo lắng
Huyết áp giảm còn 130/60 mmHg
Đỡ đau đầu , chóng mặt
2 Bn có tiền sử
đái tháo
đường type
2 đã 5 năm
Bệnh nhân bị đái tháo đường do rối loạn chuyển hóa insulin
- Kiểm soát đường huyết cho người bệnh
- Dùng thuốc đái tháo đường theo y lệnh bác sĩ
3 Giao dục sức
khỏe
- Hướng dẫn
nb kiểm soát huyết áp và kiểm soát
- Hướng dẫn chế độ ăn + ăn nhạt, lượng muối
Đường huyết ổn định dưới 6.4 mmol/l
Huyết áp ổn định
Trang 3đường huyết ít hơn 5g/
ngày + ăn nhiều rau xanh, uống nhiều nước
+ không ăn
mỡ, nội tạng động vật + không ăn
đồ ăn muối chua: như dưa muối, cải muối, mắm + Không uống đồ uống có ga, cồn, chất kích thích + Không hút thuốc lá
- Hướng dẫn dùng thuốc theo đúng y
Trang 4lệnh của bác
sĩ, không tự điều chỉnh liều theo ý muốn
- Động viên tinh thần để người bệnh
an tâm: bệnh cao huyết áp
và bệnh đái tháo đường
là hai căn bệnh đi theo suốt cuộc đời nên chỉ cần kiểm soát tốt chế
độ ăn uống
và theo dõi thì không cần quá lo lắng
- Hướng dẫn
nb tái khám
Trang 5lúc cần thiết
Trang 6Một số điều cần biết về bệnh
1 Bệnh đái tháo đường type 2
Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh.
2 Cơ chế đầu tiên khi mới mắc bệnh đái tháo đường type 2
Đó là sự đề kháng insulin, điều đó có nghĩa là cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách hay insulin không thực hiện được chức năng Lúc đầu, tuyến tụy tạo thêm insulin để bù cho nó Nhưng theo thời gian, tuyến tụy của bạn không thể theo kịp và không tiết ra đủ insulin để giữ cho mức đường huyết bình thường.
Một cách đơn giản hơn, bạn có thể hiểu insulin chính là những cầu nối đưa nguồn thức ăn quan trọng nhất trong cơ thể là glucose vào bên trong tế bào, giúp các tế bào sản sinh ra năng lượng.
Khi cơ thể bị khiếm khuyết insulin, đường không được đưa đầy đủ vào tế bào, lập tức tế bào của bạn sẽ bị đói đồng nghĩa với việc lượng glucose trong máu sẽ tăng cao.
Glucose tăng cao trong máu sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trang 73/ Giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường typ2
Khác với bệnh đái tháo đường type 1 thì không thể dự phòng được nhưng khi chúng ta thay đổi hành vi và lối sống sinh hoạt phù hợp có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 Bạn có thể phòng tránh bệnh đái tháo đường type 2 bằng thay đổi lối sống (chế
độ ăn uống và luyện tập) phù hợp:
Điều chỉnh chế độ ăn uống phù hợp
Hiệp hội Đái tháo đường Thế giới đã tổng hợp và đưa ra các khuyến nghị về chế độ ăn uống lành mạnh phòng ngừa mắc tiểu đường:
Chọn nước, cà phê hoặc trà thay vì chọn nước ép trái cây có đường, ngọt, nước ngọt hoặc
đồ uống có đường khác.
Ăn ít nhất 3 suất rau mỗi ngày.
Ăn tối đa 3 suất trái cây tươi mỗi ngày.
Chọn một miếng trái cây tươi hoặc sữa chua không đường cho bữa ăn nhẹ.
Hạn chế đồ uống có cồn.
Chọn thịt nạc trắng, thịt gia cầm hoặc hải sản thay vì thịt đỏ hoặc thịt chế biến sẵn.
Trang 8 Chọn bơ đậu phộng thay vì chọn sô cô la hoặc mứt.
Chọn bánh mì, gạo hoặc mỳ ống nguyên cám thay vì bánh mì trắng, gạo hoặc mì ống.
Chọn chất béo không no (dầu ô liu, dầu canola, dầu ngô, hoặc dầu hướng dương) thay vì chất béo bão hòa ( bơ, chất béo động vật dầu dừa hoặc dầu cọ)
Bổ sung nhiều rau xanh giảm nguy cơ mắc tiểu đường
Luyện tập thể lực
Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến dạng chân trước khi luyện tập Không luyện tập gắng sức khi glucose huyết tương > 250-270mg/dL và ceton niệu dương tính
Đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần (30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện tập 2 ngày liên tiếp Mỗi tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (nâng tạ, )
Người già, người đau khớp có thể chia tập nhiều lần trong ngày Người trẻ nên tập
khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất 3 lần mỗi tuần.
Trang 9Hiểu biết về bệnh Tăng huyết áp
Trang 101 Huyết áp cao
Trước tiên, chúng ta cần hiểu huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành động mạch, đặc trưng bởi chỉ số huyết áp tâm thu (huyết áp khi tim co bóp) /huyết áp tâm trương (huyết áp giữa 2 nhịp đập của tim).
Huyết áp cao hay tăng huyết áp là tình trạng huyết áp cao hơn bình thường Huyết áp thường tăng và giảm trong suốt cả ngày, nhưng nó sẽ trở thành bệnh lý nếu ở mức cao trong một thời gian dài.
Tăng huyết áp được chẩn đoán khi đo vào hai ngày khác nhau, chỉ số huyết áp tâm thu ở cả hai ngày là ≥140 mmHg và /hoặc chỉ số huyết áp tâm trương ở cả hai ngày là ≥90 mmHg.
2 Tăng huyết áp - Nguyên nhân do
Nguyên nhân tăng huyết áp có hai loại, mỗi loại có một nguyên nhân khác nhau.
Tăng huyết áp vô căn (tăng huyết áp nguyên phát)
Tăng huyết áp vô căn chiếm 90% tổng số nguyên nhân gây tăng huyết áp Bệnh tiến triển theo thời gian mà không xác định được nguyên nhân, chúng có thể bao gồm:
- Gen: Một số người có xu hướng di truyền bị tăng huyết áp do đột biến gen hoặc bất thường di
truyền từ cha mẹ.
- Thay đổi về thể chất: Nếu cơ thể bạn có một số thay đổi như mất cân bằng chức năng thận
làm tăng thể tích dịch trong cơ thể, dẫn đến tăng khối lượng tuần hoàn có thể gây ra tình trạng tăng huyết áp.
- Môi trường: Lối sống không lành mạnh như thiếu hoạt động thể chất và chế độ ăn uống thiếu
khoa học gây thừa cân hoặc béo phì làm gia tăng nguy cơ tăng huyết áp.
Tăng huyết áp thứ phát
Tăng huyết áp thứ phát thường xảy ra nhanh chóng và có thể trở nên nghiêm trọng hơn tăng huyết áp nguyên phát Một số nguyên nhân bao gồm:
Trang 11- Khó thở khi ngủ
- Vấn đề về thận: viêm cầu thận cấp, mạn, sỏi thận, viêm thận kẽ, suy thận, thận đa nang, thận
ứ nước, hẹp động mạch thận, khối u tuyến thượng thận.
- Các vấn đề về tuyến giáp, cận giáp, tuyến yên
- Một số khiếm khuyết bẩm sinh trong các mạch máu
- Một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc tránh thai, thuốc cảm, thuốc thông mũi, thuốc giảm đau không kê đơn và một số loại thuốc theo toa.
- Thuốc bất hợp pháp, chẳng hạn như cocaine và amphetamine
- Ngộ độc thai nghén
- Hội chứng Cushing do thuốc Corticoid gây ra
- Hội chứng cường Aldosteron tiên phát Conn
3 Người bệnh huyết áp cao nên ăn
Trang 12Chế độ ăn DASH được khuyến nghị cho những người muốn ngăn ngừa hoặc điều trị tăng huyết
áp
- Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu kiểm soát huyết áp và góp phần hạn chế biến chứng nguy hiểm xảy ra Vì vậy việc xây dựng một chế độ ăn hợp lý là hết sức cần thiết trong quá trình điều trị bệnh Dưới đây là những nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn uống được khuyến cáo dành cho người bệnh tăng huyết áp:
- Giảm lượng muối (xuống dưới 5g mỗi ngày)
- Ăn nhiều trái cây, rau quả và ngũ cốc nguyên hạt
Trang 13- Hạn chế ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, chẳng hạn như thịt béo, các sản phẩm sữa nguyên chất béo và các loại dầu nhiệt đới như dừa, hạt cọ và dầu cọ.
- Hạn chế đồ uống có đường và đồ ngọt.
- Tránh uống rượu bia, thuốc lá và đồ ăn vặt.
4 Lưu ý về lối sống dành cho người bệnh tăng huyết áp
Bên cạnh chế độ ăn uống thì lối sống lành mạnh cũng là lưu ý hết sức cần thiết với người bệnh cao huyết áp.
Các hướng dẫn điều trị đều khuyến cáo tất cả mọi người, bao gồm cả những người bị tăng huyết áp nên tăng cường tập luyện thể dục ít nhất 5 ngày một tuần
Mỗi tuần 150 phút tập với cường độ vừa phải, tập thể dục nhịp điệu hoặc 75 phút tập thể dục cường độ cao Một số hoạt động phù hợp với người bệnh là đi bộ, chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội Người cao huyết áp cũng nên tránh hoặc học cách kiểm soát căng thẳng Thiền, tắm nước ấm, yoga hay đơn giản đi bộ đường dài là những kỹ thuật thư giãn có thể giúp giảm căng thẳng hiệu quả, góp phần kiểm soát huyết áp tốt hơn
Trang 14Chúc các bạn thành công