Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học,có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.. II.[r]
Trang 1- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc.
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
3 Thái độ : biết yêu quí và bảo vệ các loại đồ dùng ở nơi công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 em đọc đoạn 1 và 2 trong bài
trả lời các câu hỏi trong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông
màu gì, chú đã biết làm động tác gì ?
2 Đọc những câu văn tả vẻ đẹp của đuôi
công trống sau hai, ba, năm ?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
- GV đính tranh và hỏi Trong tranh vẽ
gì?
- GV ghi tựa bài lên bảng
b)Luyện đọc
+ GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu
toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng ,
-Hs đọc và trả lời câu hỏi
- Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu nâu gạch nó làm động tác xòe cái đuôinhỏ xíu thành hình rẽ quạt
- Sau hai ba năm đuôi Công trống ….hàng trăm viên ngọc
- Tranh vẽ mẹ và em bé
- HS đọc 5 -> 7 em đọc tên bài
- Hs nghe
- 1 em đọc lại toàn bài
- HS đọc thầm : Bừng , tai, biết , trêu, tay bẩn, bàn, vuốt
- Cá nhân nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc
- Từ : ở lớp, đứng dậy, trêu con, bôi bẩn, vuốt tóc
- Cá nhân nối tiếp nhau đọc
Trang 2- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từ.
- GV theo dõi nhận xét, sửa sai
+ GV giải nghĩa từ:
- Bừng tai: Rất xấu hổ
* Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:
- Khi đọc hết câu thơ em cần phải làm gì?
- GV cho mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1
dòng thơ ( 2 lần)
- GV nhận xét sửa chữa
- GV chia mỗi khổ thơ là 1 đoạn và gọi 3
HS nối tiếp đọc đoạn 1( GV kết hợp
hướng dẫn HS ngắt hơi )
- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2
- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3
- GV gọi HS nhận xét sữa sai
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa
- Gọi 1 em đọc lại bài
- GV nêu yêu cầu 1
+ Tìm tiếng trong bài có vần uôt: Vuốt
- GV cho nhiều em tìm đọc
- GV nhận xét
- GV gọi HS đọc to yêu cầu 2
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần uôt:
- GV cho HS quan sát tranh trong SGK và
hỏi
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét ghi bảng từ máy tuốt lúa
và gọi HS phân tích đánh vần và đọc trơn
- GV nhận xét
- GV cho HS đọc to lại toàn bài
- Cần nghỉ hơi
- HS nối tiếp nhau đọc
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3
- HS 3 dãy, mỗi dãy đọc một đoạn
- HS đọc cá nhân
- Cả lớp đọc
- HS tìm và đọc
- HS đọc và phân tích
+ Tìm tiếng ngoài bài
- có vần uôt: chuốt, tuột, chuột,
- có vần uôc: guốc, ruốc, cuốc,
- HS : Máy tuốt lúa
- 4 HS nối tiếp đọc từ mẫu theo HD của GV
- HS đọc đồng thanh cả lớp
Tiết 2
* Luyện đọc
- Gv đọc mẫu lần 2
* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Hs nghe và luyện đọc cá nhân, nhóm, ĐT
Trang 3- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ, và
trả lời câu hỏi:
1) Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện
- GV giới thiệu tranh trong SGK và HD
HS dựa vào bức tranh trong SGK có thể
nói cho bạn nghe
- Hãy kể với cha mẹ ở lớp hôm nay con
đã ngoan như thế nào?
- GV cho HS đọc lại toàn bài
- GV dặn HS về học bài,chuẩn bị bài sau:
Mèo con đi học
- Bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực bôi bẩn ra bàn
- Mẹ muốn nghe ở lớp con đã ngoan như thế nào?
- HS làm việc theo nhóm đôi
+ Bạn đã nhặt rác ở lớp bỏ vào thùng rác.+ Bạn đã giúp bạn mình đeo cặp sách lên vai
1 Kiến thức: Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số (không nhớ) dạng 65 –
30 ; 36 – 4 Bt cần làm : Bài 1, bài 2, bài 3 (cột 1, 3)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính nhẩm
3 Thái độ: Hứng thú học tập
II - Đồ dùng
Que tính, bảng con
III - Hoạt động dạy - học
I Kiểm tra bài cũ (5’):
- Đặt tính rồi tính :
75 - 64 55 - 21
- Nhận xét, tuyên dương
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC
Trang 4II Bài mới (30’) :
1.Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)
Có 3 bó, viết 3 ở cột chục dưới 6; 0 que
tính rời, viết 0 ở cột đơn vị, dưới 5
- Số que tính còn lại gồm 3 bó chục và 5 que
tính, viết 3 ở cột chục và 5 ở cột đơn vị
- GV hướng dẫn cách đặt tính :
+ Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục thẳng cột
với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị
- GV hướng dẫn ngay cho HS cách làm tính
trừ (bỏ qua bước thao tác với que tính)
- Lưu ý HS :
+ 4 phải đặt thẳng cột với 6 ở cột đơn vị
3 Thực hành :
* Bài 1 :
- Khi thực hiện tính em cần lưu ý điều gì?
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm
- HS nêu cách nhẩm và nêu kết quả
- Hs tham gia trò chơi
-
-
-
Trang 5- Hs kể được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
2 Kĩ năng : Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đườnglàng, ngõ xóm, và những nơi công cộngkhác; Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
3 Thái độ : Yêu thích thiên nhiên và gần gũi với thiên nhiên
* Quyền được sống trong môi trường trong lành.
- Học sinh có bổn phận phải giữ gìn, bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
II KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Vở bài tập ĐĐ1,
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Cần chào hỏi khi nào?
+ Cần chào hỏi như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới.
a/ giới thiệu bài:
* Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở
sân trường, vườn hoa ở công viên
+ Ra chơi ở sân trường, vườn trường,
vườn hoa, công viên các em có thích
không ?
+ Sân trường, vườn trường, Những nơi
này nếu có cây xanh và hoa thì em thấy
Trang 6+ Những nơi được trồng nhiều cây làm
cho quang cảnh ở đó thế nào?
- GV nhận xét và kết luận
+ Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm
đẹp, không khí trong lành, mát mẻ
+ Các em cần chăm sóc và bảo vệ cây
hoa Các em có quyền sống trong môi
trường trong lành, an toàn.
+ Các em cần chăm sóc và bảo vệ cây và
hoa nơi công cộng
* Hoạt động 3: Thảo luận bài tập 2
- GV treo tranh phóng to gọi HS lên trình
- vì sao chúng ta lại phải bảo vệ cây và
hoa nơi công cộng?
- Nhắc nhở các em thực hiện theo bài học
- Các bạn không nên phá hại cây như vậy
- Vì cây và hoa làm cho cuộc sống thêm
Trang 7- HS viết đúng các vần, các từ ngữ : uôt,uôc, chải chuốt,thuộc bài theo kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết tập 2.
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, liền mạch , thẳng dòng, khoảng cách đều đặn
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn tập viết, thấy được vẻ đẹp của chữ viết Từ đó hs
có ý thức rèn chữ đẹp và giữ được sách vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu.
- Vở TV1/2
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- 2 hs lên bảng viết: cải xoong,trong xanh
- Lớp viết bảng con : Bóng bay
- GV treo chữ mẫu lên bảng, nêu câu hỏi
- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?
+ Chữ O gồm mấy nét?
+ Chữ O cao mấy ly, rộng mấy ly?
+ Các nét chữ được viết như thế nào?
+ Điểm đặt bút bắt đầu ở đâu?
+ Khoảng cách giữa các chữ trên 1 dòng
như thế nào?
Hướng dẫn cách viết:
- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình viết.
Hướng dẫn viết vần: ( 5’)
- Con nêu cấu tạo vần uôc,uôt
- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình viết
- GV uốn nắn chữ viết cho hs
viết từ ngữ: ( 5’)
- Từ “ Chải chuốt ” gồm mấy chữ ghi tiếng?
- 2 hs lên bảng viết: cải xoong,trong xanh
- Lớp viết bảng con : Bóng bay
- HS quan sát trả lời
- Chữ O gồm 1 nét cong tròn khép kín và
1 nét lượn bên trong
- Chữ O cao 5 ly, rộng 4 ly
- Các nét chữ viết liền mạch cách đều nhau
- Điểm đặt bút bắt đầu ở dòng kẻ thứ 6 kết thúc ở dưới đường kẻ thứ 5
- HS quan sát viết tay không
- HS viết bảng con uôt,uôcuôt uôt uôt
uôc uôc uôc
- Gồm 2 chữ: Chữ “ chải ” đứng trước,
Trang 8- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?
- Các nét chữ được viết như thế nào?
- Vị trí của dấu hỏi,dấu sắc đặt ở đâu?
- Khoảng cách giữa các chữ viết như thế
nào?
- Khoảng cách giữa các từ như thế nào?
Các từ còn lại hướng dẫn tương tự.
Hướng dãn viết từ (5’)
- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình viết
- Đặt bút ở đường kẻ thứ 2 viết chữ ghi âm
ch cao 5 ly, rộng 1 ly rưỡi Nối liền với chữ
ghi vần ai , dừng bút ở đường kẻ thứ 2
Cách 1,5ly viết chữ ghi âm ch cao 5 ly , nối
liền với chữ ghi vần “uôt ”
- Hôm nay con viết những chữ gì?
- 1 hs nhắc lại cách viết, cả lớp theo dõi
- GV nhận xét giờ học , tuyên dương những
hs có ý thức viết chữ đẹp
- Viêt mỗi từ 2 dòng vào vở ô ly viết lại
các từ vào vở ô ly và chuẩn bị bài
trong sạch, cải xoong
- GV nhận xét uốn nắn chữ viết cho hs
chải chuốt thuộc bài con cừu ốc bươu
HS viết vào vở
+ 1 dòng chữ O,Ô,Ơ,P+ 1dòng : Chải chuốt,
+ 1 dòng : Thuộc bài
- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệm cho bài sau
- Tô chữ hoa O,Ô,Ơ,P
- hs nhắc lại cách viết, cả lớp theo dõi
CHÍNH TẢ
CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục đích : Giúp HS :
1 Kiến thức: HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng khổ thơ cuối bài “ Chuyện ở
lớp”.HS viết 20 chữ trong 10 phút.Điền đúng vần uôt hay uôc hoặc chữ c,k vào chỗ trống.Làm được các bài tập 2,3 trong SGK
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ,rõ ràng
1 + 2 3
Trang 93 Thỏi độ: Giỏo dục hs yờu thớch mụn học,cú ý thức rốn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi làm
bài
II Đồ dựng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chớnh tả
- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2
III Cỏc hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở
- ng hay ngh? ngụi nhà, nghề nụng, nghe
nhạc
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS tập chộp :
- GV treo bảng phụ cú ghi sẵn nội dung khổ
thơ khổ thơ cuối trong bài Chuyện ở lớp.
- Cho HS tỡm và đọc những tiếng khú : vuốt
túc, ngoan
- HS HS tập chộp vào vở
- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bỳt chỡ
- Yờu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV chấm một số vở, nhận xột
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh tả :
a Điền vần uụt hoặc uục :
- Cho HS đọc yờu cầu, 1 HS lờn bảng
buộc tóc, chuột đồng
b Điền chữ c hay k :
tỳi kẹo, quả cam
- Cho cả lớp sửa bài vào vở
III Củng cố - Dặn dũ :
- Tuyờn dương những HS viết đỳng, đẹp
- Nhận xột tiết học.Bài sau : Mốo con đi học
- HS để vở lờn bàn
- 1 HS lờn bảng, cả lớp BC
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 3 HS nhỡn bảng đọc thành tiếng khổ thơ
- Cỏ nhõn, ĐT -> HS viết vào BC
- HS tập chộp vào vở
- HS gạch chõn chữ viết sai
- HS tự ghi số lỗi ra lề vở
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS nờu yờu cầu, 1HS lờn bảng
- Cả lớp sửa bài vào vở
Trang 10III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 2.Kiểm tra bài cũ :( 5’)
Bài 1: ( 6’) 2 hs nêu yêu cầu bài tập
- Khi đặt tính con chú ý điều gì?
-HS làm bài nêu kết quả, gv chữa bài
Bài 3: ( 6’) 2 hs nêu yêu cầu bài tập.
- Trước khi điền dấu con phải làm gì?
- HS làm bài, gv chữa bài
Cách được cách thực hiện phép tính trừ
Cách so sánh các số có 2 chữ số
Bài 4: ( 6’) 2 hs nêu yêu cầu bài tập.
- (Nếu còn thời gian hs làm bài 4)
Bài toán cho biết gì?
Bài toán cho hỏi gì?
Muốn biết có bao nhiêu bạn nam làm
như thế nào?
- HS làm bài GV chữa bài
Cc giải toán có lời văn
Bài 5: ( 6’) 2 hs nêu yêu cầu bài tập.
a.Đặt tính rồi tính.
78 - 2 8 69 - 36
b.Giải bài toán theo tóm tắt:
Có : 25 cái bánhBiếu bà : 10 cái bánhCòn lại : …cái bánh ?
a.Đặt tính rồi tính(theo mẫu):
- Viết các chữ số cùng hạng đơn vị thẳng cột với nhau
Bài giải.
Lớp 1 B có số bạn nam là:
35 – 20 = 15 ( bạn) Đáp số :15 bạn nam
+ Nối: ( theo mẫu)
71
Trang 111 Kiến thức: Giúp hs nắm được 1 tuần lễ có 7 ngày, biết tên các ngày trong tuần
Biết đọc thứ, ngày tháng trên tờ lịch hàng ngày
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng xem lịch.Bước đầu làm quen với việc học tập trong tuần
3.Thái độ : Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học :
- Một quyển lịch bóc hằng ngày
- Một thời khóa biểu của lớp
III Các hoạt động dạy học :
I Kiểm tra bài cũ :
- Điền dấu >, <, = :
75 - 4 75 – 5 55 + 2 55 – 2
- Nhận xét, tuyên dương.
II Bài mới :
1.Giới thiệu cho HS quyển lịch bóc hằng
ngày:
- GV chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay và hỏi :
Hôm nay là thứ mấy ?
- Gọi vài HS nhắc lại
- GV mở từng tờ lịch rồi giới thiệu :Một tuần
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC
- HS trả lời : Hôm nay là
- 5 HS nhắc lại
- HS quan sát
Trang 12lễ có 7 ngày : chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư,
thứ năm, thứ sáu, thứ bảy
- Gọi vài HS nhắc lại
- GV chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi :
Hôm nay là ngày mấy ?
- Gọi vài HS nhắc lại
3 Thực hành :
* Bài 1: SGK
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV hỏi HS, trong một tuần lễ em phải đi học
vào những ngày nào, được nghỉ ngày nào ?
+ Một tuần lễ em đi học mấy ngày, nghỉ mấy
ngày ?
+ Em thích nhất ngày nào trong tuần lễ ? Vì
sao
* Bài 2: SGK
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc tờ lịch của ngày hôm
nay và làm bài vào SGK
- Trò chơi : Nhìn thứ đoán ngày
+ Chuẩn bị : 7 tấm bìa ghi các thứ trong tuần
và 7 tấm bìa ghi các ngày từ thứ hai đến chủ
nhật
+ Cách chơi : GV gọi 7 HS, mỗi em đeo một
tấm bìa ghi các thứ trong tuần ở trước ngực và
một tấm ghi các ngày ở sau lưng GV chỉ định
1 trong 7 bạn; bạn ấy phải nêu được thứ, ngày
của mình Sau đó GV hỏi vài em ở dưới lớp :
Bạn đeo bảng thứ ba mang bảng ngày nào ?
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Cộng, trừ (không nhớ) trong phạm
vi 100
- HS nhắc lại : Một tuần lễ có 7 ngày :
chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy.
- HS trả lời : Hôm nay là ngày
- 5 HS nhắc lại : Hôm nay là ngày
- Đọc thời khóa biểu của lớp em
- HS đọc rồi viết thời khóa biểu củalớp em vào vở
- HS nghe GV hướng dẫn cách chơi vàchơi
Trang 13TẬP ĐỌC
MÈO CON ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ Buồn bực,kiếm có, cái đuôi cừu HS
đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy, nghỉ hơi chỗ có dấu chấm
Biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ
- Ôn các vần : ưu,ươu HS hiểu 1 số từ ngữ : Buồn bực, kiếm cớ
- HS hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà.Cừu doạ cắt đuối khién mèo sợ phải đi học
2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, lưu loát
3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, Có ý thức tự giác đi học
* QTE:+ Trẻ em có quyền được học tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Chuyện ở lớp
- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi :
+ Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở lớp ?
- GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn
bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng , tình
cảm Giọng mèo chậm chạp, mệt mỏi
Giọng cừu to nhanh nhẹn, giọng mèo hoảng sợ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó
- GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng, từ
khó đọc
+ Tiếng buồn được phân tích như thế nào?
- GV nhận xét và hd các tiếng còn lại tương
tự
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Bé kể chuyện của bạn mai, bạn hùng, …
+ Mẹ muốn nghe bé kể chuyện ở lớp con đã ngoan thế nào
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài
- 1 em đọc lại bài
- HS đọc nối tiếp các nhân, cả lớp:
- Cá nhân nối tiếp nhau đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
- b + uôn + dấu huyền
Trang 14- Lượt 2 gv cho HS đứng lên đọc lại các từ
khó đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
*Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:
- GV chia bài thơ làm 2 đoạn và gọi 2 HS nối
tiếp đọc đoạn 1(GV kết hợp hướng dẫn HS
ngắt hơi)
- GV gọi HS nối tiếp đọc đoạn 2
- GV gọi HS nhận xét sữa sai
- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa các dãy
bàn
- GV nhận xét tuyên dương
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ
- GV cho HS đọc đồng thanh toàn bài
*/ Ôn các vần ưu, ươu
- GV gọi 2 em đọc lại cả bài
- Tìm tiếng trong bài có vần ưu
- GV cho HS phân tích đánh vần và đọc trơn
tiếng
- GV cho HS nêu yêu cầu 2
- GV cho HS quan sát tranh trong sgk và hỏi
- GV hướng dẫn HS nói tiếng có chứa vần ươu
- GV cho HS đọc to lại toàn bài
- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp
- HS nghe
- HS đọc theo dãy bàn
- HS đọc cá nhân nối tiếp
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2
- Mỗi dãy bàn đọc 1 lần
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- HS tìm và nêu: cừu
- HS phân tích đánh vần và đọc trơn theo cá nhân, cả lớp
- Cơ- ưu – cưu – huỳên - cừu
+ Nói câu có chứa tiếng có vần ưu, hoặc ươu
- Tranh vẽ cây lựu
M: cây lựu, đàn hươu uống nước suối-HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, cả lớp