1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 3

25 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 68,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Điều chỉnh yêu cầu bài 2: điều chỉnh yêu cầu viết được một đoạn văn ngắn thành viết được một câu văn có sử dụng phép nhân hóa.. * BVMT: HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá [r]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được tên các dân tộc đang sinh sống tại Quảng Ninh

Biết được một số nét văn hoá đặc trưng của một số dân tộc ở Quảng Ninh Biếtđược

vì sao phải đoàn kết giữa các dân tộc

2 Kĩ năng: Thực hiện đoàn kết, thân ái với các bạn thuộc các dân tộc khác nhau ởtrường, lớp và địa phương

3 Thái độ: Tôn trọng, gìn giữ truyền thóng đoàn kết các dân tộc trong thôn xóm, xã,phường, tỉnh nói riêng và các dân tộc Việt Nam nói chung

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV: Tranh ảnh, thông tin

HS : SBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức:(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Hãy kể tên một số dân tộc ở Quảng Ninh mà

em biết:

3.Bài mới: (28')

3.1.Giới thiệu bài

3.2 Các hoạt động:

* Hoạt động 1: HS biết được những hành vi, việc

làm thể hiện tình đoàn kết các dân tộc

- Phát phiếu cho Hs suy nghĩ làm bài

- Gọi Hs trình bày bài của mình

- Nhận xét, kết luận

* Để các anh em dân tộc trong tỉnh Quảng Ninh

có tình đoàn kết một lòng chúng ta hãy tham gia

các hoạt động sau:

+ Quan tâm giúp đỡ nhau trong học tập

+ Thăm hỏi động viên ủng hộ các bạn có hoàn

cảnh khó khăn

+ Vẽ tranh về tình đoàn kết các dân tộc

+ Giao lưu làm quen với các dân tộc trong huyện,

tỉnh…

+ Nhóm biển báo phụ

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Nêu từng tình huống sau đó cho HS suy nghĩ và

đưa ra ý kiến của mình

- Nhận xét, biểu dương những em có ý kiến đúng

Trang 2

và hay.

- Giới thiệu cho HS biết ngày 18/ 11 là ngày đoàn

kết các dân tộc Việt Nam

TOÁN KIỂM TRA 1 TIẾT

Phần : Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả

đúng) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số liền sau 79888 là:

Câu 5: Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy ?

A Thứ tư B Thứ sáu C Thứ năm D Chủ nhật

Câu 6: Chu vi hình vuông là 96cm Cạnh của hình vuông là :

Trang 3

Câu 10: Tìm x :

a) X x 8 = 2864 b) X : 5 = 1232

Câu 11: Mua 9 bút chì hết 5400 đồng Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền ? Bài giải ………

………

………

………

………

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN CÓC KIỆN TRỜI

I MỤC TIÊU:

1,Tập đọc :

a,Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Đọc đúng các từ và tiếng khó hoặc dễ lần như : nắng hạn, nứt nẻ, chum nước, nấp, náo động, nổi giận, lưỡi tầm sét, lâu lắm rồi, nổi loạn

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc, cho phù hợp với nội dung của truyện

b, Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ :thiên đình, náo động, lưỡi sấm sét, địch thủ, túng thế, trần gian

- Hiểu nội dung bài: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới

2/ Kể chuyện:

- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranh minh hoạ

- Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

* BVMT: Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh về nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên

nhiên (“Trời”) gây ra nhưng nếu con người không có ý thức bảo vệ môi trường thì cũng phải gánh chịu những hậu quả đó (gián tiếp)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV: Tranh minh họa SGK

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: 5'

+ Gọi HS đọc bài “ Cuốn sổ tay” Trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Hát, báo cáo sĩ số

- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài

Trang 4

- Nhận xét.

3 Bài mới: (62')

3.1 Giới thiệu bài:(1')

- Giới thiệu chủ điểm và truyện Cóc kiện

- Vì sao cóc phải kiện trời?

- Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước

khi đánh trống?

- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

- Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay

đổi như thế nào?

- Theo em Cóc có những điểm gì đáng

khen?

- Nhận xét

- Quan sát tranh trong SGK

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp

- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp

- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:

+ Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới

bị hạn lớn, muôn loài đến khổ sở

- 1 em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm+ Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bấtngờ, phát huy được sức mạnh của mỗicon vật: Cua ở trong chum nước, Ong ởsau cánh cửa, Cáo, Gấu và Cọp nấp haibên cửa

+ Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh

ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trịtội Gà vừa ra đến Cóc ra hiệu Cáo nhảy

sổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó rabắt Cáo, Gấu quật Chó chết tươi…

- 1 em đọc đoạn 3+ Trời mời Cóc vào thương lượng, nóirất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lần saumuốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu

=>Trời hẹn như vậy vì không muốn Cóclại kéo quân lên náo động thiên đình)+ Cóc đáng khen: Cóc có gan lớn dám đikiện Trời, mưu trí khi chiến đấu chốngquân nhà Trời, cứng cỏi khi nói chuyệnvới Trời

Trang 5

- Câu chuyện nói lên điều gì?

3.4 Luyện đọc lại:

- Cho HS chia nhóm, phân vai

- Thi đọc phân vai giữa các nhóm

Kể chuyện ( 18')

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí

nhớ và tranh minh họa, kể lại một đoạn

của câu chụyện bằng lời của một nhân

vật trong chuyện

2 Hướng dẫn kể chuyện:

- Có thể kể theo rất nhiều vai khác nhau:

Vai Cóc, vai các bạn Cóc ( Ong, Cáo,

Gấu, Cọp , Cua ) Vai Trời

- Yêu cầu HS nêu ni dung từng bức

- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại

câu chuyện trên

*Ý chính: Do có quyết tâm và biết phối

hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã thắng cả đội quânhùng hậu của Trời, buộc Trời phải làmmưa cho hạ giới

- HS chia nhóm( mỗi nhóm 3 HS), tựphân vai ( Người dẫn chuyện, Cóc, Trời)

- HS đọc phân vai trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc phân vai

- Nhận xét, bình chọn

- Lắng nghe

- Lắng nghe , suy nghĩ chọn vai

- Quan sát tranh trong SGK, nêu vắn tắt

ND từng tranh:

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện Trời + Tranh 2: Cóc đánh trống kiện Trời + Tranh 3: Trời thua, phải thương lượngvơí Cóc

+ Tranh 4: Trời làm mưa

1 Kiến thức: Biết đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 Biết viết các số thành

tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước

2 Kĩ năng: Vận dụng làm đúng các bài tập.

3 Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Trang 6

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Nhận xét và chữa bài kiểm tra

- Gọi HS đọc yêu cầu BT bài tập

- Yêu cầu HS nhận xét quy luật của dãy

số

- Cho HS làm bài vào SGK

- Mời 2 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu làm bài ra nháp

- Mời 2 HS lên bảng làm bài

- GV và HS nhận xét

* Củng cố viết các số thành tổng

b.Viết các tổng(theo mẫu)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- HS nêu quy luật của dãy số

- Làm bài vào SGK: Viết các số thích hợpvào các vạch tương ứng

- 2 em lên bảng làm bài+ Thứ tự các số cần điền là:

Trang 7

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK

- Mời 2 HS lên bảng làm bài

- GV và HS nhận xét

* Củng cố viết các tổng thành số

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS nhận xét quy luật của từng

dãy số

- Yêu cầu làm bài vào SGK

- Mời 3 HS lên bảng làm bài

- GV và HS nhận xét

4.Củng cố, dặn dò : (2')

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Chuẩn bị cho làm học hôm sau

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả; đọc và viết đúng tên 5 nước láng

giềng ở Đông Nam Á Điền đúng vào ô trống các âm dễ lẫn s/ x

2 Kĩ năng: Viết đúng cỡ chữ, mẫu chữ Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi 3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

GV: Bảng phụ

HS : Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức:(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

- Đọc cho HS viết trên bảng lớp, cả

lớp viết vào bảng con

- Nhận xét, sửa lỗi chính tả

3 Bài mới: (28')

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn HS nghe- viết

a HD chuẩn bị

* Đọc bài chính tả

+ Những từ nào trong bài được viết

hoa? Vì sao?

- Yêu cầu HS đọc lại bài và viết các từ

mình hay viết sai vào giấy nháp

b Đọc cho viết bài vào vở

- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm

- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảngcon: lâu năm, nứt nẻ, náo động, nấp

Trang 8

Bài 2: Đọc và viết đúng tên một số

nước Đông Nam á

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Đọc tên 5 nước Đông Nam á, yêu

cầu HS viết vào VBT, 2 HS lên bảng

viết

- GV và cả lớp nhận xét

- GV nhắc lại quy tắc viết tên riêng

nước ngoài cho HS nhớ

Bài 3a: Điền vào chỗ trống s/x?

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Treo bảng phụ, mời 1 HS lên bảng

- Soát lại bài

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc đồng thanh tên 5 nước ĐôngNam á

- 2 HS viết trên bảng lớp, các HS khácviết vào VBT: Bru-nây ; Cam-pu-chia,Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a

Thực hiện ở nhà

TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÁC ĐỚI KHÍ HẬU

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nêu được tên 3 đối khí hậu trên Trái Đất: nhiệt độ, ôn đới, hàn đới.

2 Kĩ năng: Nêu được đặc điểm chính của 3 đới khí hậu

3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.

* BVMT: Giúp học sinh bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng

của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật (liên hệ)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

GV: Các hình SGK trang 124, 125 ; quả địa cầu

HS : SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ:(4')

+ Một năm có bao nhiêu ngày, được chia

thành mấy tháng?

+ Vì sao trên Trái đất có 4 mùa xuân, hạ,

thu, đông? Mùa ở Bán cầu Bắc và Bán cầu

Nam khác nhau như thế nào?

- 2 em trả lời câu hỏi, HS cả lớp theodõi và nhận xét

Trang 9

- HDHS quan sát hình 1 SGK và trả lời theo

các câu hỏi gợi ý sau:

+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán

cầu và Nam bán cầu

+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?

+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến

Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực

Bước 2:

- Gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp

Kết luận: Mỗi bán cầu đều có ba đới khí

hậu Từ xích đạo đến Bắc cực hay đến Nam

cực có các đới sau: nhiệt đới, ôn đới và hàn

đới

* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm

- HDHS cách chỉ vị trí các đới khí hậu :

Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình

- Nhận xét phần trình bày của từng nhóm

* Kết luận: Trên Trái đất các nơi càng ở

gần đường xích đạo càng nóng, càng ở xa

đường xích đạo càng lạnh Nhiệt đới:

thường nóng quanh năm, ôn đới :ôn hòa, có

đủ 4 mùa, hàn đới: rất lạnh, ở hai cực của

Trái Đất quanh năm đóng băng

*Hoạt động 3: Chơi trò chơi Tìm vị trí các

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

- Các nhóm tiến hành quan sát và trảlời câu hỏi

- 3 HS trả lời câu hỏi

- Đại diện 2, 3 nhóm trình bày

Trang 10

( Giáo viên chuyên dạy)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức: (2')

2 Kiểm tra bài cũ:(4')

+ Viết các số sau 67435, 69342 dưới

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số;

so sánh 1 biểu thức số và 1 số

- Cho HS làm bài vào SGK

- Mời 2 HS lên bảng làm bài

- GV và cả lớp nhận xét

* Củng cố so sánh các số trong phạm

vi 100 000

Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS quan sát 2 dãy số, viết

vào bảng con số lớn nhất trong các số

Trang 11

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 4.Viết các số 64900 ; 46900 ;

96400 ; 94600 theo thứ tự từ lớn đến

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS làm vào nháp rồi nêu miệng

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Treo bảng phụ HDHS: Phải quan

sát( so sánh) xem trong 4 nhóm A, B,

C, D, các số trong nhóm số nào được

viết theo thứ tự từ bé đến lớn., sau đó

khoanh vào chữ đặt trước nhóm số đó

4 Củng cố, dặn dò : (2')

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà xem lại các BT đã

chữa và chuẩn bị bài sau

-1 em đọc yêu cầu và dãy số

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lắng nghe, lên rừng, lá che, tia nắng

- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa mỗi khổ thơ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc bài giọng thể hiện tình cảm tha thiết, trìu mến

2 Đọc hiểu : Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh"mặt trời xanh"

và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ

- Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Trang 12

GV: Tranh minh họa SGK.

HS : SGK

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- HOC:Ạ

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Gọi HS đọc bài “ Cóc kiện trời” Trả

lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

3 Bài mới: (28')

3.1 Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ , từ

đó giới thiệu bài

- Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh

với những âm thanh nào?

xanh” không? Vì sao?

+ Bài thơ cho em hiểu điều gì?

- 3 em đọc bài, trả lời câu hỏi về ND bài

- Nhận xét

- Quan sát tranh minh hoạ trong SGK

và lắng nghe

- Theo dõi trong SGK

- Nối tiếp đọc từng câu ( mỗi em đọc 2dòng )

- 4 em nối tiếp đọc 4 khổ thơ trước lớp

- Luyện đọc ngắt nghỉ

- 4 em nối tiếp đọc 4 khổ thơ lần 2

- Đọc bài theo nhóm 4

- 4 nhóm nối nhau thi đọc ĐT4 khổ thơ

- Đại diện 4 nhóm thi đọc 4 khổ thơ

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

- Cả lớp đọc ĐT toàn bài

* Đọc thầm hai khổ thơ đầu, trả lời CH:+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánhvới tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào

+ Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìnlên, Nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽlá

* Đọc thầm hai khổ thơ cuối

+ Lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ra nhưcác tia nắng nên tác giả thấy nó giốngmặt trời

+ VD: Em thích cách gọi ấy vì cách gọi

ấy rất đúng- lá cọ giống như mặt trời màlại có màu xanh./ vì cách gọi ấy rất lạ -Mặt trời không đỏ mà lại xanh./ …

- Ý chính: Hiểu được tình yêu quê

hương của tác giả qua hình ảnh"mặt trờixanh" và những dòng thơ tả vẻ đẹp đadạng của rừng cọ

Trang 13

- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại ý chính.

3.4 Luyện đọc lại:

- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ

- Cho HS đọc TL từng khổ thơ và cả bài

thơ bằng cách xoá dần trên bảng

- Cho HS thi đọc TL từng khổ thơ và cả

bài thơ

- Nhận xét, tuyên dương những em đọc

thuộc lòng tốt

4 Củng cố, dặn dò : (1')

- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- 2-3 nêu lại

- 4 em đọc 4 khổ thơ

- HS đọc ĐT , đọc trong nhóm, đọc cánhân

- 3 ,4 HS thi đọc thuộc lòng từng khổthơ, cả bài thơ

1 Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100000

2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải bài toán có lời văn

3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập

II Đồ dùng dạy- học:

GV: Bảng phụ

HS :Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

1 Ổn định tổ chức:(2')

2 Kiểm tra bài cũ: (4')

+ Làm lại BT 3, 4( tr170) tiết trước

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS nhẩm và nối tiếp nêu miệng kết quảtừng phép tính

Trang 14

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách

tính

- Cho HS làm bài trên vở

- Nhận xét sau mỗi lần HS giơ bảng

Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán

-Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS tóm tắt bài toán trên bảng

- HDHS giải bài toán bằng 2 cách

- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở

- Mời 1 HS lên bảng làm bài

- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- Phân tích bài toán

- HS dưới lớp nhận xét, nhắc lại bài toán

Tóm tắt:

Có : 80 000 bóng đèn Chuyển lần1: 38000 bóng đèn Chuyển lần2: 26000 bóng đèn Còn lại : … bóng đèn?

- Nêu các cách giải khác nhauVD: Số bóng đèn còn lại trong kho là:

80000 – (38000 + 26000) =16000(bóng) Đáp số: 16000 bóng đèn

Ngày đăng: 18/01/2021, 08:49

w