Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.. Kĩ năng làm chủ bản thâ[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
A- Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Giúp HS:
- Đọc đúng các từ tiếng khó và dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các sau các dấu câu và các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nôidung của từng đoạn chuyện
- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu,biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời cácnhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Giúp HS:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quantâm đến nhau; trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4 trong sách giáo khoa
B- Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói: Giúp hs kể đúng nội dung câu chuyện, nói to rõ ràng, diễn đạt trôichảy Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phùhợp với từng nhân vật
2 Rèn kỹ năng nghe: Giúp học sinh
- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại chuyện theo vai, biết nhận xét, đánh giá đúngcách kể của mỗi bạn
C Thái độ : Giáo dục cho học sinh biết quan tâm đến mọi người xung quanh.
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG :
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : (5').
- Gọi h/s học thuộc lòng bài thơ: Bận
- Nêu nội dung bài
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:1’
- Treo tranh minh họa và giới thiệu:
Đây là bức tranh vẽ các em nhỏ và cụ
già qua đường Khi đi chơi nhìn thấy
- H/s đọc bài trả lời câu hỏi
- 1 HS nhắc lại
- Quan sát, lắng nghe.
Trang 2cụ già ngồi buồn rầu bên vệ cỏ ven
đường, các bạn nhỏ này đã ân cần hỏi
thăm cụ, chúng ta cùng tìm hiểu diễn
biến câu chuyện như thế nào nhé
2.2 Luyện đọc 12-15'
a) GV đọc mẫu:
Giọng thong thả, câu hỏi của các em
giọng nhỏ băn khoăn, lo lắng Câu hỏi
thăm cụ già đọc với giọng nhẹ nhàng,
ân cần, thông cảm
b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
với giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc nối tiếp câu
- HD đọc nối tiếp câu lần 1
- GV uốn nắn cách đọc một số tiếng
khó
- HD đọc nối tiếp câu lần 2,3
- GV tiếp tục sửa phát âm
* Hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn
- GV chia đoạn: 5 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ 5 học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Gv đưa ra câu văn dài, yêu cầu học
sinh luyện đọc
- GV nhận xét
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ HS đọc từ chú giải
- Đặt câu với từ “u sầu, nghẹn ngào”
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- H/s đọc nối tiếp câu
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK Đoạn 1: Từ đầu ríu rít
Đoạn 2: Bỗng hỏi xem đi Đoạn 3: Các em lòng nhẹ hơn Đoạn 4: Thấy bà cho tôi Đoạn 5: Tiếp hết
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc câu văn dài
“Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ giàđang ngồi ở vệ cỏ ven đường Trông cụ thậtmệt mỏi, cặp mắt lộ ra vẻ u sầu.”
Trang 3- Điều gì gặp trên đường khiến các
bạn nhỏ dừng lại ?
- Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ
như thế nào ?
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ
ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
- Chọn 1 tên khác cho truyện?
d Luyện đọc lại 5’
- Bài tập đọc có mấy nhân vật ?
- Yêu cầu học sinh đọc theo vai theo
- Khi kể chuyện theo lời của bạn nhỏ
em cần lưu ý cách xưng hô như thế
nào
+ Kể mẫu:
- Giáo viên chọn 3 h/s kể nối tiếp
- Từng cặp 3 HS tập kể theo lời nhân
* Liên hệ: Các em được quyền vui
chơi, phải biết quan tâm đến mọi
- H/s tự do đặt tên cho truyện
- Gồm có ba nhân vật : người dẫn chuyện,ông cụ, các bạn nhỏ
- HS đọc theo nhóm 5 và đọc theo hình thứcphân vai
- H/s thi đọc theo vai giữa các nhóm
- HS nhận xét
- Lắng nghe
Kể lại câu truyện theo lời kể của bạn nhỏ
- Xưng hô tôi, mình, em, giữ nguyên cáchxưng hô từ đầu đến cuối câu truyện
Trang 4- GV: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài
sau
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán
- Biết xác định một phần bảy của một hình đơn giản
III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
1 Kiểm tra bài cũ:(4')
- Yêu cầu học sinh đọc bảng
dụng bảng chia 7 vào làm bài
tập bài học hôm nay chúng ta đi
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Có thể điền được ngay vì khi lấy tích chia chi thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- HS làm bài tập cá nhân
- HS chữa miệnga,
Trang 5- Gọi h/s đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu tóm tắt, làm bài
- GV chữa bài
Bài 4: Tìm 1/7 số con mèo trong
mỗi hình sau ( 7')
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề
- Muốn tìm 1/7 số con mèo
trong mỗi hình ta làm như thế
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 7 học sinh
- Chia được bao nhiêu nhómTóm tắt
- Lắng nghe
- HS đọc đề bài
a, Đếm tổng số được 21con mèo rồi chia cho
7 = 3 con (hoặc đếm 7 cột rồi khoanh 1 cột)
b, Đếm tổng số được 14 con mèo rồi chia cho
7 = 2 con
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 6- Bài học hôm nay củng cố kiến
cơ quan thần kinh Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện đượcmục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày
* MT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việc làm có lợi có hạicho sức khoẻ (bộ phận)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T Đ NG D Y - H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài : Hoạt động thần kinh
+ Nêu VD cho thấy não điều khiển
mọi hoạt động của cơ thể
- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị
của học sinh
2 Dạy bài mới: 30’
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 1 : Quan sát và
thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát các
- 2 em TL theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- Lớp lắng nghe GV giới thiệu bài
-Tiến hành chia nhóm theo h/dẫn của GV
+ H1: Một bạn đang ngủ- có lợi vì khi ngủ
Trang 7hình trang 32 SGK trả lời câu hỏi:
+ Nêu rõ nhân vật trong mỗi hình
đang làm gì?
+ Hãy cho biết ích lợi của các việc
làm trong hình đối với cơ quan thần
kinh?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời
một câu hỏi trong hình
- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung
2.3 Hoạt động 2 :
Bước 1 :Đóng vai
- Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm
- Phát phiếu cho 4 nhóm mỗi phiếu
ghi một trạng thái tâm lí : Tức giận,
vui vẻ, lo lắng, sợ hãi
- Yêu cầu các nhóm thể hiện nét mặt
biểu lộ theo trạng thái đã ghi trong
phiếu
Bước 2: Trình diễn :
- Yêu cầu các nhóm cử một bạn lên
trình diễn vẻ mặt đang ở trạng thái
tâm lí được giao
- Yêu cầu các nhóm quan sát nhận
xét và đoán xem bạn đó đang thể
hiện trạng thái TL nào? Và thảo luận
xem tâm lí đó có lợi hay có hại cho
cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi
+ H2:Các bạn đang chơi trên bãi biển- có lợi
vì cơ thể được nghỉ ngơi, thần kinh được thưdãn – nhưng nếu phơi nắng quá lâu sẽ bịốm
+ H3: Một bạn đang thức đến 11 giờ đêm để
đọc sách- Có hại vì thức quá khuya như vậythần kinh sẽ mệt mỏi
+ H4: Chơi trò chơi điện tử – Nếu chỉ chơi ít
thì thần kinh sẽ được giải trí- còn nếu chơilâu thần kinh sẽ bị mệt, nhức mỏi mắt
+ H5: Xem biểu diễn văn nghệ - Giúp giải
trí thần kinh thư giãn
+ H6: Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi đi
học – khi được chăm sóc thì luôn cảm thấyđược an toàn, được che chở, được gia đìnhthương yêu đều có lợi cho thần kinh
+ H7: Một bạn bị bố mẹ hay người thân
đánh- Rất có hại vì khi bị đánh trẻ em rấtgây thù hằn, oán giận
- Lần lượt từng em trình bày kết quả thảo luận
+ Ngủ nghỉ đúng giờ giấc , chơi và giải trí đúng cách , xem phim giải trí lành mạnh , người lớn chăm sóc …
- Lớp chia thành 4 nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tiến hành đóng vai với những biểu hiện tâm lí thể hiệnqua nét mặt như : vui, buồn, bực tức, phấn khởi, thất vọng, lo âu …
- Các nhóm cử đại diện lên trình diễn trước lớp
- Cả lớp quan sát và nhận xét:
- Làm theo yêu cầu
+ Trạng thái TL: vui vẻ, phấn khởi có lợi cho cơ quan TK
+ Tức giận, lo âu, có hại cho cơ quan TK
Trang 8cơ quan TK
2.4 Hoạt động 3: Làm việc với
sách giáo khoa
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu em ngồi gần nhau quan sát
hình 9 trang 33 lần lượt người hỏi,
người trả lời:
+ Bạn hãy chỉ vào hình và nói tên
các loại thức ăn, đồ uống nếu đưa
vào cơ thể sẽ gây hại cho TK?
*MT: Biết một số hoạt động của con
người đã gây ô nhiễm bầu không
khí, có hại đối với cơ quan hô hấp,
tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết
một số việc làm có lợi có hại cho sức
khoẻ
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về
nhà chuẩn bị bài sau
- Từng cặp HS quan sát hình 9 trang 33, nói cho nhau nghe về những đồ ăn , nước uống nên và không nên đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
- Trả lời
- Lên bảng tập phân tích một số vấn đề liên quan đến vệ sinh cơ quan thần kinh
- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn nhóm trả lời hay nhất
- Trả lời
- HS tự liên hệ với bản thân
- Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ, ANH CHỊ EM (T2)
Trang 9- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đìnhbằng những việc làm phù hợp với khả năng.
- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: 5p
- Hai học sinh trả lời câu hỏi : Em
nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc
mà mọi người trong gia đình dành
cho em?
- Con cháu phải có bổn phận gì đối
với ông bà, cha mẹ, anh chị em?
- GV: nhận xét
2 Bài mới: 25p
2.1- Giới thiệu bài: Tiếp tục học bài
“Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha
mẹ, anh chị em”
2.2- Hoạt động 1: - Xử lí tình huống
và đóng vai:
a Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai
+ TH1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn
em không cho nghịch dại
+ TH2: Huy nên dành thời gian đọc
báo cho ông nghe
b Cho các nhóm lên đóng vai
c Cho cả lớp thảo luận về cách ứng
sử trong mỗi tình huống và cảm xúc
của mỗi nhân vật khi ứng sử hoặc
nhận được cách ứng sử đó
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Lắng nghe
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Mỗi nhóm đóng vai 1 tình huống
- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng sử
Trang 10d.GV kết luận.
2.3 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến:
a Giáo viên đọc lần lượt từng ý kiến:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ bày tỏ
- Học sinh giới thiệu tranh vẽ hoặc
các món quà mừng sinh nhật ông bà,
cha mẹ, anh chị em của mình
a - Giáo viên nêu yêu cầu
b - Giáo viên mời 1 số học sinh giới
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh thảo luận về
ý nghĩa của bài thơ của mình
3 Củng cố dặn dò: 4p
- Giáo viên kết luận chung: Quan
tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh
Trang 11II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc bảng chia 7
- GV: Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (1') Hôm nay chúng ta học
bài giảm một số đi nhiều lần
- Hàng trên có mấy con gà?
- Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà
hàng trên?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ
Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên Chia
đoạn thẳng thành 3 phần khi giảm hàng trên đi
3 phần thì còn lại mấy phần Vẽ đoạn thẳng thể
hiện số gà hàng dưới là 1 phần
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài
* Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ trên bảng
lớp: đoạn thẳng AB = 8cm;
CD = 2cm
+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì
được độ dài đoạn thẳng CD?
- Ghi bảng: Độ dài đoạn thẳng AB: 8cm
CD: 8 : 4 = 2(cm)
- KL: Độ dài AB giảm 4 lần thì được độ dài
đoạn thẳng CD
+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?
+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?
- GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại
VD: Số đã cho: 48 , 36, 24 giảm số đó đi 6 lần
- Được 1 phần 6 con Hàng trên
? Hàng dưới
Bài giải
Số gà ở hàng dưới là:
6 : 3 = 2 ( con ) Đáp số: 2 con
- Cả lớp vẽ vào bảng con độ dài 2
- Lấy số đó chia cho số lần
- Quan sát, nhắc lại
- HS làm và nêu kết quả
Trang 12Bài 1: Viết (theo mẫu) (7')
- GVHD mẫu:
Giảm 12kg đi 4 lần được: 12 : 4 = 3( kg)
- Yêu cầu 3 học sinh làm bài trên bảng
- GV: Nhận xét
Bài 2: Giải bài toán (7')
- Gọi h/s đọc bài toán: Phân tích đề
- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
- Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so
với số bưởi ban đầu?
- Yêu cầu hs vẽ tóm tắt bài toán
- HS chữa bảng
- Cho HS tự làm phần b rồi chữa bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc
- Mẫu:
Giảm 12 kg đi 4 lần đươc:
12 : 4 =3 (kg)Giảm 12 kg đi 6 lần được:
? quả Bài giải
Số bưởi còn lại là:
40 : 4 = 10 ( quả ) Đáp số:10 quảcam
b,
Bài giảiCông việc làm máy hết số giờ là :
30 : 5 = 6 ( giờ ) Đáp số: 6 giờ
- Đổi chéo bài
- Giảm đi một số lần
- Một số HS nêu quy tắc giảm một
số đi nhiều lần
Trang 13- Dặn dò về nhà làm bài tập - Thực hiện.
TIẾNG ANH
( GV dạy chuyên)
CHÍNH TẢ( NGHE VIẾT) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:(5').
- Yêu cầu viết
- GV: nhận xét
2 Bài mới: (30').
2.1 Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay
các em sẽ viết 1 đoạn trong bài: Các em nhỏ
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần phải
- Cụ già nói lý do khiến cụ buồn vì cụ
bà ốm nặng phải nằm viện, khó quakhỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn,các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹhơn
- 3 câu
- Chữ đầu câu
- Lời của ông cụ được viết sau dấu
Trang 14c- Hướng dẫn viết từ khó.
- Gv yêu cầu học sinh đưa ra các từ khó viết
- Gv yêu cầu học sinh viết bảng
- GV thu bài nhận xét 5 bài
- Gv nhận xét bài về lỗi chính tả, mẫu chữ,
- Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách
vò, chải, giũ trong nước
- Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng
- Trái nghĩa với ngang
b, Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông có
nghĩa như sau:
- Trái nghĩa với vui
- Phần nhà được ngăn bằng vách kín đáo
- Vật bằng kim loại phát ra tiếng kêu để báo
hiệu
3, Củng cố, dặn dò: (5').
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh học xem lại bài
hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng,viết lùi vào một ô
- HS đưa ra các từ khó viết : ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm, xebuýt
- H/s viết bảng:
- Lắng nghe
- HS lắng nghe
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi
- HS đổi chéo vở soát lỗi
Trang 152 Kĩ năng:
- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì): làm gì? (Bài tập 3) Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (Bài tập 4)
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
* Lưu ý: Học sinh khá, giỏi làm được bài tập 2.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 4’).
- GV yêu cầu h/s lên bảng làm lại bài
tập 1
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp các em mở
rộng vốn từ về cộng đồng, ôn tập kiểu
câu: Ai, cái gì, làm gì, con gì
2 Bài tập:
Bài 1: Dưới đây là một số tiếng có
tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa
của chúng, em có thể xếp từ nào vào
mỗi ô trong bảng phân loại sau:
( Hồ Chí Minh.)
b Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh
( Đồng Xuân Lan.)
c Cây Pơ - mu đầu dốc
Im như người lính canhNgựa tuần tra biên giớiDừng đỉnh đồi hí vang
(Nguyễn Thái Vận)
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- H/s đọc yêu cầu của bài
- Thái độ hoạt động trong cộng đồng
- Cộng tác, đồng tâm.
- Là những người sống trong cùng tập thểhoặc một khu vực, gắn bó với nhau
- Xếp vào cột những người trong cộngđồng
Là những người làm chung một việc
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung một
Trang 16- Vậy ta xếp từ cộng tác vào cột nào?
* Liên hệ: Mỗi người chúng ta đều có
quyền sống giữa cộng đồng và nhận
được sự quan tâm của cộng đồng, phải
biết quan tâm đến mọi người trong
cộng đồng
Bài 2: Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới
đây nói về một thái độ ứng xử trong
cộng đồng Em có tán thành thái độ
nào và không tán thành thái độ nào
- GV yêu cầu h/s suy nghĩ nêu nội
dung của từng câu
- Em hiểu thế nào là: Chung lưng đấu
cật
- Câu nói: Cháy nhà hàng xóm,
Bình chân như vại Nghĩa là gì?
- Em hiểu câu nói: Ăn ở như bát nước
đầy Nghĩa là gì?
- Kết luận: Nhắc lại nội dung của các
câu tục ngữ
- Qua 3 câu tục ngữ, các em đồng ý
hoặc tán thành với câu nào
Bài 3: Tìm các bộ phận của câu, trả
lời cho câu hỏi: Ai, cái gì, con gì, làm
gì
- GV gọi h/s đọc đề bài
a Đàn sếu đang sải cánh trên cao
b Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra
về
c Các em tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi
- GV kẻ bảng yêu cầu h/s lên bảng
viết tên bộ phận câu vào cột thích hợp
* Không đồng tình :- Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại (ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình)
- HS đọc yêu cầu bài tậpc yêu c u b i t pầu bài tập ài tập ập
Ai, cái gì, con gì ?
- H/s nhận xét bài bạn, lắng nghe
- 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm và