1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc

33 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 356,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.. Kĩ năng làm chủ bản thâ[r]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

A- Tập đọc

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Giúp HS:

- Đọc đúng các từ tiếng khó và dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các sau các dấu câu và các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nôidung của từng đoạn chuyện

- Bước đầu đọc đúng các kiểu câu,biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời cácnhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu: Giúp HS:

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quantâm đến nhau; trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3; 4 trong sách giáo khoa

B- Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói: Giúp hs kể đúng nội dung câu chuyện, nói to rõ ràng, diễn đạt trôichảy Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phùhợp với từng nhân vật

2 Rèn kỹ năng nghe: Giúp học sinh

- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại chuyện theo vai, biết nhận xét, đánh giá đúngcách kể của mỗi bạn

C Thái độ : Giáo dục cho học sinh biết quan tâm đến mọi người xung quanh.

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG :

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ : (5').

- Gọi h/s học thuộc lòng bài thơ: Bận

- Nêu nội dung bài

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài:1’

- Treo tranh minh họa và giới thiệu:

Đây là bức tranh vẽ các em nhỏ và cụ

già qua đường Khi đi chơi nhìn thấy

- H/s đọc bài trả lời câu hỏi

- 1 HS nhắc lại

- Quan sát, lắng nghe.

Trang 2

cụ già ngồi buồn rầu bên vệ cỏ ven

đường, các bạn nhỏ này đã ân cần hỏi

thăm cụ, chúng ta cùng tìm hiểu diễn

biến câu chuyện như thế nào nhé

2.2 Luyện đọc 12-15'

a) GV đọc mẫu:

Giọng thong thả, câu hỏi của các em

giọng nhỏ băn khoăn, lo lắng Câu hỏi

thăm cụ già đọc với giọng nhẹ nhàng,

ân cần, thông cảm

b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

với giải nghĩa từ

* Hướng dẫn đọc nối tiếp câu

- HD đọc nối tiếp câu lần 1

- GV uốn nắn cách đọc một số tiếng

khó

- HD đọc nối tiếp câu lần 2,3

- GV tiếp tục sửa phát âm

* Hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn

- GV chia đoạn: 5 đoạn

- Đọc nối tiếp đoạn lần 1

+ 5 học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Gv đưa ra câu văn dài, yêu cầu học

sinh luyện đọc

- GV nhận xét

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2

+ HS đọc từ chú giải

- Đặt câu với từ “u sầu, nghẹn ngào”

- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- H/s đọc nối tiếp câu

- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK Đoạn 1: Từ đầu ríu rít

Đoạn 2: Bỗng hỏi xem đi Đoạn 3: Các em lòng nhẹ hơn Đoạn 4: Thấy bà cho tôi Đoạn 5: Tiếp hết

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc câu văn dài

“Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ giàđang ngồi ở vệ cỏ ven đường Trông cụ thậtmệt mỏi, cặp mắt lộ ra vẻ u sầu.”

Trang 3

- Điều gì gặp trên đường khiến các

bạn nhỏ dừng lại ?

- Các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ

như thế nào ?

- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ

ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?

- Chọn 1 tên khác cho truyện?

d Luyện đọc lại 5’

- Bài tập đọc có mấy nhân vật ?

- Yêu cầu học sinh đọc theo vai theo

- Khi kể chuyện theo lời của bạn nhỏ

em cần lưu ý cách xưng hô như thế

nào

+ Kể mẫu:

- Giáo viên chọn 3 h/s kể nối tiếp

- Từng cặp 3 HS tập kể theo lời nhân

* Liên hệ: Các em được quyền vui

chơi, phải biết quan tâm đến mọi

- H/s tự do đặt tên cho truyện

- Gồm có ba nhân vật : người dẫn chuyện,ông cụ, các bạn nhỏ

- HS đọc theo nhóm 5 và đọc theo hình thứcphân vai

- H/s thi đọc theo vai giữa các nhóm

- HS nhận xét

- Lắng nghe

Kể lại câu truyện theo lời kể của bạn nhỏ

- Xưng hô tôi, mình, em, giữ nguyên cáchxưng hô từ đầu đến cuối câu truyện

Trang 4

- GV: Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài

sau

- Lắng nghe, thực hiện

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán

- Biết xác định một phần bảy của một hình đơn giản

III HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC

1 Kiểm tra bài cũ:(4')

- Yêu cầu học sinh đọc bảng

dụng bảng chia 7 vào làm bài

tập bài học hôm nay chúng ta đi

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Có thể điền được ngay vì khi lấy tích chia chi thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- HS làm bài tập cá nhân

- HS chữa miệnga,

Trang 5

- Gọi h/s đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu tóm tắt, làm bài

- GV chữa bài

Bài 4: Tìm 1/7 số con mèo trong

mỗi hình sau ( 7')

- Gv yêu cầu học sinh đọc đề

- Muốn tìm 1/7 số con mèo

trong mỗi hình ta làm như thế

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 7 học sinh

- Chia được bao nhiêu nhómTóm tắt

- Lắng nghe

- HS đọc đề bài

a, Đếm tổng số được 21con mèo rồi chia cho

7 = 3 con (hoặc đếm 7 cột rồi khoanh 1 cột)

b, Đếm tổng số được 14 con mèo rồi chia cho

7 = 2 con

- Nhận xét

- Lắng nghe

Trang 6

- Bài học hôm nay củng cố kiến

cơ quan thần kinh Kĩ năng làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện đượcmục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày

* MT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối

với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết một số việc làm có lợi có hạicho sức khoẻ (bộ phận)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HO T Đ NG D Y - H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Kiểm tra bài : Hoạt động thần kinh

+ Nêu VD cho thấy não điều khiển

mọi hoạt động của cơ thể

- Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị

của học sinh

2 Dạy bài mới: 30’

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hoạt động 1 : Quan sát và

thảo luận

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu các nhóm quan sát các

- 2 em TL theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe

- Lớp lắng nghe GV giới thiệu bài

-Tiến hành chia nhóm theo h/dẫn của GV

+ H1: Một bạn đang ngủ- có lợi vì khi ngủ

Trang 7

hình trang 32 SGK trả lời câu hỏi:

+ Nêu rõ nhân vật trong mỗi hình

đang làm gì?

+ Hãy cho biết ích lợi của các việc

làm trong hình đối với cơ quan thần

kinh?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời

một câu hỏi trong hình

- GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung

2.3 Hoạt động 2 :

Bước 1 :Đóng vai

- Yêu cầu lớp chia thành 4 nhóm

- Phát phiếu cho 4 nhóm mỗi phiếu

ghi một trạng thái tâm lí : Tức giận,

vui vẻ, lo lắng, sợ hãi

- Yêu cầu các nhóm thể hiện nét mặt

biểu lộ theo trạng thái đã ghi trong

phiếu

Bước 2: Trình diễn :

- Yêu cầu các nhóm cử một bạn lên

trình diễn vẻ mặt đang ở trạng thái

tâm lí được giao

- Yêu cầu các nhóm quan sát nhận

xét và đoán xem bạn đó đang thể

hiện trạng thái TL nào? Và thảo luận

xem tâm lí đó có lợi hay có hại cho

cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi

+ H2:Các bạn đang chơi trên bãi biển- có lợi

vì cơ thể được nghỉ ngơi, thần kinh được thưdãn – nhưng nếu phơi nắng quá lâu sẽ bịốm

+ H3: Một bạn đang thức đến 11 giờ đêm để

đọc sách- Có hại vì thức quá khuya như vậythần kinh sẽ mệt mỏi

+ H4: Chơi trò chơi điện tử – Nếu chỉ chơi ít

thì thần kinh sẽ được giải trí- còn nếu chơilâu thần kinh sẽ bị mệt, nhức mỏi mắt

+ H5: Xem biểu diễn văn nghệ - Giúp giải

trí thần kinh thư giãn

+ H6: Bố mẹ chăm sóc bạn nhỏ trước khi đi

học – khi được chăm sóc thì luôn cảm thấyđược an toàn, được che chở, được gia đìnhthương yêu đều có lợi cho thần kinh

+ H7: Một bạn bị bố mẹ hay người thân

đánh- Rất có hại vì khi bị đánh trẻ em rấtgây thù hằn, oán giận

- Lần lượt từng em trình bày kết quả thảo luận

+ Ngủ nghỉ đúng giờ giấc , chơi và giải trí đúng cách , xem phim giải trí lành mạnh , người lớn chăm sóc …

- Lớp chia thành 4 nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn tiến hành đóng vai với những biểu hiện tâm lí thể hiệnqua nét mặt như : vui, buồn, bực tức, phấn khởi, thất vọng, lo âu …

- Các nhóm cử đại diện lên trình diễn trước lớp

- Cả lớp quan sát và nhận xét:

- Làm theo yêu cầu

+ Trạng thái TL: vui vẻ, phấn khởi có lợi cho cơ quan TK

+ Tức giận, lo âu, có hại cho cơ quan TK

Trang 8

cơ quan TK

2.4 Hoạt động 3: Làm việc với

sách giáo khoa

Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yêu cầu em ngồi gần nhau quan sát

hình 9 trang 33 lần lượt người hỏi,

người trả lời:

+ Bạn hãy chỉ vào hình và nói tên

các loại thức ăn, đồ uống nếu đưa

vào cơ thể sẽ gây hại cho TK?

*MT: Biết một số hoạt động của con

người đã gây ô nhiễm bầu không

khí, có hại đối với cơ quan hô hấp,

tuần hoàn, thần kinh Học sinh biết

một số việc làm có lợi có hại cho sức

khoẻ

- GV nhận xét tiết học và dặn HS về

nhà chuẩn bị bài sau

- Từng cặp HS quan sát hình 9 trang 33, nói cho nhau nghe về những đồ ăn , nước uống nên và không nên đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh

- Trả lời

- Lên bảng tập phân tích một số vấn đề liên quan đến vệ sinh cơ quan thần kinh

- Lớp theo dõi nhận xét và bình chọn nhóm trả lời hay nhất

- Trả lời

- HS tự liên hệ với bản thân

- Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày

- Lắng nghe

- Lắng nghe, thực hiện

ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ CHA MẸ, ANH CHỊ EM (T2)

Trang 9

- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm, chăm sóc lẫn nhau Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm chăm sóc những người thân trong gia đìnhbằng những việc làm phù hợp với khả năng.

- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5p

- Hai học sinh trả lời câu hỏi : Em

nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc

mà mọi người trong gia đình dành

cho em?

- Con cháu phải có bổn phận gì đối

với ông bà, cha mẹ, anh chị em?

- GV: nhận xét

2 Bài mới: 25p

2.1- Giới thiệu bài: Tiếp tục học bài

“Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha

mẹ, anh chị em”

2.2- Hoạt động 1: - Xử lí tình huống

và đóng vai:

a Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi

nhóm thảo luận và đóng vai

+ TH1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn

em không cho nghịch dại

+ TH2: Huy nên dành thời gian đọc

báo cho ông nghe

b Cho các nhóm lên đóng vai

c Cho cả lớp thảo luận về cách ứng

sử trong mỗi tình huống và cảm xúc

của mỗi nhân vật khi ứng sử hoặc

nhận được cách ứng sử đó

- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Mỗi nhóm đóng vai 1 tình huống

- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng sử

Trang 10

d.GV kết luận.

2.3 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến:

a Giáo viên đọc lần lượt từng ý kiến:

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ bày tỏ

- Học sinh giới thiệu tranh vẽ hoặc

các món quà mừng sinh nhật ông bà,

cha mẹ, anh chị em của mình

a - Giáo viên nêu yêu cầu

b - Giáo viên mời 1 số học sinh giới

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh thảo luận về

ý nghĩa của bài thơ của mình

3 Củng cố dặn dò: 4p

- Giáo viên kết luận chung: Quan

tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh

Trang 11

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc bảng chia 7

- GV: Nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1') Hôm nay chúng ta học

bài giảm một số đi nhiều lần

- Hàng trên có mấy con gà?

- Số gà hàng dưới như thế nào so với số gà

hàng trên?

- Hướng dẫn vẽ sơ đồ

Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên Chia

đoạn thẳng thành 3 phần khi giảm hàng trên đi

3 phần thì còn lại mấy phần Vẽ đoạn thẳng thể

hiện số gà hàng dưới là 1 phần

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài

* Cho HS vẽ trên bảng con, 1 HS vẽ trên bảng

lớp: đoạn thẳng AB = 8cm;

CD = 2cm

+ Độ dài đoạn thẳng AB giảm mấy lần thì

được độ dài đoạn thẳng CD?

- Ghi bảng: Độ dài đoạn thẳng AB: 8cm

CD: 8 : 4 = 2(cm)

- KL: Độ dài AB giảm 4 lần thì được độ dài

đoạn thẳng CD

+ Muốn giảm 8cm đi 4 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm 10km đi 5 lần ta làm thế nào?

+ Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào?

- GV ghi quy tắc lên bảng, gọi HS đọc lại

VD: Số đã cho: 48 , 36, 24 giảm số đó đi 6 lần

- Được 1 phần 6 con Hàng trên

? Hàng dưới

Bài giải

Số gà ở hàng dưới là:

6 : 3 = 2 ( con ) Đáp số: 2 con

- Cả lớp vẽ vào bảng con độ dài 2

- Lấy số đó chia cho số lần

- Quan sát, nhắc lại

- HS làm và nêu kết quả

Trang 12

Bài 1: Viết (theo mẫu) (7')

- GVHD mẫu:

Giảm 12kg đi 4 lần được: 12 : 4 = 3( kg)

- Yêu cầu 3 học sinh làm bài trên bảng

- GV: Nhận xét

Bài 2: Giải bài toán (7')

- Gọi h/s đọc bài toán: Phân tích đề

- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?

- Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so

với số bưởi ban đầu?

- Yêu cầu hs vẽ tóm tắt bài toán

- HS chữa bảng

- Cho HS tự làm phần b rồi chữa bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra

- Hôm nay chúng ta học bài gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc

- Mẫu:

Giảm 12 kg đi 4 lần đươc:

12 : 4 =3 (kg)Giảm 12 kg đi 6 lần được:

? quả Bài giải

Số bưởi còn lại là:

40 : 4 = 10 ( quả ) Đáp số:10 quảcam

b,

Bài giảiCông việc làm máy hết số giờ là :

30 : 5 = 6 ( giờ ) Đáp số: 6 giờ

- Đổi chéo bài

- Giảm đi một số lần

- Một số HS nêu quy tắc giảm một

số đi nhiều lần

Trang 13

- Dặn dò về nhà làm bài tập - Thực hiện.

TIẾNG ANH

( GV dạy chuyên)

CHÍNH TẢ( NGHE VIẾT) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y U:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:(5').

- Yêu cầu viết

- GV: nhận xét

2 Bài mới: (30').

2.1 Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay

các em sẽ viết 1 đoạn trong bài: Các em nhỏ

- Đoạn văn có mấy câu?

- Những chữ nào trong đoạn văn cần phải

- Cụ già nói lý do khiến cụ buồn vì cụ

bà ốm nặng phải nằm viện, khó quakhỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn,các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹhơn

- 3 câu

- Chữ đầu câu

- Lời của ông cụ được viết sau dấu

Trang 14

c- Hướng dẫn viết từ khó.

- Gv yêu cầu học sinh đưa ra các từ khó viết

- Gv yêu cầu học sinh viết bảng

- GV thu bài nhận xét 5 bài

- Gv nhận xét bài về lỗi chính tả, mẫu chữ,

- Làm sạch quần áo, chăn màn,… bằng cách

vò, chải, giũ trong nước

- Có cảm giác khó chịu ở da như bị bỏng

- Trái nghĩa với ngang

b, Chứa tiếng có vần uôn hoặc uông có

nghĩa như sau:

- Trái nghĩa với vui

- Phần nhà được ngăn bằng vách kín đáo

- Vật bằng kim loại phát ra tiếng kêu để báo

hiệu

3, Củng cố, dặn dò: (5').

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh học xem lại bài

hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng,viết lùi vào một ô

- HS đưa ra các từ khó viết : ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm, xebuýt

- H/s viết bảng:

- Lắng nghe

- HS lắng nghe

- Học sinh viết bài

- Học sinh soát lỗi

- HS đổi chéo vở soát lỗi

Trang 15

2 Kĩ năng:

- Biết tìm các bộ phận của câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì): làm gì? (Bài tập 3) Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu đã xác định (Bài tập 4)

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

* Lưu ý: Học sinh khá, giỏi làm được bài tập 2.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

1 Giáo viên: Bảng phụ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC Ủ YẾU: ẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 4’).

- GV yêu cầu h/s lên bảng làm lại bài

tập 1

- GV nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay giúp các em mở

rộng vốn từ về cộng đồng, ôn tập kiểu

câu: Ai, cái gì, làm gì, con gì

2 Bài tập:

Bài 1: Dưới đây là một số tiếng có

tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa

của chúng, em có thể xếp từ nào vào

mỗi ô trong bảng phân loại sau:

( Hồ Chí Minh.)

b Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh

( Đồng Xuân Lan.)

c Cây Pơ - mu đầu dốc

Im như người lính canhNgựa tuần tra biên giớiDừng đỉnh đồi hí vang

(Nguyễn Thái Vận)

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- H/s đọc yêu cầu của bài

- Thái độ hoạt động trong cộng đồng

- Cộng tác, đồng tâm.

- Là những người sống trong cùng tập thểhoặc một khu vực, gắn bó với nhau

- Xếp vào cột những người trong cộngđồng

Là những người làm chung một việc

- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung một

Trang 16

- Vậy ta xếp từ cộng tác vào cột nào?

* Liên hệ: Mỗi người chúng ta đều có

quyền sống giữa cộng đồng và nhận

được sự quan tâm của cộng đồng, phải

biết quan tâm đến mọi người trong

cộng đồng

Bài 2: Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới

đây nói về một thái độ ứng xử trong

cộng đồng Em có tán thành thái độ

nào và không tán thành thái độ nào

- GV yêu cầu h/s suy nghĩ nêu nội

dung của từng câu

- Em hiểu thế nào là: Chung lưng đấu

cật

- Câu nói: Cháy nhà hàng xóm,

Bình chân như vại Nghĩa là gì?

- Em hiểu câu nói: Ăn ở như bát nước

đầy Nghĩa là gì?

- Kết luận: Nhắc lại nội dung của các

câu tục ngữ

- Qua 3 câu tục ngữ, các em đồng ý

hoặc tán thành với câu nào

Bài 3: Tìm các bộ phận của câu, trả

lời cho câu hỏi: Ai, cái gì, con gì, làm

- GV gọi h/s đọc đề bài

a Đàn sếu đang sải cánh trên cao

b Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra

về

c Các em tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi

- GV kẻ bảng yêu cầu h/s lên bảng

viết tên bộ phận câu vào cột thích hợp

* Không đồng tình :- Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại (ích kỉ, thờ ơ, chỉ biết mình)

- HS đọc yêu cầu bài tậpc yêu c u b i t pầu bài tập ài tập ập

Ai, cái gì, con gì ?

- H/s nhận xét bài bạn, lắng nghe

- 1HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm và

Ngày đăng: 18/01/2021, 07:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS luyện đọc các từ khó bằng hình thức đọc cá nhân, đồng thanh - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
luy ện đọc các từ khó bằng hình thức đọc cá nhân, đồng thanh (Trang 2)
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán. - Biết xác định một phần bảy của một hình đơn giản. - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
hu ộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia trong giải toán. - Biết xác định một phần bảy của một hình đơn giản (Trang 4)
mỗi hình sau (7') - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
m ỗi hình sau (7') (Trang 5)
hình 9 trang 33 lần lượt người hỏi, người trả lời:  - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
hình 9 trang 33 lần lượt người hỏi, người trả lời: (Trang 8)
-Yêu cầu 3 học sinh làm bài trên bảng. Số đã cho124836 24 Giảm 4 lần12:4=3 48:4=12 36:4=9 24:4=6 Giảm 6 lần12:6=248:6= 836:6=6 24:6=4 - GV: Nhận xét. - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
u cầu 3 học sinh làm bài trên bảng. Số đã cho124836 24 Giảm 4 lần12:4=3 48:4=12 36:4=9 24:4=6 Giảm 6 lần12:6=248:6= 836:6=6 24:6=4 - GV: Nhận xét (Trang 12)
- Gv yêu cầu học sinh viết bảng - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
v yêu cầu học sinh viết bảng (Trang 14)
1. Giáo viên: Bảng phụ. - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
1. Giáo viên: Bảng phụ (Trang 15)
- Gọi 1 h/s làm bài trên bảng phụ. - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
i 1 h/s làm bài trên bảng phụ (Trang 18)
-Yêu cầu viết tập viết trên bảng con: Khôn, Gà .  - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
u cầu viết tập viết trên bảng con: Khôn, Gà . (Trang 22)
- 4HS lên bảng nối - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
4 HS lên bảng nối (Trang 25)
- Củng cố các bảng chia đã học - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
ng cố các bảng chia đã học - 2 HS nêu yêu cầu bài tập (Trang 26)
1. Giáo viên: Bảng phụ. - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
1. Giáo viên: Bảng phụ (Trang 28)
- 4 học sinh lên bảngchữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung.  - GIÁO ÁN 3 TUẦN 8 - 2017 - 2018 - Cúc
4 học sinh lên bảngchữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung. (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w