* Kết luận: Tôm cua có hình dạng và kích thước khác nhau, chúng không có xương sống, được bao bọc bởi một lớp vỏ cứng, có nhiều chân, được phân thành các đốt.. Nước ta có nh[r]
Trang 1+ HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy toàn bài.
+ Đọc đúng các từ ngữ khó phát âm.- Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu và giữa các cụm từ
- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạn truyện dựa vào tranh minh hoạ
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Biết lắng nghe lời bạn kể và biết nhận xét
II Giáo dục Kĩ năng sống :
IV: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Ổn định tổ chức:(2')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc bài : Hội đua voi ở Tây
Nguyên Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới: (61')
3.1 Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
3.2 Hướng dẫn luỵên đọc:
a Đọc diễn cảm toàn bài- HD cách đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- Bài chia 4 đoạn
- 4 em nối tiếp đọc 4 đoạn trước lớp
Trang 2- Gọi HS đọc từng đoạn để trả lời câu hỏi:
- Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà
Chử Đồng Tử rất nghèo khổ?
- Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và
Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào?
+ Giảng từ" bàng hoàng"
- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên
cùng Chử Đồng Tử?
+ Giảng từ " duyên trời'
- Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân
làm những việc gì?
+ Giảng từ" hoá lên trời; hiển vinh"
- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử
- Đọc thầm đoạn 2, kết hợp quan sáttranh trong SGK, trả lời:
+ Chử đổng Tử thấy thuyền lớn sắp cập
bờ, hốt hoàng,vội bới cát vùi mình trênbãi lau thưa để trốn Tình cờ công chúacho quây màn để tắm đúng nơi đó.Nước dội làm trôi cát để lộ ra thân hìnhmột chàng thanh niên khoẻ mạnh Côngchúa rất đỗi bàng hoàng
+ Công chúa biết cảnh ngộ của chàngrất cảm động cho là duyên trời bèn kếthôn cùng chàng
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời:
+ Hai vợ chồng Chử Đổng Tử đi khắpnơi truyền cho dân cách trồng lúa, nuôitằm, dệt vải Sau khi hoá lên trời, ChửĐổngTử còn hiển linh giúp dân đánhgiặc
- Lắng nghe
Trang 3- Mời một số em thi đọc đoạn văn
- Nhận xét biểu dương những em đọc tốt
KỂ CHUYỆN( 18')
1 Giao nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh
hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết , đặt tên
cho từng đoạn của câu chuyện sau đó kể
lại từng đoạn của câu chuyện
2 Hướng dẫn làm bài tập.
a Dựa vào từng tranh, đặt tên cho từng
đoạn
- Yêu cầu quan sát tranh minh hoạ trong
SGK, nhớ nội dung và đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện
b Kể lại từng đoạn câu chuyện
4 củng cố, dặn dò : (3')
- Gọi HS nhắc lại ND, ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- 3 HS đọc thi trước lớp, cả lớp nhậnxét, bình chọn
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Quan sát lần lượt tranh minh hoạtrong SGK, nhớ NDtừng đoạn truyện,đặt tên cho từng đoạn
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại những tên đúng.Tranh1: Cảnh nhà nghèo./ Tình chacon./
Tranh 2: Cuộc gặp gỡ kì lạ./ Duyêntrời./
Tranh 3: Truyền nghề cho dân./ Giúpdân/
Tranh 4: Tưởng nhớ./ Lễ hội hằngnăm./
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câuchuyện theo tranh( mỗi HS kể 1 tranh)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Giúp HS
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải toán có liên quan đến tiền tệ
2 Kĩ năng: Rèn cho HS:
- Cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Cách cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Cách sử dụng thành thạo tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học và giải bài toán cóliên quan đến tiền tệ
3.Thái độ: HS có ý thức tự giác , tích cực học tập
Trang 4II: ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
GV: Sử dụng tranh BT 3 trong SGK, Ứng dụng CNTT
HS: Tranh SGK
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
Bài 1: Chiếc ví nào có nhiều tiền nhất?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HDHS: Trước hết phải xác định được số
tiền trong mỗi ví( cộng giá trị các tờ giấy
bạc trong từng ví sau đó so sánh KQ tìm
được)
- Cho HS trả lời miệng kết quả
Bài 2: Phải lấy ra các tờ giấy bạc nào để
được số tiền ở bên phải ?
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- HDHS : Chọn ra những tờ giấy bạc trong
khung bên trái để cộng lại bằng số tiền
tương ứng ở bên phải
- Khuyến khích HS nêu nhiều cách làm khác
a Xem tranh, chọn ra được đồ vật có giá
tiền là 3000 đồng, rồi trả lời câu hỏi
b Xem tranh, chọn ra được các đồ vật có giá
trị cộng lại bằng 7000 đồng
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- 2 HS nêu miệng bài tập 3
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc , lớp đọc thầm
- HS quan sát hình vẽ trong SGK ,tính nhẩm số tiền trong mỗi ví , sosánh KQ rồi nêu miệng kết quả
- Lời giải: Chiếc ví c) nhiều tiền nhấtcó: 10 000 đồng
Trang 5- Bài toán hỏi gì?
- HD HS giải bài toán
- Cho 1 HS làm bài vào bảng phụ
- GV và lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò : (3')
- GV hệ thống toàn bài: Cách sử dụng tiền
Việt Nam với các mệnh giá đã học Cộng,
trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Nhận xét giờ học Liên hệ
- Nhắc HS về nhà xem lại các BT đã chữa
và chuẩn bị bài sau
Mua 1 gói kẹo : 2300 đồng
- Biết được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua
- Biết ích lợi của tôm và cua
HS: Sưu tầm tranh ảnh về tôm, cua
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Em hãy kể tên một số côn trùng có lợi và có
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Yêu cầu HS quan sát hình các con tôm, cua
Trang 6trong SGK và tranh ảnh đã sưu tầm được thảo
luận về kích thước hình dáng, lớp bảo vệ bên
ngoài, xương sống, số chân của chúng có gì
đặc biệt?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Sau khi các nhóm trình bày xong, yêu cầu
cả lớp bổ sung và rút ra đặc điểm chung của
tôm, cua
* Kết luận: Tôm cua có hình dạng và kích
thước khác nhau, chúng không có xương
sống, được bao bọc bởi một lớp vỏ cứng, có
nhiều chân, được phân thành các đốt
b Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp
- Cho HS thảo luận cả lớp về nơi sống và ích
lợi của tôm, cua
- Giới thiệu về tranh ảnh hoạt động nuôi,
đánh bắt hay chế biến tôm
* Kết luận: Tôm, cua là thức ăn có nhiều
đạm Nước ta có nhiều ao, đầm, hồ thuận lợi
cho việc nuôi và đánh bắt tôm, cua Hiện nay,
nghề nuôi tôm rất phát triển, nó đã thành mặt
hàng xuất khẩu của nước ta
4 Củng cố, dặn dò : (3')
- Ở địa phương em có nuôi tôm, cua không?
- Kể những hoạt động, đánh bắt tôm cua ở địa
phương em ? Liên hệ
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
quan sát và thảo luận theo gợi ý
- Đại diện các nhóm trình bày Mỗinhóm giới thiệu về một con
- Đặc điểm chung của tôm cua:cóhình dạng và kích thước khác nhau,chúng không có xương sống, đượcbao bọc bởi một lớp vỏ cứng, cónhiều chân, được phân thành các đốt
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp cho:
- Biết thế nào là tôn trọng thư từ và tài sản của người khác
- Biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
2 Kĩ năng: Rèn cho HS:
- Biết thế nào là tôn trọng thư từ và tài sản của người khác
- Biết không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
Trang 73.Thái độ: Có thái độ tôn trọng thư từ và tài sản của người khác.
II/ Giáo dục Kĩ năng sống:
- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự trọng Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyếtđịnh
- Các phương pháp: Tự nhủ Giải quyết vấn đề Thảo luận nhóm
III: ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
GV: Tranh ảnh minh hoạ SGK
HS : VBT
IV: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Thế nào là tôn trọng đám tang?
- GV nêu tình huống ở BT1.Yêu cầu
các nhóm thảo luận để xử lí rồi thể
hiện qua trò chơi đóng vai
* GV kết luận: Minh cần khuyên bạn
không nên bóc thư của người khác
Đó là thể hiện tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác
b.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV nêu yêu cầu BT2.Yêu cầu HS
thảo luận nhóm những nội dung của
a, Thứ tự cần điền là: của riêng - pháp
luật-bí mật
b
- Giữ gìn, bảo quảnkhi người khác chomượn
-Hỏi mượn khi cần
- Tự ý sử dụng khichưa được phép
- Xem trộm nhật kí
- Sử dụng trước, hỏi
Trang 8* GV kết luận: Thư từ và tài sản của
người khác là của riêng nếu xâm
phạm là sai trái, vi phạm Pháp luật
- Trẻ em được mọi người tôn trọng
bí mật riêng đó là quyền trẻ em
Tôn trọng là hỏi mượn khi cần, chỉ
+ Việc đó xảy ra như thế nào?
- Mời một số HS trình bày trước lớp
- Sưu tầm những tấm gương, mẩu
chuyện về tôn trong thư từ, tài sản
của người khác
mượn sau
- Tự ý bóc thư nếuquan tâm
1 Kiến thức: Giúp HS:
- Biết bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản)
2 Kỹ năng: Rèn cho HS:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu
- Biết cách xử lí số liệu và lập được dãy số liệu ( ở mức độ đơn giản)
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3.1 Giới thiệu bài:(Trực tiếp)
3.2 Làm quen với dãy số liệu
- Hát
- 1 HS lên bảng làm bài cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe
a Quan sát để hình thành dãy số liệu
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trong SGK đọc số đo chiều cao của các
bạn, trả lời câu hỏi :
+ Hình vẽ gì?
- HS quan sát hình trong SGK , trả lời:
+ Hình vẽ 4 bạn HS, có số đo chiều caocủa 4 bạn
+ Chiều cao của từng bạn là bao
nhiêu ?
- GV giới thiệu: " Các số đo chiều cao
trên là dãy số liệu"
+ Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số
liệu về chiều cao của 4 bạn ?
+ Đứng thứ nhất
+ Số 130 cm đứng thứ mấy trong dãy
số liệu về chiều cao của 4 bạn
+ Số nào là số đứng thứ ba ?
+ Đứng thứ hai
+ Số 127 cm+ Số nào là số đứng thứ tư ?
- Dãy số liệu trên có mấy số?
+ Số 118 cm
- Có 4 số+ Hãy sắp xếp tên các bạn HS trên theo
thứ tự từ cao đến thấp
- 1HS nêu: Phong, Ngân, Anh, Minh
+ Chiều cao của bạn nào cao nhất ? + Bạn Phong
+ Chiều cao của bạn nào thấp nhất? + Bạn Minh
+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm ? + 12cm
+ Những bạn nào cao hơn bạn Anh? + Bạn Phong và Ngân
+ Bạn Ngân cao hơn những bạn nào? + Cao hơn Anh và Minh
3.3.Thực hành :
Bài 1: Bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, Quân
có chiều cao theo thứ tự là: 129 cm,
132 cm, 125 cm, 135cm Dựa vào dãy
số liệu trên và trả lời các câu hỏi sau:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT , yêu cầu cả
lớp đọc thầm
- 1 HS nêu yêu cầu BT , yêu cầu cả lớpđọc thầm
Trang 10+ Bài toán cho dãy số liệu như thế nào? + Về chiều cao của 4 bạn
+ Bài tập yêu cầu gì ? + Trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn nêu
kết quả
- Hãy viết số đo chiều cao của 4 bạn
theo thứ tự từ cao đến thấp
- Hãy viết danh sách của 4 bạn theo thứ
tự trong dãy số liệu trên
- HS nêu : Quân , Hà , Dũng , Hùng
- GV nhận xét
*Củng cố về dãy số liệu và so sánh các
số trong dãy số liệu
Bài 2: Dãy các ngày chủ nhật trong
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS nhìn vào dãy số, trả lời
miệng câu hỏi
Bài 3: Số kg gạo trong mỗi bao được
ghi dưới đây:
Hãy viết dãy số kg gạo của 5 bao gạo
trên:
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
( Dành cho HS khá giỏi làm miệng)
- Lần lượt trả lời miệng câu hỏi
- Tháng 2 có 5 ngày chủ nhật
- Chủ nhật đầu tiên là ngày 1
- Ngày 22 là chủ nhật thứ tư
- Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK
- Mời 2 HS lên bảng làm bài( Mỗi HS
làm 1 phần)
- HS làm vào vở , nhận xét bài trên bảng.+ Dãy số ki - lô gam gạo của 5 bao gạotrên là: 50 kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg
b Theo thứ tự từ lớn đến bé là: 60kg,50kg, 45kg, 40kg, 35kg
- Lắng nghe
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Cho HS nhìn vào dãy số, trả lời
miệng câu hỏi
- HS nêu yêu cầu ( Dành cho HS khá giỏi trả lời miệng)
- Lần lượt trả lời miệng câu hỏi+ Dãy trên có tất cả 9 số Số 25 là số thứ 5
Trang 11+ Số thứ hai lớn hơn số thứ nhất trong dãy
số
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
TIẾNG ANH ( Gv chuyên dạy)
CHÍNH TẢ( Nghe – viết)
SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn( r/ d/ gi)
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Ổn định tổ chức:(2')
2.Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Đọc cho HS viết : tia chớp, áo trắng,
trên sông
- Nhận xét, sửa lỗi chính tả
3.Bài mới: (27')
3.1.Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
- Nêu mục tiêu của tiết học
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài, tìm những
từ ngữ dễ mắc lỗi khi viết bài, tập viết ra
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài, lớp đọc thầm theo.+ Nhân dân đã lập đền thờ nhiều nơi bênsông Hồng để tỏ lòng biết ơn ChửĐồngTử
- HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của
GV ( hiển linh, ghi nhớ, suốt, làm lễ)
Trang 12b Hướng dẫn viết vào vở
- Nhắc HS tư thế ngồi viết đúng, trình bày
sạch sẽ
- Đọc từng câu cho HS viết bài vào vở
- Đọc thong thả lại bài
c Chữa bài:
- Chữa 5 bài, nhận xét từng bài
3.3.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống d / r / gi
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài tập vào VBT
- Treo bảng phụ, mời 1 HS lên bảng chữa
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát lỗi
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- Biết hiểu nghĩa các từ Lễ , hội ,lễ hội
- Biết phân biệt được sự khác nhau giữa lễ, hội , lễ hội
2 Kĩ năng: Rèn cho HS:
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội
- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu.(BT3)
3 Thái độ : Có ý thức tham gia các lễ hội ở địa phương
II: ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
GV: Bảng phụ BT1
HS : VBT
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Kiểm tra BT 1, 3( tiết
Trang 133.1 Giới thiệu bài: (Trực
đông người dự theophong tục hoặc
nhân dịp đặc biệt
dấu hoặc kỉ niệm một sựkiện có ý
nghĩa
Bài 2: Tìm và ghi vào vở:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT - 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS trao đổi
nhóm, viết nhanh tên một
a, Tên một số lễ hội + Lễ hội Đền Hùng, đền Gióng, Chùa Hương, Tháp Bà,
núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy, Kiếp Bạc, Cổ Loa…
b, Tên một số hội + Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng
Trang 14(xuống đồng), đua voi, đua ngựa, chọi gà, thả diều, hộiLim, hội khoẻ Phù Đổng.
c, Tên một số hoạtđộng
trong lễ hội và hội
+ Cúng phật, lễ phật, thắp hương,…tưởng niệm, đuathuyền, đua ngựa, đua ô tô, đua xe đạp, kéo co, némcòn, cướp cờ…
- HS viết vào VBT theo lời giải đúng.
Bài 3: Em đặt dấu phẩy
vào những chỗ nào trong
mỗi câu dưới đây?
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
và 4 câu văn
- Giúp HS nhận ra điểm
giống nhau giữa các câu:
Mỗi câu đều bắt đầu bằng
- HS làm bài cá nhân vào VBT
a, Vì thương dân , Chử ĐồngTử và công
- Nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
chúa đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm , dệt
vải
b,Vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác,
chị em Xô- phi đã về ngay
- Yêu cầu HS sửa bài
d, Nhờ ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình
ra giúp đời, Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớnnhất của nước ta thời xưa
Trang 15LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU ( tiếp theo)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp cho HS:
- Biết được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê, hàng, cột
- Biết cách đọc và phân tích số liệu của một bảng
2 Kĩ năng: Rèn cho HS:
- Biết được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê, hàng, cột
- Đọc và phân tích số liệu của một bảng
3.Thái độ: Thấy được ứng dụng toán thống kê số liệu trong thực tế.
II:ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
GV: Bảng phụ kẻ bảng thống kê
HS : SGK
III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Ổn định tổ chức: (2')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS làm bài tập 4 Trang 135
- Nhận xét, bổ sung
3 Bài mới: (27')
3.1 Giới thiệu bài: (Trực tiếp)
3.2 Làm quen với thống kê số liệu:
- Bảng số liệu có những nội dung gì? + Đưa ra tên các gia đình và số con tương
ứng của mỗi gia đình
- Bảng này có mấy cột ? Mấy hàng? + Bảng này có 4 cột và 2 hàng
- Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều
gì?
- Hàng thứ hai của bảng cho biết gì?
+ Ghi tên các gia đình
+ Ghi số con của các gia đình có tên tronghàng thứ nhất
- Bảng thống kê số con của mấy gia
đình?
- Gia đình cô Mai có mấy người con?
+ 3 gia đình đó là gia đình cô Mai, cô Lan,
cô Hồng
+ Gia đình cô Mai có 2 con
- Gia đình cô Lan có mấy người con? + Gia đình Lan có 1 người con
- Gia đình cô Hồng có mấy người con ? + Gia đình cố Hồng có hai người con
- Gia đình nào có ít người con nhất? - Gia đình cô Lan
- Gia đình có số con bằng nhau ? - Gia đình cô Mai và gia đình cô Hồng
Bài 1
* Đây là bảng thống kê số HS giỏi của
các lớp 3 ở một trường tiểu học: