- Nêu được một vài biểu hiện về tơn trọng thư từ tài sản của người khác - Biết : Khơng được xâm phạm thư từ tài sản của người khác - Thực hiện tơn trọng thư từ , nhật kí , sách vở đồ d
Trang 1TUẦN 26 (Từ ngày thỏng 1đến ngày 5 thỏng 03 năm 2010 )
Nghe viết : Rớc đèn ông sao
Tập làm văn Kể về một ngày hội
Trang 2I MỤC TIÊU.
- Nêu được một vài biểu hiện về tơn trọng thư từ tài sản của người khác
- Biết : Khơng được xâm phạm thư từ tài sản của người khác
- Thực hiện tơn trọng thư từ , nhật kí , sách vở đồ dừng của bạn bè và mọi người
- Biết trẻ em cĩ quyền được tơn trọng bí mật riêng tư
- Nhác mọi người cùng thực hiện
+ Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự đồng ý của người đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Bảng phụ, giấy Crôky, bút dạ
+ Bảng từ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Sắm vai xử lý tình huống
+ Y.cầu các nhóm thảo luận cách xử lý
tình huống sau và sắm vai thể hiện
cách xử lý đó
Tình huống: An và Hạnh đang chơi
ngoài sân thì có bác đưa thư ghé qua
nhờ 2 bạn chuyển cho nhà bác Hải
hàng xóm Hạnh nói với An: “A, đây
là thư của anh Hùng đang học Đại học
ở Hà Nội gửi về Thư đề chữ khẩn cấp
đây này Hay là mình bóc ra xem có
chuyện gì khẩn cấp rồi báo cho bác ấy
biết nhé! Nếu em là An, em sẽ nói gì
với Hạnh? Vì sao?”
+ Yêu cầu 12 nhóm thể hiện cách
xử lý, các nhóm khác (nếu không đủ
thời gian biểu diễn) có thể nêu lên
cách giải quyết của nhóm mình
+ Yêu cầu học sinh cho ý kiến
+ các nhóm thảo luận tìm cách xử lýcho tình huống, phân vai và tập diễntình huống
+ các nhóm thể hiện cách xử lý tìnhhuống, các nhóm khác theo dõi nhậnxét, bổ sung
Trang 3- Cách giải quyết nào hay nhất?
- Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì
nếu bạn Hạnh bóc thư?
- Đối với thư từ của người khác chúng
ta phải làm gì?
Kết luận:
+ Ở tình huống trên, An nên khuyên
Hạnh không mở thư, phải đảm bảo bí
mật thư từ của người khác, nên cất đi
và chờ bác Hải về rồi đưa cho bác
+ Với thư từ của người khác chúng ta
phải tôn trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn,
không xem trộm
Bác Hải sẽ trách Hạnh vì xem thưcủa bác mà chưa được bác cho phép vàbác cho Hạnh là người tò mò
Với thư từ của người khác chúng takhông được tự tiện xem, phải tôntrọng
Họat động 2: Việc làm đó đúng hay sai.
+ Yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận
về 2 tình huống sau: Em hãy nhận xét
hai hành vi sau đây, hành vi nào đúng,
hành vi nào sai, vì sao?
+ Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về,
Hải liền lục ngay túi của bố để tìm
xem có quà gì không?
+ Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, mai
thấy có rất nhiều sách hay Lan rất
muốn đọc và hỏi Mai mượn
+ Yêu cầu mật số học sinh đại diện
cho cặp nhóm nêu ý kiến
Kết luận: Tài sản, đồ đạc của người
khác là sở hữu riêng Chúng ta cần tôn
trọng, không được tự ý sử dụng, xâm
phạm đến đồ đạc, tài sản của người
khác Phải tôn trọng tài sản cũng như
thư từ của người khác
+ Học sinh theo cặp thảo luận xemhành vi nào đúng, hành vi nào sai? Vàgiải thích vì sao?
Sai, vì muốn sử dụng đồ đạc ngườikhác phải hỏi xin phép và được đồng ýthì ta mới sử dụng
Đúng
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xétbổ sung
Hoạt động 3: Trò chơi: “Nên hay không nên”.
+ Đưa ra một bảng liệt kê các hành vi
để học sinh theo dõi Yêu cầu các em
chia thành 2 đội, sẽ tiếp sức nhau gắn
+ Theo dõi hành vi mà giáo viên nêu.Chia nhóm, chọn người chơi, đội chơivà tham gia tiếp sức
Trang 4các bảng từ (có nội dung là các hành
vi giống trên bảng) vào hai cột “nên”
hay “không nên” sao cho thích hợp
1 Hỏi trước khi xin phép bật đài hay
xem tivi
2 Xem thư của người khác khi người
đó không có ở đó
3 Sử dụng đồ đạc của người khác khi
cần thiết
4 Nhận giúp đồ đ5c, thư từ cho người
khác
5 Hỏi trước, sử dụng sau
6 Đồ đạc của người khác không cần
quan tâm giữ gìn
7 Bố mẹ, anh chị xem thư của em
8 Hỏi mượn khi cần và giữ gìn bảo
quản
+ Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung,
nếu có ý kiến khác và giải thích vì
sao
Kết luận: Tài sản, thư từ của người
khác dù là trẻ em đều là của riêng nên
cần phải tôn trọng Tôn trọng thư từ,
tài sản là phải hỏi mượn khi cần, chỉ
sử dụng khi được phép và bảo quản,
giữ gìn khi dùng
4/ Củng cố
+ Y/c học sinh kể lại một vài việc em
đã làm thể hiện sự tôn trọng tài sản
của người khác
5/ Nhận xét – dặn dị
Nhận xét – dặn dị
Chuẩn bị bài tt
Nên làm
Không nên làm
Không nên làm
Nên làm
Không nên làm
Không nên làm
Không nên làm
Trang 5II Đồ dùng dạy học
- Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10.000 đ
III Các hoạt động dạy học.
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều
tiền nhất, trớc hết chúng ta phải tìm
đợc gì?
- Yêu cầu hs tìm xem mỗi chiếc ví
có bao nhiêu tiền?
- Vậy cái ví nào có nhiều tiền nhất?
- Ví nào ít tiền nhất?
- Hãy xếp các ví theo số tiền từ ít
- Hãy đọc các câu hỏi của bài
- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ?
- Yêu cầu tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
- Chúng ta phải tìm đợc mỗi chiếc ví có baonhiêu tiền
- Hs tìm bằng cách cộng nhẩm:
a 1000đ + 5000đ + 200đ + 100đ = 6300đ
b 1000đ + 1000đ + 1000đ + 500đ +100đ =3600đ
c 5000đ + 2000đ + 2000đ + 500đ + 500đ =10000đ
d 2000đ + 2000đ + 5000đ + 200đ + 500đ =9700đ
- Cái ví c có nhiều tiền nhất là 10.000đ
- Ví b ít tiền nhất là 3.600đ
- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
- hs làm bài vào vở - đọc chữa bài
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000đ, 1 tờ giấybạc 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc100đ thì đợc 3600đ
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000đ, 1 tờ giấybạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ = 3600đ
- Tranh vẽ bút máy giá 4000đ, hộp sáp màu5000đ, thớc kẻ giá 2000đ, dép giá 6000 đồng,kéo giá 3000đ
- 2 hs lần lợt đọc
- tức là mua hết tiền không thừa, không thiếu
- Bạn Mai có 3000đ
- Mai có vừa đủ tiền mua chiếc kéo
- Mai có thừa tiền để mua thớc kẻ
Trang 6- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
- Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua
cái gì?
- Mai có thừa tiền để mua cái gì?
- Nếu Mai mua thớc kẻ thì còn thừa
bao nhiêu tiền?
- Mai không đủ tiền để mua gì? Vì
toán, chuẩn bị bài sau
- Mai còn thừa lại 1000đ vì 3000 - 2000 =1000đ
- Mai không đủ tiền mua bút máy, sáp màu,dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiềnMai có
- Biết ngắt ngởi hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Tử là ngời có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nớc, Nhândân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội đợc tổ chức hằngnăm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó (Trả lời đợc các CHtrong SGK)
B Kể chuyện
- Kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện
- HS khỏ giỏi đặt được tờn và kể lại từng đoạn của cõu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK.(tranh phóng to - nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
Trang 7- Kiểm tra HTL bài Ngày hội rừng xanh và
từ ngữ dễ phát âm sai, viết sai
- Đọc từng đoạn trớc lớp: Theo dõi HS đọc,
nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc với giọng
thích hợp
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi, hớng
dẫn các nhóm
- Lu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi về
nội dung bài theo các câu hỏi:
- Đọc nối tiếp từng câu (2 lợt)
- Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện
cho ngời thân nghe
- HS quan sát lần lợt từng tranh minh hoạtrong SGK, nhớ nội dung từng đoạntruyện, đặt tên cho từng đoạn
Trang 8Làm quen với thống kê số liệu
I Mục tiêu:
- Bớc đầu làm quen với dãy số liệu Bài 1, 3
- Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
II Các hoạt động dạy học
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh là bao nhiêu?
- Dãy số đo chiều cao của các bạn
- Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của
4 bạn?
Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy số liệu
- Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy
số liệu về chiều cao của bốn bạn?
chiều cao từ cao đến thấp?
- Hãy xếp theo thứ tự từ thấp đến cao?
- Bạn nào cao nhất?
- Bạn nào thấp nhất?
- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?
5000 + ( 2 x 2000 ) = 9000 ( đ )Ngời bán hàng phải trả lại Tâm là:
9000 - 7800 = 1200 ( đ ) Đáp số: 1200đồng
- Hs: Hình vẽ 4 bạn hs có số đo chiều cao củabốn ban
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,Minh là 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm.Anh, Phong, Ngân, Minh: 122 cm, 130 cm,
127 cm, 118 cm đợc gọi là dãy số liệu
- Hs xếp: Minh, Anh, Ngân, Phong
- Phong cao nhất
- Minh thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12 cm
- Dãy số liệu chiều cao của bốn bạn: 129 cm,
Trang 9- Bài toán cho ta dãy số liệu ntn?
- Theo dõi hs làm bài
- Chữa bài, ghi điểm
- Mỗi hs trả lời 1 câu hỏi:
a Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129 cm, Hà cao
132 cm, Quân cao 135 cm
b Dũng cao hơn Hùng 4 cm, Hà thấp hơnQuân 3 cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơnQuân
- 1 hs lên bảng, lớp làm vào vở, đổi vở bài tập
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc BT CT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2b
III Hoạt động dạy học:
- GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ
(mỗi câu, cụm từ đọc hai, ba lần)
Trang 10- GV nhắc HS chú ý t thế ngồi viết, cách
cầm bút, cách trình bày đoạn văn
c.Chấm, chữa bài
- GV đọc một lần cho HS soát lỗi
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra
lề vở
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét nội dung, chữ viết, cách trình
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV dán 3,4 tờ phiếu, mời 3, 4 HS lên bảng
thi làm bài Sau đó đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giài đúng
- GV yêu cầu HS đọc lại toàn bộ đoạn văn
- HS nhìn vào vở để soát lỗi
- HS đổi chéo vở cho nhau để sửa lỗi
và nêu ra những lỗi sai bạn mắc phải
- HS tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS đọc yêu cầu bài tập 2b
- HS đọc thầm lại các đoạn văn, tự làmbài
I MUẽC TIEÂU:
Nờu được ớch lợi hoặc tỏc hại của một số cụn trựng đối với con người
Nờu tờn và chỉ được cỏc bộ phận bờn ngoài của một số cụn trựng trờn hỡnh vẽ hoặcvật thật
Biết Tụm Cua là những động vật khụng xương sống , chõn đốt , phần lớn đều cúcỏnh
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:
Hỡnh minh hoaù trong SGK
Sửu taàm tranh aỷnh toõm, cua, cheỏ bieỏn haỷi saỷn Toõm, cua thaọt (tửụi)
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
1 Khụỷi ủoọng (oồn ủũnh toồ chửực)
2 Kieồm tra baứi cuừ: Coõn truứng
Caực boọ phaọn ngoaứi cuỷa coõn truứng?
Trang 11 Ích lợi và tác hại của côn trùng?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động (ổn định tổ chức).
Kiểm tra bài cũ: Côn trùng.
Các bộ phận ngoài của côn trùng?
Ích lợi và tác hại của côn trùng?
+ Giáo viên kết luận: Tôm, cua có
hình dạng, kích thước khác nhau nhưng
chúng có điểm giống nhau là chúng
đều không có xương sống, cơ thể được
bao bọc bằng một lớp vỏ cứng Chúng
có nhiều chân và chân phân thành các
đốt
* Hoạt động 2
+ Ích lợi của tôm, cua
Con người dủng tôm, cua để làm gì?
+ Giáo viên kết luận: Tôm, cua dùng
làm thức ăn cho con người, làm thức
ăn cho động vật ( gà, cá) và làm hàng
xuất khẩu
+ Học sinh kể tên 1 số loài tôm, cua
+ Giáo viên:Tôm, cua sống dưới nước
nên gọi là hải sản Hải sảntôm, cua là
những thức ăn có nhiều chất đạm rất
bổ cho cơ thể con người
* Hoạt động 3
+ Tìm hiểu hoạt động nuôi tôm, cua
+ Liên hệ giáo (STK/74;75)
4/ Củng cố
+ Nêu đặc điểm của tôm, cua
+ Ghi nhớ “ bòng đèn toả sáng”
+ Học sinh quan sát
+ Đại diện nhóm trả lời
+ Lớp bổ sung
+ lắng nghe và ghi nhớ
+ học sinh nhắc lại
+ Học sinh thảo luận, liệt kê ích lợicủa tôm, cua
+ tôm càng xanh, tôm rào tôm lướt,tôm sú, cua bể, cua đồng …
+ Tranh ảnh tôm, cua Hoạt động xuấtkhẩu
+ Học sinh nêu ghi nhớ
Trang 125/ Nhận xột – dặn dũ
+ Sửu taàm tranh aỷnh toõm, cua
+ Choỏt noọi dung baứi hoùc
+ Chuaồn bũ baứi: Caự
Thứ tư ngày thỏng năm 2010
TẬP ĐỌC
Rớc đèn ông sao
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND và bớc đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và
đêm hội rớc đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó vớinhau: (Trả lời đợc các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh ảnh về ngày hội trung thu (nếu su tầm đợc)
III Các hoạt động dạy học
a GV đọc toàn bài: Giọng vui tơi
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu, hớng dẫn phát âm đúng
- Đọc từng đoạn trớc lớp: Chia bài làm 2
đoạn, kết hợp giải nghĩa từ ngữ đợc chú
- Nối tiếp đọc từng câu (2 lợt)
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lợt), đọc các
Trang 13- Nêu nội dung bài.
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột Bài 1, 2
- Biết đọc các số liệu của một bảng
- Biết cách phân tích các số liệu của một bảng
II Các hoạt động dạy học
1 Khởi động
- KT bài cũ:
- Y/c hs đổi chéo vở bài tập để kiểm tra
bài của nhau
- Y/c hs quan sát bảng số trong phần
bài học SGK và hỏi: Bảng số liệu có
những nội dung gì?
- Bảng này có mấy cột và mấy hàng?
- Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều
hàng Hàng thứ nhất nêu tên của các
gia đình Hàng thứ hai là số con của các
gia đình có tên trong hàng thứ nhất
* đọc bảng số liệu
- Bảng thống kê số con của mấy gia
đình
- Gđ cô Mai có mấy ngời con?
- Gđ cô Lan có mấy ngời con?
- Gđ cô Hồng có mấy ngời con?
- Gđ nào ít con nhất?
- Hỏt
- Hs đổi chéo vở bài tập để kiểm tra
- Hs báo cáo
- Bảng số liệu đa ra tên của các gia đình và
số con tơng ứng của mỗi gia đình
- Bảng thống kê có số con của 3 gia đình
- Gđ cô Mai có 2 ngời con
- Gđ cô Lan có 1 ngời con
- Gđ cô Hồng có 2 ngời con
- Gđ cô Lan ít con nhất
- Gđ cô Mai và gđ cô Hồng có số con bằngnhau đều là 2 con
Trang 14- Gđ nào có số con bằng nhau?
Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Y/c hs đọc bảng số liệu
- Bảng số liệu có mấy cột và mấy hàng?
- Hãy nêu nội dung của từng hàng?
- Y/c hs đọc từng câu hỏi và trả lời
- Hãy xếp các lớp theo số hs giỏi từ
b Lớp 3C nhiều hơn lớp 3A, 7 hs giỏi
c Lớp 3C có nhiều hs giỏi nhất Lớp 3B có
ít hs giỏi nhất
- Hs xếp và nêu: 3B, 3D, 3A, 3C
- Cả 4 lớp có: 18 + 13 + 25 +15 = 71 ( hsgiỏi )
- Hs làm vào vở - đổi vở kiểm tra - chữabài
a Lớp 3A trồng đợc nhiều cây nhất Lớp3B trồng đợc ít cây nhất
- Hiểu nghĩa các từ: lễ, hội, lễ hội (BT1)
- Tìm đợc một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)
- Đặt đợc dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b/c)
- HS KG làm được toàn bộ BT 3
II Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu viết nội dung BT1
- 4 băng giấy , mỗi băng viết một câu văn ở BT3
III Hoạt động dạy học:
Trang 151 Khởi động
- KT bài cũ:
- Gọi 1 HS làm BT1 ( Tuần 25)
- Gọi 1 HS làm BT3( Tuần 25)
- GV nhận xét ghi điểm cho từng HS
2 Giới thiệu : Hụm nay chúng ta học bài
mở rộng vốn từ : lễ hội dấu phẩy
3 Hoạt động chớnh
Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS thực hành:
a) Bài tập 1( T 70):
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV:BT này giúp các em hiểu đúng nghĩa
các từ : Lễ, hội và lễ hội Các em cần đọc
kĩ nội dung để nối nghĩa thích hợp ở cột B
với mỗi từ ở cột A
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- GV dán 3 tờ phiếu gọi 3 HS lên bảng
làm bài
- GV nhận xét
b) Bài tập 2 ( T 72):
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đụi (2
phút) ghi nhanh tên 1 số lễ hội vào nháp
- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu
các nhóm ghi nhanh ý kiến của nhóm
mình vào phiếu sau đó dán lên bảng lớp
- GV nhận xét, kết luận nhóm hiểu biết
nhất về lễ hội
- Lu ý :1 số lễ hội nhiều khi cũng đợc
gọi tắt là hội
c) Bài tập( T 72):
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu gì?
- GV lu ý : trong các câu ở bài tập 3 đều
bắt đầu b”ng bộ phận chí nguyên nhân ,
với các từ : vì ,tại, nhờ
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Về nhà xem lại các bài tập vừa làm
- Chuẩn bị bài sau : ễn tập giữa kì 2
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS làm bài,lớp theo dõi, nhận xét
- 1 số HS đọc lại lời giải đúng
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung ýkiến
- Cả lớp viết bài vào vở theo lời giải
- 3-4 HS đọc lại bài làm đúng
- Lễ Hội chựa Hương ,
- HS lắng nghe