Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động, giúp người đọc có thể hình dung ra con vật đó như thế nào, cc em cần quan sát thật kĩ hình dung, một số bộ phận nổi bật, phải biết sử dụng những m[r]
Trang 1TUẦN 30
Ngày soạn: 13/4/2017
Ngày giảng: Thứ hai, 17/4/2017
TOÁN Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai sốđó
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3 và bài 4*, bài 5* dành cho HS học tốt
2 Kĩ năng: Ôn tập, hệ thống kến thức đã học; kĩ năng trình bày bài toán
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Bài 1: Gọi hs nhắc lại qui tắc cộng, trừ,
nhân, chia phân số và thứ tự thực hiện
các phép tính trong biểu thức có phân số
- YC hs thực hiện vào bảng con, chữa ,
- Lấy đáy nhân chiều cao
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở Chiều cao của hình bình hành:
18 x Diện tích của hình bình hành:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
- 1 hs đọc to trước lớp
- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉcủa hai số đó
+ Vẽ sơ đồ+ Tìm tổng số phần bằng nhau+ Tìm các số
- Giải bài toán trong nhóm đôi
Trang 2Cc tính diện tích hình bình hành.
Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ của hai số đó?
- YC hs giải bài toán trong nhóm đôi (2
- Chấm bài, y/c hs đổi vở nhau kiểm tra
Cc dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và
- 1 hs đọc to trước lớp
- HS tự làm bài Hiệu số phần bằng nhau:
9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- HS viết phân số chỉ số ô được tômàu trong mỗi hình và tìm hình cóphân số chỉ số ô tô màu bằng vớiphân số chỉ số ô tô màu của hình H
- Câu đúng là hình B
- HS nghe
TẬP ĐỌC HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng địnhtrái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (Trả lờiđược các câu hỏi1, 2, 3, 4 trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi đúng mục đích
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A/ KTBC: (4’) Trăng ơi từ đâu đến?
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu
nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá hs
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Bài đọc Hơn một
nghìn ngày vòng quanh trái đất giúp các
em biết về chuyến thám hiểm nổi tiếng
vòng quanh trái đất của Ma-gien-lăng,
những khó khăn, gian khổ, những hi
sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải
trải qua để thực hiện sứ mệnh vẻ vang
2) HD đọc và tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Lắng nghe
- Luyện cá nhân
- 6 hs đọc nối tiếp 6 đoạn
- Giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủphải uống nước tiểu, ninh nhừ giày vàthắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài bangười chết phải ném xác xuống biển.Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083ngày đã khẳng định trái đất hình cầu,phát hiện Thái Bình Dương và nhiềuvùng đất mới
Trang 4- Hãy nêu nội dung bài?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần
- Bài sau: Dòng sông mặc áo
+ Những nhà thám hiểm rất dũng cảm,dám vượt mọi khó khăn để đạt đượcmục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là nhữngngười ham hiểu biết, ham khám phánhững cái mới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thám hiểm có nhiều cônghiến lớn lao cho loài người
- Vài hs thi đọc diễn cảm
- Trả lời theo sự hiểu
- Vài hs nêu lại
Ngày soạn: 14/4/2017
Ngày giảng: Thứ ba, 18/4/2017
KHOA HỌC TIẾT 59: NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
- Biết chăm sóc, bảo vệ thực vật
*GDMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A/ KTBC: (4’) Nhu cầu về nước của
thực vật
1) Nêu ví dụ chứng tỏ các loài cây khác
nhau có nhu cầu về nước khác nhau?
2) Nêu ví dụ chứng tỏ cùng một loài cây,
trong những giai đoạn phát triển khác
nhau cần những lượng nước khác nhau?
3) Nhu cầu về nước của thực vật thế
nào?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1 Giới thiệu bài: Thực vật muốn sống
và phát triển được cần phải được cung
cấp các chất khoáng có trong đất Tuy
nhiên, mỗi loài thực vật lại có nhu cầu về
chất khoáng khác nhau Bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu điều này
2 Bài mới: UDCNTT- BGĐT
* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng
đối với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các chất
khoáng đối với đời sống thực vật
- YC hs quan sát hình các cây cà chua: a,
b, c, d và thảo luận nhóm 4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt nhất?
Hãy giải thích tại sao? Điều đó giúp các
rút ra kết luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất , tới mức
không ra hoa, kết quả được? Tại sao?
Điều đó giúp em rút ra kết luận gì?
- Kể những chất khoáng cần cho cây?
Kết luận: Nếu cây được cung cấp đủ
các chất khoáng sẽ phát triển tốt Nếu
không được cung cấp đủ các chất khoáng
cây sẽ phát triển kém, cho cây năng suất
thấp hoặc không ra hoa, kết quả được Ni
tơ là chất khoáng quan trọng nhất mà cây
3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, cây bôngsúng cần nhiều nước, xương rồng,phi lao thích sống trên cạn, lá lốt,khoai môn ưa nơi ẩm ướt
2) Lúa thời kì làm đòng thì cầnnhiều nước, đến khi lúa đã chắc hạtthì không cần nhiều nước nữa
3) Mỗi loài cây khác nhau cần mộtlượng nước khác nhau, cùng mộtloài cây trong những giai đoạn pháttriển khác nhau cần những lượngnước khác nhau
- Lắng nghe
- Quan sát thảo luận nhóõ
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vì đượcbón đây đủ chất khoáng Điều đógiúp em biết muốn cây phát triển tốtcần cung cấp đủ các chất khống.+ Cây b kém phát triển nhât vì thiếu
ni tơ Điêu đó giúp em hiểu là chấtkhoáng ni tơ là cây cần nhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
- Lắng nghe
Trang 6cần (GDMT)
* Hoạt động 2: Nhu cầu các chất
khoáng của thực vật.
Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các loại
cây khác nhau, hoặc cùng một cây trong
những giai đoạn phát triển khác nhau,
cần những lượng chất khoáng khác nhau
- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu
cầu chất khoáng của cây
- YC hs thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
phiếu học tập
+ Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều ni- tơ hơn ?
+ Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều phôt pho hơn ?
+ Những loại cây nào cần được cung
cấp nhiều kali hơn ?
+ Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+ Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa
đang vào hạt không nên bón nhiều
phân ?
+ Quan sát cách bón phân ở hình 2 em
thấy có gì đặc biệt ?
- GV kết luận: Mỗi loài cây khác nhau
cần các loại chất khoáng với liều lượng
khác nhau Cùng ở một cây, vào những
giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu
về chất khoáng cũng khác nhau
(GDMT)
Ví dụ : Đối với các cây cho quả, người ta
thường bón phân vào lúc cây đâm cành,
đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai
đoạn đó, cây cần được cung cấp nhiều
+ Cây lúa, ngô, cà chua, … cầnnhiều phôt pho
+ Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây,cải củ, … cần được cung cấp nhiềukali hơn
+ Mỗi loài cây khác nhau có mộtnhu cầu về chất khoáng khác nhau + Giai đoạn lúa vào hạt không nênbón nhiều phân đạm vì trong phânđạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự pháttriển của lá Lúc này nếu lá lúa quátốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng,khi gặp gió to dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không chophân lên lá, bón phân vào giai đoạncây sắp ra hoa
- Lắng nghe
+ Nhờ biết được những nhu cầu về
Trang 7khoáng của cây trồng trong trồng trọt
như thế nào ?
4 Dặn dò (3’)
- Chuẩn bị bài tiết sau
- Nhận xét tiết học
chất khoáng của từng loài cây người
ta bón phân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
TOÁN TIẾT 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
1 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ (10’)
- Cho hs xem bản đồ thế giới và bản đồ VN
dưới dạng phân số ; tử số cho biết độ dài
thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài
(cm, dm, m, ) và mẫu số cho biết độ dài
thật tương ứng là 10 000 000 đơn vị đo độ
dài đó
(10 000 000 cm, 10 000 000 dm, 10 000
000m,.)
2) Thực hành: (20’)
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Hỏi lần lượt từng câu
Trang 8- 1 hs đọc y/c
- HS thảo luận nhóm đôi và trình
by kết quả
Tỉ lệbản
Độ dài thật
1000cm
300dm 10000mm
CHÍNH TẢ ( Nhớ – viết) TIẾT 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a / b, hoặc (3) a / b
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả, trình bày bày khoa học, cân đối
3 Thái độ: Yêu cái đẹp, cẩn thận
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học
2) HD nhớ-viết
- Gọi hs đọc thuộc đoạn văn
- Trong đoạn viết có những chữ nào được
viết hoa?
- YC hs đọc thầm lại đoạn văn, tìm các từ
khó viết, dễ lần
- HD phân tích và viết vào B: khoảnh khắc,
hây hẩy, nồng nàn, diệu kì
- HS thực hiện viết vào Bảng
Trang 9- Gọi vài hs đọc thuộc lòng lại bài
- YC hs tự viết bài
- Chấm chữa bài, yc hs đổi vở nhau kiểm tra
- Nhận xét
3) HD làm bài tập
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Gợi ý: Các em thêm dấu thanh cho vần để
tạo ra nhiều tiếng có nghĩa
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Cùng hs nhận xe't kết luận lời giải đúng
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong BT2
- Bài sau: Nghe lời chim nói
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện (đoạn truyện) HS Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện ( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm
2 Kĩ năng: HS kể và biết trao đổi về nội dung,ý nghĩa câu chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học
- Một tờ phiếu viết dàn ý bài kể chuyện:
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật
+ Mở đầu câu chuyện (chuyện xảy ra khi nào, ở đâu?)
+ Diễn biến câu chuyện
+ Kết thúc câu chuyện
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H C Ạ Ọ
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC: (4’) Đôi cánh của ngựa trắng
- Gọi 1 hs kể 2 đoạn của câu chuyện và
nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, các
em sẽ kể những câu chuyện đã nghe, đã
đọc về du lịch, thám hiểm Để kể được,
các em phải tìm đọc truyện ở nhà hoặc
nhớ lại câu chuyện mình đã nghe
- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
này Bạn nào kể chuyện ngoài SGK sẽ
được cộng thêm điểm
- Gọi hs hãy nói tiếp nhau nói: Em chọn
kể chuyện gì? Em đã nghe kể chuyện đó
từ ai, đã đọc truyện đó ở đâu?
- Dán tờ phiếu ghi vắn tắt dàn ý bài KC,
+ Em kể chuyện thm hiểm Vịnh ngọctrai cùng thuyền trưởng Nê-mô.Truyện này em đã đọc trong Hai vạndặm dưới biển
+ Em kể chuyện về những ngườichinh phục đỉnh núi Ê-vơ-rét Truyệnnày em đọc trong báo TNTP
+ Em kể chuyện Ếch và chẫu chàng.Câu chuyện này, bà em kể cho emnghe vào tuần trước khi bà giải thíchcâu: Ếch ngồi đáy giiếng
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe
Trang 11b) HS thực hành kể chuyện và trao đổi
về nội dung câu chuyện
- Các em hãy kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình trong nhóm đôi Kể
xong trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp
- YC hs lắng nghe, trao đổi về câu
chuyện
- Cùng hs nhận xét, bình chọn bạn có
truyện hay nhất, kể chuyện hấp dẫn nhất,
đặt câu hỏi hay nhất
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Về nhà kể lại câu chuyện ở lớp cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện về một
cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được
tham gia Mang đến lớp ảnh chụp về
cuộc du lịch hay cuộc đi thăm người
thân, đi xa đâu đó của mình
- Nhận xét tiết học
- Thực hành kể chuyện trong nhm đôi
- Vài hs thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi về câu chuyện+ Bạn hãy nói ý nghĩa câu chuyện bạnvừa kể
+ Bạn có thích nhân vật chính trongcâu chuyện không? Vì sao?
+ Trong câu chuyện này, bạn thích chitiết nào nhất?
+ Bạn có suy nghĩ gì sau nghe xongcâu chuyện?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS học tốt.
(Với các bài tập cần làm, chỉ cần làm ra kết quả, không cần trình bày bài giải.)
2 Kĩ năng: Biết ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
Trang 12B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài:
2) Bài mới: 12’
a) Giới thiệu bài toán 1
- Độ dài thật (khoảng cch giữa 2 điểm
A và B trên sân trường) là bao nhiêu
500 cho biết cứ độ dài thật là 500 cm
thì ứng với độ dài trên bản đồ là 1cm
Vậy 2000cm thì ứng với 4 cm trên bản
đồ
b) Giới thiệu bài toán 2
- Gọi hs đọc bài toán
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Khi giải các em chú ý điều gì?
- YC hs tự làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện, HS lớp dưới theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lấy độ dài thật chia cho 500
- Độ dài thu nhỏ theo đơn vị mét thì độ dài thật tương ứng phải làđơn vi xăng-ti-mét
xăng-ti 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào
vở nháp
20 = 2000 cm Khoảng cách giữa hai điểm A và Btrên bản đồ là: 2000 : 500 =
4 (cm) Đáp số: 4 cm
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp Quãng đường HN-Sơn Tây dài41km
Trang 133) Thực hành:18’
Bài 1: Gọi hs đọc đề toán
- Các em tính độ dài thu nhỏ trên bản
đồ theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ đã
cho rồi viết kết quả vào ô trống tương
ứng Các em lưu ý phải đổi số đo của
độ dài thật ra số đo cùng đơn vị đo của
độ dài trên bản đồ tương ứng
- NX chữa bài, cc kiến thức
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- YC hs tự làm bài
- NX chữa bài, cc kiến thức
*Bài 3: Gọi hs đọc đề toán
- YC hs tự làm bài
- NX chữa bài, cc kiến thức
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- Muốn tính độ dài thu nhỏ trên bản độ
khi biết độ dài trong thực tế và tỉ lệ bản
- 1 hs đọc đề toán
- Lắng nghe, ghi nhớ thực hiện
- 5 km = 500 000cm
500 000 : 10 000 = 50 (cm) Viết 50vào chỗ chấm ở cột 1
1 200 000 : 100 000 = 12(cm)
Đáp số: 12cm
- 1 hs đọc to trước lớp
- 1 hs lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở nháp 10m= 1 000 cm ; 15 m = 1 500 cm Chiều dài hình chữ nhật trên bản đlà:
1 500 : 500 = 3 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật trên bản
đồ là:
1000 : 500 = 2 (cm) Đáp số: CD: 3cm; CR: 2cm
- Lấy độ dài thật chia cho tỉ lệ trênbản đồ (cùng đơn vị đo)
Trang 14TẬP ĐỌC TIẾT 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
2 Kĩ năng: Đọc hiểu, đọc diễn cảm bài thơ
3 Thái độ: HS Yêu thích môn học
B/ Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Bài thơ dòng sông
mặc áo là những quan sát, phát hiện của
tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê
hương-một dòng sông rất duyên dáng,
luôn đổi màu sắc theo thời gian, theo
màu trời, màu nắng, màu cỏ cây
2) HD đọc và tìm hiểu bài
HD nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ
Nép trong rừng bưởi / lặng yên đôi bờ
Sáng ra / thơm đến ngẩn ngơ
Dòng sông đã mặc bao giờ / áo hoa
Ngước lên / bỗng gặp la đà
Ngàn hoa bưởi đã nở nhòa áo ai //
+ Lượt 2: Hd giải từ: điệu, hây hây, ráng
2 hs đọc và trả lời
1) Cuộc thám hiểm của lăng có nhiệm vụ khám phá nhữngcon đường trên biển dẫn đến nhữngvùng đất mới
Ma-gien-2) Chuyến thám hiểm kéo dài 1083ngày đã khẳng định trái đất hìnhcầu, phát hiện Thái Bình Dương cónhiều vùng đất mới
Trang 15- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Yc hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài: 14’
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
- Màu sắc của dòng sông thay đổi như
thế nào trong một ngày?
- Cách nói "dòng sông mặc áo" có gì
gợi cảm, gợi tả vẻ đẹp của dòng sông,
sự thay đổi màu sắc đến bất ngờ của
- Nắng lên- áo lụa đào thướt tha;trưa - xanh như mới may; chiều tối
- mu áo hây hây ráng vàng; Tối - áonhung tím thêu trăm ngàn sao lên;Đêm khuya - sông mặc áo đen; Sng
ra - lại mặc áo hoa
+ Đây là hình ảnh nhân hóa làm chocon sông trở nên gần gũi với conngười
+ Hình ảnh nhân hóa làm nổi bật sựthay đổi màu sắc của dòng sôngtheo thời gian, theo màu trời màunắng, mu cỏ cây
+ Nắng lên mặc áo lụa đào thướttha Vì hình ảnh sông mặc áo lụađào gợi cảm giác mềm mại, thướttha, rất đúng với một dòng sông.+ Rèm thêu trước ngực vng trăng,Trên nền nhung tím, trăm ngàn saolên; Vì sông vào buổi tối trải rộngmột màu nhung tím, in hình ảnhvầng trăng và trăm ngàn ngôi saolấp lánh tạo thành một bức tranhđẹp, nhiều màu sắc, lung linh,huyền ảo
- 2 hs đọc lại bài thơ
- Lắng nghe, trả lời: điệu làm sao,thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hâyráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nởnhòa,
- Nhẩm bài thơ
- Vài hs thi đọc thuộc lòng trước
Trang 16- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
C/ Củng cố, dặn dò: (4’)
- YC hs nêu nội dung bài thơ
- Về nhà tiếp tục luyện HTL bài thơ
- Bài sau: Ăng-co Vát
lớp
- Bài thơ là sự phát hiện của tác giả
về vẻ đẹp của dòng sông quêhương Qua bài thơ, mỗi người thấythêm yêu dòng sông của quê hươngmình
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
bày tỏ yêu cầu, đề nghị
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ, làm lại BT4
- Nhận xét
B Dạy-học bài mới: (27’)
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của
va li, cần câu, lều trại, giày, mũ, áo
bơi, thiết bị nghe nhạc, điện thoại,
thức ăn, nước uống
b) Phương tiện giao thông : Tàu
thuỷ, bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố
cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,
- 1 hs đọc to trước lớp
Trang 17Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu và nội
hiểm: la bàn, lều trại, quần áo, đồ ăn,
nước uống, dao, hộp quẹt,
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội
dung mình viết hoặc vẽ về du lịch,
hoặc về thám hiểm hoặc kể lại một
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở
- Bài sau: Câu cảm
- Nhận xét tiết học
- 9 hs của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực
sâu, rừng rậm, sa mạc, mưa bão,
c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm,
can đảm, táo bạo, bền gan, thông minh,nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết,thích khám phá
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe, làm bài ( 2 hs làm trênphiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận
nên tổ chức đi tham quan, du lịch ởđâu Địa phương chúng em có rấtnhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: bãibiển, thác nước, núi cao Cuối cùngchúng em quyết định đi tham quanthác nước Chúng em phân công nhauchuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho cuộctham quan: lều trại, mũ, dây, đồ ăn,nước uống Có bạn còn mang theo cảbóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc,điện thoại
- Lắng nghe, thực hiện
KHOA HỌCTiết 60: NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của không khí đối với đời sống của thực vật
2 Kĩ năng: Hiểu được vai trò của ô-xi và các-bô-níc trong quá trình hô hấp vàquang hợp
3 Thái độ: Biết được một vài ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu không khítrong thực vật
* KNS: Bảo vệ bầu không khí
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trang 120, 121 SGK
Trang 18- GV mang đến lớp cây số 2 ở Tiết 57.
III.Các ho t ạ động d y h c ạ ọ
I KTBC : 3’
- Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+ Tại sao khi trồng người ta phải bón
thêm phân cho cây ?
+ Thực vật cần các loại khoáng chất nào?
Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất của thực
vật giống nhau không ?
+ Nêu mục bạn biết
- Nhận xét
II Dạy-học bài mới: (30’)
a) Giới thiệu bài: 1’:
Hoạt động 1: Vai trò của không khí
trong quá trình trao đổi khí của thực vật
+ Không khí gồm những thành phần nào ?
+ Những khí nào quan trọng đối với thực
vật ?
- Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ trang
120, 121, SGK và trả lời câu hỏi
3.1 Quá trình quang hợp chỉ diễn ra trong
điều kiện nào ?
3.2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện
quá trình quang hợp
3.3 Trong quá trình quang hợp, thực vật
hút khí gì và thải ra khí gì ?
3.4 Quá trình hô hấp diễn ra khi nào ?
3.5 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện
quá trình hô hấp ?
3.6 Trong quá trình hô hấp, thực vật hút
khí gì và thải ra khí gì ?
3.7 Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai
quá trình trên ngừng hoạt động ?
- Gọi HS trình bày
- Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những HS
- 3 HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổsung
- Trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
+ Không khí gồm hai thành phầnchính là khí ô-xi và khí ni-tơ Ngoài
ra, trong không khí còn chứa khícác-bô-níc
+ Khí ô-xi và khí các-bô-níc rấtquan trọng đối với thực vật
- Câu trả lời đúng là:
+ Khi có ánh sáng Mặt Trời
+ Lá cây là bộ phận chủ yếu
+ Hút khí các-bô-níc và thải ra khíô-xi
+ Diễn ra suốt ngày và đêm
+ Lá cây là bộ phận chủ yếu
+ Thực vật hút khí ô-xi, thải ra khícác –bô-níc và hơi nước
+ Nếu quá trình quang hợp hay hôhấp của thực vật ngừng hoạt độngthì thực vật sẽ chết
- 4 HS lên bảng vừa trình bày vừachỉ vào tranh minh hoạ cho từng quátrình trao đổi khí trong quang hợp,
hô hấp