- Thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng. + Tranh 4: Có chú thợ điện đang sửa lại cột điện bị hỏng. Việc làm này là đúng. Vì cột điện là tài sản chung, đem lại điện sáng[r]
Trang 1TUẦN 23
Ngày soạn: 23/2/2017
Ngày giảng:Thứ hai, 27/2/2017
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hs ôn lại so sánh hai phân số
2 Kĩ năng: - Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trườnghợp đơn giản
- Bài tập cần làm : Bài 1 (ở đầu tr 123); bài 2 (ở đầu tr123); Bài 1 a,c (ở cuối
tr 123, a chỉ cần tìm một chữ số) (Kết hợp ba bài Luyện tập chung Trang 123,
124 thành hai bài Luyện tập chung)
3 Thái độ: Yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A.Kiểm tra bài cũ (5’)
-Gọi HS lên bảng làm bài tập3 tiết trước
- Gv nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- GV nêu yêu cầu giờ học
2) Luyện tập: 28’
Bài 1: (ở đầu tr 123)
+ HS nêu đề bài, tự lam bài vào vở và
chữa bài HS lên bảng làm bài
- HS đọc đề bài, thảo luận để tìm ra các
phân số như yêu cầu
- Gọi HS đọc kết quả và giải thích
- Nhận xét bài bạn
C kĩ năng viết p/s mới dựa vào 2 số tự
nhiên đã cho
Bài 3: (BT1 cuối tr123)
? Muốn tìm được chữ số thích hợp thỏa
mãn điều kiện thì phải dựa vào đâu ?
+ 1HS lên bảng làm bài+ HS nhận xét bài bạn
- Điền dấu >, <, =+ Nhắc lại cách so sánh hai p/s cùng mẫu, khác mẫu, so sánh với 1
1 15
14
; 23
4 25
4
; 14
11 14
3 8 9
24
;
27
20 19
20
; 1<
14 15
- Nhận xét, đối chiếu bài
- Nhận xét bài bạn
- Đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào dấu hiệu chia hết cho các số đã học
a) Ta điền vào 75 các số 2, 4, 6, 8
Trang 2C kĩ năng tìm số thỏa mãn điều kiện cho
trước dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2,
c) 75 6 chia hết cho 9
Số 756 có tận cùng bên phải là 6nên số đó chia hết cho 2; số vừatìm được có tổng các chữ số là 18,
18 chia hết cho 9 nên chia hết cho
3 Vậy 756 vừa chia hết cho 2,vừa chia hết cho 3
- 2HS nhắc lại
- Về nhà làm lại các bài tập còn lại
- Chuẩn bị tốt cho bài học sau
TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ
3 Thái độ: HS Yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Gọi hs đọc thuộc lòng bài Chợ Tết và
TLCH:
1) Người các ấp đi chợ Tết trong
khung cảnh đẹp như thế nào?
2) Nêu nội dung bài Chợ Tết
B Bài mới:
1) Giới thiệu bài: (2’)
2) Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV phân đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
+ Lần 1: GV sửa lỗi phát âm, ngắt
Trang 3+ Lần 2: Giải nghĩa từ, câu dài
- Yêu cầu hs đọc đoạn 1 và tìm những
từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất
nhiều?
- Trong đoạn văn trên tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu
tả số lượng hoa phượng? Dùng như
vậy có gì hay?
- Nêu ý của đoạn 1?
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là
- Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo màu thời gian?
- Nêu ý của đoạn 3?
- Khi học bài Hoa học trò em cảm
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đậu khít nhau
+ Đoạn 2: Từ nhưng hoa càng đỏ…bất ngờ vậy?
+ Đoạn 3: đoạn còn lại
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài
- Lắng nghe
- Các từ ngữ miêu tả hoa phượng nở rất nhiều đó là: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực, người ta chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn xoè ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
- Biện pháp so sánh để miêu tả
số lượng hoa phượng So sánh hoa phượng với muôn ngàn con bướm thắm để miêu tả số lượng hoa phượng nở rất nhiều, rất đẹp
* Số lượng hoa phượng rất nhiều.
- Tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng là loài cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò
- Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác buồn vui Buồn vì hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, Vui
vì hoa phượng báo hiệu được nghỉ hè, hứa hẹn những ngày hè
- Bình minh, màu hoa phượng
là màu đỏ con non, có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng, mầu cũng đậm dần , rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
Trang 4nhận được điều gì?
4) Đọc diễn cảm: (8’)
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài
* Nội dung: Vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, loài hoa gần gũi và thân thiết nhất với tuổi học trò.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
I MỤC TIÊU:
1 KT: - HS Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
2 KN: - Làm một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
3 TĐ: HS yêu lao động, yêu quy các công trình công cộng
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỖNG :
- Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trìnhcông cộng ở địa phương
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu điều tra (theo mẫu BT4)
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A KTBC: (3’)
Lịch sự với mọi người (tiết 2)
- Hãy kể những việc em đã làm thể hiện
sự cư xử lịch sự với mọi người xung
quanh?
- HS nối tiếp nhau kể (VD)
+ Khách đến nhà, em chào và rót nước mời khách uống.
+ Khi đến nhà bạn Minh chơi, nhà bạn có rất nhiều đồ chơi, bạn mời em chơi cùng, chơi xong em dọn dẹp đồ chơi với bạn.
Trang 5- Nhận xét
B Dạy-học bài mới: (25’)
1) Giới thiệu bài:
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- Gọi hs đọc tình huống trong SGK
- Y/c hs quan sát tranh SGK/34
- Các em hãy thảo luận nhóm 4 thảo luận
trả lời câu hỏi: Nếu em là bạn Thắng trong
tình huống trên, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Cùng hs nhận xét
Kết luận: Nhà văn hóa xã là một công
trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn hóa
chung của nhân dân, được xây dựng bởi
nhiều công sức, tiền của Vì vậy, Thắng
cần phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không
được vẽ bậy lên đó
KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị văn
hóa tinh thần của những nơi công cộng.
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến
- Gọi hs đọc y/c của BT1
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi nói cho
nhau nghe những tranh vẽ trong hình BT1,
tranh nào vẽ hình vi, việc làm đúng? Vì
- Nhận xét, bổ sung câu trả lờicủa nhóm bạn
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- Làm việc nhóm đôi
- Lần lượt trình bày
+ Tranh 1: 2 bạn đang leo lên
tượng rồng ở trước cổng chùa.Việc làm của hai bạn là sai Bởi
vì tượng rồng cũng là công trìnhchung của mọi người, cần đượcgiữ gìn và bảo vệ
Trang 6- Cùng hs nhận xét
Kết luận: Mọi người dân, không kể già,
trẻ, nghề nghiệp đều phải có trách
nhiệm giữ gìn, bảo vậ các công trình công
cộng
KNS*: - Kĩ năng thu thập và xử lí thông
tin về các hoạt động giữ gìn các công trình
công cộng ở địa phương
* Hoạt động 3: Xử lý tình huống
- Gọi HS đọc BT2
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 thảo luận
về cách ứng xử trong 2 tình huống trên
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Công trình công cộng là tài sản
chung của xã hội Mọi người dân đều có
trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/35
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Các bạn trong nhóm điều tra về các công
trình công cộng ở địa phương (theo mẫu
BT4) và bổ sung thêm cột về lợi ích của
+ Tranh 4: Có chú thợ điện đang
sửa lại cột điện bị hỏng Việc làmnày là đúng Vì cột điện là tài sảnchung, đem lại điện sáng cho mọinhà Chú thợ điện sửa cột điện làbảo vệ tài sản chung cho mọingười
đó biết Em báo cho các chú công an Em báo cho nhân viên đườngsắt
b) Toàn nên phân tích lợi ích củabiển báo giao thông, giúp các bạnnhỏ thấy rõ tác hại của hành độngném đất đá vào biển báo giaothông và khuyên ngăn họ
I MỤC TIÊU:
Trang 71 Kiến thức: - HS Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật đượcchiếu sáng:
+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…
2 Kĩ năng: - HS Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vậtkhông cho ánh sáng truyền qua
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt
3 Thái độ: HS Yêu môn học
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG
Kĩ năng trình bày về các việc nên ,không nên làm để bảo vệ đôi mắt
Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánhsáng
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp thí nghiệm "Vai trò của ánh sáng" trong bộĐDDH, kèm theo đèn pin Tấm kính (nhựa) trong, tấm kính (nhựa) mờ Tấmbìa cứng có khe hở như hình 3 SGK/90, 1 tờ giấy trắng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A/ KTBC: Âm thanh trong cuộc sống
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật gì ta
Kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng
duy nhất là mặt trời, còn tất cả mọi vật
khác được mặt trời chiếu sáng Vào
Vật tự phát sáng: Mặt trời Vật được chiếu sáng: gương, bànghế
+ Hình 2: Ban đêm Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện Vật được chiếu sáng: Mặt trăngsáng là do được mặt trời chiếu sáng,cái gương, bàn ghế được đèn chiếu
Trang 8ban đêm, vật tự phát sáng là ngọn đèn
điện, khi có dòng điện chạy qua Còn
Mặt trăng cũng là vật được chiếu sáng
là do Mặt trời chiếu sáng Mọi vật mà
chúng ta nhìn thấy ban đêm là do ánh
sáng phản chiếu hoặc do ánh sáng
phản chiếu từ mặt trăng chiếu sáng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường
- GV hướng đèn tới một trong các hs
đó (chưa bật, không hướng vào mắt)
Các em hãy dự đoán xem khi bật đèn
thì ánh sáng sẽ chiếu vào bạn nào?
- Bật đèn, YC hs so sánh kết quả dự
đoán với kết quả thí nghiệm
- Vì sao có kết quả như vậy?
Bước 2: Làm thí nghiệm như hình 3
- Gọi hs trình bày kết quả
- Qua thí nghiệm trên em rút ra kết
luận gì về đường truyền của ánh sáng?
Kết luận: Ánh sáng truyền theo
qua và không cho ánh sáng truyền qua
- Kiểm tra dụng cụ làm thí nghiệm của
các nhóm
- Với các đồ dùng đã chuẩn bị (một
tấm bìa, quyển vở, tấm thuỷ tinh hoặc
nhựa trong, mờ, đèn pin), các nhóm
hãy bàn với nhau xem làm cách nào để
biết vật nào cho ánh sáng truyền qua,
sáng và được cả ánh sáng phảnchiếu từ Mặt trăng chiếu sáng
sẽ không có ánh sáng
- 1 hs đọc to, cả lớp đọc thầm trongSGK
- Một số hs trả lời theo suy nghĩ
- HS làm thí nghiệm theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Ánh sáng truyền theo đường thẳng
- lắng nghe
- Nhóm trưởng báo cáo
- Lắng nghe , chia nhóm thực hiện :lần lượt đặt giữa đèn và mắt mộttấm bìa, một tấm kính thuỷ tinh, mộtquyển vở, 1 thước mêka, , sau đóbật đèn
Trang 9vật nào không cho ánh sáng truyền
qua
- Sau đó các em ghi lại kết quả theo
bảng sau: (treo bảng phụ đã kẻ sẵn
bảng)
- Gọi đại diện các nhóm hs trình bày,
y/c các nhóm khác bổ sung ý kiến
- Nêu ví dụ ứng dụng liên quan đến
các vật cho ánh sáng truyền qua và các
vật không cho ánh sáng truyền qua?
Kết luận: Ánh sáng còn có thể truyền
qua các lớp không khí, nước, thủy
tinh, nhựa trong Ánh sáng không
truyền qua tấm bìa, quyển vở, Ứng
thấy vật khi nào.(6’)
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?
- Gọi hs đọc TN 3 SGK/91
- Các em hãy suy nghĩ và dự đoán
xem kết quả thí nghiệm thế nào?
khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào
mắt Ngoài ra, để nhìn rõ một vật nào
đó còn phải lưu ý tới kích thước của
vật và khoảng cách từ vật tới mắt Nếu
vật quá nhỏ mà để xa tầm nhìn thì
- HS ghi kết quả theo mẫu trên bảng
- Trình bày kết quả thí nghiệm + Các vật cho gần như toàn bộ ánhsáng đi qua: tấm kính thuỷ tinh,thước kẻ bằng nhựa trong
+ Các vật chỉ cho một phần ánhsáng đi qua: tấm kính thuỷ tinh
- Khi có ánh sáng từ vật đó truyềnvào mắt
- HS lắng nghe
Trang 10- Cô chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 5
em Các em bịt mắt lại và lần lượt lên
bảng vẽ (mỗi em vẽ một chi tiết để
hoàn thành khuôn mặt gồm: khuôn
mặt, 2 con mắt, mũi, 2 cái tai, miệng
Đội nào vẽ nhanh, đẹp, đúng, không
phạm luận mở mắt đội đó sẽ thắng
- Gv vẽ mẫu trước khuôn mặt
- Các em rút ra được điều gì qua trò
- lắng nghe, ghi nhớ
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Giới thiệu bài: 1’
B Hướng dẫn luyện tập: 28’
Bài 1: ( BT 2 ở cuối trang 123)
Gọi hs đọc đề bài
- Muốn viết được phân số chỉ phần
học sinh trai, học sinh gái trong số
hs của cả lớp, ta phải làm sao?
- Y/c hs tự làm bài vào vở nháp, 1 hs
Hs cả lớp)
Trang 11Bài 2: ( Bài 3, trang 124)
Gọi hs đọc yêu cầu
- Muốn biết trong các phân số đã
cho, phân số nào bằng 5/9 ta làm thế
Bài 3: ( Bài 2 c,d trang 125)
Gọi 2 hs lên bảng thực hiện, yêu
cầu hs theo dõi để đối chiếu với bài
* Rút gọn các phân số
9
5 63
35
; 5
9 25
45
; 6
5 18
15
; 9
5 36
- 2 hs lên thực hiện c) 772906 d) 86
- Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc
vần vào chỗ trống 3 - 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- Gv đọc cho hs viết: lên non, lung linh,
núi non, lớn lên,
- Gv nhận xét.
B Bài mới:
1 Gtb:
2 Hướng dẫn nhớ - viết: 20’
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc 11 dòng
- 2 hs lên bảng viết bài.
- Lớp nhận xét.
- 1học sinh đọc thuộc lòng 11
Trang 12đầu của bài: Chợ Tết
“Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi
Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau”.
- Mỗi người đến chợ Tết với dáng vẻ
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh.
- Gv nhận xét, rút kinh nghiệm chung.
3 Hướng dẫn làm bài tập 10’
*Bài tập 2a
- Yêu cầu hs đọc yêu cầu bài, gợi ý để
học sinh điền từ vào ô trống để hoàn
chỉnh truyện vui: “Một ngày và một
năm”.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Nêu nội dung câu chuyện vui ?
- Truyện gây cười cho người đọc ở chỗ
nào ?
C Củng cố, dặn dò 2’
- Yêu cầu hs lên bảng viết một số từ sau:
xúc xích, săn bắn, sao trời, sóng sánh,
xum xuê.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện viết, nhớ lỗi chính tả đã
sửa để không còn mắc
- Chuẩn bị bài sau.
dòng thơ đầu của bài: Chợ tết.
- 2 học sinh lên viết bảng.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lỗi.
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi cho bạn.
- 2 học sinh lên bảng viết bài.
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
Trang 131 Kiến thức: - HS Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữacái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác.
2 Kĩ năng: - HS Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể
3 Thái độ: - Hs ham học hỏi, bạo dạn hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Truyện đọc lớp 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể lại câu chuyện Con vịt xấu xí ?
Nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã
được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp,
cái hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa
cái đẹp với cái xấu.
- Yêu cầu hs quan sát tranh minh hoạ
các truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy
chú lùn; Cây tre trăm đốt trong Sgk.
- Gv nhắc học sinh: Các truyện nêu
- Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm.
- Gv nhắc học sinh: Câu chuyện em
kể phải có đầu có cuối, có thể kết thúc
- 2 học sinh nối tiếp đọc đề bài.
- Lớp quan sát tranh minh hoạ.
- Học sinh đọc thầm các gợi ý trong Sgk.
- 1 số học sinh nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình sẽ kể.
- Đại diện 3, 4 học sinh kể chuyện trước lớp.
- Lớp trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện, nhận xét.
- Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- 2 học sinh phát biểu.
Trang 14- Gv nhận xét, đánh giá.
4 Củng cố, dặn dò 4’
- Em thích câu chuyện nào trong các
câu chuyện các bạn vừa kể ? Tại
sao ?
- Nhận xét tiết học.
- Vn kể chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bị bài sau.
- 2, 3 học sinh trả lời.
Ngày soạn : 25/2/2017
Ngày giảng : Thứ tư, 1/3/2017
TOÁN PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
2 Kĩ năng: HS Làm được cộng hai phân số cùng mẫu số,các bai tập Bài 1, bài 3
3 Thái độ: Yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị băng giấy như Sgk
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 3 HSlên bảng chữa bài tập số
1) Giới thiệu bài: (2’)
Gv giới thiệu ghi đề
2) HD hoạt động với đồ dùng
trực quan: 6’
- GV nêu vấn đề: Có một băng
giấy, Bạn Nam tô màu 83 băng
giấy, sau đó Nam tô tiếp 82 của
băng giấy Hỏi bạn Nam đã tô màu
bao nhiêu phần của băng giấy ?
- GV hướng dẫn HS làm việc với
băng giấy, đồng thời cũng làm với
băng giấy to:
- Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia
băng giấy thành 8 phần bằng nhau
- Băng giấy được chia thành mấy
- HS tự nhẩm và nhớ vấn đề được nêura
- Theo dõi
- Hs thực hành
Trang 15phần bằng nhau ?
- Lần thứ nhất bạn Nam tô màu
mấy phần băng giấy ?
- Yêu cầu HS tô màu 83 băng
- Hãy đọc phân số chỉ phần băng
giấy mà bạn đã tô màu
- Cả 2 lần bạn Nam tô màu được
tất cả là85 băng giấy
3) HD cộng hai phân số cùng
mẫu 6’
- Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả
mấy phần băng giấy chúng ta làm
phép tính gì ?
- Ba phần tám băng giấy thêm hai
phần tám băng giấy bằng mấy phần
hai phân số 83 và 82 so với tử số
của phân số 85 trong phép cộng 83
+ 82 = 85 ?
- Em có nhận xét gì về mẫu số của
hai phân số 83 và 82 so với mẫu
số của hai phân số 85 trong phép
+ HS tô màu theo yêu cầu
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu 82 bănggiấy
+ Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằngnhau
- Phân số 85
- Làm phép tính cộng +
- Bằng năm phần tám băng giấy
+ Ba phần tám cộng hai phần tám bằngnăm phần tám
- HS nêu 3 + 2 = 5
- Ba phân số có mẫu số bằng nhau
+ Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số
ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số
Trang 16Bài 1: Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng, sau đó cho điểm HS
C kĩ năng cộng hai p/s cùng mẫu
số
Bài 2: (Hs khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS phát biểu tính
chất giao hoán của phép cộng các
số tự nhiên đã học
- GV yêu cầu HS tự làm bài
? Khi ta đổi chỗ các phân số trong
- Muốn biết cả hai ô tô chuyển
được bao nhiêu phần của số gạo
trong kho ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài sau đó
chữa bài trước lớp
C về giải toán có lời văn liên quan
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Trình bày bài làm như sau:
a) 52 +
5
3
= 5
3
2 = 5
5 = 1;
b) 4
3 + 4
5
= 4
5
3 = 4
8 = 2
c) 8
3 + 8
7
= 8
7
3 = 8
10 = 4
5 ,
d) ) 25
35 + 25
7
= 25
7
35 = 25 42
- Khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi
- HS làm bài vào vở bài tập
(số gạo trong kho)
Đáp số: 75 số gạo trong kho
- HS nghe
TẬP ĐỌC KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I MỤC TIÊU:
Trang 171 Kiến thức: - Hiểu nội dung: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK; thuộc lòng một khổ thơ trong bài).
2 Kĩ năng: - HS Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc
3 Thái độ: HS Yêu môn học
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG :
- Giao tiếp.
- Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
- Lắng nghe tích cực
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A/ KTBC: 4’ Hoa học trò
1) Tại sao tác giả gọi hoa phượng là
"Hoa học trò"
2) Màu hoa phượng thay đổi như thế
nào theo thời gian?
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) HD đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:10’
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài thơ
+ Lượt 1: luyện phát âm: a-kay, lún
sân, Ka-lưi,
+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: lưng đưa nôi,
tim hát thành lời, A-kay
- Giải thích thêm: Tà-ôi là một dân tộc
thiểu số ở vùng núi phía Tây Thừa
thiên - Huế
Tai: tên em bé dân tộc Tà-ôi
Ka-lưi: tên một ngọn núi phía Tây
Mồ hôi mẹ rơi / má em nóng hổi
Vai mẹ gầy / nhấp nho làm gối
Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời
- Bài thơ được đọc với giọng như thế
- Luyện phát âm cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
Trang 18- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 2
- Người mẹ làm những công việc gì?
- Những công việc người mẹ làm có ý
nghĩa như thế nào?
- Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình
yêu thương và niềm hi vọng của người
mẹ đối với con
- Theo em, cái đẹp thể hiện trong bài
cần nhấn giọng trong bài
- Kết luận giọng đọc đúng, nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả: đừng rời,
nghiêng, nóng hổi, nhấp nhô, trắng
ngần, lún sân
- HD hs luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan / đừng rời lưng
mẹ
Mẹ giã gạo / mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng,/giấc ngủ em
nghiêng
Mồ hôi mẹ rơi / má em nóng hổi
Vai mẹ gầy / nhấp nhô làm gối
ta nói: các em lớn trên lưng mẹ
- Người mẹ nuôi con khôn lớn, người
mẹ giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trênnương
- Những công việc mẹ làm góp phầnvào công cuộc chống Mĩ cứu nướccủa toàn dân tộc
Tình yêu của mẹ với con: Lưng đưanôi, tim hát thành lời - Mẹ thương a-kay - mặt trời của mẹ nằm trên lưng Hi vọng của mẹ với con: Mai saucon lớn vung chày lún sân
- Là tình yêu của mẹ đối với con, đốivới cách mạng
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Trả lời theo sự hiểu
- Lắng nghe
Lưng đưa nôi / và tim hát thành lời: Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi
Mẹ thương a-kay, mẹ thương bộ đội Con mơ cho mẹ / hạt gạo trắng ngần
Mai sau con lớn / vung chày lún sân
Trang 19trước lớp
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn
thuộc nhất
C/ Củng cố, dặn dò: 3’
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Giáo dục: Kính yêu mẹ, vâng lời mẹ
- Về nhà tiếp tục luyện thuộc lòng cả
bài
- Bài sau: Vẽ về cuộc sống an toàn
- HS trả lời theo sự hiểu biết
- Vài hs đọc lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU DẤU GẠCH NGANG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang
2 Kĩ năng: - Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết
3 Thái độ : Yêu môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Đọc thuộc 3 thành ngữ trong bài
- Yêu cầu hs đọc đề bài: Tìm
những câu có chứa dấu gạch ngang
trong đoạn văn sau
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn để
tìm câu văn chứa dấu gạch ngang.
- Gv nhận xét, chốt lại lời giải
đúng.
*Bài 2:
- Theo em, trong mỗi đoạn văn
trên dấu gạch ngang dùng để làm
- 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Học sinh đọc thầm đoạn văn.
- Học sinh trao đổi để tìm câu trả lời.
Đáp án:
a, - Cháu con ai ?
- Cháu là con ông Thư.
b, Cái đuôi dài - bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công - đã bị trói và xếp vào mạng sườn.
- Học sinh trao đổi với bạn.
- Đại diện hs trình bày.
- Lớp nhận xét, chữa bài.
Đáp án:
Đoạn a: Dấu gạch ngang đánh dấu
Trang 20- Vậy dấu gạch ngang có tác dụng
gì
3 Ghi nhớ: Sgk
4 Luyện tập: 18’
Bài tập 1:
Bài 1: Gọi hs đọc nội dung
- Các em hãy đọc thầm lại truyện
Quà tặng cha và tìm dấu gạch
ngang trong truyện, nêu tác dụng
của mỗi dấu.
- Chốt lại, dán tờ giấy đã viết lời
giải, gọi hs đọc lại
Câu có dấu gạch ngang
* Pa-xcan thấy bố mình - một viên
chức tài chính - vẫn cặm cụi trước
Tuần này, tôi học hành chăm chỉ,
luôn được cô giáo khen Cuối tuần,
như thường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành thế nào?
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố
nên vui vẻ trả lời ngay:
- Con được 3 điểm 10 bố ạ.
- Thế ư! - Bố tôi vừa ngạc nhiên
vừa mừng rỡ thốt lên
C Củng cố, dặn dò: 3’
chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật Đoạn b: Đánh dấu phần chú thích (về đuối cá sấu) trong câu.
Đoạn c: Liệt kê các biện pháp cần thiết để bảo quản quạt điện.
* đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan)
* Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bằt đầu câu nói của Pa- xcan
- Dấu gạch ngang thứ hai: đánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa- xcan nói với bố)