1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 13 - Trường Tiểu học An Sơn

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 225,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người thiết kế : Phạm Thị Giang Thanh - Trường Tiểu học An Sơn Lop3.net... + GV cho HS đọc nối tiếp đoạn.[r]

Trang 1

Tuần 13

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Sáng :

Chào cờ I.Mục tiêu :

- HS nắm được những ưu điểm đã đạt được trong tuần trước và phương hướng, hoạt động tuần tiếp theo

- Rèn thói quen thực hiện tốt nền nếp và nội quy trường lớp

- Giáo dục h/s ý thức đạo đức

II Nội dung :

Nhà trường và Đội triển khai

–––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc-Kể chuyên người con của tây nguyên I- Mục tiêu:

A- Tập đọc:

HS đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy

Đọc đúng các từ ngữ: Bok pa, lũ làng, sao rua, mạnh hung, người Thượng Bước đầu thể hiện tình cảm, thái độ qua lời đối thoại

Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp

B- Kể chuyện:

HS nói, kể lại 1 đoạn trong câu chuyện theo lời nhân vật trong truyện

HS K- G: Kể được một đoạnbằng lời của nhân vật

Rèn kỹ năng nói và nghe cho HS

Giáo dục HS có ý thức trong học tập, noi gương anh hùng Núp

II- Đồ dùng dạy học.

- ảnh anh hùng Núp trong SGK

III- Hoạt động dạy học.

Tập Đọc

1 Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài: Luôn

nghĩ đến miền nam

- Tình cảm của Bác đối với đồng bào

miền Nam như thế nào ?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

* Luyện đọc:

- GV đọc mẫu và cho HS quan sát tranh

+ HD đọc nối tiếp câu

- GV giảng từ: Bok, Núp

+ HD đọc từng đoạn

- Đoạn 1khi đọc chú ý dấu câu nào ?

- HS theo dõi SGK

- HS đọc bài

- 1 HS đọc đoạn 1, lớp theo dõi

- Dấu 2 chấm

- 1 HS đọc lại

- 1 HS đọc đoạn 2, nhận xét

- Dấu chấm than

Trang 2

- Đoạn 2 khi đọc chú ý dấu câu nào ?

- Cần ngắt rõ các cụm từ trong câu nào ?

- GV giảng từ: Người Thượng

- Đoạn 3 có câu văn nào cần ngắt cụm từ

?

- GV cùng HS nhận xét

- GV giảng từ: lũ làng.

+ GV cho HS đọc nối tiếp đoạn

- GV cho HS đọc lại

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV cho HS đọc thầm đoạn 1

- Anh hùng Núp được tỉnh cử đi đâu ?

- GV cho HS đọc thầm đoạn 2

- ở Đại hội về anh Núp kể cho dân làng

nghe chuyện gì ?

- Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng ?

- Còn dân làng rất vui và tự hào được thể

hiện qua chi tiết nào ?

- Đại hội tặng dân làng gì ?

- Khi xem những vật đó thái độ của mọi

người ra sao ?

* Luyện đọc lại:

- GV đọc lại cả bài

+ HD đọc đoạn 3

- GV cho HS tìm các từ ngữ cần nhấn

giọng

- GV cho 2 HS đọc đoạn 3

- GV cho HS thi đọc

- GV cùng HS chọn bạn tốt nhất

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn 3

- 1 HS đọc lại

- Người Kinh giỏi lắm

1 HS đọc đoạn 3

- Câu cuối

- 1 HS đọc, HS khác nhận xét tự tìm chỗ ngắt

- 1 HS đọc

- 3 HS đọc, nhận xét

- 1 HS đọc lại đoạn 1

- Lớp đọc đồng thanh từ: Núp đi Đại hội bao nhiêu

- 1 HS đọc đoạn còn lại

- HS đọc bài

- 1 HS trả lời, nhận xét

- HS đọc bài

- 1 HS trả lời

- “ở đại hội bao nhiêu”

- Lũ làng rất đúng đấy

- HS đọc thầm đoạn 3

- 1 HS trả lời

- HS tìm các chi tiết ở câu cuối

- HS nêu giọng đọc

- HS theo dõi

- HS đọc lại

- 2 HS đọc

- 3 HS thi đọc

- 3 HS đọc, nhận xét

- 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện

1- GV giao nhiệm vụ:

2- Hướng dẫn kể:

- Người kể nhập vai nhân vật nào ?

- Ngoài ra còn nhập vai nhân vật nào ?

- GV cho kể theo cặp đôi

- GV cho HS kể trước lớp

- HS nghe và nhận nhiệm vụ

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm đoạn văn mẫu

- Vai anh Núp

- Anh Thế, một người dân

- HS kể cho nhau nghe

- 3 HS kể trước lớp

Trang 3

- GV cùng HS nhận xét.

HS K- G: chọn đoạn kể theo lời của nhân

vật

3 Củng cố dặn dò.

- GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện

- Câu chuyện cho em biết gì ?

Toán

So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn I- Mục tiêu:

HS biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Rèn kỹ năng thực hành giải toán

Giáo dục HS yêu thích môn toán, nhanh nhẹn, tự tìm tòi và phát hiện

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ bài toán trong SGK

III- Hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ: HS giải lại bài 4.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

b Nội dung: Nêu ví dụ

Bài toán SGK

- HD dựa vào bài trước để HS tìm đoạn

CD gấp mấy lần đoạn AB

- Vậy độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3

lần đoạn thắng AB

- Vậy đoạn thắng AB bằng 1 phần mấy

đoạn thẳng CD ?

- Muốn xem đoạn thẳng AB bằng 1 phần

mấy đoạn thẳng CD ta làm thế nào ?

+ GV kết luận

- Tìm tương tự cách so sánh số lớn gấp

mấy lần số bé (số lớn : số bé)

- Sau đó trả lời đoạn thẳng AB = 1/3 độ

dài đoạn thẳng CD

* Giới thiệu bài toán:

- Tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?

- Vậy tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ

- GV cho HS giải vở

* Thực hành:

Bài tập 1:

- GV giúp HS hiểu đầu bài

- Yêu cầu làm nháp

- GV cùng HS chữa bài

Bài tập 2:

- GV cùng HS phân tích đề bài

- GV cho HS làm vở

- GV cùng HS chữa bài

- 1 HS nêu đầu bài

- HS thực hiện nháp 6 : 2 = 3 lần

- HS: Bằng 1/3

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét

- 1 HS nêu bài toán

30 : 6 = 5 lần

- Bằng 1/5 tuổi mẹ

- HS giải vở, 1 HS nêu lại

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- 1 HS chữa

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- 1 HS chữa, lớp làm vở

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

Trang 4

Bài tập 3( cột a, b):

- GV cho HS nhận xét hình để phát hiện

hoặc dùng phép tính

- Cách 1: Phần b: chia 2 ô vuông là 1

nhóm suy ra số ô vuông mầu xanh là 1

nhóm, số ô vuông mầu trắng là 3 nhóm

suy ra gấp 3 lần nhau; vậy bằng 1/3

- Cách 2: 6 : 2 = 3 lần; ta viết là 1/3 tức

là số ô vuông mầu xanh bằng 1/3 số ô

vuông mầu trắng

3 Củng cố dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh

- Nhắc HS về tự tìm thêm dạng toán để giải

Chiều : Đ/c Nhuần soạn giảng

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Sáng : Đ/c Nhuần soạn giảng

––––––––––––––––––––––––––––––––––

––

Chiều : GV chuyên soạn giảng

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

Sáng Âm nhạc

ôn tập bài hát : con chim non.

GV chuyên soạn giảng

Tập đọc Cửa Tùng

I- Mục tiêu:

Đọc đúng toàn bài, đọc to, rõ ràng, trôi chảy

Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, phát âm đúng tiếng khó: Lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, chiến lược,

- Đọc đúng giọng văn miêu tả Hiểu được các từ ngữ trong bài

- Nắm được nội dung bài

Giáo dục HS thấy được vẻ đẹp và biết giữ gìn những nơi có cảnh đẹp

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 HS đọc bài Vàm cỏ đông và hỏi nội

dung bài

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Dùng tranh SGK

b Nội dung: Luyện đọc:

- GV đọc lần 1

- 2 HS, nhận xét

- HS nghe và quan sát tranh SGK

- HS nghe GS đọc

Trang 5

- HD đọc nối câu.

- HD đọc đoạn

- HD đọc câu dài

“Bình minh,/ đỏ ối/ biển, nhạt.//

Trưa,/ nước lơ/ và lục//

- Giải nghĩa: Bến Hải, Hiền Lương

- GV cho HS đọc nối nhau (thi đọc)

Đọc trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

+ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV cho HS đọc đoạn 1, 2

- Cửa Tùng ở đâu ?

- GV cho HS đọc lại đoạn 1 và trả lời

câu 1

- GV cho HS đọc lại đoạn 2 và trả lời

câu 2

- GV cho HS đọc lại đoạn 3 và trả lời

câu 3

- GV nêu câu hỏi 4

- Tác giả đã dùng hình ảnh gì để làm

tăng vẻ đẹp của Cửa Tùng

+ Luyện đọc lại:

- GV cho HS đọc lại đoạn 2

- HD đọc nhấn giọng 1 số từ ngữ

- GV cho HS đọc lại

- HD đọc cả bài

3 Củng cố dặn dò:

- HS đọc lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Người liên lạc nhỏ

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc tìm chỗ ngắt

- 2 HS đọc lại SGK

- 3 HS đọc, nhận xét

- HS đọc từng đoạn

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

- HS đọc thầm, 1 HS trả lời, nhận xét

- 1 HS trả lời, nhận xét

- HS đọc thầm, 2 HS trả lời, nhận xét

- 3 HS trả lời

- Dùng hình ảnh so sánh

- 1 HS đọc to

- HS đánh dấu SGK

- 3 HS đọc, nhận xét

Toán Bảng nhân 9

I- Mục tiêu:

Giúp HS lập được bảng nhân 9 và học thuộc bảng nhân 9

Thực hành nhân 9, đếm thêm 9 và giải toán

Giáo dục HS có ý thức trong học tập, tính nhanh nhẹn

II- Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa có 9 chấm tròn

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV cho HS chữa

bài 2 và 3 tiết trước

- GV cùng HS nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu

b Nội dung:

Hướng dẫn lập bảng nhân 9:

- GV cho HS lấy 1 tấm bìa và nêu thành

- 2 HS lên bảng, dưới đọc bảng chia 8

- HS lấy 1 tấm bìa có 9 dấu chấm tròn, viết phép nhân 9 x 1

Trang 6

phép nhân.

- GV cho HS tính số chấm tròn bằng 2 cách

+ Đếm số chấm tròn

+ Tính 9 x 1 = 9

- Tương tự lấy số tấm bìa tương ứng

phép nhân 9 x 2 và 9 x 3

- HD tìm kết quả bằng cách

9 x 2 = 9 + 9 = 18

9 x 2 = 2 x 9 = 18

9 x 3 = 9 x 2 + 9 = 27

- GV cho lập tiếp bảng nhân theo cách

nhanh nhất

- HD đọc thuộc bảng nhân

Luyện tập:

Bài tập 1:

- GV cho HS tính miệng

Bài tập 2:

- GV cho HS làm nháp

- GV cho HS nhận xét chữa bài

- Chú ý: 9 x 6 + 17 = 54 + 17

= 71

- Làm nhân trước cộng sau

Bài tập 3:

- HD tóm tắt và giải vở

- GV cùng HS chữa bài

Bài tập 4:

- Bài toán yêu cầu gì ?

- GV cho HS đếm thêm 9

- GV cho HS điền số vào

- GV cho HS nhận xét dãy số

3 Củng cố dặn dò:

- 2 HS đọc lại bảng nhân 9

- Về học thuộc bảng nhân 9

- 9 chấm tròn

- Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số

đó

- HS thực hiện và tìm kết quả

- HS tính, nêu kết quả và giải thích cách tính

- HS hoàn thiên bảng nhân

- HS đọc thuộc

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS làm miệng và nêu kết quả

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS làm nháp

- 2 HS lên bảng

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

1 tổ: 9 bạn

3 tổ bạn

- 1 HS chữa: 9 x 3 = 27 (bạn)

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- Đếm thêm 9 và điền vào vở

- 2 HS đếm, nhận xét

- 1 HS điền, nhận xét

Luyện từ và câu

từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than

I- Mục tiêu:

Nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam

- Sử dụng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than

HS sử dụng thành thạo đúng một số từ trên các miền đất nước, sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than

Giáo dục HS có ý thức trong việc nói, viết để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II- Đồ dùng dạy học:

Trang 7

- Băng giấy ghi đoạn thơ của bài 2.

- Bảng phụ kẻ bài 1

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV cho HS làm lại bài 1, 3 tuần trước

- GV cùng HS nhận xét

2 Bài mới:

a GV giới thiệu bài:

b Nội dung: Hướng dẫn bài tập:

Bài tập 1: GV treo bảng phụ

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài

- GV cho HS làm vở bài tập

- GV cùng HS chữa bài

Bài tập 2: GV treo băng giấy

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi

- GV cho HS trả lời

- GV cùng HS nhận xét

Bài tập 3:

- GV cho HS làm vở bài tập

- GV cho HS chữa bài

- GV cho HS nhận xét cách đọc

- GV nhắc lại cách đọc các dấu câu

Nêu nội dung của đoạn văn

3 Củng cố dặn dò:

Về xem lại bài

Chuẩn bị bài, hoàn thành bài trong VBT

2 HS lên chữa miệng

- HS nghe và nhắc lại đầu bài

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- 1 HS lên ghi từ vào cột 1,

1 HS lên ghi từ vào cột 2

- 2 HS đọc lại

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- 3 HS đọc lại kết quả

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS làm bài

- 2 HS đọc lại cả đoạn văn

Chiều Tiếng Việt (tăng)

Luyện: Từ chỉ hoạt động, trạng thái So sánh

I- Mục tiêu:

Củng cố các từ chỉ hoạt động, trạng thái và các kiểu câu so sánh

Rèn kỹ năng biết cách so sánh các hoạt động với các hoạt động; vận dụng giải bài tập đúng và vạn dụng trong khi nói và viết

Giáo dục HS có ý thức trong học tập và yêu thích môn học

II- Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi BT3

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

Bài tập 1: Tìm một số từ chỉ hoạt động

của con người, vật

- Gọi HS nêu các từ chỉ hoạt động đó

- Đặt 1 câu với từ chỉ hoạt động vừa tìm

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- 2 HS nêu, HS khác bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu

Trang 8

được có hình ảnh so sánh ?

- GV cho HS làm nháp, GV ghi bảng

- Gọi HS chữa bài

Bài tập 2:

Cho câu: Những chú chim tập bay, tập

nhảy, quanh quẩn bên Hậu như những

đứa con bám quanh mẹ

- Câu trên thuộc mẫu câu nào ?

- Tác giả dùng biện pháp gì trong câu

văn trên ?

- Ghi lại hình ảnh so sánh trong câu văn

- GV cho HS làm bài vào nháp

- Gọi HS chữa bài

Bài tập 3: Đọc đoạn văn sau:

GV đưa bảng phụ

Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất

Lá cọ tròn xoè nhiều phiến nhọn dài,

trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè

lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc.

Ghi lại các từ chỉ hoạt động:…

Ghi lại những hoạt động được so sánh

với nhau:…

3 Củng cố, dặn dò

- GV tóm tắt nội dung bài

- Dặn HS về xem lại bài

- HS làm nháp đọc câu của mình

- 1 HS đọc câu văn, HS khác theo dõi

- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm

- HS làm bài

- 3 HS chữa bài

1 HS đọc, HS khác đọc thầm

- HS làm bài

Chữa bài, nhận xét

Toán (tăng)

Luyện: So sánh số bé bằng Một phần mấy số lớn I- Mục tiêu:

Củng cố lại cho HS cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Rèn kỹ năng thực hành, làm bài tập về cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán

II- Đồ dùng dạy học:

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

a Giới thiệu, ghi tên bài:

b Nội dung:

Bài tập 1:

Đàn gà có 8 con gà trống và 32 con gà

mái Hỏi số gà trống bằng một phần mấy

số gà mái?

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

- Gọi HS chữa bài

Bài tập 2: Bao to đựng 48 kg gạo, bao

nhỏ đựng 8 kg gạo Hỏi bao bé đựng

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi

- HS làm bài, 1 HS lên bảng

- 2 HS nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS tóm tắt vào vở

Trang 9

băng 1 phần mấy bao to ?

- GV cùng HS tóm tắt bài toán

- Để biết bao bé bằng 1 phần mấy bao to

ta phải tìm gì ?

- Yêu cầu HS tìm xem bao to đựng gấp

mấy lần bao bé ?

- Yêu cầu HS tìm xem bao bé bằng 1

phần mấy bao to ?

- GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 3: Đàn gà có 7 con gà trống và

56 con gà mái Hỏi:

Số gà trống bằng một phần mấy số gà

mái?

Số gà mái gấp mấy lần số gà trống?

- Tương tự bài tập trước GV cho HS giải

vào vở

- GV chấm, nhận xét

Bài tập 4: ( HS K- G)

Năm nay mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi sau

mấy năm nữa tuổi con sẽ bằng 1/ 4 tuổi

mẹ

Hướng dẫn cách giải

3 Củng cố, dặn dò

- Muốn biết số bé bằng một phần mấy số

lớn ta phải làm thế nào?

- Về xem lại phần lý thuyết đã học và tự

đặt đề toán theo nội dung bài học

- 2 HS trả lời, nhận xét

- HS tìm vào vở, 1 HS lên bảng

- HS tìm vào vở, 1 HS lên bảng

- 1 HS đọc đầu bài, HS khác theo dõi

- HS làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3

- HS làm bài đổi vở kiểm tra nhau

Gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm vào vở

Chữa bài, nhận xét

- Tìm số lớn gấp mấy lần số bé

Hoạt động ngoài giờ lên lớp Giáo Dục An Toàn Giao Thông

Ngồi an toàn trên xe máy, xe đạp.

I- Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được cách ngồi an toàn trên xe máy, xe đạp.

- Học sinh nhận biết được sự nguy hiểm của những tư thế không an toàn trên xe máy,

xe đạp

- Có ý thức tham gia đúng luật giao thông, đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như mọi người

II Đồ dùng dạy – học

- Tranh vẽ ATGT

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

1 Giới thiệu bài :

- Có em nào thường được bố mẹ đưa đến

trường hoặc đón từ trường vè nhà bằng xe

máy, xe đạp không ? Tư thế ngồi trên xe đạp

của các em như thế nào ?

2 Bài mới

- HS mô tả lại tư thế ngồitrên xe máy, xe đạp

Trang 10

HĐ1 : Xem tranh và tìm ra nào ngồi trên xe

máy, xe đạp.

- Xem tranh : Cho hs quan sát tranh ở bìa

trước bài học và thảo luận nhóm :

Các bạn nhỏ trong tranh đang có những hành

động gì khi ngồi trên xe máy, xe đạp ? Bạn

nào ngồi đúng tư thế ?

Gọi đại diện nhóm trả lời

GV nhấn mạnh và bổ sung

HĐ2 : Tìm hiểu cách ngồi an toàn trên xe

máy, xe đạp và những hành động không nên

làm khi đi xe máy, xe đạp.

- Các em có biết ngồi đúng tư thế trên xe máy,

xe đạp là ngồi như thế nào không ?

- Các em có biết những tư thế ngồi như thế nào

là không đúng trên xe máy, xe đạp không ?

- GV chốt lại

HĐ 3 : Góc vui học

- Xem tranh mô tả lại bức tranh

- Yêu cầu HS tô màu vào bức tranh

- Kiểm tra, nhận xét tranh tô màu của h/s

3 Củng cố và dặn dò :

- Để đảm bảo an toàn khi đi xe máy, xe đạp,

các em nhớ đội mũ bảo hiểm đúng quy cách

- Ghi nhớ thực hiện và nhắc nhở mọi người

cùng thực hiện

- HS qua sát và thảo luận nhóm :

- Đại diện nhóm trình bày

HS trả lời miệng cá nhân

HS khác nhận xét bổ sung

HS mô tả lại bức tranh

HS tô màu vào bức tranh

* Tổ chức cho học sinh sinh hoạt văn nghệ chào mừng

ngày 20-11

Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2010 Sáng Tự nhiên và Xã hội

Không chơi các trò chơi nguy hiểm I- Mục tiêu:

HS kể tên 1 số trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác: đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau

Biêt sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn

HS K- G: Biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn: Báo cho người lớn hoặc thầy cô giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất

- Rèn KNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin, KN làm chủ bản thân

Giáo dục HS có thái độ không đồng tình, ngăn chặn những bạn chơi trò chơi nguy hiểm

II- Đồ dùng dạy học.

- Tranh minh hoạ SGK

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào giờ.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Ngày đăng: 31/03/2021, 06:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm