Kiến thức Học sinh nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân.. Kĩ năng Học sinh biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân tr
Trang 1§3 Hình thang cân
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Học sinh nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
2 Kĩ năng
Học sinh biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh tứ giác là hình thang cân
3 Thái độ
Rèn cho học sinh tư duy suy luận sáng tạo trong chứng minh một bài toán hình học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên : Bảng phụ, thước chia khoảng, thước đo góc, compa.
2 Học sinh : Học bài cũ, thước đo góc, thước chia khoảng, compa,
bảng nhóm
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Sĩ số: 45
Vắng: 0
2 Tiến trình bài giảng
Trang 2Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, xây dựng tình huống học tập (5 phút)
Gọi 1học sinh lên bảng
Yêu cầu HS:
1 Nêu định nghĩa về
hình thang
2.Làm bài tập.(Bảng
phụ)
Cho ABCD là hình
thang (đáy AB, CD)
Tính góc x,y
x
110 110
y
- Gọi học sinh nhận xét
bài của bạn
GV nhận xét, cho điểm
Đặt vấn đề:
Tiết trước chúng ta được
học bài hình thang và đã
biết được một dạng đặc
biệt của hình thang đó là
hình thang vuông.Hôm
nay chúng ta sẽ đi tìm
hiểu tiếp một dạng đặc
biệt khác của hình thang
đó là hình thang cân
- Ghi đầu bài
HS lên bảng làm bài:
1 Hình thang là tứ
giác có hai cạng đối song song
2
x =1800 - 110= 700
y =1800 - 110= 700
- HS nhận xét: Bài làm đúng
- Ghi đầu bài vào vở
Kiểm tra bài cũ Cho ABCD là hình thang (đáy AB, CD) Tính góc x,y
x
110 110
y
x =1800 - 110= 700
y =1800 - 110= 700
Hoạt động 2: Tìm hiểu về định nghĩa hình thang cân (10 phút)
Trang 3Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Cho làm ?1
- Nhận xét gì về vị trí
của góc
- Quay trở lại phần
kiểm tra bài cũ, em
nào có nhận xét gì về
số đo hai góc ở cùng
một đáy
- GV: Nhận xét
- Giới thiệu: Hình
thang cân ở phần
kiểm tra bài cũ và
hình thang trong hình
23 được gọi là hình
thang cân
- Vậy hình thang cân
là hình như thế nào?
-Yêu cầu HS đọc định
nghĩa trong (SGK/72)
- Tứ giác muốn là
- HS làm bài ?1
C D
- Hai góc này cung kề một đáy
- HS quan sát và trả lời: Hai góc ở một đáy
là bằng nhau
- HS lắng nghe
- HS trả lời: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
- HS: Đọc định nghĩa
- Trả lời
1 Định nghĩa
?1 Hình thang ABCD (AB //CD) có gì đặc biệt?
B
A
Nhận xét : C D
- Định nghĩa : :Hình thang cân là hình thang
có hai góc ở một đáy bằng nhau
- Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD)
AB CD
C DhoacA B
- Chú ý: Nếu ABCD là hình thang cân (đáy
AB, CD) thìC D và
A B
Trang 4hình thang cân phải
thoả mãn điều kiện
gì?
- Chú ý: Nếu ABCD
là hình thang cân (đáy
AB, CD) thìC D
và A B
- Gọi HS lấy VD về
hình thang cân
- Cho HS làm bài ?2
để củng cố khái niệm
- Qua các hình thang
cân ở bài ?2 em nào
có nhận xét gì về các
góc đối của hình
thang cân đó?
GV nhận xét
- HS: Ghi chú ý
- HS làm bài
- HS trả lời: các góc đối của hình thang cân
bù nhau
?2 Làm trên bảng phụ
- Nhận xét: Trong hình thang cân các góc đối
bù nhau
Hoạt động 3: Tính chất của hình thang cân ( 15 phút)
- Yêu cầu HS dùng
thước chia khoảng
đo các cạnh bên của
các hình thang cân
trong hình 24
- Rút ra nhận xét
- HS thực hiện đo các cạnh bên của các hình thang cân
- HS nhận xét: Hai cạnh bên của hình
2 Tính chất
Định lí 1:
Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau
GT ABCD là hình
Trang 5- Nhận xét và nêu
ra định lí 1
- Yêu cầu HS đọc
định lí 1
- GV vẽ hình, yêu
cầu HS lên bảng
ghi giả thiết , kết
luận
- HD HS chứng
minh
TH1 : AD cắt BC ở
O (AB < CD)
- ABDC là hình
thang cân thì ta có
được điều gì?
- Khi C D và
1 1
A B khi ta có
được điều gì?
- Khi có ODC và
OAB là các tam
giác cân thì ta có
các cặp cạnh nào
bằng nhau?
- Từ đây ta có thể
dễ dàng chứng
thang cân thì bằng nhau
- HS đọc định lí
- HS lên bảng ghi giả thiết, kết luận
- HS:ABCD là hình thang cân nên C D
và
1 1
- HS: C D thì tam giác ODC cân
Khi
1 1
A B thì ta suy
ra được
A B
- Tam giác ODC cân nên ta có OD = OC
- Tam giác OAB cân nên ta có OA =OB
thang cân(AB//CD)
KL AD = BC
2 1
2
O
A
Chứng minh
TH 1: AD cắt BC tại O.(giả
sử AB < DC)
Vì ABCD là hình thang cân nênC D và
1 1
Ta có C D nên ODC cân OD OC (1)
Ta có
1 1
A B nên góc
2 2
(2)
OA OB
Từ (1) và (2) suy ra
OD – OA = OC – OB
Trang 6minh được
AD=BC
- Gọi 1 HS lên trình
bày lại cách chứng
minh
TH2: AD //BC
-Yêu cầu HS nhắc
lại nhận xét ở bài
trước
-Dựa vào nhận xét
đó ta suy ra được
điều gỉ?
HS lên bảng làm
TH 1: AD cắt BC tại
O.(giả sử AB < DC)
Vì ABCD là hình thang cân nênC D
và
1 1
Ta có C D nên
ODC cân
(1)
OD OC
Ta có
1 1
A B nên góc
2 2
(2)
OA OB
Từ (1) và (2) suy ra
OD – OA = OC – OB Vậy AD = BC
- HS : Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
- HS:
khi đó AD = BC
Vậy AD = BC
TH2: AD // BC
B
A
Dựa vào nhận xét của bài 2
ta suy ra được AD = BC
Trang 7- Từ TH2 ta thấy
hình thang cân có
hai cạnh bên song
song thì hai cạnh
bên đó bằng
nhau.Ngược lại
hình thang có hai
cạnh bên bằng nhau
có phải là hình
thang cân không?
- GV đưa ra hình
27 và hỏi HS đó có
phải là hình thang
cân không?
- GV nêu chú ý
- Trong hình 23,
theo định lí 1 thì ta
có 2 đoạn thẳng
nào bằng nhau?
- Em có dự đoán
như thế nào về
đường chéo AC và
BD của hình thang
cân?
- Cho HS đo hai
đường chéo AC,BD
và rút ra kết luận
-HS suy nghĩ trả lời
- HS: trả lời là không phải vì số đo hai góc
ở cùng một đáy không bằng nhau
- HS: theo định lí 1 thì
ta có AD=BC
- HS dự đoán AC=BD
- HS: đo hai đường chéo AC và BD
40° 60° 80°
40° 80°
60°
B
C D
A
Hình 27
- Chú ý: Có những hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng không phải là hình thang cân
Định lí 2: Trong hình thang
cân, hai đường chéo bằng nhau
Trang 8- Nêu lên định lí 2,
yêu cầu HS đọc lai
- GV yêu cầu HS
lên bảng ghi giả
thiết, kết luận
- Em nào có thể
chứng minh được
định lí này?
- GV nhận xét và
chính xác hoá lại
=>AC = BD
- HS đọc định lí
- HS lên bảng ghi giả thiết kết luận
- HS đứng tại chỗ trả lời
B
A
GT ABCD là hình Thang cân
(AB//CD)
KL AC = BD
Chứng minh
ABC và ADC có: AD=BC(theo định lí 1)
CD là cạnh chung
ADC BCD (định nghĩa hình thang cân)
Vậy ABC = ADC Suy ra AC=BD
Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân (8 phút)
- Cho HS làm ?3
- Yêu cầu HS đọc đề
bài ?3
- HS đọc đề bài
3 Dấu hiệu nhận biết.
?3
Trang 9-HD HS vẽ hình.
Muốn vẽ A,B thuộc
m sao cho CA=DB ta
dùng compa để xác
định A,B.Dùng
compa lấy D làm tâm
ta quay 1 cung tròn
cắt m tại điểm B, giữ
nguyên khẩu độ
compa lấy C làm tâm
quay 1 cung tròn cắt
m tại C
-Yêu cầu HS đo các
góc của hình thang
rút ra nhận xét
- GV nhận xét
- Vậy hình thang
ABCD có gì đặc
biệt?
- GV nêu định lí 3
- Yêu cầu HS về nhà
chứng minh định lí 3
- Định lí 2 và định lí
3 có quan hệ như thế
nào?
- Để chứng minh một
hình thang cân ta có
bao nhiêu cách?
- GV nêu ra dấu hiệu
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS: Đo các góc và nhận xét các góc ở cùng một đáy thì bằng nhau
- HS: ABCD là hình thang cân
- HS đọc lại định lí 3
- HS trả lời: định lí 3
là định lí đảo của định lí 2
- HS: có hai cách
m A B
Định lí 3: Hình thang có
hai đường chéo bằng nhau
là hình thang cân
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân
1 Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
2 Hình thang có hai đương chéo bằng nhau là hình thang cân
Trang 10nhận biết hình thang
cân
- HS đọc lại dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Hoạt động 5: Luyện tập củng cố (5 phút)
- Cho bài tập (bảng
phụ)
Qua bài tập này HS
nắm được định nghĩa,
tính chất, dấu hiệu
nhận biết, và điều kiện
để một tứ giác là hình
thang cân
- Làm bài tập
11,13/74 (SGK)
- HS làm bài
a) bằng nhau b)Tứ giác; AB//CD c) cạnh bên; đường chéo
d) Hình thang
- Làm bài tập
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (1 phút)
Học thuộc định nghĩa, các định lí, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Làm bài tập 12, 14, 15 sgk
Trang 11PHỤ LỤC
Bảng phụ 1: Kiểm tra bài cũ.
Cho ABCD là hình thang (đáy AB, CD) Tính góc x, y
x
110 110
y
Đáp án: x =1800 - 110= 700
y =1800 - 110= 700
Bảng phụ 2
Cho hình vẽ sau:
a) Tìm các hình thang cân
b) Tính các góc còn lại của mỗi hình thang cân đó
c) Có nhận xét gì về hai góc đối của hình thang cân đó?
80°
80°
100°
B
A
110°
80°
80°
a) b)
?2
Trang 12110°
70°
I
N
M
K
Q
P
c) d)
Đáp án:
a) Các hình thang cân là: hình a), hình c), hình d)
b) D 100 ;0 I 110 ;0 N 70 ;0 S 900
Bảng phụ 3:
Cho hình thang ABCD(AB//CD) như sau:
80°
40° 80°
60°
B
C D
A
Hình thang trên có phải là hình thang cân không? Vì sao?
Đáp án: Không phải là hình thang cân
Vì số đo hai góc kề một đáy là khác nhau
Bảng phụ 4:
Điền vào dấu … để được khẳng định đúng
a) Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy…
b) …ABCD là hình thang cân ( đáy AB, CD)
Trang 13d) ….có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
Đáp án:
a) bằng nhau
b) Tứ giác; AB//CD
c) cạnh bên; đường chéo
d) Hình thang