Tính chất a.Tính chất của hình bình hành *Trong hình bình hành: - Các cạnh đối bằng nhau - Các góc đối bằng nhau.. Tính chất của hình chữ nhật Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nh
Trang 1TIẾT 12, 13: HÌNH THANG - HÌNH THANG CÂN
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Định nghĩa:
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
* Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
* Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
* Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
2 Tính chất
* Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau
Trang 2* Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
3 Dấu hiệu nhận biết hình thang
* Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
* Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài tập 1:
Tính độ dài các cạnh của hình thang cân ABCD trên gấy kẻ ô vuông( Độ dài của cạnh ô vuông
là 1cm )
Bài giải
Bài giải:
(cm) 4 DC
(cm) 10 BC
(cm) 2 AB
(cm) 10 1
32 2
=
=
=
= +
=
AD
Bài tập 2:
Hai điểm A và B thuộc một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng xy Khoảng cách từ điểm A đến xy bằng 12 cm, khoảng cách từ điểm B đến xy bằng 20cm Tính khoảng cách từ trung điểm C của AB đến xy
GT AH = 12
BK = 20
KL CM=?
Bài giải:
Kẻ AH, CM, BK vuông góc với xy
Hình thang ABKH có AC=CB,
CM//AH//BK
Nên MH=MK và CM là đường trung bình
Do đó: CM= AH BK 12 20 16(cm)
Trang 3Bài tập 3:
Tính x, y trên hình vẽ
Trong đó AB//CD//EF//GH
Gi¶i
Ta có CD là đường TB của hình thang ABFE
=> CD = 1( )
EF
2 AB+ = 12 cm
=> x = 12cm
* Vì EF là đường TB của hình thang, CDHG nên ta có:
EF =1( )
2 CD GH+ => 16 = (12 + GH): 2
=> 2GH = (16 + 24) => GH = 20 cm
=> y = 20 cm
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài tập 1:
Tứ giác ABCD có AB = BC và AC là tia phân giác của góc A Chứng minh rằng ABCD
là hình thang
Bài tập 2:
Cho hình thang cân ABCD (AB // CD), E là giao điểm của hai đường chéo Chứng minh
rằng EA = EB, EC = ED
Bài tập 3:
Cho hình thang ABCD (AB//CD), E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC
Đường thẳng E F cắt BD ở I, cắt AD ở K
a, Chứng minh rằng AK = KC, BI = ID
b, Cho AB= 6 cm, CD = 10 cm Tính độ dài EI, KF, IK
TIẾT 14, 15: HÌNH BÌNH HÀNH - HÌNH CHỮ NHẬT
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Định nghĩa
* Hình bình hành: là tứ giác có các cạnh đối song song
Trang 4* Hình chữ nhật: là tứ giác có bốn góc vuông
2 Tính chất
a.Tính chất của hình bình hành
*Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
b Tính chất của hình chữ nhật
Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
3 Dấu hiệu nhận biết
a Dấu hiệu nhận biết hình bình hành
- Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có hai cạnh đối song songvà bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
- Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
b Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật
- Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
- Hình bình hành có m ột góc vuông làhình chữ nhật
- Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bµi tËp 1:
Chu vi hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi tam giác ABD bằng 9cm Tính độ dài
BD
Bµi gi¶i
Trang 5Ta có AB + AD =
2
10 = 5 cm,
AB + AD + BD =9 cm =>BD = 9 - 5 = 4 cm
Bài tập 2
Tìm x trên hình vẽ bên:
Bài giải
Kẻ BH ⊥ CD.Tứ giác ABHD có ba góc vuông nên là hình chữ nhật
Do đó: DH =AB =10 (cm ).=>HC =DC - DH =15 - 10 = 5 (cm)
Xét tam giác vuông BHC THeo định lí Py-ta-go:
BH = BC2 ưHC2 = 132 ư52 = 144 =12(cm) vậy x = 12 ( cm )
B i tập 3;à
Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau Gọi E, F, G, H theo thứ tự là
trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA Tứ giác EFGH là hình gì? vì sao?
GT
Tứ giác ABCD
,
AC BD AE EB
BF FC GC GD AH HD
KL EFGH là hỡnh gỡ?
Vỡ sao?
Chứng minh
EF là đường trung bỡnh của tam giỏc ABC
=> EF // AC
HG là đường trung bỡnh của tam giỏc ADC
=> HG//AC, đo đú EF//HG
Tương tự cú FH//FG
=> tứ giỏc EFGH là hbh
Trang 6EF//AC và BD⊥AC nờn BD⊥EF
EH//BD và EF ⊥BD nờn EF ⊥EH
hbh: EFGH cú Eˆ =900nờn là hỡnh chữ nhật
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài tập 1:
Cho hình bình hành ABCD Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC Chứng
minh rằng BE = DF
Bài tập 2
Hình chữ nhật ABCD có cạnh AD băng nửa đường chéo Tính góc nhọn tạo bởi hai
đường chéo
Bài tập 3
Cho hình bình hành ABCD.gọi I,K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB.Đường chéo
BD cắt AI,CK theo thứ tự ở Mvà N.Chứng minh rằng :
a) AI// CK
b) DM = MN = NB
Bài tập 4
Cho hình chữ nhật ABCD Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến BD Biết HD = 2
cm, HB = 6 cm.tính các độ dài AD, AB (làm tròn đến hàng đơn vị )
TIẾT 16, 17: HèNH THOI, HèNH VUễNG
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1 Định nghĩa
a Định nghĩa hình thoi: là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau
b Định nghĩa hình vuông: Là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau
2 Tính chất
* Trong hình thoi:
(Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.)
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi
* Trong hình vuông:
(Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.)
- Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
- Hai đường chéo vuông góc với nhau
- Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình vuông
3 Dấu hiệu nhận biết
a Dấu hiệu nhận hình thoi
- Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi
- Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi
- Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi
Trang 7- Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi
b Dấu hiệu nhận hình vuông
- Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
- Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông
- Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông
- Hình thoi có một góc vuông là hình vuông
- Hình thoi hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
4 Hình có trục đối xứng, tâm đối xứng
- Các hình có trục đối xứng là: Hình thang cân có 1 trục đối xứng, hình chữ nhật có 2
trục đối xứng, hình thoi có 2 trục đối xứng hình vuông có 4 trục đối xứng
- Các hình có tâm đối xứng: Hình bình hành, bình chữ nhật,
hình thoi, hình vuông
II BÀI T Ậ P ÁP D Ụ NG
Bài tập 1:
Chứng minh rằng các trung điểm của bốn cạnh của một hình chữ nhật là các đỉnh của
một hình thoi
Giải
Xét ∆AEH và ∆BEF có
2 2
AD BC
AH =BF = =
0
ˆ ˆ 90
2
A B
AB
AE BE
= =
⇒ ∆AEH = ∆BEF (c.g.c) => EH=EF
(1)
C minh tương tự :∆HDG= ∆FCG (c.g.c)
=> HG = FG (2)
Từ (1) và (2) => EF = GF= GH = EH
Do đó EFGH là hình thoi ( theo ĐN)
Bài tập 2:
Cho hình vẽ Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?
Trang 8Giải
(a) Tứ giác ADEF có Aˆ = 450
+450
= 900
Và Eˆ +Fɺ = 900(gt) => AEDF là hình chữ nhật và có
AD là phân giác của góc A nên nó là hình hình vuông
( Theo dấu hiệu 3)
Bài tập 3:
Vẽ hình thang cân ABCD (AB//CD), đường trung bình MN của hình thang cân Gọi E và
F lần lượt là trung điểm của AB và CD Xác định điểm đối xứng của các điểm A, N, C qua E
F
Giải
- Điểm đối xứng của A qua EF là B
- Điểm đối xứng của N qua EF là M
- Điểm đối xứng của C qua EF là D
III BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ
Bài tập 1:
Cho hình thoi ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo Gọi E, F, G, H theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ O đến AB, BC, CD, DA Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
Bài tập 2:
Hình thoi ABCD có A= 600 Trên cạnh AD lấy điểm M, trên cạnh DC lấy điểm N sao cho AM = DN Tam giác BMN là tam giác gì? Vì sao?
Bài tập 3:
Cho hình vuông ABCD Trên các cạnh AB, BC, CD, DA lấy theo thứ tự các điểm E, K,
P, Q sao cho AE = BK = CP = DQ Tứ giác EKPQ là hình gì? Vì sao?
TIẾT 18: DIỆN T CH TÍ Ứ GI CÁ Á
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
Công thức tính diện tích tứ giác
Trang 9S = a b
S = a2 =
2
2
d
S =
2
) (a+b h
H×nh b×nh hµnh
S = ah
2 1
H×nh thoi
S = a.h =
2
1
d1.d2
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bµi tËp 1:
ABCD là một hình vuông cạnh 12 cm, AE
= x cm.Tính x sao cho diện tích tam giác
ABE bằng 1
3 diện tích hình vuông ABCD
Bài giải
Ta cã:
ABCD
2 1
2
AEB
1
3
AEB ABCD
3
1
144 = 48 => 6x = 48 => x = 8 (cm) Bµi tËp 2
a Hãy vẽ một tứ giác có độ dài hai đường chéo là: 3,6 cm, 6 cm và hai đường chéo đó vuông góc với nhau Có thể vẽ được bao nhiêu tứ giác như vậy? Hãy tính diện tích mỗi tứ giác vừa vẽ
b Hãy tính diện tích hình vuông có độ dài đường chéo là d
Bài giải
Trang 10a Vẽ được vụ số tứ giỏc theo yờu cầu của đề
bài
1
2
ABCD
S = AC BD
1 2
.6.3, 6 10,8( )
b Hình vuông có 2 đường chéo vuông góc với
nhau và mỗi đường có độ dài là d => diện tích
bằng 1
2
2
d
III Bài tập đề nghị
Bài tập 1
Một đỏm đất hỡnh chữ nhật dài 700 m, rộng 400 m Hóy tớnh diện tớch đỏm đất đú theo đơn vị m2, km2, a, ha
Bài tập 2
Tớnh diện tớch hỡnh thoi cú cạnh dài 6 cm và một trong cỏc gúc của nú cú số đo là 600
Bài tập 3
Tớnh cỏc cạnh của một hỡnh chữ nhật biết rằng bỡnh phương của độ dài một cạnh là 16
cm và diện tớch của hỡnh chữ nhật là 28 cm2
Trang 11TIẾT 19: ễN TẬP
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài tập 1:
Cho hình thang cân ABCD (AB // CD; AB < CD), BC = 15 cm, đường cao BH = 12 cm
và HD = 16 cm
a tính độ dài HC
b Chứng minh BD ⊥ BC
Trang 12a, Tam giác vuông CHB có
225 144 81 9
HC BC BH
HC
b, BD ⊥ BC
Tam giác vuông BHD có
2
2
144 256 400 225
625
DB DH BH
BC
DC
=
=
Mà 625 = 225 + 400
DC =BD +BC
=> BD ⊥ BC
Bài tập 2:
Cho tứ giác ABCD.Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD, DA Các
đường chéo AC,BD của tứ giác ABCD có điều kiện gì Thì E FGH là:
a) Hình chữ nhật?
b) Hình thoi?
c) Hình vuông?
Bài giải
Tứ giác ABCD
GT EA=EB, FB=FC
GC=GD, HD=HA
KL Tìm điều kiện của AC và BD để tứ
giác EFGH là:
a Hình chữ nhật
b Hình thoi
c Hình vuông
Chứng Minh
Ta có FE là đường trung bình của ∆ABC
=> EF//AC, 1
2
EF = AC (1)
HG là đường trung bình của ∆ADC=> HG//AC, 1
2
HG= AC (2)
Từ (1) và (2) => HG = EF, HG // EF
=> tứ giác EFGH là hình bình hành
a Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật
EH⊥EF
AC⊥BD ( vì EH//BD, EF//AC)
=> Điều kiện phải tìm: các đường chéo AC và BD vuông góc với nhau
b Hình bình hành EFGH là hình thoi
EF=GH
Trang 13AC=BD (vì 1 , 1
EF = AC EH = BD)
=> Điều kiện phải tìm: AC=BD
c Hình bình hành EFGH là hình vuông
EFGH là hình chữ nhật AC ⊥ BD
⇔ EFGH là hình thoi ⇔ AC = BD
Điều kiện phải tìm: AC=BD, AC⊥BD
Bài tập 3:
Tứ giác ABCD có E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA Từ giác EFGH là hình gì? vì sao?
GT Tứ giác ABCD
E, F, G, H là trung điểm
các cạnh
KL EFGH là hình gì?
Chứng minh:
- Nối đường chéo AC, BD
- Ta có: EH là đường trung bình của tam giác
ABC; FG là đường trung bình của tam giác
ADC
=> EH // AC và EH =
2
AC
FG //AC và EG =
2
AC
/ /
2
EH FG
AC
EH FG
=> Tứ giác EFGH là hình bình hành
TIẾT 20: KIỂM TRA
Bài tập 1: (3 điểm)
Chu vi hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi tam giác ABD bằng 9cm Tính độ dài
BD
B i tà ập 2: (3 điểm)
Cho hỡnh thang cõn ABCD (AB // CD), E là giao điểm của hai đường chộo Chứng minh rằng EA = EB, EC = ED
Bài tập 3: (4 điểm)
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD Goi M
là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE
Trang 14a, Tứ giác ADEF là hình gì? Vì sao?
b, Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao?
HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài tập 1:
Chu vi hình bình hành ABCD bằng 10 cm, chu vi tam giác ABD bằng 9cm Tính độ dài
BD
Bài giải
Ta có AB + AD =
2
10
= 5 cm,
AB + AD + BD =9 cm =>BD = 9 - 5 = 4 cm
B i tập 3;à
Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA Tứ giác EFGH là hình gì? vì sao?
GT
Tứ giác ABCD
,
AC BD AE EB
BF FC GC GD AH HD
KL EFGH là hỡnh gỡ?
Vỡ sao?
Chứng minh:
EF là đường trung bỡnh của tam giỏc ABC
=> EF // AC
HG là đường trung bỡnh của tam giỏc ADC
=> HG//AC, đo đú EF//HG
Tương tự cú FH//FG
=> tứ giỏc EFGH là hbh
EF//AC và BD⊥AC nờn BD⊥EF
EH//BD và EF ⊥BD nờn EF ⊥EH
hbh: EFGH cú Eˆ =900nờn là hỡnh chữ nhật