Bài 1: Tính độ dài đường trung tuyến của tam giác vuông. Hiểu được đường trung bình của tam giác, hình thang trong tính toán và chứng minh. Bài 2: Bài toán chứng minh tổng hợp. Chứng min[r]
Trang 1PHÒNG GD &ĐT TP BIÊN HÒA KIỂM TRA CHƯƠNG I (NH: 2015 – 2016)
*MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Mức độ Kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
1 Tứ giác C1
0,5
0,5
2 Đường trung bình
của tam giác, của
hình thang Đường
trung tuyến
C2
0,5
B1
2
B2b
2,5
3
5
3 Đối xứng trục,
đối xứng tâm
C3 0,5
0,5
4 Các tứ giác đặc
biệt
C4
1
C5 0,5
B2a 1,5
B2c
1
4
4 Tổng cộng 3
2
1 0,5
1
2
1 0,5
2
4
1
1
9
10
*MÔ TẢ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÂU HỎI, BÀI TẬP:
1 Tổng số câu hỏi trắc nghiệm: 5
+ Số câu hỏi mức nhận biết: 3
+ Số câu hỏi mức thong hiểu: 1
+ Số câu hỏi mức vận dụng: 1
2 Tổng số câu hỏi tự luận: 4
3 Kiến thức vận dụng ở từng câu:
Phần trắc nghiệm:
Câu 1: Tính chất tổng các góc của một tứ giác
Câu 2: Đường trung bình của hình thang
Câu 3: Tứ giác có trục đối xứng, có tâm đối xứng
Câu 4: Hình chữ nhật
Câu 5: Đường chéo của hình thoi Định lí Pytago tính độ dài cạnh hình thoi
Phần tự luận:
Bài 1: Tính độ dài đường trung tuyến của tam giác vuông
Hiểu được đường trung bình của tam giác, hình thang trong tính toán và chứng minh
Bài 2: Bài toán chứng minh tổng hợp
a) Vẽ được hình, ghi GT và KL Chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật
b) Áp dụng định lí về đường trung bình của tam giác để chứng minh hai đoạn thẳng song song
c) Tìm điều kiện của tam giác để hình chữ nhật thành hình vuông ở dạng vận dụng cao
Trang 2Trường THCS Phước Tân 1 Thứ ngày tháng 11 năm 2015
Lớp: KIỂM TRA CHƯƠNG I Họ và tên: Môn: HÌNH HỌC 8 – Thời gian làm bài: 45 phút Điểm Nhận xét của giáo viên Duyệt ĐỀ KIỂM TRA: I/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng và điền vào bảng: Câu 1: Tứ giác ABCD có Â = 1000, B = 700, C = 800, số đo góc D bằng: A 1100 B.1000 C 900 D 3600 Câu 2: Hình thang có hai cạnh đáy là 10cm và 14cm, độ dài đường trung bình của hình thang cân đó là: A 24cm B 10cm C 48cm D 12cm Câu 3: Hình nào sau đây vừa có tâm đối xứng vừa có trục đối xứng: A Hình bình hành B Hình thang cân C Hình thoi D Hình vuông Câu 4: Hình chữ nhật là tứ giác: A Có các cạnh song song và bằng nhau B Có bốn cạnh bằng nhau C Có bốn góc vuông D Có các cạnh đối song song và có một góc vuông Câu 5: Cho hình thoi ABCD có hai đường chéo AC = 6cm và BD = 8cm Độ dài cạnh của hình thoi là: A 2cm B 5cm C 7cm D 14cm II/ TỰ LUẬN: (7 điểm) Bài 1: (2 điểm) Cho ABC vuông tại A có AB = 5cm và AC = 12cm Gọi AM là đường trung tuyến của tam giác Tính độ dài đoạn thẳng AM Bài 2: (5 điểm) Cho ABC vuông tại A, AM là trung tuyến Từ M kẻ các đường thẳng vuông góc với AB và AC lần lượt tại E và F a) Tứ giác AEMF là hình gì? Vì sao? b) Chứng minh: EF song song với BC c) Tam giác ABC có điều kiện gì thì tứ giác AEMF là hình vuông? BÀI LÀM I/ TRẮC NGHIỆM: Câu 1 2 3 4 5 Đáp án II/ TỰ LUẬN:
Trang 3
Trang 4
GT: ∆ABC: 𝐴̂ = 900
BM = MC = 𝐵𝐶
2
ME ⊥ AB; MF ⊥ AC KL: a) AEMF là hình gì? Vì sao?
b) EF // BC c) Tìm điều kiện cho ∆ABC để AEMF là hình vuông
PHÒNG GD &ĐT TP BIÊN HÒA BIỂU ĐIỂM – ĐÁP ÁN CHẤM KIỂM TRA CHƯƠNG I
I/ TRẮC NGHIỆM: Mỗi câu 0,5 đ, câu 4 mỗi đáp án 0,5đ
II/ TỰ LUẬN: (7 điểm)
1
(2đ)
∆ABC có 𝐴̂ = 900, theo định lí Pytago ta có:
BC2 = AB2 + AC2
BC2 = 52 + 122
BC2 = 169 => BC = 13 (cm)
Vì AM là đường trung tuyến của ∆ABC vuông tại A Nên: AM = 1
2 BC = 1
2 13 = 6,5 (cm) Vậy AM = 6,5cm
0,5đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
2
(5đ)
0,5đ
2a Tứ giác AEMF có: 𝐴̂ + 𝐸̂ = 𝐹̂ = 900
Nên AEMF là hình chữ nhật
0,5đ 0,5đ
2b
∆ABC có: {𝑀𝐸//𝐴𝐶 (𝑐ù𝑛𝑔 𝑣𝑢ô𝑛𝑔 𝑔ó𝑐 𝐴𝐵) 𝐵𝑀 = 𝑀𝐶
=> E là trung điểm AB (1)
∆ABC lại có: {𝑀𝐹//𝐴𝐵 (𝑐ù𝑛𝑔 𝑣𝑢ô𝑛𝑔 𝑔ó𝑐 𝐴𝐶) 𝐵𝑀 = 𝑀𝐶
=> F là trung điểm AB (2)
Từ (1) và (2) suy ra: EF là đường trung bình của ∆ABC
=> EF // BC
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ
2c
Hình chữ nhật AEMF là hình vuông khi AM ⊥ EF
Mà EF // BC nên AM ⊥ BC
để AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao thì ∆ABC là tam giác cân
Vậy khi ∆ABC là tam giác vuông cân tại A thì tứ giác AEMF là hình vuông
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
12cm 5cm
B A
M
C B
A
GT: ∆ABC: 𝐴̂ = 900
AB = 5cm
AC = 12cm
BM = MC = 𝐵𝐶2 KL: AM = ?cm