h
Trang 1- HS đọc được: im, um, chim câu, trùm khăn; từ ngữ và các câu ứng dụng
- HS viết được: im, um, chim câu, trùm khăn
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Xanh, tím, đỏ, vàng
- Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
- Tranh minh họa phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 số Hs đọc và viết các từ sau:
- 1 số HS đọc các câu ứng dụng
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Dạy chữ ghi âm:
Trang 3Tiết 4:
Toán:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10
- Viết phép tính thích hợp với hình vẽ trong tranh
- HS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS tự làm bài, tự chữa bài
- Cả lớp tiến hành chơi theo nhóm
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động:
- Bắt bài hát
- Giới thiệu vào bài mới
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn hs xem tranh và giúp
các em nói với bạn các hoạt động nào ở
trong lớp học
- Thảo luận cùng với hs các câu hỏi
sau:
- Trong các hoạt động được tổ chức
trong lớp học? Hoạt động nào tổ chức
hoạt động được tổ chức trong lớp học ,
có những hoạt động tổ chức ngoài sân
Quan sát tranh và thảo luận nhóm 2
- Thảo luận, đại diện trình bày
- Nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
- Nhận xét bổ sung
- Cả lớp tham gia chơi
Trang 5(Học tập: có nhiều kiến thức mới giúp
em học tốt; chơi: giúp em giải thích sau
- HS đọc được: iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm; từ ngữ và các câu ứng dụng
- HS viết được: iêm, yêm, dừa xiêm, cái yếm
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Điểm mười”
-Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
- Tranh minh họa phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 số Hs đọc và viết các từ sau:
chòm râu, đom đóm, quả trám, trái cam
- 1 số HS đọc các câu ứng dụng
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b) Dạy chữ ghi âm:
- 2 HS
- 2 HS
Trang 6Vần iêm
* Nhận diện vần
- vần iêm được tạo nên từ: iê và m
So sánh iêm với êm
- vần yêm được tạo nên từ: yê và m
So sánh yêm với iêm
+Giống nhau: phát âm giống nhau
+Khác nhau: yêm bắt đầu bằng chữ y
b Luyện viết: Giở vở BT viết bài 65
c Luyện nói: Chủ đề “ Điểm mười”
Trang 7+ Bức tranh vẽ gì?
+ Khi em được điểm thì em thế nào?
+ Học thế nào thì mới được điểm 10?
+ Lớp em bạn nào hay đuwọc điểm 10
- HS biết được cách gấp cái quạt
- Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Các nếp gấp có thể chưa đều, chưa thẳngtheo đường kẻ
- HS k/t: Gấp và dán nối được cái quạt bằng giấy Đường dán nối quạt tương đốichắc chắnCác nếp gấp tương đối đều, thẳng phẳng
- Rèn tính khéo tay Trang trí sản phẩm đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Quạt giấy mẫu
- 1 tờ giấy màu hình chữ nhật
- Bút chì, hồ dán
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8- GV nhắc lại quy trình gấp quạt theo
3bước
- GV nhắc nhở HS mỗi nếp gấp phải
miết kĩ và bôi hồ phải mỏng, đều,
buộc dây bảo đảm chắc chắn đẹp
HS, giấy màu để học bài "Gấp cái ví"
HS thực hiện theo từng nếp gấp trên giấy giấy màu
*HS k/t: Gấp và dán nối được cái quạtbằng giấy Đường dán nối quạt tươngđối chắc chắnCác nếp gấp tương đốiđều, thẳng phẳngHS trang trí sản phẩmđẹp
Nhận xét bổ sung
Chuẩn bị bài học sau
Trang 9Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2012
Tiết 1, 2:
Học vần:
Bài 66: uôm - ươm
I Mục tiêu:
- HS đọc được: uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm; từ ngữ và các câu ứng dụng
- HS viết được: uôm, ươm, cánh buồm, đàn bướm
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: “ong, bướm, chim, cá cảnh”
- Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
- Tranh minh họa phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết từ
- Đọc toàn bài
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b Dạy chữ ghi âm:
Vần uôm
* Nhận diện vần
- vần uôm được tạo nên từ: uô và m
So sánh uôm với iêm
- vần ươm được tạo nên từ: ư,ơ và m
So sánh ươm vơí uôm
Trang 10Tiếng và từ ngữ khoá: ươ-mờ-ươm
Chủ đề” Ong bướm, chim cá cảnh”
GV gợi ý Hs trả lời các câu hỏi
Trang 11Tiết 3:
Toán:
Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10
I Mục tiêu:
- Giúp HS thuộc bảng cộng, trừ; Biết làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10
- Làm quen với tóm tắt và viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
- HS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Toán 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu bảng cộng, bảng trừ trong phạm
vi 10
- Tính theo cột
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài:
( Giới thiệu và ghi đề bài )
Bài 1: Cho HS nêu cách làm bài.
a GV hướng dẫn Hs viết kết quả của
b Giúp HS nêu cách làm bài, chữa bài
- HS tự làm bài và tự chữa bàiBài 1: Cho HS nêu cách làm bài rồi làm
và viết kết quả ghi vào chỗ chấm Lầnlượt từng phần a, b
Trang 12Tiết 4:
Âm nhạc NGHE HÁT QUỐC CA - KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC
I Mục tiêu:
- Làm quen với bài hát Quốc ca Biết khi choà cờ, hát Quốc ca phải đứng nghiêm
- Biết nội dung câu chuyện Nai Ngọc và nhớ, nhắc lại một vài chi tiết ở nội dungcâu chuyện
II CHUẨN BỊ:
- Máy nghe, băng nhạc bài Quốc ca
- Nắm rõ nội dung câu chuyện Nai Ngọc
- Nắm nội dung trò chơi “Tên tôi, tên bạn.”
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: nhắc HS sửa tư thế
ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại tên các
bài hát đã ôn ở tiết trước, hát và vỗ tay
theo phách hoặc tiết tấu lời ca GV nhận
xét, đánh giá
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe Quốc ca.
- GV Giới thiệu đôi nét ngắn gọn về
Quốc ca: Là bài hát chung của cả nước
do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác Trước đây
có tên là bài Tiến quân ca
- Hỏi HS: + Quốc ca được hát khi nào?
+ Khi chào cờ và khi hát Quốc ca đứng
như thế nào?
- GV nhắn lại cho HS hiểu và nhớ: Quốc
ca được hát khi chào cờ và hát Quốc ca
phải đứn thẳng, nghiêm trang, mắt
hướng về Quốc kì
- Cho HS nghe Quốc ca qua băng nhạc
- Hướng dẫn HS đứng chào cờ, nghe
Quốc ca với thái độ trang nghiêm (Nếu
HS thuộc bái hát có thể cho các em tập
chào cờ và hát một lần)
*Hoạt động 2: Kể chuyện Nai Ngọc
- GV kể (hoặc đọc chạm, diễn cảm)
“Câu chuyện Nai”
- Ngồi ngay ngắn nghe giới thiệu về Quốcca
- HS trả lời (theo khả năng hiểu biết củacác em)
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS nhắc lại
- HS nghe Quốc ca, ngồi ngay ngắn
- HS tập đứng chào cờ và nghe Quốc canghiêm túc theo hướng dẫn
- HS tập trung, chú ý lắng nghe
Trang 13- GV nêu một vài câu hỏi sau khi kể cho
HS để xem các em có nắm được nội
dung câ chuyện không Ví dụ:
+ Tại sao các loại vật lại quên cả việc
phá nương rẫy, mùa màng?
+ Tại sao đêm đã khuya mà dân làng
không muốn về?
- GV kết luận để HS ghi nhớ: Tiếng hát
tuyệt vời của Nai Ngọc có sức mạnh
giúp dân làng xua đuổi được muông thú
phá hoại mùa màng, nương rẫy Mọi
người đều yêu quí Nai Ngọc và tiếng hát
của em
*Hoạt động 3: Trò chơi “Tên tôi, tên
bạn”.
- Hướng dẫn HS tập nói tên theo tiết tấu
của câu hát trong bài Sắp đến Tết rồi:
Tên tôi là NamBạn tên là gì?
- Hướng dẫn trò chơi:
- Cùng cách nói theo tiết tấu trên, nhưng
thay vì giới thiệu tên mình, HS có thể
giới thiệu về “cây’’ hoặc “con vật’’
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò
- Kết thúc tiết học, GV nhận xét
- Dặn HS ghi nhớ tư thế và thái độ khi
chào cờ, hát Quốc ca và thực hiện tốt
trong các buổi chào cờ đầu tuần
- Nghe GV hỏi và trả lời:
+ Vì mãi mê nghe tiếng hát tuyệt vời của
em bé
+ Vì tiếng hát của Nai Ngọc hay quá
- HS nghe và ghi nhớ
- HS thực hiện nói tên theo hướng dẫn
- HS luyên tập nhiều lần để thuộc câu nóitrước khi tham gia trò chơi
- HS tham gia trò chơi theo hướng dẫn
- HS lắng nghe, thực hiện
- Ghi nhớ.
Trang 14Thứ năm ngày 13 tháng 12 năm 2012
HS đọc được các vần; các từ ngữ và các câu ứng dụng từ bài 60 đến bài 67
* HS k/g: Kẻ được 2-3 đoạn truyện theo tranh
- Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Đi tìm bạn
- Tập trung chú ý, hăng say phát biểu xây dựng bài, chủ động học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng ôn
- Tranh minh họa phần kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết 2 từ ngữ ứng dụng
- Đọc toàn bài
2 Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
Trang 15GV kể theo tranh (4 tranh)
+ Thi tài của các nhóm
4 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
- Dặn học bài sau
- HS viết vào vở
- Đọc tên câu chuyện “Đi tìm bạn”
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập ( ghi bảng lớp)
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài (ghi đề bài)
b Thực hành:
Bài 1:
- Cho HS nêu cách làm bài rối làm bài
và chữa bài HS có thể đổi bài cho nhau
rồi chữa
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm
bài và chữa bài
Trang 16bài và chữa bài
Bài 4:
- Cho HS xem tranh, nêu bài toán rồi
viết phép tính tương ứng với bài toán đó
Gv nên cho HS thảo luận để tìm ra phép
tính phù hợp với tình huống trong tranh
GV nhận xét, chấm điểm
3 Củng cố, dặn dò:
Trò chơi: “Tìm đường đi”
- Tô màu tìm đuờng đi có ô số 10 - Ai
đúng được khen thưởng
Chuẩn bị bài sau: “Bảng cộng trừ trong
I Mục tiêu:
- Nêu được các biểu hiện của gĩư trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
- Nêu được lợi ích của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
- Thực hiện giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp
* Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
- Một số cờ thi đua màu đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học:
+ Thầy cô giáo đã quy định điều gì ?
+ HS không làm gì trong giờ học ?
+ HS không làm gì trong giờ ra chơi ?
Trang 17+ Giữ trật tự có lợi ích gì ?
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 4:
- HDHS tự biết liên hệ
- Chuẩn bị bài học sau
- Học sinh đọc được: ot, at, tiếng hót, ca hát; từ ngữ và các câu ứng dụng
- HS viết được: ot, at, tiếng hót, ca hát
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: “Gà gáy chim hót, chúng em ca hát”
- Tập trung hứng thú học tập, hăng say xây dựng bài, chủ động học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng Tiếng Việt 1
- Tranh minh họa phần luyện nói
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết từ
- Đọc toàn bài
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
b Dạy chữ ghi âm:
- HS phát âm, phân tích vần mới
- So sánh 2 vần + HS ghép at, hát
Trang 18học âm a và âm t nên việc nhận biết dễ
Trang 19Tiết 3:
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tính: 1 + 8 = 7 +3 = 5 + 5 =
8 + 1 = 8 - 3 = 5 + 4 =
- Đoc bảng cộng trong phạm vi 10
- Nhận xét bài cũ
2 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài (ghi đề bài)
Bài 3:
- HS tự làm bàiBài 4, 5: HS làm bài
- 3 nhóm, mỗi nhóm 2 em
- Chuẩn bị bài học sau
Trang 20Tiết 4:
Hoạt động ngoài giờ lên lớp.
TRÒ CHƠI 12 CON GIÁP.
I Mục tiêu :
- Thông qua trò chơi, HS biết ý nghĩa của 12 con giáp: 12 con giáp tượng trưng
cho tuổi của mỗi người Ai sinh vào năm con giáp nào sẽ cầm tinh con vật đó
II Chuẩn bị
- Tranh 12 con giáp
III Các bước tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị
+ Gv treo 12 con vật giới thiệu cho HS
Bước 2: Tiến hành chơi
- GV hướng dẫn cách chơi:
- HS xếp thành một vòng tròn, quản trò đứng ở giữa
- Khi nghe quản trò hô: Năm tí tuổi gì?
- Cả lớp đồng thanh: con chuột và kêu chíp…chíp,
- Tương tự như vậy đến các con vật khác
+ Luật chơi: người chơi phải thực hiện đúng thao tác, nếu sai, người chơi phải nhảy
Trang 21Tiết 5:
SINH HOẠT LỚP
I Đánh giá lại các hoạt động trong tuần:
1 Nề nếp
………
………
………
2 Học tập ………
………
………
3 Vệ sinh ………
………
………
4 Hoạt động khác ………
………
II Kế hoạch tuần tới: ………
………
………
………