á
Trang 1Tuần 8
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013
Chào cờ
Học vần BÀI 30: UA, ƯA
I Mục tiêu:
- Đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ; từ và câu ứng dụng
- Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Giữa trưa
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bộ biểu diễn học vần, Bảng cài, bảng phụ, SGK, chữ mẫu
- HS: bộ chữ, SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy –học:
Dạy học bài mới:(25’ )
a Giới thiệu bài :(1’) ghi bảng.
b Dạy vần : ua(10’)
- - GV đọc mẫu: ua
- Vần ua tạo nên từ con chữ gì?
- GV cho HS ghép chữ
+ Muốn có tiếng cua ta thêm âm gì?
- Gọi HS phân tích tiếng
- Vần ưa tạo nên từ con chữ gì?
- Cho HS so sánh ua với ưa
- GV đọc mẫu
- GV cho HS ghép chữ
+ Muốn có tiếng ngựa ta thêm âm gì, dấu gì?
- Gọi HS phân tích tiếng
- HS trình bày đồ dùng học tập trên bàn-HS đọc bài và viết bảng: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá
-1.HS đọc câu ứng dụng
- HS nhắc lại
- HS đọc: ua-Chữ u và a
- HS ghép, đọc tiếp nooisCN – Tổ - lớp+ Âm c, HS ghép
-Tiếng cua gồm có âm c ghép với vần ua,âm c đứng trước vần ua đứng sau
- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)
-HS quan sát tranh-Vẽ con cua
- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)
- HS ghép+ Âm ng và dấu nặng, HS ghép
Trang 2cà chua tre nứa
nô đùa xưa kia
- Gọi HS đọc và tìm tiếng có âm vừa học
- GV ghi bảng câu: Mẹ đi chợ mua khế,
mía, dừa, thị cho bé
- Gọi HS đọc và tìm tiếng có vần vừa học
- GV cho HS gạch chân các tiếng có vần vừa
học
2 Luyện nói:(10’)
- Cho HS quan sát tranh
- GV hướng dẫn HS thảo luận tranh
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Tại sao bạn biết bức tranh vẽ giữa trưa mùa
hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+ Buổi trưa bạn thường làm gì?
+ Buổi trưa mọi người thường làm gì?
+ Tại sao em không nên chơi đùa vào buổi
trưa?
-Tiếng ngựa gồm có âm ng ghép với vần ưa,âm ng đứng trước vần ưa đứng sau và dấu thanh nặng dưới con chữ ư
- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)
-HS quan sát tranh 2-Vẽ con ngựa
- HS đọc (CN, tổ, lớp)
- HS đọc CN
- HS theo dõi và luyện viết bảng con
Ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
- HS đọc lại bài tiết 1
- HS quan sát tranh
- Bức tranh vẽ mẹ đi chợ
- HS đọc cá nhân và tìm tiếng có vần vừa học: mua, dừa
- HS quan sát tranh “ Giữa trưa”
- HS thảo luận từng đôi bạn
+ Trong tranh vẽ giữa trưa mùa hè+ Tại vì em thấycó chú và ngựa vào bóng mát để nghỉ
+ Giữa trưa là lúc 12 giờ+ Buổi trưa bạn thường ngủ
- Mọi người thường ngủ trưa
- Vì gây ồn ào
- HS lấy vở tập viết và theo dõi GV hướng dẫn viết
Trang 3- GV liên hệ giáo dục hS
3 Luyện viết :(10’)
- GV yêu cầu HS lấy vở tập viết và hướng
dẫn viết chữ: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
(Dân Ca Nam Bộ)
I Mục tiêu:
- HS biết đây là bài hát dân ca Nam Bộ
- Biết hát theo giai điệu và kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca
II Chuẩn bị:
- Hát chuẩn xác bài Lý cây xanh
- Nhạc cụ đệm, gõ ( song loan, thanh phách…), máy nghe, băng hát mẫu
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi HS nhắc lại tên các bài hát đã học, đệm đàn cho HS hát lại một trong các bài hát, vỗ tay đệm theo phách, nhịp hoặc tiết tấu lời ca
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Dạy bài hát: Lý cây bông
- Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài hát
+ Cho HS biết: Bài hát hình thành từ câu thơ lục bát
+ Bài Lý cây xanh là dân ca Nam Bộ, sau đó cho HS xem
một vài tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ
- Cho HS nghe băng hát mẫu
- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca từng câu ngắn Có thể đọc
theo tiết tấu lời ca để ghi ghép giai điệu vào HS dễ thuộc
hơn
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho HS hát hai, ba lần để
thuộc lời và giai điệu bài hát
- Chú ý những tiếng có luyến như “ đậu “ trên” “ líu” -
Ngồi ngay ngắn, chú ý lắng nghe
- Chú ý tư thế ngồi hát Hát thể hiện đúng những tiếng có luyến
- Hát lại nhiều lần theo hướng dẫn của GV, chú ý tư thế học hát
Trang 4Sau khi tập xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần để thuộc
lời và giai điệu bài hát
- Sửa cho HS ,nhận xét
*Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận động phụ họa.
- Hướng dẫn HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách
Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh
x x xx x x x x
- Hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo tiết
tấu lời ca
- Sau đó GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động ( Nhún
chân nhịp nhàng, phách mạnh nhún chân trái, hai tay
chống hông)
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò
- Cho HS đứng lên ôn lại bài hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ
đệm theo phách một lần trước khi kết thúc tiết học
- Hỏi HS nhắc lại tên bài hát, dân ca của miền nào
- Nhận xét:khen những em hát thuộc lời biết vận động phụ
hoạ, đúng yêu cầu; nhắc nhở những em chưa tập trung,
Dặn HS về ôn tập bài hát vừa tập
- Hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách, sử dụng các nhạc cụ gõ: theo hướng dẫn của GV
- HS hát và gõ đệm theo tiết tấu lời ca Hát tiếng nào, gõ tiếng đó
- Hát kết hợp vận động phụ họa, nhún chân nhịp nhàng theo hướng dẫn của GV
- Ôn lại bài hát theo hướng dẫn của GV
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vị 4
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
+ Tiết học Toán hôm trước em học bài gì?
- Yêu cầu học sinh đọc bảng cộng trong
3 Dạy bài mới:(25’)
1 Giới thiệu bài(4’)
Trang 5đó các em được luyện tập qua tiết học
hôm nay Giáo viên ghi đầu bài lên bảng:
Luyện tập
2 Luyện tập(21’)
Bài 1:(7’) HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn: 3 thêm 1 là mấy?
- GV viết kết quả xuống dưới dấu gạch
ngang
- Yêu cầu học sinh làm tương tự
- GV đánh giá
Bài 2: ( Dòng 1)(7’)Cho học sinh nêu yêu
cầu bài tập
- GV hướng dẫn học sinh làm bài: 1 cộng
1 bằng mấy?
- Ta ghi 2 vào ô trống - Yêu cầu học sinh làm các bài còn lại - Giáo viên nhận xét Bài 3:(7’) HS nêu yêu cầu bài - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 3 - GV hướng dẫnlàm từng bài Chẳng han: chỉ vào 1+ 1 + 1= rồi nêu: “ Ta phải làm bài này như thế nào?” (lấy 1 cộng 1 bằng 2; lấy 2 cộng 1 bằng 3 viết 3 vào sau dấu bằng), 1+ 1 + 1 = 3 * Lưu ý: Chỉ nói với HS: “ Ta phải tính một cộng một cộng một” - Gọi HS lên bảng chữa bài - Giáo viên nhận xét - GV thu vở nhận xét bài làm của HS 3 Củng cố dặn dò(4 ’) - Toán hôm nay em học bài gì? - Gọi HS đọc phép cộng trong phạm vi 3, 4 - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò:(1’) - Chuẩn bị: Phép cộng trong phạm vi 5 - GV nhận xét tiết học -2 HS nhắc lại Bài 1: Tính - 3 thêm 1 là 4 - 3 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở sau đó học sinh dưới lớp nhận xét bài của bạn 3 2 2 1 1
1 1 2 2 3
4 3 4 3 4
Bài 2: Số? - 1 cộng 1 bằng 2 - HS làm vào vở toán + 1 + 2
1 2 1
+ 3 + 2
1 4 2 4
Bài 3: Tính
- Nghe hướng dẫn
- Cả lớp làm vào bảng con
1 + 2 + 1 = 4 2 + 1 + 1 = 4
- Bài luyện tập về phép cộng trong phạm
vi 3, 4
- 2 em đọc
Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2013
Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5
+
3
Trang 6I Mục tiêu:
- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5
- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5
-Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
* Bài tập cần làm :Bài 1, bài 2, bài 4(a)
- Tiết toán hôm trước em học bài gì?
- Gọi học sinh đọc các phép cộng trong
a.Giới thiệu bài:(2’)
- Hôm nay cô sẽ dạy các em bài phép cộng
trong phạm vi 5 GV ghi đầu bài lên bảng
- Yêu cầu HS nhìn tranh nêu đề toán
- Vậy có 4 bông hoa thêm 1 bông hoa là
mấy bông hoa?
HS quan sát
- Có 4 bông hoa, thêm 1 bông hoa nữa Hỏi có tất cả mấy bông hoa? (2 em nhắc lại)
Trang 7Bài 1:(5’)Học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn Học sinh thực hiện bài 1
- Giáo viên nhận xét - sửa sai
Bài 2:(5’) HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 4 (a) (5’)HS nêu yêu cầu
- GV cho học sinh quan sát tranh nêu bài
toán rồi viết phép tính
- GV nhận xét
4 Củng cố :(3’)
- Toán hôm nay em học bài gì?
- Yêu cầu học sinh đọc lại các phép cộng
a) Có 4 con ngựa, thêm 1 con ngựa Hỏi
có tất cả mấy con ngựa?
Trang 8Học vần BÀI 31: ÔN TẬP I.Mục tiêu
- Đọc được:ia,ua,ưa các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31
- Viết được:ia,ua,ưa các từ ngữ ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể:Khỉ và Rùa
* HSKG: kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
2 Kiểm tra bài cũ :(4’)
- Gọi HS đọc : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ
+Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho
bé
- Bảng con : cua bể, ngựa gỗ
- Nhận xét - ghi điểm
3.Dạy - học bài mới:(25’)
* giới thiệu : ôn tập
- Ôn : ia - ua - ưa
- Gắn : mía, múa
- Xem tranh ở SGK
* Tuần qua em vừa học âm gì ? Vần gì ?
* Ghi hàng ngang âm vần, hàng dọc phụ
Trang 9* Từ ứng dụng :
mua mía ngựa tía
mùa dưa trỉa đỗ
- Tìm tiếng có vần vừa học ( gạch vần )-
giải thích phân tích tiếng, trơn từ
* Hướng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết ở
bảng con từ: mùa dưa, ngựa tía
* Khỉ và Rùa là bạn thân Khỉ báo tin vui
và mời Rùa tới thăm vợ Khỉ ( mới sinh )
Rùa đi theo liền
- Nhà khỉ trên cao Rùa không lên được
Khỉ bảo Rùa ngậm vào đuôi Khỉ đưa lên
- Vợ Khỉ ra chào, Rùa hả miệng đáp thế là
Rùa rơi bịch xuống đất vì quên mở miệng
- Rùa rơi xuống đất mai bị rạn nứt Đến
bây giờ trên mài của rùa đều có vết rạn
* Mai rùa nứt rạn vì Rùa ba hoa và cẩu
thả là 2 tính xấu có hại ( Khỉ cẩu thả vì
bảo bạn ngậm đuôi ), Rìa ba hoa nên
chuốt hoạ vào thân
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- GV nêu ý nghĩa câu chuyện
3.Luyện viết:(10’)
- Cho HS viết vào vở
-GV theo dõi sửa sai
- Ba hoa là một dức tính xấu rất có hại Khỉ cẩu thả
vì bảo bạn ngậm đuôi mình, rùa ba hoa nên đã rước hoạ vào thân Chuyện còn giải thích sự tích cái mai rùa
- HS viết vào vở tập viết
mùa dưa mùa dưa
Trang 10-GV thu vở nhận xét, chữa lỗi.
*HSKG: Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm
- GD HS có ý thức không ăn quà vặt
GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân:Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc.
Phát triển KN tư duy phê phán.
GDBVMT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khỏe.
- Biết yêu quý chăm sóc cơ thể của mình.
- Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, VS ăn uống, VS môi
trường xung quanh.
-Cần làm gì để ăn uống hợp vệ sinh?
Trò chơi: “Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”
II.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
2.Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: 12’
Kể lại những thức ăn, đồ uống các em thường
xuyên dùng hằng ngày
-Cho HS quan sát các hình ở trang 18
+Trong tranh, em thích ăn thức ăn nào ?
+Loại thức nào em chưa được ăn?
Kết luận: GV khuyên học sinh ăn nhiều loại thức
ăn sẽ có lợi cho sức khoẻ
Hoạt động 2: Làm việc SGK 13’
-Hướng dẫn HS QS từng nhóm hình
-Cho HS phát triển theo từng câu hỏi của GV để
-Thảo luận, trình bày
-Cả lớp cùng chơi
-Nêu tên bài học
-Quan sát thảo luận theo câu hỏi
- Chỉ và nói tên từng loại thức ăn-Suy nghĩ và lần lượt từng em kể
- Ghi nhớ, hiểu
- Thảo luận nhóm đôi
Trang 11đi đến kết luận
Kết luận: Chúng ta cần phải ăn uống hằng ngày
để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học tập tốt
- Đại diện trình bày
* Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm
Chúng ta cần phải ăn uống hằng ngày để
cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học tập tốt
-Vài em tham gia chơi-Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2013
Học vần BÀI 32: OI- AI
I Mục tiêu :
- Đọc được:oi,ai, nhà ngói, bé gái, từ và các câu ứng dụng
- Viết được :oi, ai, nhà ngói, bé gái
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le
II Đồ dùng dạy học:
Bộ biểu diễn học vần; Tranh, SGK, Bảng con, Vở tập viết
III.Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức:(1’)
-GV ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :(4’)
- cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia
- SGK : Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa thị
cho bé
- Bảng con : cua bể, ngựa gỗ
- Nhận xét
3.Dạy bài mới:(25’)
a Giới thiệu(1’)- ghi bảng:
-Bảng con : cua bể, ngựa gỗ
cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia
- đọc đề
- HS đọc (lớp,CN)-Chữ o và i
- HS ghép+ Âm ng, dấu sắc , HS ghép
-Tiếng ngói gồm có âm ng ghép với vần oi,âm ng đứng trước vần oi đứng sau và dấu thanh sắc trên con chữ o
- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)
Trang 12+ Muốn có tiếng gái ta thêm âm gì, dấu gì?
- Gọi HS phân tích tiếng
cái vòi bài vở
- Gọi HS đọc và tìm tiếng có âm vừa học
- HS ghép+ Âm g và dấu sắc, HS ghép-Tiếng gái gồm có âm g ghép với vần ai,âm g đứng trước vần ai đứng sau và dấu thanh sắc trên con chữ a
- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)-HS quan sát tranh 2
-HS theo dõi và luyện viết bảng con
Oi, ai, nhà ngói, bé gái
- cá nhân
- đồng thanh
Trang 13- Tìm tiếng có vần vừa học ( gạch tiếng )
- Đánh vần tiếng - trơn câu
- Cho HS luyện viết vào vở tập viết
- Xem mẫu viết vở tập viết
- Thu vở chữa lỗi, nhận xét
- HS đọc: sẻ, ri, bói cá, lele
- HS quan sát tranh và trả lời
+ ao hồ, + ăn cá,+ thóc, sâu
+ bụi cây, + ri hót hay
- cá nhân
- HS viết bài vào vở
oi oi oi oi
ai ai ai ai nhà ngói nhà ngóibé gái bé gái bé gái
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 5
- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng
Trang 14- GV nhận xét bảng con.
3 Dạy bài mới:(25’)
a Giới thiệu bài :(2’)
- Để nắm vững hơn về bảng cộng và làm
tính cộng trong phạm vi 5, tiết học này cô
và các em sẽ được ôn lại kiến thứcqua bài
Luyện tập
- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
(23’)
- Giáo viên hướng dẫn HS từng bài tập
Bài 1:(6’) Học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
Bài 3: (5’)Học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho HS nêu cách tính
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Bài 5:(6’) Học sinh nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
- Yêu cầu học sinh nhìn tranh và đặt đề
a) Có 3 con mèo thêm 2 con mèo nữa Hỏi
có tất cả bao nhiêu con mèo?
- HS thực hiện viết phép tính vào vở:
b) Có 4 con chim đậu trên cành 1 con chim bay đến Hỏi tất cả có mấy con chim?
Trang 15- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.
- Rèn HS kỷ năng thực hiện tính cộng nhanh, chính xác
*Bài tập cần làm:Bài 1, bài 2
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Yêu cầu Học sinh đọc phép tính cộng trong
a Giới thiệu bài:(2’) Các em đã học phép
cộng trong phạm vi mấy? Tiết toán hôm nay,
cô sẽ dạy các em bài mới: “Số 0 trong phép
cộng”
- GV ghi đầu bài lên bảng
b Giới thiệu một số phép cộng với 0(8’)
- GV cho học sinh quan sát tranh SGK
- Giáo viên đọc đề toán: Lồng thứ nhất có 3
con chim, lồng thứ hai không có con chim
nào Hỏi cả 2 lồng có bao nhiêu con chim?
+ Ta làm phép tính gì?
+ Ta lấy mấy cộng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng: 3 + 0 = 3
- Giáo viên cầm 1 đĩa không có quả nào lên
hỏi: Trong đĩa có mấy quả cam?
- Giáo viên cầm đĩa thứ 2 lên và hỏi: Trong
- Không có quả cam nào
- Trong đĩa có 3 quả cam
Trang 16đĩa có mấy quả cam ?
- Yêu cầu HS nêu bài toán
+ Muốn biết cả hai đĩa có mấy quả cam ta
làm phép tính gì?
+ Lấy mấy cộng mấy?
- Giáo viên ghi bảng : 0 + 3 = 3
+Vậy “Ba cộng không như thế nào so với
không cộng ba”?
- Giáo viên ghi bảng : 0 + 3 = 3 + 0
- Giáo viên hướng dẫn cho Học sinh lấy ví
Bài 1:(5’)HS nêu yêu cầu
- Giáo viên hỏi yêu cầu học sinh trả lời miệng
- Giáo viên nhận xét
Bài 2(5’) Học sinh nêu yêu cầu.
+ Khi thực hiện phép tính dọc các em viết
các số như thế nào?
- Gọi 2 em lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét : Sửa sai
Bài 3: (5’)Học sinh nêu yêu cầu của bài?
- 2 Học sinh lên bảng sửa bài
- Giáo viên nhận xét sửa sai
Trang 17- GV nêu luật chơi: Thực hiện phép tính
trong khung sau đó nối với số thích hợp,
nhóm nào thực hiện đúng, nhanh là thắng
- Giáo viên nhận xét: Tuyên dương
+ Một số cộng với 0 kết quả như thế nào?
- Chuẩn bị bài Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- 3 Học sinh đại diện mỗi dãy lên tham gia trò chơi
- Mỗi một số bất kỳ cộng với số 0 thì bằng chính số đó
Học vần Bài 33: ÔI, ƠI
I Mục tiêu
- Học sinh đọc được ôi, ơi, trái ổi, bơi lội; từ và câu ứng dụng
- Viết được ôi, ơi, trái ổi, bơi lội
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Lễ hội
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh, SGK, bộ chữ tiếng Việt, Vở tập viết
III Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức:(1’)
-GV ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :(4’)
- ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở.
- SGK : Câu ứng dụng :Chú bói cá”
- Y/C HS viết bảng con : Cái còi, ngà voi
- Nhận xét – đánh giá
3.Dạy bài mới:(25’)
a Giới thiệu(1’)- ghi bảng:
b Dạy vần : ôi(10’)
- GV đọc mẫu
- Vần ôi tạo nên từ con chữ gì?
- GV cho HS ghép chữ
+ Muốn có tiếng ổi ta thêm dấu gì?
- Gọi HS phân tích tiếng
- HS ghép+ dấu hỏi, HS ghép-Tiếng ổi gồm có vần ôi và dấu thanh hỏi trên con chữ ô
- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)-HS quan sát tranh 1