1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 1 tuần 8

34 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 1 tuần 8
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 450,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

á

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013

Chào cờ

Học vần BÀI 30: UA, ƯA

I Mục tiêu:

- Đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ; từ và câu ứng dụng

- Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Giữa trưa

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bộ biểu diễn học vần, Bảng cài, bảng phụ, SGK, chữ mẫu

- HS: bộ chữ, SGK, bảng con

III Các hoạt động dạy –học:

Dạy học bài mới:(25’ )

a Giới thiệu bài :(1’) ghi bảng.

b Dạy vần : ua(10’)

- - GV đọc mẫu: ua

- Vần ua tạo nên từ con chữ gì?

- GV cho HS ghép chữ

+ Muốn có tiếng cua ta thêm âm gì?

- Gọi HS phân tích tiếng

- Vần ưa tạo nên từ con chữ gì?

- Cho HS so sánh ua với ưa

- GV đọc mẫu

- GV cho HS ghép chữ

+ Muốn có tiếng ngựa ta thêm âm gì, dấu gì?

- Gọi HS phân tích tiếng

- HS trình bày đồ dùng học tập trên bàn-HS đọc bài và viết bảng: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá

-1.HS đọc câu ứng dụng

- HS nhắc lại

- HS đọc: ua-Chữ u và a

- HS ghép, đọc tiếp nooisCN – Tổ - lớp+ Âm c, HS ghép

-Tiếng cua gồm có âm c ghép với vần ua,âm c đứng trước vần ua đứng sau

- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)

-HS quan sát tranh-Vẽ con cua

- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)

- HS ghép+ Âm ng và dấu nặng, HS ghép

Trang 2

cà chua tre nứa

nô đùa xưa kia

- Gọi HS đọc và tìm tiếng có âm vừa học

- GV ghi bảng câu: Mẹ đi chợ mua khế,

mía, dừa, thị cho bé

- Gọi HS đọc và tìm tiếng có vần vừa học

- GV cho HS gạch chân các tiếng có vần vừa

học

2 Luyện nói:(10’)

- Cho HS quan sát tranh

- GV hướng dẫn HS thảo luận tranh

+ Trong tranh vẽ gì?

+ Tại sao bạn biết bức tranh vẽ giữa trưa mùa

hè?

+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?

+ Buổi trưa bạn thường làm gì?

+ Buổi trưa mọi người thường làm gì?

+ Tại sao em không nên chơi đùa vào buổi

trưa?

-Tiếng ngựa gồm có âm ng ghép với vần ưa,âm ng đứng trước vần ưa đứng sau và dấu thanh nặng dưới con chữ ư

- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)

-HS quan sát tranh 2-Vẽ con ngựa

- HS đọc (CN, tổ, lớp)

- HS đọc CN

- HS theo dõi và luyện viết bảng con

Ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

- HS đọc lại bài tiết 1

- HS quan sát tranh

- Bức tranh vẽ mẹ đi chợ

- HS đọc cá nhân và tìm tiếng có vần vừa học: mua, dừa

- HS quan sát tranh “ Giữa trưa”

- HS thảo luận từng đôi bạn

+ Trong tranh vẽ giữa trưa mùa hè+ Tại vì em thấycó chú và ngựa vào bóng mát để nghỉ

+ Giữa trưa là lúc 12 giờ+ Buổi trưa bạn thường ngủ

- Mọi người thường ngủ trưa

- Vì gây ồn ào

- HS lấy vở tập viết và theo dõi GV hướng dẫn viết

Trang 3

- GV liên hệ giáo dục hS

3 Luyện viết :(10’)

- GV yêu cầu HS lấy vở tập viết và hướng

dẫn viết chữ: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

(Dân Ca Nam Bộ)

I Mục tiêu:

- HS biết đây là bài hát dân ca Nam Bộ

- Biết hát theo giai điệu và kết hợp gõ đệm theo tiết tấu lời ca

II Chuẩn bị:

- Hát chuẩn xác bài Lý cây xanh

- Nhạc cụ đệm, gõ ( song loan, thanh phách…), máy nghe, băng hát mẫu

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi HS nhắc lại tên các bài hát đã học, đệm đàn cho HS hát lại một trong các bài hát, vỗ tay đệm theo phách, nhịp hoặc tiết tấu lời ca

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Dạy bài hát: Lý cây bông

- Giới thiệu bài hát, tác giả, nội dung bài hát

+ Cho HS biết: Bài hát hình thành từ câu thơ lục bát

+ Bài Lý cây xanh là dân ca Nam Bộ, sau đó cho HS xem

một vài tranh ảnh phong cảnh Nam Bộ

- Cho HS nghe băng hát mẫu

- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca từng câu ngắn Có thể đọc

theo tiết tấu lời ca để ghi ghép giai điệu vào HS dễ thuộc

hơn

- Tập hát từng câu, mỗi câu cho HS hát hai, ba lần để

thuộc lời và giai điệu bài hát

- Chú ý những tiếng có luyến như “ đậu “ trên” “ líu” -

Ngồi ngay ngắn, chú ý lắng nghe

- Chú ý tư thế ngồi hát Hát thể hiện đúng những tiếng có luyến

- Hát lại nhiều lần theo hướng dẫn của GV, chú ý tư thế học hát

Trang 4

Sau khi tập xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần để thuộc

lời và giai điệu bài hát

- Sửa cho HS ,nhận xét

*Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận động phụ họa.

- Hướng dẫn HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách

Cái cây xanh xanh thì lá cũng xanh

x x xx x x x x

- Hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo tiết

tấu lời ca

- Sau đó GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động ( Nhún

chân nhịp nhàng, phách mạnh nhún chân trái, hai tay

chống hông)

* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò

- Cho HS đứng lên ôn lại bài hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ

đệm theo phách một lần trước khi kết thúc tiết học

- Hỏi HS nhắc lại tên bài hát, dân ca của miền nào

- Nhận xét:khen những em hát thuộc lời biết vận động phụ

hoạ, đúng yêu cầu; nhắc nhở những em chưa tập trung,

Dặn HS về ôn tập bài hát vừa tập

- Hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách, sử dụng các nhạc cụ gõ: theo hướng dẫn của GV

- HS hát và gõ đệm theo tiết tấu lời ca Hát tiếng nào, gõ tiếng đó

- Hát kết hợp vận động phụ họa, nhún chân nhịp nhàng theo hướng dẫn của GV

- Ôn lại bài hát theo hướng dẫn của GV

I Mục tiêu:

- Biết làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vị 4

- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

2 Kiểm tra bài cũ:(4’)

+ Tiết học Toán hôm trước em học bài gì?

- Yêu cầu học sinh đọc bảng cộng trong

3 Dạy bài mới:(25’)

1 Giới thiệu bài(4’)

Trang 5

đó các em được luyện tập qua tiết học

hôm nay Giáo viên ghi đầu bài lên bảng:

Luyện tập

2 Luyện tập(21’)

Bài 1:(7’) HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn: 3 thêm 1 là mấy?

- GV viết kết quả xuống dưới dấu gạch

ngang

- Yêu cầu học sinh làm tương tự

- GV đánh giá

Bài 2: ( Dòng 1)(7’)Cho học sinh nêu yêu

cầu bài tập

- GV hướng dẫn học sinh làm bài: 1 cộng

1 bằng mấy?

- Ta ghi 2 vào ô trống - Yêu cầu học sinh làm các bài còn lại - Giáo viên nhận xét Bài 3:(7’) HS nêu yêu cầu bài - GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài 3 - GV hướng dẫnlàm từng bài Chẳng han: chỉ vào 1+ 1 + 1= rồi nêu: “ Ta phải làm bài này như thế nào?” (lấy 1 cộng 1 bằng 2; lấy 2 cộng 1 bằng 3 viết 3 vào sau dấu bằng), 1+ 1 + 1 = 3 * Lưu ý: Chỉ nói với HS: “ Ta phải tính một cộng một cộng một” - Gọi HS lên bảng chữa bài - Giáo viên nhận xét - GV thu vở nhận xét bài làm của HS 3 Củng cố dặn dò(4 ’) - Toán hôm nay em học bài gì? - Gọi HS đọc phép cộng trong phạm vi 3, 4 - Nhận xét tiết học 5 Dặn dò:(1’) - Chuẩn bị: Phép cộng trong phạm vi 5 - GV nhận xét tiết học -2 HS nhắc lại Bài 1: Tính - 3 thêm 1 là 4 - 3 em lên bảng làm bài, lớp làm vào vở sau đó học sinh dưới lớp nhận xét bài của bạn 3 2 2 1 1

1 1 2 2 3

4 3 4 3 4

Bài 2: Số? - 1 cộng 1 bằng 2 - HS làm vào vở toán + 1 + 2

1 2 1

+ 3 + 2

1 4 2 4

Bài 3: Tính

- Nghe hướng dẫn

- Cả lớp làm vào bảng con

1 + 2 + 1 = 4 2 + 1 + 1 = 4

- Bài luyện tập về phép cộng trong phạm

vi 3, 4

- 2 em đọc

Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2013

Toán PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5

+

3

Trang 6

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5

- Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5

-Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

* Bài tập cần làm :Bài 1, bài 2, bài 4(a)

- Tiết toán hôm trước em học bài gì?

- Gọi học sinh đọc các phép cộng trong

a.Giới thiệu bài:(2’)

- Hôm nay cô sẽ dạy các em bài phép cộng

trong phạm vi 5 GV ghi đầu bài lên bảng

- Yêu cầu HS nhìn tranh nêu đề toán

- Vậy có 4 bông hoa thêm 1 bông hoa là

mấy bông hoa?

HS quan sát

- Có 4 bông hoa, thêm 1 bông hoa nữa Hỏi có tất cả mấy bông hoa? (2 em nhắc lại)

Trang 7

Bài 1:(5’)Học sinh đọc yêu cầu

- Hướng dẫn Học sinh thực hiện bài 1

- Giáo viên nhận xét - sửa sai

Bài 2:(5’) HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét ghi điểm

Bài 4 (a) (5’)HS nêu yêu cầu

- GV cho học sinh quan sát tranh nêu bài

toán rồi viết phép tính

- GV nhận xét

4 Củng cố :(3’)

- Toán hôm nay em học bài gì?

- Yêu cầu học sinh đọc lại các phép cộng

a) Có 4 con ngựa, thêm 1 con ngựa Hỏi

có tất cả mấy con ngựa?

Trang 8

Học vần BÀI 31: ÔN TẬP I.Mục tiêu

- Đọc được:ia,ua,ưa các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31

- Viết được:ia,ua,ưa các từ ngữ ứng dụng

- Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể:Khỉ và Rùa

* HSKG: kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- Gọi HS đọc : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ

+Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho

- Bảng con : cua bể, ngựa gỗ

- Nhận xét - ghi điểm

3.Dạy - học bài mới:(25’)

* giới thiệu : ôn tập

- Ôn : ia - ua - ưa

- Gắn : mía, múa

- Xem tranh ở SGK

* Tuần qua em vừa học âm gì ? Vần gì ?

* Ghi hàng ngang âm vần, hàng dọc phụ

Trang 9

* Từ ứng dụng :

mua mía ngựa tía

mùa dưa trỉa đỗ

- Tìm tiếng có vần vừa học ( gạch vần )-

giải thích phân tích tiếng, trơn từ

* Hướng dẫn viết chữ:

- GV viết mẫu và hướng dẫn HS viết ở

bảng con từ: mùa dưa, ngựa tía

* Khỉ và Rùa là bạn thân Khỉ báo tin vui

và mời Rùa tới thăm vợ Khỉ ( mới sinh )

Rùa đi theo liền

- Nhà khỉ trên cao Rùa không lên được

Khỉ bảo Rùa ngậm vào đuôi Khỉ đưa lên

- Vợ Khỉ ra chào, Rùa hả miệng đáp thế là

Rùa rơi bịch xuống đất vì quên mở miệng

- Rùa rơi xuống đất mai bị rạn nứt Đến

bây giờ trên mài của rùa đều có vết rạn

* Mai rùa nứt rạn vì Rùa ba hoa và cẩu

thả là 2 tính xấu có hại ( Khỉ cẩu thả vì

bảo bạn ngậm đuôi ), Rìa ba hoa nên

chuốt hoạ vào thân

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- GV nêu ý nghĩa câu chuyện

3.Luyện viết:(10’)

- Cho HS viết vào vở

-GV theo dõi sửa sai

- Ba hoa là một dức tính xấu rất có hại Khỉ cẩu thả

vì bảo bạn ngậm đuôi mình, rùa ba hoa nên đã rước hoạ vào thân Chuyện còn giải thích sự tích cái mai rùa

- HS viết vào vở tập viết

mùa dưa mùa dưa

Trang 10

-GV thu vở nhận xét, chữa lỗi.

*HSKG: Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm

- GD HS có ý thức không ăn quà vặt

GDKNS: Kĩ năng làm chủ bản thân:Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc.

Phát triển KN tư duy phê phán.

GDBVMT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khỏe.

- Biết yêu quý chăm sóc cơ thể của mình.

- Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, VS ăn uống, VS môi

trường xung quanh.

-Cần làm gì để ăn uống hợp vệ sinh?

Trò chơi: “Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào hang”

II.Dạy học bài mới:

1.Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)

2.Các hoạt động chủ yếu:

Hoạt động 1: 12’

Kể lại những thức ăn, đồ uống các em thường

xuyên dùng hằng ngày

-Cho HS quan sát các hình ở trang 18

+Trong tranh, em thích ăn thức ăn nào ?

+Loại thức nào em chưa được ăn?

Kết luận: GV khuyên học sinh ăn nhiều loại thức

ăn sẽ có lợi cho sức khoẻ

Hoạt động 2: Làm việc SGK 13’

-Hướng dẫn HS QS từng nhóm hình

-Cho HS phát triển theo từng câu hỏi của GV để

-Thảo luận, trình bày

-Cả lớp cùng chơi

-Nêu tên bài học

-Quan sát thảo luận theo câu hỏi

- Chỉ và nói tên từng loại thức ăn-Suy nghĩ và lần lượt từng em kể

- Ghi nhớ, hiểu

- Thảo luận nhóm đôi

Trang 11

đi đến kết luận

Kết luận: Chúng ta cần phải ăn uống hằng ngày

để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học tập tốt

- Đại diện trình bày

* Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bữa cơm

Chúng ta cần phải ăn uống hằng ngày để

cơ thể mau lớn, có sức khoẻ và học tập tốt

-Vài em tham gia chơi-Chuẩn bị bài sau

Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2013

Học vần BÀI 32: OI- AI

I Mục tiêu :

- Đọc được:oi,ai, nhà ngói, bé gái, từ và các câu ứng dụng

- Viết được :oi, ai, nhà ngói, bé gái

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le

II Đồ dùng dạy học:

Bộ biểu diễn học vần; Tranh, SGK, Bảng con, Vở tập viết

III.Các hoạt động dạy -học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:(1’)

-GV ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

- SGK : Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa thị

cho bé

- Bảng con : cua bể, ngựa gỗ

- Nhận xét

3.Dạy bài mới:(25’)

a Giới thiệu(1’)- ghi bảng:

-Bảng con : cua bể, ngựa gỗ

cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia

- đọc đề

- HS đọc (lớp,CN)-Chữ o và i

- HS ghép+ Âm ng, dấu sắc , HS ghép

-Tiếng ngói gồm có âm ng ghép với vần oi,âm ng đứng trước vần oi đứng sau và dấu thanh sắc trên con chữ o

- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)

Trang 12

+ Muốn có tiếng gái ta thêm âm gì, dấu gì?

- Gọi HS phân tích tiếng

cái vòi bài vở

- Gọi HS đọc và tìm tiếng có âm vừa học

- HS ghép+ Âm g và dấu sắc, HS ghép-Tiếng gái gồm có âm g ghép với vần ai,âm g đứng trước vần ai đứng sau và dấu thanh sắc trên con chữ a

- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)-HS quan sát tranh 2

-HS theo dõi và luyện viết bảng con

Oi, ai, nhà ngói, bé gái

- cá nhân

- đồng thanh

Trang 13

- Tìm tiếng có vần vừa học ( gạch tiếng )

- Đánh vần tiếng - trơn câu

- Cho HS luyện viết vào vở tập viết

- Xem mẫu viết vở tập viết

- Thu vở chữa lỗi, nhận xét

- HS đọc: sẻ, ri, bói cá, lele

- HS quan sát tranh và trả lời

+ ao hồ, + ăn cá,+ thóc, sâu

+ bụi cây, + ri hót hay

- cá nhân

- HS viết bài vào vở

oi oi oi oi

ai ai ai ai nhà ngói nhà ngóibé gái bé gái bé gái

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết làm tính cộng trong phạm vi 5

- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép cộng

Trang 14

- GV nhận xét bảng con.

3 Dạy bài mới:(25’)

a Giới thiệu bài :(2’)

- Để nắm vững hơn về bảng cộng và làm

tính cộng trong phạm vi 5, tiết học này cô

và các em sẽ được ôn lại kiến thứcqua bài

Luyện tập

- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

(23’)

- Giáo viên hướng dẫn HS từng bài tập

Bài 1:(6’) Học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài

Bài 3: (5’)Học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên cho HS nêu cách tính

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Giáo viên nhận xét sửa sai

Bài 5:(6’) Học sinh nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

- Yêu cầu học sinh nhìn tranh và đặt đề

a) Có 3 con mèo thêm 2 con mèo nữa Hỏi

có tất cả bao nhiêu con mèo?

- HS thực hiện viết phép tính vào vở:

b) Có 4 con chim đậu trên cành 1 con chim bay đến Hỏi tất cả có mấy con chim?

Trang 15

- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp.

- Rèn HS kỷ năng thực hiện tính cộng nhanh, chính xác

*Bài tập cần làm:Bài 1, bài 2

2 Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Yêu cầu Học sinh đọc phép tính cộng trong

a Giới thiệu bài:(2’) Các em đã học phép

cộng trong phạm vi mấy? Tiết toán hôm nay,

cô sẽ dạy các em bài mới: “Số 0 trong phép

cộng”

- GV ghi đầu bài lên bảng

b Giới thiệu một số phép cộng với 0(8’)

- GV cho học sinh quan sát tranh SGK

- Giáo viên đọc đề toán: Lồng thứ nhất có 3

con chim, lồng thứ hai không có con chim

nào Hỏi cả 2 lồng có bao nhiêu con chim?

+ Ta làm phép tính gì?

+ Ta lấy mấy cộng mấy ?

- Giáo viên ghi bảng: 3 + 0 = 3

- Giáo viên cầm 1 đĩa không có quả nào lên

hỏi: Trong đĩa có mấy quả cam?

- Giáo viên cầm đĩa thứ 2 lên và hỏi: Trong

- Không có quả cam nào

- Trong đĩa có 3 quả cam

Trang 16

đĩa có mấy quả cam ?

- Yêu cầu HS nêu bài toán

+ Muốn biết cả hai đĩa có mấy quả cam ta

làm phép tính gì?

+ Lấy mấy cộng mấy?

- Giáo viên ghi bảng : 0 + 3 = 3

+Vậy “Ba cộng không như thế nào so với

không cộng ba”?

- Giáo viên ghi bảng : 0 + 3 = 3 + 0

- Giáo viên hướng dẫn cho Học sinh lấy ví

Bài 1:(5’)HS nêu yêu cầu

- Giáo viên hỏi yêu cầu học sinh trả lời miệng

- Giáo viên nhận xét

Bài 2(5’) Học sinh nêu yêu cầu.

+ Khi thực hiện phép tính dọc các em viết

các số như thế nào?

- Gọi 2 em lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét : Sửa sai

Bài 3: (5’)Học sinh nêu yêu cầu của bài?

- 2 Học sinh lên bảng sửa bài

- Giáo viên nhận xét sửa sai

Trang 17

- GV nêu luật chơi: Thực hiện phép tính

trong khung sau đó nối với số thích hợp,

nhóm nào thực hiện đúng, nhanh là thắng

- Giáo viên nhận xét: Tuyên dương

+ Một số cộng với 0 kết quả như thế nào?

- Chuẩn bị bài Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- 3 Học sinh đại diện mỗi dãy lên tham gia trò chơi

- Mỗi một số bất kỳ cộng với số 0 thì bằng chính số đó

Học vần Bài 33: ÔI, ƠI

I Mục tiêu

- Học sinh đọc được ôi, ơi, trái ổi, bơi lội; từ và câu ứng dụng

- Viết được ôi, ơi, trái ổi, bơi lội

- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Lễ hội

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh, SGK, bộ chữ tiếng Việt, Vở tập viết

III Các hoạt động trên lớp:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định tổ chức:(1’)

-GV ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :(4’)

- ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở.

- SGK : Câu ứng dụng :Chú bói cá”

- Y/C HS viết bảng con : Cái còi, ngà voi

- Nhận xét – đánh giá

3.Dạy bài mới:(25’)

a Giới thiệu(1’)- ghi bảng:

b Dạy vần : ôi(10’)

- GV đọc mẫu

- Vần ôi tạo nên từ con chữ gì?

- GV cho HS ghép chữ

+ Muốn có tiếng ổi ta thêm dấu gì?

- Gọi HS phân tích tiếng

- HS ghép+ dấu hỏi, HS ghép-Tiếng ổi gồm có vần ôi và dấu thanh hỏi trên con chữ ô

- HS đọc (lớp - tổ - bàn - CN)-HS quan sát tranh 1

Ngày đăng: 28/10/2013, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con từ: mùa dưa, ngựa tía - Giáo án lớp 1 tuần 8
Bảng con từ: mùa dưa, ngựa tía (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w