1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 9 - TUẦN 27

19 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 615,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) BCNM là tứ giác nội tiếp.. Đường tròn tâm O, đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại E và D. Chứng minh rằng: Tứ giác OEKD nội tiếp.. Chứng minh AB AC. Chứng minh DB DC.. Tâm đường [r]

Trang 1

Toán 9_ tuần 27

A Phần Đại Số

Bài 4 CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2

I Kiến Thức.

1 Công thức nghiệm:

2 Áp dụng:

Ví dụ 1: Xác định các hệ số a, b, c; tính biệt thức ∆, rồi tìm nghiệm của các phương trình sau:

a) 5x2 – x + 2 = 0 b) 4x2 – 4x + 1 = 0 c) –3x2 + x + 5 = 0

Nhóm Toán 9

Cho phương trình bậc 2 có dạng : ax 2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) (1)

Biệt thức ∆ = b 2 – 4ac

+ Nếu ∆ > 0 thì phương trình (1) có 2 phân biệt: 1 2

+ Nếu ∆ = 0 thì phương trình (1) có 1 nghiệm ( nghiệm kép) : 1 2

b

x x

2a

+ Nếu ∆ < 0 thì phương trình (1) vô nghiệm

a) 5x 2 – x + 2 = 0

a = 5; b= -1; c= 2

∆ = b 2 – 4ac = -39<0

=> phương trình đã cho vô

nghiệm

b) 4x 2 – 4x + 1 = 0

a = 4; b= -4; c= 1

∆ = b 2 – 4ac = 0

=> phương trình đã cho có 1 nghiệm ( nghiệm kép)

1 2

b

x x

2a

= ½ Vậy: phương trình có nghiệm là : x = 1/2

c) –3x 2 + x + 5 = 0

a = -3; b= 1; c= 5

∆ = b 2 – 4ac = 61 >0

=> phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt

1

2

x

 Vậy : phương trình có 2 nghiệm:

Trang 2

Ví dụ 2 : Không giải phương trình, hãy cho biết mỗi phương trính sau có bao nhiêu nghiệm:

a) x2 – 4x – 12 = 0 b) 3x2 – 6x + 3 = 0 c) x2 + 4x + 10 = 0

Ở Ví dụ 2a ta thấy a và c trái dấu, khi đó ta xét a.c = -12 <0 Suy ra, phương trình 3x 2 – 4x – 12=0

Luôn có 2 nghiệm phân biệt

Ví dụ 3: Tìm điều kiện m để phương trình 3x2 -2x + 4m = 0 có:

a) Hai nghiệm phân biệt b) Một nghiệm ( nghiệm kép) c) Vô nghiệm

3x2 - 2x + 4m = 0 a= 3; b = -2 ; c = 4m

∆ = b 2 – 4ac = 4 – 48m

II Bài tập

Bài 1: (15/45 SGK) Không giải phương trình, hãy xác định các hệ số a, b, c; rồi tính biệt thức

∆ và xác định số nghiệm của mỗi phương trình sau:

a) 7x2 – 2x + 3 = 0 b) 5x22 10x 2 0 

b) 3x 2 – 6x + 3 = 0

a = 3 ; b= -6; c= 3

∆ = b 2 – 4ac = 0

=> phương trình đã cho có

1 nghiệm ( nghiệm kép)

c) x 2 + 4x + 10 = 0

a = 1 ; b= 4; c= 10

∆ = b 2 – 4ac = -24 <0

=> phương trình đã cho vô nghiệm

a) 3x 2 – 4x – 12=0

a = 1; b= -4; c= -12

∆ = b 2 – 4ac = 64 >0

=> phương trình đã cho có

2 nghiệm phân biệt

* Chú ý: Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có a và c trái dấu thì

∆ = b2 – 4ac > 0 Khi đó phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt

b) Một nghiệm ( nghiệm kép) => ∆=0

<= >4 – 48m =0

<=>-48 m = -4

<= > m = 1/12 Vậy: m =1/ 12

a) Hai nghiệm phân biệt

=> ∆ >0

<=> 4 – 48m >0

<=>-48 m > -4

<= > m < 1/12

Vậy: m< 1/ 12

c) Vô nghiệm

=> ∆ < 0

<= > 4 – 48m<0

<=>-48 m < -4

<= > m > 1/12 Vậy: m> 1/ 12

Trang 3

c)

2

x 7x+ 0

2  3 d) 1,7x21,2x 2,1 0 

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) 6x2 – x – 7 = 0 b) 6x2 – x + 7 = 0 c) 2x2 2 10x 5 0

Bài 3: Giải các phương trình sau:

a) 2x 2  1 2 2 x    2 0 

b) 3x212 145 0 c) 3x25x x 27x 2

Bài 4: Cho phương trình bậc 2: x2 – 2(m + 3)x + (m2 – 5) = 0

a) Giải phương trình với m = 2

b) Với giá trị nào của m thì phương trình có 2 nghiệm, nghiệm kép, vô nghiệm?

Bài 5: Cho phương trình 2x2 – 2mx + (m – 4) = 0 Tìm m để phương trình có nghiệm kép, tìm nghiệm kép đó

XÉT SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA ĐỒ THỊ HÀM SỐ (P): y = ax 2 (a ≠ 0) VÀ ĐƯỜNG THẲNG (d) : y = kx + b

Trong hệ trục tọa độ Oxy, parabol (P) và đường thẳng (d) có 3 vị trí tương đối: (d) cắt (P) , (d)

tiếp xúc (P), (d) và (P) không giao nhau Xét trường hợp a của (P) dương (a>0) (trường hợp a

của (P) âm tương tự) Khi đó ,đường thẳng (d) cắt (P) tai 2 điểm phân biệt ( hình 1); đường

thẳng (d) cắt (P) tai 1 điểm ( hay còn gọi là tiếp xúc ) ( hình 2); đường thẳng (d) không cắt (P) (hay còn gọi không giao nhau) ( hình 3)

(P) y

(d)

y (P) (d)

y

(P)

(d)

Hình 2 Hình 1

Trang 4

Bài toán: Cho hàm số (P): y = ax2 và đường thẳng (d): y = kx + b

Phương pháp giải:

- Lập phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d): ax2 = kx + b ⟺ ax2 – kx – b = 0 (1)

- Rồi dùng cách giải phương trình bậc 2 với các hệ số a, k, b đã biết (dùng công thức nghiệm của phương trình bậc 2):

+ ∆ > 0 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt

⟹ (d) và (P) có hai điểm chung (hoặc (d) cắt (P) tại hai điểm phân

biệt) ở hình 1 Giải phương trình (1) tìm được x, thế vào (d) hoặc (P) để tìm y Từ đó có tọa độ giao điểm (x; y)

+ ∆ = 0 thì phương trình (1) có nghiệm kép

⟹ (d) và (P) có một điểm chung (hoặc (d) tiếp xúc (P)) ở hình 2 Giải

phương trình (1) tìm được x, thế vào (d) hoặc (P) để tìm y Từ đó có tọa

độ giao điểm (x; y)

+ ∆ < 0 thì phương trình (1) vô nghiệm

⟹ (d) và (P) không có điểm chung ở hình 3

Ví dụ 4 : Cho hàm số (P):

2

x y 2



và (d): y =

1

2x – 1

Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép toán

Giải

Lập phương trình hoành độ giao điểm giữa (P) và (d)

2

2 2

x 1

2 2

x x 2 0 (1) a 1;b 1;c 2

      

=> phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x 1   1 ; x 2   2

+ Với x =1 thay vào (d) ta được : y = -1/2 A ( 1; -1/2 )

Hình 3

Xác định tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép toán

Trang 5

+ Với x =-2 thay vào (d) ta được: y = -2 B ( -2; - 2)

Vây: Tọa độ giao điểm của (P) và (d) là : A ( 1; -1/2 ) ; B ( -2; - 2)

Bài 6: Cho hàm số

2

1 3

yx

có đồ thị (P) và hàm số y2x 3 có đồ thị (D) a) Vẽ (P) và (D) trên cùng hệ trục tọa độ

b) Chứng tỏ (P) và (D) tiếp xúc Tìm tọa độ tiếp điểm

Bài 7:

a) Trên cùng một mặt phẳng tọa độ hãy vẽ đồ thị của hai hàm số sau :

(P): y =

1

2x2 và (D) : y =

1

2 x + 1 b) Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (D) bằng phép tính

c) Với giá trị nào của m thì đường thẳng (d) : y= x+m tiếp xúc với (P)

Bài 8: ( TS10_2019) Cho parabol (P): y =

-1

2x2 và đường thẳng (d) : y = x- 4 a) Vẽ (P) và (d) trên cùng hệ trục tọa độ

b) Tìm tọa độ giao điểm giữa (P) và (d) bằng phép toán

B Phần Hình Học.

Luyện tập Hướng dẫn sữa bài tập về nhà Bài 2: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) có AH là đường cao Kẻ HM ⊥ AB, HN ⊥

AC Gọi I là trung điểm BC MN cắt AH, AI tại O, K Chứng minh rằng:

a) Tứ giác MANH nội tiếp đường tròn, xác định tâm của đường tròn đó

b) BCNM là tứ giác nội tiếp (Hướng dẫn: Chứng minh góc ngoài bằng góc đối trong:

AMO ACB  )

c) HOKI là tứ giác nội tiếp (Hướng dẫn: Ta có OHI 90  0 nên ta chỉ cần chứng minh

OKI 90  )

HD:

a) Chứng minh: MANH nội tiếp đường tròn

Trang 6

Ta có: HMA 90  0 (HM ⊥ AB ), HNA 90   0 ( HN ⊥ AC)

Xét tứ giác MANH:

   0 0  0

HMA HNA 90 90 180

Mà HMA;HNA  ở vị trí đối nhau

Suy ra: Tứ giác MANH nội tiếp đtron

Xác định tâm của đường tròn

MANH là hcn và O là giao điểm hai đường chéo => O là tâm của đtron ngoại tiếp tứ giác MANH

( cách khác:HS chứng minh MANH là hcn => tứ giác MANH nội tiếp đtron )

b) BCNM là tứ giác nội tiếp (Hướng dẫn: Chứng minh góc ngoài bằng góc đối trong

AMO ACB  )

Ta có : H 1B ( cùng phụ góc C )

Mà H H 1 2 900 =>  

2 3

H H (d0  

1

H B)

Trang 7

Mặt khác

   

2 1 1

2 ( do tứ giác AMHN nội tiếp )

Và C H  3 ( đồng vị)

Suy ra: M 1C

Vậy: Tứ giác AMHN nội tiếp ( góc ngoài bằng góc đối trong )

c) HOKI là tứ giác nội tiếp (Hướng dẫn: Ta có OHI 90  0 nên ta chỉ cần chứng minh

OKI 90  )

Nhận thấy AHC 90  0 ta sẽ chứng minh OKI 90   0 => HOKI nôi tiếp ( tổng 2 góc đối nhau )

Chứng minh: OKI 90  0( nghĩa là chứng minh A 1N 1 900)

 

1

N B ( do tứ giác BMNC nội tiếp )

 

1

=> N 1A 1 B C 90   0

=> OKI 90  0

Xét tứ giác HOKI ta có:

   0 0  0

OKI OHI 90 90 180

Trang 8

Mà OKI; OHI  đối nhau

Suy ra: tứ giác HOKI nội tiếp đtron

Bài 3: (Đề tuyển sinh 10 2017 – 2018)

Cho tam giác ABC nhọn, có BC = 8cm Đường tròn tâm O, đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại E và D Hai đường thẳng BD và CE cắt nhau tại H

a) Chứng minh: AH ⊥ BC

b) Gọi K là trung điểm của AH Chứng minh rằng: Tứ giác OEKD nội tiếp

HD:

a) Chứng minh: AH ⊥ BC

Xét (O):

 90 0

BDC  ( góc nt chắn nữa đtron, đkinh BC)

=>BD ⊥ AC ( hay BD là đcao thứ nhất của tam giác ABC) (1)

 90 0

BEC  ( góc nt chắn nữa đtron, đkinh BC)

=>EC ⊥ AB ( hay EC là đcao thứ hai của tam giác ABC) (2)

Mà H là giao điểm BD và EC

Từ (1), (2)=> H là trực tâm của tam giác ABC

=> AH là đcao thứ 3 của tam giác ABC

=> AH ⊥ BC

b) Chứng minh rằng: Tứ giác OEKD nội tiếp

+ AEK ta có: EKH KEA EAK  2.EAK ( góc ngoài của tam giác )

+AKD ta có: DKHKDA DAK   2.DAK ( góc ngoài của tam giác )

=> EKH DKH   2.EAK  2.DAK  2.DAE

 2 

EKD DAE

Mặt khác: EOD 2.ECD

Mà EAC ECA  900

Trang 9

=> EKD EOD  1800 mà EKD EOD; hai vị trí đối nhau

Suy ra: Tứ giác OEKD nội tiếp

Bài 4: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O) Các đường cao AD, BE,

CF cắt nhau tại H và cắt đường tròn (O) tại M, N, P Chứng minh rằng:

a) Tứ giác CEHD nội tiếp

b) Bốn điểm B, C, E, F cùng nằm trên một đường tròn

c) AE.AC = AH.AD; AD.BC = BE.AC

d) H và M đối xứng nhau qua BC

c) AE.AC = AH.AD; AD.BC = BE.AC

b) Bốn điểm B, C, E, F cùng nằm trên một

đường tròn

( tứ giác BCEF có 2 điểnh kề cùng nhìn 1

cạnh với một góc bằng nhau) a) Tứ giác CEHD nội tiếp

( tổng 2 góc đối diện bằng 180 độ)

Trang 10

Chứng minh: AE.AC = AH.AD

Chứng minh: AEH đồng dạng  ADH ( g- g)

=> AH AE AH AD AE AC .

ACAD   ( đpcm)

( ghi chú: đây là hệ thức thường hay gặp trong Ts10 Tương tự :

Chứng minh: + AF.AB= AH.AD

+ BD.BC=BH.BE

+ BF.BA= BH BE…)

Chứng minh: AD.BC = BE.AC

( nhắc lại: diện tích tam giác = ½ đường cao x cạnh dáy )

ABC

AD BC BE AC

d) H và M đối xứng nhau qua BC

HD: Chứng minh BD là tia phân giác của góc HBM

***NHỮNG BÀI TOÁN MẪU CƠ BẢN HÌNH HỌC 9 THƯỜNG GẶP

TRONG HK2 VÀ TS 10***

Bài 1 Phương tích 1: “Tích cát tuyến bằng tích cát tuyến”.

HDG: DABE DADC (g.g)

Đề: ABC và ADE là hai cát tuyến của (O)

Chứng minh AB AC. =AD AE.

Trang 11

.

AB AC AD AE

Bài 2 Phương tích 2: “Bình phương tiếp tuyến bằng tích cát tuyến”.

HDG: Chứng minh DABD DADC (g.g)

1

BCD =D (góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung)

µA là góc chung.

ABD

D DADC

(g.g)

AD AB AC

Lưu ý: AD2=OA2- OD2=OA2- R2 và AB AC =OA2- R2=AD2

Bài 3 Phương tích 3: “Tích dây bằng tích dây”.

HDG: DACE DADB (g.g)

AC AB AD AE

Bài 4 “Tích bằng tích xuất phát từ chân đường cao đến 3 đỉnh của tam giác và trực tâm”.

Đề: ABC là cát tuyến của (O), AD là tiếp tuyến

của (O) Chứng minh AD2=AB AC.

Đề: BC, DE là hai dây của ( )O cắt nhau tại A

Chứng minh AB AC. =AD AE.

Đề: : DABC nhọn, AD, BE, CF là các đường cao cắt nhau tại H Chứng minh DB DC. =DH DA.

Trang 12

HDG: DDBH DDAC (g.g)

DB DH DB DC DA DH

Tương tự: * Xuất phát từ chân đường cao E:

EA EC =EH EB

* Xuất phát từ chân đường cao F:

FA FB =FH FC

Bài 5 “6 tứ giác nội tiếp trong tam giác nhọn”.

HDG

a) Chứng minh AEHF là tứ giác nội tiếp

· · 90 0

AEH =AFH = (BE, CF là 2 đường cao)

AEH AFH

⇒ Tứ giác AEHF nội tiếp

* Xác định tâm"

·AEH

Þ là góc nội tiếp và AEH =· 90 °

⇒ AH là đường kính Tâm đường tròn này là trung điểm của AH

b) Chứng minh tứ giác BCFE nội tiếp

Đề: Cho DABC nhọn, AD BE CF; ; là ba đường cao cắt nhau tại H

a) Chứng minh AEHF là tứ giác nội tiếp

b) Chứng minh tứ giác BCFE nội tiếp

Trang 13

· · 90 0

BEC =BFC =

⇒ BC là đường kính Tâm đường tròn này là trung điểm của

BC

1) Tứ giác loại 1:

- BDHF nội tiếp Tâm là trung điểm của BH.

- CDHE nội tiếp Tâm là trung điểm của CH.

2) Tứ giác loại 2:

- ABDE nội tiếp Tâm là trung điểm của AB.

- ACDF nội tiếp Tâm là trung điểm của AC.

Bài 6 “Trực tâm tam giác nhọn là tâm đường tròn nội tiếp tam giác tạo bởi 3 chân đường cao”

HDG:

Tứ giác BCEF nội tiếp

1 1

Þ = ( hai góc nội tiếp cùng chắn EC¼ )

Tức giác BDHF nội tiếp

Þ = (hai góc nội tiếp cùng chắn HD¼ )

1 2

FH

Þ là đường phân giác của ·DFE

Tương tự DH là phân giác của ·EDF

Vậy H là giao điểm các đường phân giác trong

DEF

D nên H là tâm đường tròn nội tiếp

DEF

Bài 7 Đường tròn Euler: “3 chân đường cao và trung điểm của cạnh tam giác cùng thuộc một đường tròn”

Đề: Cho DABC nhọn, AD BE CF; ; là ba đường cao cắt nhau tại H

Chứng minh: H là tâm đường tròn nội tiếp D DEF

Trang 14

Từ bài tập 6 ta có EF· D = 2B¶1

Tam giác OBE cân tại O có EOC· = 2B¶1(góc ngoài tam

giác)

· ·EF

EFD+EOD=EOD+EOC = 180 °

Vậy tứ giác FEOD nội tiếp hay 4 điểm E, F, D, O cùng

thuộc một đường tròn

Bài 8 “2 đỉnh của tam giác, điểm đối xứng với đỉnh còn lại qua tâm đường tròn ngoại tiếp và trực tâm tạo thành hình bình hành”

HDG

Chỉ ra BE/ /KC Þ BH K C/ /

Chỉ ra CF/ /KB Þ CH/ / K B

Từ đó suy ra BHCK là hình bình hành

Mở rộng: Gọi M là trung điểm BC CMR:

a) M, H, K thẳng hàng Suy ra M là trung điểm HK

b) OM là đường trung bình của AHK Suy ra AH = 2OM

c) Nếu O đối xứng với O qua BC thì AHOO là hbh  OH=OA=R

ĐB: Khi BC R 3 A 60     0 thì AHOO là hình thoi

Bài 9 “Giao điểm của đường cao với đường tròn đối xứng với trực tâm qua một cạnh của tam giác”

HDG

Đề: Cho DABC nhọn, AD BE CF; ; là ba đường cao cắt nhau tại H O là trung

điểm của BC Chứng minh F, E, O, D cùng thuộc một đường tròn

Đề: Cho DABC nhọn, AD BE CF; ; là ba đường cao cắt nhau tại H Vẽ đường kính AK

Chứng minh rằng BHCK là hình bình hành

Đề: Cho DABC nhọn, AD BE CF; ; là ba đường cao cắt nhau tại H AH cắt ( )O tại D'

Chứng minh D' và H đối xứng nhau qua BC

Trang 15

¶ µ

1 1

B =A (cùng phụ với ·ACB )

2 1

B =A (cùng chắn D C¼' )

BD vừa là đường cao, vừa là tia phân giác trong tam

giác BHD tại đỉnh B nên DBHD' là tam giác cân và

BD là đường trung trực của HD'

Vậy D' và H đối xứng nhau qua BC

Mở rộng:

'

F đối xứng với H qua F

'

E đối xứng với H qua E

EF là đường trung bình của DHF E' '

Bài 10 “Bài toán liên quan đến trung điểm đường cao”

HDG

C1: IH DB/ /

2

DB = AB = R

Chỉ ra OD AC/ / (cùng vuông góc với BC)

( )

CHA DBO gg

Þ D # D

Từ đó suy ra

1 2

IH = CH

C2: Kéo dài AC cắt BD tại E.

Chỉ ra DE =DB =DC

Talet chỉ ra

AI IH IC

AD =BD =DE

Từ đó suy ra CI =IH

Đề: Cho (O; R) đường kính A B, tiếp tuyến tại B và C cắt nhau tại D; kẻ

CH ^AB Chứng minh AD đi qua trung điểm I của CH

Trang 16

Chú ý: 1) I là trung điểm của CH CMR: 3 điểm A, I, D thẳng hàng

2) AI cắt tiếp tuyến tại B ở D CMR: DC là tiếp tuyến của (O)

Trang 17

Bài 11 “Đường tròn qua 5 điểm”

HDG

OF ^DE (quan hệ giữa đường kính và dây)

· 90 o

OFA

OBA =· 90o và OCA =· 90o

Suy ra F, B, C, cùng thuộc đường tròn đường kính

OA

Vậy A, B, O, C, F cùng thuộc đường tròn

Chú ý: 1) FA là tia phân giác của ·BFC

2) hai tia OF, BC cắt nhau tại I

CMR: IE, ID là hai tiếp tuyến của (O)

3) Tiếp tuyến tại E và D cắt nhau tại I

CMR: 3 điểm O, F, I thẳng hàng

Bài 12 “Bán kính vuông góc với đoạn nối hai chân đường cao”

HDG

Vẽ xy là tiếp tuyến tại A của (O)

Đề: AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A ADE là cát tuyến F là trung

điểm dây DE CMR: A, B, O, C, F  đường tròn

Đề: Cho DABC nhọn nội tiếp ( )O ; AD BE CF; ; là ba đường cao Chứng minh

OA^EF

Trang 18

µ ·

1

Þ = (cùng chắn AC¼ )

· ·

AEF =ABC (BCEF nội tiếp)

µ ·

1

A AEF

Þ = mà hai góc này ở vị trí so le trong

AKC A

AKC =ABC ( 2 góc nội tiếp cùng chắn AC¼ )

·

1

ˆ

ABC =E (BCEF nội tiếp)

AKC AEF

· ¶

AEF +A = ° Gọi M là giao điểm của OA và EF Þ DAME vuông tại M

Chú ý: OB ^DFOC ^DE

Bài 13 “Bình phương khoảng cách đến cạnh đáy bằng tích 2 khoảng cách đến cạnh bên”.

HDG

HMI +HBI = (MIBH nội tiếp)

KMI +KCI = (MICK nội tiếp)

HBI· =KCI· (DABC cân tại A)

· · ( )1

HMI KMI

µ ¶

I =B (MIBH nội tiếp)

K =C (MICK nội tiếp)

Đề: AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A M Î BC¼ nhỏ Gọi H, I, K là hình chiếu

của M trên AB, BC, CA Cm: MI2 =MH MK.

Ngày đăng: 14/01/2021, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

XÉT SỰ TƯƠNG QUAN - NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 9 - TUẦN 27
XÉT SỰ TƯƠNG QUAN (Trang 3)
Hình 2 Hình 1 - NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 9 - TUẦN 27
Hình 2 Hình 1 (Trang 3)
Từ đó suy ra BHCK là hình bình hành. - NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 9 - TUẦN 27
suy ra BHCK là hình bình hành (Trang 14)
Đề: AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A. MÎ BC ¼ nhỏ. Gọi H, I, K là hình chiếu của M trên AB, BC, CA - NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 9 - TUẦN 27
l à hai tiếp tuyến cắt nhau tại A. MÎ BC ¼ nhỏ. Gọi H, I, K là hình chiếu của M trên AB, BC, CA (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w