1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 9 - TUẦN 28

6 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 282,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Học Sinh tham khảo đường link này: https://youtu.be/cSv-ETEXubU.[r]

Trang 1

Toán 9_ tuần 28

A Phần Đại số

BÀI 4 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN

I KIẾN THỨC

1 Công thức nghiệm thu gọn

Khi giải phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0), trong nhiều trường hợp nếu thay b = 2b’ thì việc tính toán sẽ đơn giản hơn

Ta có: ∆ = b 2 – 4ac = (2b’) 2 – 4ac = 4b’ 2 – 4ac = 4(b’ 2 – ac)

Đặt ∆’ = b’ 2 – ac ta được ∆ = 4∆’

Vậy với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0), b = 2b’ thì ∆’ = b’2 – ac

+ Nếu ∆’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt: 1 2

+ Nếu ∆’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép: 1 2

b'

a

+ Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm

2 Áp dụng:

Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:

a) 5x 2 – 12x + 4 = 0 b) 5x 2 –2 5x + 1 = 0

a) 5x 2 – 12x + 4 = 0 (1) b) 5x 2 –2 5x + 1 = 0 (2)

a= 5; b’= -6 ( b’=

12 6 2

 ) ; c =4 a= 5; b’= - 5 ; c =1

Ta có: ∆’ = b’ 2 – ac= …= 56 >0 Ta có: ∆’ = b’ 2 – ac= …= 0

=>  ' 56

Phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt: Phương trình (2) có 1 nghiệm (nghiệm kép):

Trang 2

x

5

'

2

x

5

Vậy: phương trình (2) có nghiệm:

x

Vậy: phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt:

x

5

; 2

x

5

Ví dụ 2: Giải các phương trình sau: x2 – 3x – 7 = 0

a=1; b’=

3

2

; c= -7

Ta có: ∆’ = b’ 2 – ac= …=

37

4 >0 =>

2

 

Vậy: Phương trình có 2 nghiệm: 1 2

;

x   x  

Nhận xét: Ở hai ví dụ trên ta đều dùng công thức nghiệm thu gọn, nhưng ở ví dụ 2 việc dùng công

thức nghiệm thu gọn không tối ưu dẫn đến nhiều sai sót, mất thời gian trong việc tìm nghiệm (

1

3 37

3 37

x

 

 

) Vậy, Khi nào có thể dùng công thức nghiệm thu gọn?

Khi b chia hết cho 2, nghĩa là :

'

2

b

b 

Trang 3

II Bài tập

Bài 1: Giải các phương trình sau:

a) 15x2 + 4x – 1 = 0 b) 3x2 6x 3 0  c) x2 + 4x + 10 = 0

Bài 2: Rada của một máy bay trực thăng theo dõi chuyển động của một ôtô trong 10 phút, phát hiện

rằng vận tốc v của ôtô thay đổi phu thuộc vào thời gian bởi

công thức:

v = 3t2 – 30t + 135 (t tính bằng phút, v tính bằng km/h)

a) Tính vận tốc của ôtô khi t = 5 phút

b) Tính giá trị của t khi vận tốc ôtô bằng 120km/h (làm tròn

kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

BÀI 5 HỆ THỨC VI-ET VÀ ỨNG DỤNG

I KIẾN THỨC

1 Hệ thức Vi-et

Định lý: Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình:

ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:

1 2

b

a c

P x x

a

Trang 4

Áp dung: Không cần giải phương trình, hãy tính tổng và tích hai nghiệm của các phương

trình sau:

a) x2 – x – 2 = 0

a=1; b = -1; c = -2

1 2

( 1) 1 1 2

1

b

S x x

a c

P x x

a

  

1 2

( 1) 1 1 2

1

b

S x x

a c

P x x

a

  

b) 5x2 – 2x – 1 = 0; c) – x2 + 5x + 2 = 0 ( học sinh tự làm )

2 Ứng dụng:

a) Tìm nghiệm còn lại khi biết một nghiệm của phương trình bậc 2:

Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)

- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x 1 = 1 và nghiệm còn lại là x 2 =

c

a

- Nếu a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x 1 = –1 và nghiệm còn lại là x 2 =

c a

Áp dụng: Tính nhẩm nghiệm các phương trình sau:

a) 2x2 – 5x + 3 = 0 (1)

a= 2; b= -5; c= 3

là x2 =

a 2

b) 2016x2 + 2017x + 1 = 0; c) 7x2 + 500x – 507 = 0; d) 4321x2 + 21x – 4300 = 0 ( học sinh tự làm )

b) Tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng:

- Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm phân biệt của

phương trình:

x 2 – Sx + P = 0

- Điều kiện để có hai số đó là : S2 – 4P ≥ 0

Trang 5

Áp dụng: a) Tìm hai số khi biết tổng và tích của chùng lần lượt là 8 và 12

Gọi hai số cần tìm u và v

Ta có: S= u +v =8 và P = u.v=12 Khi đó u và v là hai nghiệm phân biệt của phương trình :

x 2 – 8x + 12 = 0 (1) ( đk: 82 -4.12= 16>0)

a= 1; b= -8; c= 12

b ac

       

=> phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt:

1 2; 2 6

x   x  

Vậy:

2 6

u

v

 hoặc

6 2

u v

b) Tìm u, v khi biết u + v = – 8 và u.v = –105 ( học sinh tự làm )

II BÀI TẬP:

không giải phương trình, hãy điền vào những chỗ trống (…):

a) 2x2 – 17x + 1 = 0, ∆ = ………, x1 + x2 = ………, x1.x2 = ………;

b) 5x2 – x – 35 = 0, ∆ = ………, x1 + x2 = ………, x1.x2 = ………;

c) 8x2 – x + 1 = 0, ∆ = ………, x1 + x2 = ………, x1.x2 = ………;

d) 25x2 + 10x + 1 = 0, ∆ = ………, x1 + x2 = ………, x1.x2 = ………

Bài tập 2: (29/54 SGK) Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của mỗi

phương trình sau:

Bài tập 3: (32/54 SGK) Tìm hai số u và v trong mỗi trường hợp sau:

a) u + v = 42, uv = 441; b) u + v = – 42, uv = – 400; c) u – v = 5, uv = 24

B Phần Hình học

Luyện Tập Tứ giác nội tiếp

Trang 6

Bài 1 ChoABC có hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H Đường thẳng AH cắt BC tại D.

CMR: Các tứ giác BFEC, BFHD nội tiếp

Bài 2 Từ một điểm nằm ngoài đường tròn ( O) vẽ cát tuyến MAB không qua tâm O và cát tuyến

MC, MD tới (O) ( trong đó A, B, C, D thuộc ( O) ) Gọi I là trung điểm của AB CMR: 5 điểm M,

C, I, O, D cùng nằm trên đường tròn

kính MC tại điểm D CMR: tứ giác ABCD nội tiếp.

CMR: tứ giác AFHE nội tiếp.

đường thẳng KH cắt (O) tại M ( M khác K) CMR: 5 điểm A, M, F, H, E cùng nằm trên một

đường tròn

Bài 6 Từ một điểm M nằm ngoài (O) vẽ các tiếp tuyến MA, MB tới (O) ( A, B thuộc (O) ) Vẽ

đkính BC của (O) MC cắt (O) tại N ( N khác C) Gọi giao điểm của OMvoiws AB là H CMR: tứ

giác BHNM nội tiếp

Bài 7 Cho nữa đtròn ( O) đkính AB C là điểm chính giữa cung AB M là điểm nằm trên cung nhỏ

BC ( M khác B và C ) Vẽ CI vuông góc AM tại I CMR: tứ giác AOIC nội tiếp.

AB tại I, ON cắt AC tại K CMR: tứ giác AIOK nội tiếp.

của BC và AH CMR: Góc IEK vuông , từ đó suy ra 5 điểm

Bài 8 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP.

ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP.

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w