Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một số với các biến, trong đó mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.. Bậc của một đơn thức có hệ số khác 0 là t[r]
Trang 1SỬA BÀI TẬP TUẦN 26
Bài 12 SGK trang 32
a) Đơn thức 2,5x y2 có phần hệ số là 2,5; phần biến là x y2 Đơn thức 0, 25x y2 2 có phần hệ số là 0,25; phần biến là x y2 2
b) Thay x = 1; y = -1 vào từng đơn thức ta được:
2,5 2,5.1 ( 1) 2,5
0, 25 0, 25.1 ( 1) 0, 25
x y
x y
Bài 16 SGK trang 34
Tổng của ba đơn thức: 25xy255xy275xy2 (25 55 75) xy2 155xy2
TUẦN 27 – ĐẠI SỐ 7
TIẾT 55 LUYỆN TẬP
A LÝ THUYẾT
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm một tích của một số với các biến, trong đó mỗi biến đã được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương.
Bậc của một đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ tất cả các biến số có trong đơn thức đó
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
B BÀI TẬP
Bài 19, 20, 21, 22, 23 SGK trang 36
TIẾT 56 ĐA THỨC
A/ LÝ THUYẾT:
1.Đa thức:
Ví dụ:
a) x2
+y2
+ 1
2xy
Trang 2b) 3 x2−y2+ 5
3 xy−7 x
c) x2y −3 xy +3 x2y−3+ xy−1
2x +5
Các biểu thức trên là những ví dụ về đa thức
Đa thức là một tổng của những đơn thức Mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
Ta có thể kí hiệu đa thức bằng các chữ in hoa A, B, N, M, T, …
Ví dụ: T =3 x2
−y2
+ 5
3 xy−7 x
*Chú ý: Mỗi đơn thức được gọi là một đa thức.
2.Thu gọn đa thức:
* Lưu ý: Thu gọn đa thức là thực hiện phép cộng các đơn thức đồng dạng có trong
đa thức đó.
Ví dụ: Thu gọn đa thức sau: N=x2y−3 xy +3 x2y−3+ xy−1
2x+5
N=x2y−3 xy +3 x2y−3+ xy−1
2x+5=4 x
2y−2 xy−1
2x +2
Ta gọi đa thức 4 x2y−2 xy−1
2x +2 là dạng thu gọn của đa thức N
3 Bậc của đa thức:
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
Ví dụ: Hãy cho biết bậc của đa thức sau: D=3 x2−y2+ 5
3xy−7 x
Đa thức D có bậc là: bậc 2
*Chú ý:
- Số 0 cũng được gọi là đa thức không và nó không có bậc
Trang 3- Khi tìm bậc của một đa thức, trước hết ta phải thu gọn đa thức đó.
B/ BÀI TẬP: 24, 25, 26, 27/SGK trang 38.
TUẦN 27 – HÌNH HỌC
SỬA BÀI TẬP TUẦN 26
Bài 2 Cho tam giác HKN cân tại K Biết ^K=500, tính ^H
Ta có: ∆ HKN cân tại K (gt)
K H N 1800 (tổng 3 góc trong tam giác)
⟹ ^ H=^ N =180
0
− ^K
1800−500
2 =65
0
Bài 3 Cho tam giác DEF có DE = DF = 10cm, EF =12cm Trên cạnh EF lấy điểm
H sao cho HE = HF
a) Chứng minh DEH = DFH
b) Chứng minh DH là tia phân giác ^EDF
c) Tính độ dài DH
d) Vẽ HM DE (MDE), HN DF (MDF) Chứng minh MN // EF
Trang 4a) Xét ∆ DEH và ∆ DFH :
DE = DF (gt)
DH chung
EH = HF (gt)
⟹ ∆ DEH =∆ DFH(c.c.c)
b) Ta có ∆ DEH =∆ DFH (cmt)
⟹ ^ EDH=^ FDH (hai góc tương ứng)
⟹ DH làtia phân giác của ^ EDH
c) Ta có ∆ DEH =∆ DFH (cmt)
⟹ ^ DHE=^ DHF (hai góc tương ứng)
Mà ^DHE+^ DHF=1800 (kề bù)
⟹ ^ DHE=^ DHF=180
0
2 =90
0
⟹ DH ⊥ EF tại H
Ta có: H là trung điểm EF
⟹ EH=HF=EF : 2=12:2=6 (cm) Xét ∆ DEH vuông tại H
DE2=EH2+HD2 (Định lý Pytago)
102=62+HD2
HD2=102−62
Trang 5HD2 =100−36
HD2=64
HD=√64
HD=8(cm)
d) Xét ∆ DMH vuông tại M và ∆ DNH vuông tại N :
DH chung
^
EDH =^ FDH(cmt)
⟹ ∆ DNH =∆ DMH (ch−gn)
⟹ DN=DM (hai cạnh tương ứng)
⟹ ∆ DMN cân tại D
⟹ ^DNM=180
0
− ^D
2
mà ^¿ = 180 0
− ^D
2 (∆≝cân tại D¿
⟹ ^ DNM=^¿
Mà hai góc này nằm ở vị trí đồng vị
⟹ EF/¿MN
TIẾT 48 – CHƯƠNG III: QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
BÀI 1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG
MỘT TAM GIÁC
A LÝ THUYẾT.
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn.
Định lí 1: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
Trang 6GT ABC
AC > AB
KL B C
Chứng minh: SGK trang 54
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn
Định lí 2: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.
Cụ thể, trong tam giác ABC, nếu B C thì AC > AB
Nhận xét: SGK trang 55
B BÀI TẬP
BT 1, 2 SGK trang 55