1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 7 - TUẦN 25

13 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 365,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những biểu thức bao gồm các số hoặc chữ (đại diện cho số), được nối với nhau bởi các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa được gọi là biểu thức đại số..  Trong[r]

Trang 1

SỬA BÀI TẬP TUẦN 24 – ĐẠI SỐ 7

ĐỀ BÀI

Bài 3 Hai phân xưởng A và B cùng ráp một loại áo xuất khẩu Số áo ráp được của mỗi

công nhân trong cùng một ngày của cả hai phân xưởng được ghi lại như sau:

Phân xưởng A:

Phân xưởng B:

a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Mỗi phân xưởng có bao nhiêu nhân công ?

b) Trung bình trong từng phân xưởng, mỗi công nhân một ngày ráp được bao nhiêu cái áo ?

Bài 5 Số cây trồng của học sinh khối 7 được ghi lại trong bảng sau:

a) Tìm tần số n biết N = 30

b) Tìm giá trị x biết số trung bình cộng bằng 9,5

BÀI LÀM

Bài 3:

a) Dấu hiệu là số áo ráp được của mỗi công nhân trong cùng một ngày của cả 2 phân xưởng Mỗi phân xưởng có 30 nhân công

b) Trung bình cộng:

Trang 2

 Phân xưởng A:

8.7 11.2 12.6 10.8 9.4 14.2 6.1

10 30

 Phân xưởng B

8.10 6.4 10.7 12.5 9.4

9 30

Bài 5.

a) 3 4     n 8 5 2 30 Vậy n 8

b)

5.3 7.4 9.8 10.8 5 15.2

9,5 30

x

5.3 7.4 9.8 10.8   x.5 15.2 9,5.30 285  

225x.5 285 Vậy x 12

TUẦN 25 – ĐẠI SỐ 7

TIẾT 51

CHƯƠNG IV – BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

BÀI 1 KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

A LÝ THUYẾT

1) Biểu thức số Biểu thức đại số Biến số.

 Ta đã biết các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính làm thành một biểu thức

 Chẳng hạn: 3 7 4; 15 : 3.2; 3  4 6; 3.(62 5) là những biểu thức

 Những biểu thức trên còn gọi là biểu thức số

 Vd: SGK trang 24

 Xét bài toán SGK trang 24

Trang 3

 Những biểu thức bao gồm các số hoặc chữ (đại diện cho số), được nối với nhau bởi các kí hiệu phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa được gọi là biểu thức đại số

 Trong biểu thức đại số, các chữ có thể đại diện cho các số tùy ý nào đó Người ta gọi những chữ như vậy là biến số (hay gọi tắt là biến)

 Ví dụ:

2.x33xy là biểu thức đại số, hai biến là xy

1 5.(2 )

2

ab

là biểu thức đại số, hai biến là ab

2) Cách viết một biểu thức đại số

Để cho gọn, khi viết một biểu thức đại số, ta có một số quy ước sau:

 Không viết dấu nhân giữa các chữ, cũng như giữa số và chữ Trong một tích ta viết

số trước chữ sau

 Ví dụ:

Thay vì viết x y. ta viết xy, thay vì viết 6.xta viết 6x

Quy ước:

1xy xy

1xy xy

 Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép toán trên các chữ và số ta cũng áp dụng những tính chất, quy tắc phép toán như trên số, kể

cả dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện các phép tính

 Ví dụ:

4

x y y x xy yx xxxx x

x y z x y z x y z xy x z x y z xy xz

B BÀI TẬP

 Bài 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 26, 27

Trang 4

TIẾT 52

BÀI 2: GÍA TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ A/ LÝ THUYẾT:

1 Giá trị của một biểu thức đại số:

a) Ví dụ 1: đọc sgk/27

b) Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức 3x2-5x+1 tại x=-1 và tại x= 12

Giải:

+ Thay x = -1 vào biểu thức trên, ta có: 3.(-1)2-5.(-1)+1=9

Vậy giá trị của biểu thức 3x2-5x+1 tại x = -1 là 9

+ Thay x= 12 vào biểu thức trên, ta có: 3 (12)2-5 (12) + 1=−34

Vậy giá trị của biểu thức tại x= 12 là −34

* Chú ý:

Để tính giá trị của một biểu thức đại số tại những giá trị cho trước của các biến,

ta thay các giá trị cho trước đó vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính.

2 Áp dụng

?1 Giải:

+ Thay x = 1 vào biểu thức, ta có: 3.12 – 9.1= -6

Vậy giá trị của biểu thức 3x2-9x tại x = 1 là -6

+Thay x= 13 vào biểu thức, ta có: 3 (13)2-9.13 =−83

Vậy giá trị của biểu thức 3x2-9x tại x= 13 là −83

?2 SGK/28

B/ BÀI TẬP: 6, 7, 8, 9/SGK trang 28, 29

Trang 5

SỬA BÀI TẬP TUẦN 24 – HÌNH HỌC 7

Bài 1:

Cho tam giác ABC cân tại A Kẻ AD vuông góc với BC Chứng minh rằng AD là tia phân giác của góc A.

Xét ∆ ABD vuông tại D và ∆ ACD vuông tại D

AB = AC (∆ ABC cân tại A)

^

B= ^ C(∆ ABC cân tại A)

⟹ ∆ ABD=∆ ACD (ch−gn )

⟹ ^ BAD=^ CAD(hai góc tương ứng)

AD là tia phân giác của góc A

Bài 2:

Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ BH ⊥ AC, CK ⊥ AB Gọi I là giao điểm của BH và

CK Chứng minh AI là tia phân giác của góc A.

Trang 6

Xét ∆ KBC vuông tại K và ∆ HCB vuông tại H

BC là cạnh chung

^

B= ^ C(∆ ABC cân tại A)

⟹ ∆ KBC=∆ HCB(ch−gn)

⟹ KB=HC(Hai cạnh tương ứng)

Ta có: AK+KB=AB

AH +HC = AC

AB= AC(∆ ABC cân tại A)

KB=HC (cmt )

⟹ AK =AH

Xét ∆ KAI vuông tại K và ∆ HAI vuông tại H

AI là cạnh chung

AK= AH(cmt)

Trang 7

⟹ ∆ KAI=∆ HAI ( ch−cgv )

⟹ ^ KAI=^ HAI(hai góc tương ứng)

AI là tia phân giác của góc A

Bài 3:

Cho tam giác ABC ( AB AC) Đường trung trực của đoạn BC tai H cắt tia phân giác Ax của góc A tại K Kẻ KE, KF theo thứ tự vuông góc với AB và AC

Chứng minh rằng BE = CF

Xét ∆ KBH vuông tại H và ∆ KCH vuông tại H

HK là cạnh chung

HC = HC (H là trung điểm BC)

Trang 8

⟹ ∆ KBH =∆ KCH (ch−cgv)

⟹ KB=KC(Hai cạnh tương ứng)

Xét ∆ KAE vuông tại E và ∆ KAF vuông tại F

AK là cạnh chung

^

EAK =^ FAK (AK là tia phân giác của góc A)

⟹ ∆ KAE=∆ KAF(ch−gn)

⟹ KE=KF(Hai cạnh tương ứng)

Xét ∆ KEB vuông tại E và ∆ KFC vuông tại F

BK = CK (cmt)

EK = FK (cmt)

⟹ ∆ KEB=∆ KFC (ch−cgv)

⟹ EB=FC(Hai cạnh tương ứng)

Bài 4:

Cho tam giác cân ABC (AB = AC) Tia phân giác của góc BAC cắt BC tại D Kẻ DH vuông góc AB; DK vuông góc AC

a) C/m: ∆ ADB=∆ ADC

b) C/m: ∆ DHB=∆ DKC ;BH =CK

c) Cho AB=20 cm ;BC=12 cm Tính AD ?

Trang 9

a) Xét ∆ ABD∆ ADC

AD là cạnh chung

^

BAD=^ CAD (AD là tia phân giác góc A)

AB = AC (∆ ABC cân tại A)

⟹ ∆ ABD=∆ ACD(c g c )

⟹ ^ BDA =^ CDA(Hai góc tương ứng)

Mà ^BDA+^ CDA=1800(kề bù)

⟹ ^ BDA =^ CDA=180

0

2 =90

0

⟹ AD ⊥BC tại D

b) Xét ∆ DH B vuông tại H và ∆ DK C vuông tại K

BD = CD (∆ ABD=∆ ACD¿

^

DBH =^ DCK (∆ ABC cân tại A)

⟹ ∆ DHB=∆ DKC (ch−gn)

⟹ BH=CK(Hai cạnh tương ứng)

c) Ta có BD = CD = BC : 2 = 12:2 = 6cm

Trang 10

Xét ∆ ABD vuông tại D:

AB2

=AD2

+BD2 (Định lý Py ta go)

202

=AD2+62

400= AD2

+36

AD2=400−36

AD2

=¿364

AD=√364

AD=19,08(cm)

Bài 5: Cho ABC có AB = AC và M là trung điểm của BC Trên tia đối của tia

BC lấy điểm D, trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho BD = CE.

AE, trên tia đối của tia AM lấy điểm N sao cho AN = CE Chứng minh:

^

MAD=^ MBH

Trang 11

a) Xét ∆ ABM∆ ACM

AM là cạnh chung

BM = MC (M là trung điểm BC)

AB = AC (∆ ABC cân tại A)

⟹ ∆ ABM=∆ ACM (c c c)

⟹ ^ BMA=^ CMA(Hai góc tương ứng)

Mà ^BMA+^ CMA=1800(kề bù)

⟹ ^ BMA=^ CMA=180

0

2 =90

0

⟹ AM ⊥BC tại D

Trang 12

b) Ta có ^ABM +^ ABD=1800(kề bù)

^ACM +^ ACD=1800(kề bù)

mà ^ ABM=^ACM (∆ ABC cân tại A)

⟹ ^ ABD=^ ACD

Xét ∆ ABD∆ ACE

AB = AC (∆ ABC cân tại A)

DB = CE (gt)

^ABD=^ ACD (cmt)

⟹ ∆ ABD=∆ ACE(c g c)

Ta có: DB+BM =DM

EC+CM =EM

DB=EC(¿)

BM =CM (M là trung điểm BC)

⟹ DM=CM

Xét ∆ AMD∆ AME

AM chung

AD = AE (∆ ABD=∆ ACE¿

DM = CM (gt)

⟹ ∆ AMD=∆ AME(c c c)

⟹ ^ DAM=^ EAM (hai góc tương ứng)

Trang 13

AM là tia phân giác của ^DAE

c) Ta có: ^DAM +^ ADM=¿900

(∆ ADM vuông tại M)¿

^

(∆ DKB vuông tại K )¿

⟹ ^ DAM=^ KBD

mà ^ KBD=^ MBH

⟹ ^ DAM=^ MBH(đpcm)

Ngày đăng: 20/01/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w