của địa phương, giúp lựa chọn đúng các loại hình sử dụng đất phù hợp vớicây trồng, vật nuôi để đưa ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp trong từng giai đoạn và là cơ sở để đề x
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRẦN ĐỨC HÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP SAU CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN MINH THANH
Hà Nội, 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sựhướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Minh Thanh
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưacông bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong
phần tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Đức Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Thầy giáo, Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Minh Thanh, người đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ tôi suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn
- Tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt cho tôinhững kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập
- Cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ UBND huyện Chương Mỹ, UBNDcác xã Quảng Bị, Lam Điền, Thụy Hương và bà con nông dân trong 3 xã
- Cảm ơn gia đình và những người thân đã động viên, tạo điều kiện cho tôihoàn thành khoá học
Đây là một đề tài còn mới mẻ đối với bản thân, hơn nữa khả năng và trình
độ chuyên môn còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn, cho nên đề tài khôngtránh khỏi những sai sót Vậy rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý củathầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cám ơn!
Hà nội, Ngày tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Trần Đức Hùng
Trang 5MỤC LỤ
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Vấn đề hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất 3
1.1.1 Những lý luận cơ bản về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất 3
1.1.2 Các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 9
1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 14
1.2.1 Những điểm cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất 14
1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 15
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 17
1.3.1 Những nghiên cứu trên Thế giới 21
1.3.2 Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở trong nước 23
1.3.3 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất huyện Chương Mỹ 25
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiêncứu 27
2.2 Mục tiêu nghiêncứu 27
2.3 Nội dung nghiên cứu 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu 27
2.5 Các phương pháp khác 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Điều kiện tự nhiên 33
3.1.1 Vị trí địa lý 33
3.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo 33
3.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 33
3.1.4 Đặc điểm thuỷ văn 34
3.2 Ðiều kiện kinh tế xã hội 34
3.2.1 Tăng trưởng kinh tế xã hội 34
Trang 63.2.4 Sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản 35
3.2.5 Đặc điểm nhân văn Error! Bookmark not defined. 3.2.6 Dân số và lao động 35
3.2.7 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 36
3.3 Tình hình sử dụng đất của huyện Chương Mỹ Error! Bookmark not defined 3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2018 Error! Bookmark not defined 3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Lam Điền Error! Bookmark not defined 3.3.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Quảng Bị.Error! Bookmark not defined. 3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 42
3.4.1 Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 42
3.4.2 Đánh giá các loại hình sử dụng đất chính trong huyện Error! Bookmark not defined. 3.4.3 Lựa chọn các mô hình sử dụng đất phổ biến 48
3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của một số mô hình sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu 49
3.5.1 Hiệu quả kinh tế 49
3.5.2 Hiệu quả về xã hội 53
3.5.2 Hiệu quả môi trường các loại hình sử dụng đất 57
3.6 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ 66
3.6.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ 66
3.6.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp từ 5 – 10 năm tới 67
3.7 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 69
3.7.1 Giải pháp quy hoạch sử dụng đất 69
3.7.2 Giải pháp kĩ thuật 69
3.7.3 Giải pháp về chính sách và vốn 71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 76
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 huyện Chương Mỹ 38Bảng 4.2 Biến động sử dụng đất của khu vực nghiên cứu từ năm 2014-2018 41Bảng 4.3 Các loại hình sử dụng đất chính ở khu vực nghiên cứu 43Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế mô hình cây nông nghiệp ngắn ngày 50Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế mô hình cây ăn quả lâu năm và Hoa Lan Hồ Điệp 51Bảng 4.6 Hiêu quả các mô hình canh tác khu vực nghiên cứu 54Bảng 4.7: Khả năng thu hút lao động của loại hình sử dụng đất 58Bảng 4.8: Lượng phân bón cho cây trồng chính được quy đổi ra lượng (N, P205,
K20) và tiêu chuẩn bón phân cân đối hợp lý 58
Bảng 4.9: Hiệu quả môi trường của các mô hình canh tác khu vực Error!
Bookmark not defined.
Bảng 4.10 Chỉ số hiệu quả tổng hợp các mô hình canh tác 64Bảng 4.11 Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 67
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, nước ta có khoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn, nôngnghiệp đang là nguồn sinh kế chính Vì vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đếnhơn 2/3 hộ gia đình làm nông nghiệp Đồng thời, ngành nông nghiệp hàngnăm cũng đóng góp hàng tỷ đô la vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cảnước Với vị trí quan trọng như vậy, nông nghiệp là chìa khóa của sự ổnđịnh và phát triển đối với nguời dân Trong bối cảnh hội nhập, nông nghiệpnước ta có thể có thêm nhiều cơ hội phát triển, cũng không ít những tácđộng ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ổn định của nông nghiệp, ảnhhưởng đến an ninh lương thực của người nông dân, đặc biệt là người nôngdân nghèo
Huyện Chương Mỹ nằm ở phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội, phía Bắcgiáp huyện Quốc Oai; phía Đông giáp với quận Hà Đông, huyện ThanhOai; phía Nam giáp huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức; phía Tây giáp với huyện
Lương Sơn(tỉnh Hoà Bình), cách trung tâm thành phố Hà Nội 20km Trên
địa bàn huyện có quốc lộ 6A đi các tỉnh phía Tây Bắc dài 18km, đường tỉnh
lộ 419, có chuỗi đô thị Xuân Mai - Hòa Lạc - Sơn Tây; có tuyến đường HồChí Minh chạy qua huyện với chiều dài 16,5km Với những ưu đãi về vị tríđịa lý, Chương Mỹ trở thành trung tâm giao thương kinh tế giữa các tỉnhvùng Tây Bắc với vùng Đông Bắc bộ
Tổng diện tích tự nhiên 23.226,51 ha, trong đó đất nông nghiệpchiếm trên 2/3 tổng diện tích tự nhiên Đặc trưng của địa hình mang đặctính trung du miền núi, được chia cắt bởi nhiều dãy núi đá, nhiều sông suối,hình thành những rải hẹp gây lụt lội, chia cắt giao thông, do đó ảnh hưởngkhông nhỏ đến sản suất nông nghiệp nói riêng và đời sống, phát triển kinh
tế của nhân dân
Vì vậy, việc đánh giá đúng hiệu quả sử dụng đất có ý nghĩa vô cùngquan trọng trong phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát triển nền kinh tế
Trang 11của địa phương, giúp lựa chọn đúng các loại hình sử dụng đất phù hợp vớicây trồng, vật nuôi để đưa ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp trong từng giai đoạn và là cơ sở để đề xuất các mô hình, cơ cấu câytrồng có hiệu quả trên địa bàn huyện.
Xuất phát từ tình hình thực tế của địa phương, đề tài: ‘Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội’’, được đề xuất thực hiện.
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Vấn đề hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
1.1.1 Những lý luận cơ bản về hiệu quả và đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất để đảmbảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu đối với cácnước trên thế giới
Kết quả, mà là kết quả hữu ích, là một đại lượng vật chất tạo ra domục đích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu do tính chấtmâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con ng-ười mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra làbao nhiêu? Có đem lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế, khi đánhgiá kết quả hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
mà còn phải đánh giá chất lượng công tác hoạt động sản xuất kinh doanhtạo ra sản phẩm đó (Nguyễn Đình Hợi, 1993)
Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánhgiá của hiệu quả Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kếtquả phải là chi phí lao động xã hội Vì thế, bản chất của hiệu quả chính làhiệu quả lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kếtquả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội Tiêu chuẩn của hiệuquả là sự tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện tàinguyên thiên nhiên hữu hạn (Bùi Văn Ten, 2000)
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấucây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết
Trang 13các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoahọc, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quátrình sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Vòng và các cộng sự, 2001)
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoàmối quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môitrường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồngvật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ
đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tínhcạnh tranh cao, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển đư-
ợc nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững đồngthời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xãhội, môi trường cao nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993)
* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng đất được thể hiện ở:
- Sử dụng hợp lý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế khônggian sử dụng đất
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất được sử dụng,hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp hình thành quy
mô kinh tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp hình thành việc sử dụng đất mộtcách kinh tế, tập trung thâm canh
Việc sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều các yếu tố liên quan Vì vậy,việc xác định bản chất và khái niệm hiệu quả dụng đất phải xuất phát từluận điểm triết học của Mác và những nhận thức lý luận của lý thuyết hệthống (Đào Châu Thu, Nguyễn Khang, 1998) Nghĩa là hiệu quả phải đượcxem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường;
- Phải xem xét đến lợi ích trước mắt và lâu dài
Trang 14- Phải xem xét cả lợi ích riêng của người sử dụng đất và lợi ích của
cả cộng đồng
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng cácnguồn lực khác
- Đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên bakhía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội vàhiệu quả về mặt môi trường
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đápứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khinguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng caohiệu quả là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội (Vũ NăngDũng, 1997)
Theo C.Mác (1962) thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuấttổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thờigian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Trên cơ sở thực hiện vấn đề
“ Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và laođộng sống) giữa các ngành” Theo quan điểm của C Mác đó là qui luật “ Tiếtkiệm ”, là “ Tăng năng suất lao động xã hội ”, hay đó là “tăng hiệu quả” Ôngcho rằng: “ Nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của ngườilao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội “ Như vậy, theo quan điểm của Máctăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh
tế và xã hội
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “ Hiệu quả
có nghĩa là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chiphí cơ hội Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng
Trang 15một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoákhác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng năngsuất của nó".(Dẫn theo Vũ Phương Thuỵ, 2000)
Theo L.M Canirop" Hiệu quả của sản xuất được tính toán và kế hoạchhoá trên cơ sở những nguyên tắc chung của nền kinh tế quốc dân bằng cách sosánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng"
Tác giả Đỗ Khắc Thịnh cho rằng: “Thông thường hiệu quả được hiểunhư một hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên trong thực tế đã cótrường hợp không thực hiện được phép trừ hoặc phép trừ không có ýnghĩa” Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kếtquả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí
Tóm lại, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưngđều thống nhất ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu được kết quảphải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là nhân lực, vật lực,vốn So sánh kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó sẽ
có hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá kết quả vớimột lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hoá chi phí để đạt được một kếtquả nhất định
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tớisản xuất nông nghiệp và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tếkhác Vì thế hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được ba vấn đề:
Một là: mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiếtkiệm thời gian”, nó là động lực phát triển của lực lượng sản xuất, là điềukiện quyết định phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống con ng-ười qua mọi thời đại
Hai là: hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lýthuyết hệ thống Quan điểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất
xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình
Trang 16thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống làmột tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thốngnhất và luôn vận động Theo nguyên lý đó, khi nhiều phần tử kết hợp thànhmột hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử đều không
có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ Do vậy việctận dụng khai thác các điều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phùhợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài đểđạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống Đóchính là mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuấttrong mọi xã hội
Ba là: hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng củacác hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục
vụ cho lợi ích của con người Do những nhu cầu vật chất của con ngườingày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quancủa mọi nền sản xuất xã hội
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng cáchoạt động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất địnhtạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sảnphẩm nhất định với chi phí tài nguyên ít nhất
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chiphí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cầnxét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan
hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Một phương án đúng hoặc một giải phápkinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữakết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư
Trang 17Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: với một diệntích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhấtvới một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh
tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá cácchỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phảnánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho laođộng, xoá đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng caomức sống của toàn dân
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu đượcxác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp.Hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nôngnghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường đượccác nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt độngsản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay cónhững tác động xấu đến môi trường như đất, nước, không khí và hệ sinh học, làhiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môitrường xấu đi mà ngược lại quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn,mang lại một môi trường xanh, sạch, đẹp hơn trước
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mangtính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đếntương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyênđất và môi trường sinh thái
Trang 18Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả
ba hiệu quả trên, trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quảkinh tế thì không có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môitrường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quảkinh tế sẽ không bền vững
1.1.2 Các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
1.1.2.1 Khái quát về đất nông nghiệp
Theo báo cáo của World Bank (1995) hàng năm mức sản xuất so vớiyêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi
đó vẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong
1200 triệu ha đất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha đất canh tác bị mất khảnăng sản xuất do sử dụng không hợp lý
Luật đất đai 2003 phân loại đất thành 3 nhóm theo mục đích sử dụng,
đó là: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa
sử dụng Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sảnxuất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đấtrừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất rừng trồng, nuôi trồngthuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Đấtnông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm rasản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội (Nguyễn Đình Mẫn và Trịnh VănThịnh, 2000)
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, đất đai có những tính chất đặctrưng riêng khiến nó không giống bất kỳ một tư liệu sản xuất nào khác, đólà: đất có độ phì, giới hạn về diện tích, có vị trí cố định trong không gian vàvĩnh cửu với thời gian nếu biết sử dụng đúng
Nhận thức đúng được các vấn đề trên sẽ giúp người sử dụng đất cócác định hướng sử dụng tốt hơn đối với đất nông nghiệp, khai thác có hiệu
Trang 19quả các tiềm năng tự nhiên của đất đồng thời không ngừng bảo vệ đất vàmôi trường sinh thái.
Xét cho cùng, đất chỉ có giá trị thông qua quá trình sử dụng của conngười, giá trị đó tuỳ thuộc vào sự đầu tư trí tuệ và các yếu tố đầu vào kháctrong sản xuất Hiệu quả của việc đầu tư này sẽ phụ thuộc rất lớn vào nhữnglợi thế của quỹ đất đai hiện có và các điều kiện KT-XH cụ thể
1.1.2.2 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của conngười lấy từ đất ngày càng tăng, mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bịthu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, sử dụng đất nôngnghiệp ở nước ta với mục tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở đảmbảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho côngnghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuấtnông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tậndụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnhhướng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảmbảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên đất Do đó, đất nôngnghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”, phải có cácquan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện, hoàncảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quảkinh tế cao
Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp “đầy đủ và hợp lý” là cần thiết vì:
- Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý sẽ làm tăng nhanh khối lượng nôngsản trên 1 đơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, chế độ bón phânhợp lý góp phần bảo vệ độ phì đất
- Sử dụng đất nông nghiệp đầy đủ và hợp lý là tiền đề để sử dụng có hiệuquả cao các nguồn tài nguyên khác, từ đó nâng cao đời sống của nông dân
Trang 20- Sử dụng đầy đủ và hợp lý đất nông nghiệp trong cơ chế kinh tế thịtrường cần phải xét đến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mônhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nền nôngnghiệp bền vững (Ngô Thế Dân, 2001).
* Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh
về khoa học- kỹ thuật, đất đai, lao động qua liên kết trao đổi để phát triểncây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướngtới xuất khẩu
- Trên quan điểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụngđất nông nghiệp theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoátheo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện vàliên tục Thâm canh cây trồng vật nuôi vừa để đảm bảo nâng cao hiệu quảkinh tế sử dụng đất nông nghiệp vừa đảm bảo phát triển một nền nôngnghiệp ổn định (Vũ Năng Dũng, 1997)
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện
“đa dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạnghoá cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp vớisinh thái và bảo vệ môi trường (Lê Văn Bá, 2001)
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyểndịch cơ cấu sử dụng đất và quá trình tập trung ruộng đất nhằm giải phóngbớt lao động sang các hoạt động phi nông nghiệp khác (Lê Văn Bá, 2001)(Phạm Duy Đoán, 2004)
- Các quan điểm sử dụng đất nông nghiệp cụ thể là:
+ Quan điểm phải khai thác triệt để, hợp lý có hiệu quả quỹ đấtnông nghiệp
+ Quan điểm chuyển mục đích sử dụng phù hợp
+ Quan điểm duy trì và bảo vệ đất nông nghiệp
Trang 21+ Quan điểm tiết kiệm, làm giàu đất nông nghiệp
+ Quan điểm bảo vệ môi trường đất để sử dụng lâu dài (Dẫn theo Đỗ ThịTám, 2001)
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.3.1 Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổnhưỡng ) có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này
là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, khi xác định vùng nôngnghiệp hoá cần đánh giá đúng điều kiện tự nhiên, trên cơ sở đó xác địnhcây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp, định hướng đầu tư thâm canh đúng
Theo C.Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch
I Theo N.Borlang (Lê Hội, 1996) người được giải Nobel về giải quyếtlương thực cho các nước phát triển cho rằng: yếu tố duy nhất, quan trọngnhất, hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước đangphát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì đất
1.1.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác động của con người vào đấtđai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của cácquá trình sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế.Đây là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sảnxuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường và thể hiện những dự báothông minh và sắc sảo Lựa chọn các tác động kỹ thuật, lựa chọn chủngloại và cách sử dụng các đầu vào nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề
ra Theo Frank Ellis và Douglass C.North (Lê Hội, 1996), ở các nướcphát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi,phân bón tưới tiêu hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức
sử dụng đất Có nghĩa là ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là mộtđảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho đến
Trang 22giữa thế kỷ 21, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năngsuất kinh tế, trong nền nông nghiệp nước ta Như vậy, nhóm các biệnpháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thácđất đai theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.3.3 Nhóm các yếu tố tổ chức
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tựnhiên (khí hậu, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất, khả năng thíchhợp của cây trồng đối với đất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở để pháttriển hệ thống cây trồng vật nuôi hợp lý, nhằm khai thác đất một cách đầy
đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tậptrung hóa, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngđất nông nghiệp
- Hình thức tổ chức sản xuất
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trongtừng cơ sở sản xuất, thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trongnông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyếttốt mối quan hệ giữa các hình thức đó (Nguyễn Đình Hợi, 1993)
1.1.3.4 Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm yếu tố này bao gồm :
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường đất nông nghiệp, thịtrường nông sản phẩm Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngđất là : năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung cấp đầuvào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra (Nguyễn Duy Tính, 1995)
- Hệ thống chính sách
- Sự ổn định chính trị- xã hội và các chính sách khuyến khích đầu tưphát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nước
Trang 23- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình độ nănglực của các chủ thể kinh doanh, trình độ đầu tư.
1.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1 Những điểm cần lưu ý khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Diện tích đất có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thựcthực phẩm cũng tăng Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp là rất cần thiết, cần xem xét ở các khía cạnh sau:
- Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tốđầu vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt độ, không khí ) Chính
vì vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước tiên phải đượcxác định bằng kết quả thu được trên 1 đơn vị diện tích cụ thể, thường là 1
ha, tính trên 1 đồng chi phí, 1 lao động đầu tư (Nguyễn Đình Hợi, 1993)
- Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luâncanh, do đó cần phải đánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thốngluân canh trên mỗi vùng đất
- Thâm canh là một biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiềusâu, tác động đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài
Vì thế, cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốctrừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quátrình sử dụng đất (môi trường đất, nước) (Ngô Thế Dân, 2001)
- Đối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên vừa làđối tượng lao động, vừa là điều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nềnnông nghiệp Mặt khác, nông nghiệp thường tác động mạnh mẽ lên môi tr-ường Trong quá trình phát triển, ở nhiều giai đoạn phản ứng của môi trư-ờng thường tạo ra những trở ngại to lớn, có khi không thể vượt qua được.Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết cáchlàm cho môi trường không bị phá huỷ gây tác hại đến đời sống xã hội.Đồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự
Trang 24phát triển nông nghiệp ở giai đoạn hiện tại và mở ra những điều kiện pháttriển trong tương lai Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệpcần quan tâm đến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp với môi trườngxung quanh Cụ thể là khả năng thích hợp của các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp có phù hợp với đất đai hay không? Việc sử dụng hoá chấttrong nông nghiệp có để lại tồn dư hay không?
- Lịch sử nông nghiệp là một quãng đường dài thể hiện sự phát triểnmối quan hệ giữa con người với thiên nhiên Hoạt động sản xuất nông nghiệpmang tính xã hội rất sâu sắc Nói đến nông nghiệp không thể không nói đếnnông dân, đến các quan hệ sản xuất trong nông thôn Vì vậy, khi đánh giá hiệuquả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác động của sản xuấtnông nghiệp, đến các vấn đề xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập,nâng cao trình độ dân trí trong nông thôn (Đường Hồng Dật và các cộng sự,1994)
1.2.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu xuyên suốt mọiquá trình sản xuất của xã hội Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có nhữngtiêu chuẩn đánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển KT-XHkhác nhau Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là một vấn đề phức tạp và cónhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên, đa số các nhà kinh tế đều chorằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đápứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí và tiêu hao cácnguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả
Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
có thể xem xét ở các mặt sau:
+ Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đối với toàn xã hội là khả năng thoảmãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sảnxuất ra Đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả là mức đạt được
Trang 25các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội đặt ra như tăng năng suất câytrồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, thoả mãn tốt nhu cầu nôngsản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, đồng thời đáp ứng yêu cầu
về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (Đỗ Nguyên Hải, 2001)
+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có đặc thù riêng, trên 1đơn vị đất nông nghiệp nhất định có thể sản xuất đạt được những kết quảcao nhất với chi phí bỏ ra ít nhất, ảnh hưởng môi trường ít nhất Đó là phảnánh kết quả quá trình đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất, câytrồng, thực hiện quá trình sinh học để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhucầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao (Đỗ Nguyên Hải, 2001)
+ Các tiêu chuẩn được xem xét với việc ứng dụng lý thuyết sản xuất
cơ bản theo nguyên tắc tối ưu hoá Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoáchi phí các yếu tố đầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ramột lượng nông sản nhất định, hoặc thực hiện cực đại hoá lượng nông sảnkhi có một lượng nhất định đất nông nghiệp và các yếu tố đầu vào khác(Dẫn theo Đỗ Nguyên Hải, 2001)
+ Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuấtngành nông nghiệp, đến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, đến nhữngngười sống bằng nông nghiệp Vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theoquan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
* Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn định thì ược thị trường chấp nhận Do đó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thựchiện tập trung, chuyên canh kết hợp với đa dạng hoá sản phẩm
đ-Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bìnhquân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩmchính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, củi, hạt, củ, quả, và tàn dư để lại) Một
hệ thống nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng,
Trang 26nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Mặt khác, chấtlượng sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước vàhướng tới xuất khẩu tuỳ theo mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọngnhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trịtrong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếudưới mức của vùng thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quảvốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng
* Bảo vệ về môi trường:
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ phì đất, ngăn ngừa sựthoái hoá đất bảo vệ môi trường sinh thái
Độ phì nhiêu của đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với việc quản
lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững Độ che phủ phải đạt ngưỡng antoàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đacanh bền vững hơn độc canh, )
* Bền vững về mặt xã hội:
Thu hút được nguồn lao động trong nông nghiệp, tăng thu nhập, tăngnăng suất lao động, đảm bảo đời sống xã hội Đáp ứng được các nhu cầucủa nông hộ là điều cần quan tâm trước tiên nếu muốn họ quan tâm đến lợiích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường ) Sản phẩm thu được phải thỏa mãncái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người nông dân
+ Tiêu chuẩn đảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lý chất thải có hiệu quả
1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Phương pháp xác định với chỉ tiêu đánh giá đúng sẽ định hướng pháttriển sản xuất và đưa ra các quyết định phù hợp để tăng nhanh hiệu quả
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
Trang 27+ Mục tiêu và phạm vi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sửdụng đất nông nghiệp
+ Các khả năng về điều kiện tự nhiên, KT-XH và các tiến bộ kỹ thuậtmới được đề xuất cho các thay đổi sử dụng đất đó
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp (Dẫn theo Phan Sĩ Mẫn và cs, 2001)
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệthống Các chỉ tiêu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính sosánh có thang bậc
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêuchính, các chỉ tiêu cơ bản, biểu hiện mặt cốt yếu của hiệu quả theo quanđiểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêuchính, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (ĐàoChâu Thu, Nguyễn Khang, 1998)
+ Hệ thống chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chânthật và đúng đắn nhất theo tiêu chuẩn và quan điểm đã vạch ra ở trên để soisáng sự lựa chọn các giải pháp tối ưu và phải gắn với cơ chế quản lý kinh
tế, phù hợp với đặc điểm và trình độ hiện tại của nền kinh tế
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nôngnghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đốingoại nhất là những sản phẩm có khả năng xuất khẩu
+ Phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
Dựa trên cơ sở khoa học của hiệu quả, yêu cầu nghiên cứu hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chúng tôi lựachọn các chỉ tiêu sau:
1.2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu trong tính toán hiệu quả kinh tế
Trang 28Chúng tôi sử dụngcách tính hiệu quả kinh tế sử dụng đất được tínhtrên 1 ha đất nông nghiệp bằng hệ thống chỉ tiêu cụ thể như sau:
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ratrong kỳ sử dụng đất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thểtính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng đất, thường là mộtnăm)
+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phânbón, thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu, thuê nhâncông…)
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả:
+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là giá trị mới tạo ra trong quá trình sảnxuất được xác định bằng giá trị sản xuất (GTSX) trừ chi phí trung gian(CPTG)
GTGT = GTSX – CPTG
- Hiệu quả kinh tế trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG) Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả
sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm:GTSX/LĐ, GTGT/LĐ, TNHH/LĐ Thực chất là đánh giá kết quả đầu tưlao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để sosánh với chi phí cơ hội của người lao động
- Chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiềntheo thời gian hiện hành, định tính (giá trị tương đối) được tính bằng mức độcao thấp Các chỉ tiêu đạt được mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng nhỏ
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:
Trang 29Hiệu quả xã hội chính là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội(kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Các chỉ tiêu hiệu quả xãhội thể hiện cụ thể:
- Mức thu hút lao động, mức độ sử dụng lao động, tạo việc làm, tăngthu nhập
- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết khoa học
1.2.3.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường sinh thái có thể phân tích thông qua các chỉ tiêu sau:
- Đánh giá tính thích hợp của các cây trồng đối với điều kiện đất đaihiện tại thông qua các chỉ tiêu cụ thể:
+ Mức độ đầu tư phân bón
+ Mức độ sử dụng thuốc BVTV
- Hệ số sử dụng đất, biện pháp luân canh cải tạo đất
- Tỉ lệ diện tích đất đai được bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hoá
- Mức độ bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng (đất, nước, khôngkhí, động, thực vật.)
- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất Môi trường trong nông nghiệp bao gồm các biện pháp làm đất, bónphân, tưới tiêu nước Nếu như sự phối hợp các khâu này trong canh táckhông hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng ô nhiễm đất bởi các chất hoá học, đất bịchua, mặn hoặc laterit hoá, làm giảm độ phì nhiêu của đất, ảnh hưởng trựctiếp đến năng suất, phẩm chất nông sản và làm suy thoái môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đấtnông nghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiêncứu, phân tích trong một thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu chúng tôi chỉdừng lại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc đánh giá thích hợpcủa các cây trồng đối với điều kiện đất đai hiện tại, thông qua kết quả điều tra
Trang 30về đầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn hộ nông dân vềnhận xét của họ đối với các loại hình sử dụng đất hiện tại.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thốngchỉ tiêu kinh tế-xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên,tuỳ từng điều kiện cụ thể mà ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ởmức độ khác nhau (Đỗ Nguyên Hải, 2001)
1.3 Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1 Những nghiên cứu trên Thế giới
Diện tích đất đai có hạn trong khi dân số ngày càng tăng, việc nângcao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâudài là vấn đề quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trênthế giới Các phương pháp đã được nghiên cứu, áp dụng dùng để đánh giáhiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được tiến hành ở các nước Đông Nam ánhư: phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phântích kinh tế, phương pháp phân tích chuyên gia Bằng những phương pháp
đó, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc đánh giá hiệu quả đốivới từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó cóthể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợithế so sánh của từng vùng
Hàng năm, các Viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nước trên thế giớicũng đã đưa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mớigiúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng đất mới ngày càng cóhiệu quả cao hơn Viện Lúa quốc tế IRRI đã có nhiều thành tựu về lĩnh vựcgiống lúa và hệ thống cây trồng trên đất canh tác Tạp chí “Farming Japan”của Nhật ra hàng tháng đã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thếgiới về các hình thức sử dụng đất đai, đặc biệt là của Nhật (Lê Hội, 1996)
Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệthống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát
Trang 31triển đồng ruộng đi từ đất cao đến đất thấp Điều đó có nghĩa là hệ thốngcây trồng đã phát triển trên đất cao trước, sau đó mới đến đất thấp Đó làquá trình hình thành của sinh thái đồng ruộng Nhà khoa học Otak Tanakad
đã nêu lên những vấn đề cơ bản về sự hình thành của sinh thái đồng ruộng
và từ đó cho rằng yếu tố quyết định của hệ thống nông nghiệp là sự thayđổi về kỹ thuật, KT-XH Các nhà khoa học Nhật Bản đã hệ thống tiêuchuẩn hiệu quả sử dụng đất đai qua hệ thống cây trồng trên đất canh tác: là
sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt vàchăn nuôi Cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm
ra, tính chất hàng hoá của sản phẩm (Phan Sĩ Mẫn và cs, 2001)
Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng đấtđai là yếu tố quyết định để phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện.Chính phủ Trung Quốc đã đưa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai,
ổn định chế độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thốngtrách nhiệm và tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thựchiện chủ trương “ly nông bất ly hương” (Hoàng Thu Hà, 2001), đã thúc đẩyphát triển KT-XH nông thôn phát triển và nâng cao hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia đã có nhiều quy chế mớingoài hợp đồng cho tư nhân thuê đất dài hạn, cấm trồng những cây khôngthích hợp trên từng loại đất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ đất tốthơn (Phan Sỹ Mẫn và cs 2001)
Một trong những chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nôngnghiệp quan trọng nhất là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng sốtiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD (chiếm 28,3% tổng thu nhập nông nghiệp),Canađa là 5,7 tỉ USD (chiếm 39,1%), Oxtraylia là 1,7 tỉ USD (chiếm14,5%), Cộng đồng châu Âu là 67,2 tỉ USD (chiếm 42,1%), Nhật Bản là42,3 tỉ USD (68,9%)
Trang 32Những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắnphương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyểndịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước châu á
đã rất chú trọng trong việc đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹthuật về giống, phân bón, các công thức luân canh để ngày càng nâng cao hiệuquả sử dụng đất nông nghiệp Một mặt phát triển ngành công nghiệp chế biếnnông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh, môi trường
1.3.2 Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở trong nước
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm châu á, có nhiều thuận lợicho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, nguồn tài nguyên đất cóhạn, dân số lại đông, bình quân đất tự nhiên/người là 4.093,9m2, chỉ bằng1/7 mức bình quân của thế giới Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người
là 3.068,2m2 bằng 1/3 mức bình quân thế giới Mặt khác, dân số tăng nhanhlàm cho bình quân diện tích đất trên đầu người ngày càng giảm Theo dựkiến nếu tốc độ tăng dân số là 1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8triệu người vào năm 2015 Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp là yêu cầu cần thiết đối với Việt Nam trong những năm tới
Trong những năm qua, nước ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề
kỹ thuật và kinh tế nhiều công trình nghiên cứu cấp quốc gia đã được tiếnhành, việc nghiên cứu và ứng dụng được tập trung và ngày càng phát huyhiệu quả các vấn đề như: lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao,
bố trí luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại đất, thực hiện thâm canhtoàn diện, liên tục trên cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Ngay từ những năm 1960, GS Bùi Huy Đáp đã nghiên cứu đưa cây lúaxuân giống ngắn ngày và cây vụ đông vào sản xuất, do đó đã tạo ra sự chuyếnbiến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
Trang 33Vấn đề luân canh bố trí hệ thống cây trồng để tăng vụ, gối vụ, trồng xen
để sử dụng tốt hơn nguồn lực đất đai, khí hậu được nhiều tác giả đề cập đếnnhư: Bùi Huy Đáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987)
Trong những năm gần đây, chương trình quy hoạch tổng thể vùngđồng bằng sông Hồng (VIE/89/032) đã nghiên cứu đề xuất dự án phát triển
đa dạng hoá nông nghiệp đồng bằng sông Hồng
Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống cây trồng vùngđồng bằng sông Hồng do GS.VS Đào Thế Tuấn chủ trì và hệ thống câytrồng đồng bằng sông Cửu Long do GS.VS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũngđưa ra một số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng nhữnggiống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sửdụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao (Bùi Văn Ten, 2000)
Chương trình bản đồ canh tác (1988-1990) do Uỷ ban khoa học Nhànước chủ trì, cũng đã đưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống vàphân bón có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng đồng bằng sôngHồng góp phần làm tăng năng suất sản lượng cây trồng các vùng sinh tháikhác nhau
Các đề tài nghiên cứu trong chương trình KN-01 (1991-1995) do Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì đã tiến hành nghiên cứu hệthống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung duphía Bắc, vùng đồng bằng sông Cửu Long nhằm đánh giá hiệu quả củacác hệ thống cây trồng trên từng vùng đất đó
Bên cạnh đó, vấn đề luân canh tăng vụ, trồng gối, trồng xen nhằm sửdụng nguồn lực đất đai, khí hậu, để bố trí cây trồng, nâng cao hiệu quả sửdụng đất cũng được nhiều tác giả đề cập
Đề tài đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùngđồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997, cho thấy ở vùng này đãxuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/1 năm đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 34Đặc biệt ở các vùng ven đô, vùng tưới tiêu chủ động đã có những điển hình
về sử dụng đất đai đạt hiệu quả kinh tế rất cao Nhiều loại cây trồng có giátrị kinh tế lớn đã được bố trí trong các phương thức luân canh: cây ăn quả,hoa, cây thực phẩm cao cấp
Ở vùng đồng bằng Bắc bộ đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh câytrồng 3- 4 vụ một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinhthái gần ven đô, tưới tiêu chủ động đã có những điển hình về chuyển đổi hệthống cây trồng, trong việc bố trí lại và đưa vào những cây trồng có giá trịkinh tế cao như: hoa, cây thực phẩm cao cấp đạt giá trị sản lượng bình quân
từ 30-35 triệu đồng/năm
Nhưng nhìn chung, các công trình nghiên cứu cũng như thực tiễn sảnxuất mới chỉ giải quyết được phần nào những vấn đề được đặt ra trong việc sửdụng đất đai hiện nay Có những mô hình cho năng suất cây trồng cao, bảo vệmôi trường nhưng hiệu quả kinh tế thấp, có mô hình đạt hiệu quả kinh tế caotrước mắt, song chưa có gì đảm bảo cho việc khai thác lâu dài, ổn định, đặcbiệt có nơi còn làm huỷ hoại môi trường, phá huỷ đất Vì vậy cần có sựnghiên cứu các giải pháp thích hợp hướng tới một nền nông nghiệp phát triểntoàn diện và bền vững
1.3.3 Nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất huyện Chương Mỹ
Sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng về mặt vật chất, tinh thần của toàn xã hội Khi nguồn lực sản xuất
xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Việc nâng cao hiệu quả là đòi hỏikhách quan của mọi nền sản xuất Ngày nay, sử dụng có hiệu quả cao cácnguồn tài nguyên trong sản xuất để đảm bảo phát triển một nền nôngnghiệp phát triển bền vững cũng là xu thế tất yếu đối với các quốc gia, cácvùng Vì vậy, đất đai hay bất cứ nguồn lực nào cũng cần được sử dụng mộtcách có hiệu quả, đầy đủ và hợp lý Trên thực tế, Đảng và Nhà nước ta
Trang 35cũng ý thức được vai trò và tầm quan trọng của việc phát triển nền kinh tếnông nghiệp nông thôn
Những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất và nâng caohiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên quan điểm bền vững hay theo hướngsản xuất hàng hoá còn chưa nhiều Chương Mỹ là một vùng sinh thái đadạng, điều kiện KT-XH có nhiều lợi thế phát triển nông nghiệp Tuy nhiênsản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn cơ sở hạ tầng còn hạn chếtrình độ dân trí chưa đáp ứng với yêu cầu thực tế sản xuất, tài nguyên đấtđai và nhân lực chưa được khai thác đầy đủ
Nông nghiệp huyện Chương Mỹ có vai trò quan trọng trong việcphát triển kinh tế, xã hội của huyện theo hướng công nghiệp hoá - hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn Nền nông nghiệp của huyện trong những nămqua nhất là trong thời kỳ đổi mới đã đạt được những thành tựu quan trọng.Giá trị sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn năm 2012 đạt 697,6 tỷđồng, tăng 111,3% so với năm 2001, sản lượng lương thực có hạt là 68.376tấn, cơ cấu nông nghiệp đã bắt đầu có sự chuyển đổi theo hướng tích cực
Ngành nông nghiệp của huyện Chương Mỹ đã giải quyết được cănbản lương thực cho nhu cầu tiêu dùng trong huyện và một phần cung cấpcho thị trường Tỷ trọng cây thực phẩm, cây ăn quả, hoa, các loại cây cảnhhàng hoá đã bắt đầu có sự chuyển biến tích cực Chăn nuôi phát triển đều và
có tốc độ cao
Tuy nhiên, từ trước đến nay, chưa có công trình nghiên cứu khoa họcnào có quy mô lớn và có ý nghĩa thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất Việcnâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện là hết sức cần thiếtnhằm phát triển nhanh hơn và bền vững hơn nền kinh tế nông nghiệp củahuyện
Trang 36Vì vậy, Chương Mỹ cần phải nghiên cứu và triển khai có hiệu quảcác giải pháp đất đai phù hợp, thiết thực với điều kiện cụ thể của huyện,nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cả trước mắt và lâu dài.
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiêncứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình sử dụng đất nông nghiệp
sau khi thực hiện chính sách về chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên địa bànhuyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiêncứu: Đề tài thực hiện trên 3 xã đại diện về kế hoạch
thực hiện Kế hoạch 692 của UBND huyện Chương Mỹ về chuyển đổi cơcấu cây trồng của huyện là: Quảng Bị, Thụy Hương và Lam Điền
+ Phạm vi về nội dung: Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa
bàn
+ Các chi phí, thu nhập trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng đơngiá, sản lượng năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019
2.2 Mục tiêu nghiêncứu
Trang 37Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn khuvực làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất theohướng bền vững trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
2.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn tiến hành một số nội dungchính như sau:
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất NN trên địa bàn huyệnChương Mỹ, TP Hà Nội;
- Đánh giá hiệu quả (Kinh tế, xã hội, môi trường) của các loại hình sửdụng đất nông nghiệp trên địa bàn;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệptrên địa bàn khu vực nghiên cứu
2.4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu thứ cấp
Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinhtế- xã hội, thực trạng sử dụng đất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất vàhiệu quả của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện
- Chọn điểm nghiên cứu
Các điểm nghiên cứu phải đại diện về kế hoạch thực hiện Kế hoạch
692 của UBND huyện Chương Mỹ về dồn điền đổi thửa, chuyển đổi cơ cấucây trồng Căn cứ vào các tiêu chuẩn trên, luận văn đã tiến hành lựa chọn 3
xã đại diện là Quảng Bị, Thụy Hương và Lam Điền
- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn
Ở mỗi xã đại diện, tiến hành điều tra nông hộ theo phương pháp chọn
mẫu có hệ thống với tổng số hộ điều tra là 90 hộ (mỗi xã chọn 3 thôn, mỗi
thôn 10 hộ) Nội dung điều tra nông hộ bao gồm: chi phí sản xuất, laođộng, năng suất cây trồng, loại cây trồng, mức độ thích hợp cây trồng vớiđất đai và những ảnh hưởng đến môi trường (có mẫu phiếu kèm theo)
Trang 38- Phương pháp thống kê và đánh giá hiệu quả
Phân tích, xử lý số liệu theo chuỗi thời gian để nhận biết quy luậtcủa các yếu tố liên quan trong quá trình sử dụng đất và hiệu quả kinh tế sửdụng đất làm cơ sở đưa ra những giải pháp sử dụng đất hiệu quả hơn Sốliệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel
Phân tích hiệu quả kinh tế:
Với các mô hình canh tác cây trồng dưới 12 tháng, áp dụng phươngpháp tĩnh: Coi các yếu tố chi phí và kết quả là độc lập tương đối và khôngchịu tác động của yếu tố thời gian, mục tiêu đầu tư và biến động giá trị đồngtiền Phương pháp này áp dụng tính toán cho các mô hình canh tác cây ngắnngày:
P = TN - CP, Trong đó: P: Lợi nhuận; TN: Thu nhập; CP: Chi phíĐối với phương pháp này, nếu giá trị tính toán P > 0 thì mô hình canhtác đó có hiệu quả kinh tế và ngược lại
Với những mô hình canh tác trồng cây trên 12 tháng sử dụng phương pháp động:Cụ thể, phương pháp phân tích lợi ích, chi phí CBA
(Cost - Benefit Analysis) sẽ được áp dụng
Phương pháp CBA là một phương pháp cho một hệ thống quyết định
và thiết lập những mục tiêu đạt được trong tương lai Các chỉ tiêu cần tínhtoán là NPV, BCR, IRR, đã được tích hợp sẵn trong chương trình Excel,trong đó:
- Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng - NPV (Net Present Value): Làchỉ tiêu xác định lợi nhuận ròng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, cótính đến ảnh hưởng của nhân tố thời gian thông qua tính chiết khấu.Chỉ tiêuNPV dùng để đánh giá các hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất,hoạt động sản xuất nào có NPV càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.,NPV> 0: sản xuất có lãi, NPV < 0: sản xuất bị lỗ, NPV = 0: sản xuất hòavốn NPV được tính theo công thức
Trang 39Trong đó:
NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)
Bt : Giá trị thu nhập của năm thứ t (đồng)
Ct : Giá trị chi phí của năm thứ t (đồng)
r : Tỉ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
t : Thời gian thực hiện các sản xuất (năm)
Σ: Tổng giá trị hiện tại của thu nhập ròng từ năm 0 đếnnăm n
n : Số năm của chu kỳ sản xuất
- Tỷ suất thu nhập và chi phí – BCR (Benefit to Cost Ratio): là hệ sốsinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trênmột đơn vị chi phí sản xuất Nếu PTCT có BCR > 1 và càng lớn: hiệu quảkinh tế càng cao, ngược lại BCR ≤ 1: không hiệu quả BCR được tính theocông thức:
(2.2)Trong đó:
BCR: tỷ suất giữa thu nhập và chi phí (đồng/đồng)
BPV: giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV: giá trị hiên tại của chi phí (đồng)
Các ký hiệu khác được giải thích ở công thức 2.1
- Tỉ lệ thu hồi vốn nội bộ - IRR (Internal Rate of Return): thể hiện tỉ
lệ sinh lời của vốn đầu tư cho mô hình canh tác có kể đến yếu tố thời gianthông qua tính chiết khấu IRR được tính theo tỉ lệ %, là chỉ tiêu đánh giákhả năng thu hồi vốn đầu tư hay nó phản ánh mức độ quay vòng của vốn
Vì vậy, IRR cho phép xác định thời điểm hoàn trả vốn đầu tư IRR càng lớnthì hiệu quả càng cao, khả năng thu hồi vốn càng sớm (IRR > r: cólãi; IRR
< r: bị lỗ; IRR = r: hòa vốn, khi đó NPV = 0)
Trang 40Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội được thảo luận cùng người dân
và cho điểm dựa trên các tiêu chí đó (thang điểm từ 1 đến 10) Các tiêu chíđánh giá hiệu quả xã hội bao gồm:
+ Khả năng lan rộng và phát triển hàng hóa của mô hình
+ Mức độ thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm
+ Đảm bảo an ninh lương thực và an toàn thực phẩm
+ Mức độ đầu tư và yêu cầu về kỹ thuật canh tác
+ Mức độ thu nhập kinh tế, phù hợp với thị trường tiêu thụ
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường:
Đánh giá hiệu quả môi trường là chỉ tiêu khó định lượng, trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi thảo luận cùng người dân và cho điểm
từ 1 đến 10 để đánh giá hiệu quả của môi trường với 1 số các tiêu chí: + Khả năng bảo vệ đất chống xói mòn,
+ Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật
+ Sự ổn định của năng suất cây trồng qua các năm
Các tiêu chí đánh giá này được thảo luận cùng người dân và cho điểm
Phương pháp tính hiệu quả tổng hợp:
Hiệu quả tổng hợp của các phương thức canh tác có nghĩa là mộtphương thức canh tác phải có hiệu quả kinh tế nhất, mức độ chấp nhận của
xã hội cao nhất (hiệu quả xã hội) và góp phần gìn giữ bảo vệ môi trườngsinh thái (hiệu quả sinh thái)
Áp dụng phương pháp tính chỉ số hiệu quả tổng hợp mô hình canhtác (Ect) của W Rola (1994):
(2.3)
Trong đó: Ect là chỉ số hiệu quả tổng hợp Nếu Ect = 1 thì mô hình canh tác có hiệu quả tổng hợp cao nhất, Ect càng gần 1 thì hiệu quả tổng hợp càng cao