luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn mới và của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình khoa học nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ ðức Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của cơ quan, thầy cô, gia ñình và bạn bè Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.NGƯT Nguyễn ðức Khiêm, người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn, ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tri thức khoa học trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Trân trọng cảm ơn các giảng viên Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong việc tham khảo tài liệu cũng như những công trình khoa học có liên quan ñến ñề tài của tôi
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng, Viện Bảo vệ thực vật ñã tạo ñiều kiện cho tôi về thời gian và trang thiết bị ñể hoàn thành ñề tài này
Xin chân thành cảm ơn sự ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ nhiệt tình của các cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng, Viện Bảo vệ thực vật ñã hỗ trợ tôi theo dõi các thí nghiệm ñể hoàn thành nội dung của ñề tài
Tác giả luận văn
Vũ ðức Dũng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích 2
1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.2 Tổng quan tài liệu 5
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5
2.2.1.1 Ý nghĩa kinh tế, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của ruồi ñục quả họ Tephritidae 5
2.2.1.2 Hoạt ñộng của ruồi ñục quả 11
2.2.1.3 Các phương pháp quản lý ruồi ñục quả 20
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 25
2.2.2.1 Thành phần ruồi hại quả và phổ ký chủ 25
2.2.2.2 Tình hình gây hại của ruồi ñục quả 27
2.2.2.3 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của ruồi ñục quả 29
2.2.2.4 Biện pháp quản lý ruồi ñục quả 30
3 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu 33
3.1.1 ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 33
3.1.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 33
3.2 Nội dung nghiên cứu 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu 33
Trang 53.3.1 Nghiên cứu thành phần ruồi ñục quả Bactrocera spp tại Hải Phòng 33
3.3.1.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng 33
3.3.1.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 35
3.3.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học loài Bactrocera dorsalis Hendel .36
3.3.2.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến số lượng trên táo 36
3.3.2.2 Phương pháp theo dõi một số ñặc ñiểm sinh học 36
3.3.3 Phương pháp phòng trừ ruồi ñục quả bằng biện pháp phun bả Ento-pro 150DD 38
3.3.4 Phương pháp phòng trừ ruồi ñục quả bằng biện pháp bao quả 39
3.4 Các công thức tính toán 39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 Tập tính gây hại của ruồi ñục quả (Bactrocera spp.) 41
4.2 Thành phần ruồi ñục quả thu thập ñược từ bẫy ME và Cue tại Hải Phòng 43
4.3 Thành phần ruồi ñục quả thu thập ñược từ quả bị hại 44
4.4 Sự lựa chọn ký chủ của 4 loài ruồi ñục quả 47
4.5 Tỷ lệ quả bị ruồi gây hại và mật ñộ giòi trong quả bị hại 49
4.6 Diễn biến số lượng loài B dorsalis Hendel trên táo tại ðồ Sơn – Hải Phòng 51
4.7 Một số ñặc ñiểm sinh học của loài B dorsalis Hendel 53
4.7.1 Thời gian phát dục các pha của loài B dorsalis Hendel 53
4.7.2 ðặc ñiểm phát triển pha trưởng thành cái của loài B dorsalis Hendel 55
4.7.3 ðặc ñiểm phát triển pha trứng, ấu trùng và nhộng của loài B.dorsalis Hendel 56
4.8 Phòng trừ ruồi ñục quả trên táo bằng biện pháp phun bả Ento-pro 150DD 58
4.8.1 Phòng trừ ruồi ñục quả bằng bả Ento-pro 150DD trên táo tại An Dương và ðồ Sơn - Hải Phòng 58
4.8.2 Hiệu quả kinh tế của biện pháp phòng trừ ruồi bằng bả Ento-pro 150DD trên táo tại An Dương và ðồ Sơn - Hải Phòng 60
4.9 Phòng chống ruồi ñục quả trên xoài bằng biện pháp bao quả tại An Dương - Hải Phòng 61
4.10 Hiệu quả kinh tế của biện pháp phòng chống ruồi ñục quả trên xoài bằng biện pháp bao quả tại An Dương - Hải Phòng 63
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC I: XỬ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU 74
PHỤ LỤC II: SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 81
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AMOs :
B. : BVTV : Cue : ctv :
DF : EDB : FAO : HMOs : IPM :
ME : NXB :
Agricultural Mineral Oils
Bactrocera
Bảo vệ thực vật Cue lure
Cộng tác viên Daylight fluorescent Ethylene Dibromide Food and Agriculture Organization Horticultural Mineral Oils
Integrate Pest Management Methyl Eugenol
Nhà xuất bản
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Khoảng thời gian phát triển của mỗi tuổi ấu trùng 30
Bảng 4.1 Thành phần ruồi ñục quả thu thập ñược từ bẫy ME và Cue 43Bảng 4.2 Thành phần ruồi ñục quả thu thập ñược từ quả bị hại 44Bảng 4.3 Tỷ lệ số mẫu thu ñược của mỗi loài ruồi trên các loại quả bị hại 47Bảng 4.4 Tỷ lệ quả bị ruồi gây hại và mật ñộ giòi trong quả bị hại 49
Bảng 4.5 Diễn biến số lượng loài B dorsalis Hendel trên táo tại ðồ Sơn –
Bảng 4.6 Thời gian phát dục các pha của loài B dorsalis Hendel 54
Bảng 4.7 ðặc ñiểm phát triển pha trưởng thành cái loài B.dorsalis Hendel 55Bảng 4.8 ðặc ñiểm phát triển pha trứng, ấu trùng và nhộng của loài
Bảng 4.9 Kết quả phòng trừ ruồi ñục quả bằng biện pháp phun bả Ento-pro
150DD trên táo tại An Dương và ðồ Sơn – Hải Phòng 59Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của biện pháp phòng trừ ruồi ñục quả bằng bả
Ento-pro 150DD trên táo tại An Dương và ðồ Sơn – Hải Phòng 60Bảng 4.11 Kết quả phòng chống ruồi ñục quả trên xoài bằng biện pháp bao
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế của biện pháp phòng chống ruồi ñục quả trên
xoài bằng biện pháp bao quả tại An Dương - Hải Phòng 63
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Phương pháp ñặt bẫy thu ruồi ñục quả ngoài ñồng ruộng 34Hình 3.2 Phương pháp thu thập ruồi từ quả trong phòng thí nghiệm 35
Hình 4.2 Vết chích do ruồi ñục quả ñể lại trên quả mướp 42
Hình 4.9 Tỷ lệ số mẫu thu ñược của mỗi loài ruồi trên các loại quả bị hại 48
Trang 91 MỞ đẦU 1.1 đặt vấn ựề
điều kiện khắ hậu và ựất ựai ở Việt Nam rất thuận lợi cho việc trồng cây ăn quả Từ lâu ựã hình thành những vùng trồng cây ăn quả ựặc sản có giá trị kinh tế cao như nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Thanh Hà, cam Xã đoàiẦ
Hải Phòng là thành phố ựô thị loại I cấp Quốc gia, là nơi hội tụ ựầy ựủ các yếu tố về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cũng như các yếu tố về vị trắ ựịa lý, có ựường bộ, ựường sắt, ựường biển và ựường hàng không thuận lợi cho giao lưu và lưu thông hàng hoá nói chung và rau, quả nói riêng Hiện nay, Hải Phòng có 7.000 ha ựất trồng cây ăn quả, diện tắch sản xuất rau ăn quả là 2.500 ha
Cây ăn quả và rau ăn quả có giá trị kinh tế cao, có ý nghĩa rất quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, góp phần ựa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, tạo sản phẩm tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Tuy nhiên, sâu bệnh là những ựối tượng thường xuyên gây hại làm ảnh hưởng không nhỏ ựến sản xuất nông nghiệp nói chung, sản xuất rau quả sạch nói riêng Trong ựó ruồi ựục quả là một trong những ựối tượng gây hại nguy hiểm hàng ựầu ở tất
cả các vùng trồng cây ăn quả và rau ăn quả ở nước ta Mức ựộ thiệt hại hàng năm do chúng gây ra rất lớn vì chúng có rất nhiều loài, gây hại trên nhiều loại rau quả và hầu như gây hại quanh năm Tác hại của ruồi (ấu trùng gọi là giòi) gây hại trong quả, ăn thịt quả, gây rụng quả hàng loạt dẫn ựến làm giảm năng suất, thậm chắ gây thất thu Ngoài ra, ruồi ựục quả còn là ựối tượng kiểm dịch rất khắt khe của nhiều nước trên thế giới, loại ruồi này ựang là bước rào cản ựối với việc xuất khẩu rau quả tươi của nước ta vào một số nước khác, ựặc biệt là những thị trường khó tắnh như Nhật Bản, Mỹ, đài Loan
Trang 10là mức ựộ gây hại của các loài ruồi ựục quả lớn mà chúng ta chưa có biện pháp phòng trừ hữu hiệu Trước tình hình trên, với ý tưởng thiết lập ựược một bảng thành phần ruồi ựục quả, mức ựộ gây hại ựối với từng loại cây ăn quả, rau ăn quả, diễn biến phát sinh gây hại của ruồi ựục quả tại Hải Phòng và ựưa
ra biện pháp phòng trừ ruồi ựục quả hiệu quả, an toàn với môi trường, sức khoẻ con người, dễ áp dụng và ựặc biệt là có sản phẩm sạch Chúng tôi tiền
hành nghiên cứu ựề tài: ỘRuồi ựục quả Bactrocera spp hại trên một số cây
trồng và biện pháp phòng chống năm 2008 -2009 tại Hải PhòngỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu thành phần ruồi ựục quả thuộc giống Bactrocera hại trên một số cây trồng tại Hải Phòng; một số ựặc ựiểm sinh học loài Bactrocera
dorsalis Hendel và biện pháp phòng chống có hiệu quả
1.2.2 Yêu cầu của ựề tài
- Thu thập và giám ựịnh thành phần ruồi thuộc giống Bactrocera hại
trên một số cây trồng tại Hải Phòng đánh giá mức ựộ gây hại trên ựồng ruộng của chúng; tập tắnh của ruồi và cách gây hại của ấu trùng (giòi)
- Nuôi sinh học loài Bactrocera dorsalis Hendel ựể xác ựịnh các chỉ
tiêu về vòng ựời, sức sinh sản, ựặc ựiểm phát triển các pha phát dục
- Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ ruồi ựục quả ựể tìm biện pháp có thể áp dụng phòng chống ruồi ựục quả có hiệu quả
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần cung cấp dữ liệu khoa học
về thành phần loài, phổ ký chủ, diễn biến phát sinh gây hại của ruồi ựục quả tại Hải Phòng
Trang 11- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở dữ liệu khoa học về ñặc ñiểm
sinh học loài Bactrocera dorsalis Hendel ở Hải Phòng
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
ðề xuất biện pháp phòng chống ruồi ñục quả có hiệu quả, an toàn, vệ sinh thực phẩm và sức khoẻ ñối với con người
Trang 122 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
Từ khi thực hiện chủ trương ña dạng hóa cây trồng trong nông nghiệp, ñặc biệt chú trọng ñến những cây trồng có giá trị kinh tế cao ngoài lúa và nông dân ñược quyền sử dụng ñất lâu dài, ñược quyền quyết ñịnh trồng loại cây nào, cộng thêm lợi nhuận từ vườn cây ăn quả cao hơn lúa 5 – 10 lần trên cùng diện tích, ñã kích thích nông dân ñầu tư cải tạo vườn tạp và thành lập vườn cây ăn quả mới ngày càng nhiều
Với ñiều kiện thuận lợi như vậy, diện tích trồng cây ăn quả của nước ta
ñã tăng trưởng không ngừng từ 218.000 ha (năm 1985) lên 450.000 ha (năm 2.000) và theo kế hoạch ñạt 1 triệu ha trong năm 2010 (Kế hoạch phát triển cây ăn quả của Nhà nước từ năm 2000 – 2010)[9]
Tại Hải Phòng, những năm gần ñây, diện tích trồng cây ăn quả từ 5.000
ha (năm 2001) ñã tăng lên ñến gần 7000 ha (năm 2007) [Cục Thống kê Hải Phòng] với các chủng loại cây ăn quả có giá trị như xoài, cam, quýt, bưởi, vải, nhãn, ổi, táo, hồng, ñu ñủ ñã ñược trồng trên những vùng ñồi có quy hoạch
và ñã cho năng suất cao, hiệu quả kinh tế lớn Cây ăn quả, rau qủa chiếm một
vị trí rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, các loại quả là nguồn dinh dưỡng quý giá của con người Trong quả chứa nhiều loại ñường dễ tiêu, các axít hữu cơ, chất khoáng, pectin, tanin, các hợp chất thơm , trong quả có nhiều loại Vitamin như C, A, B1, B2, B6, C, PP, ñặc biệt Vitamin C rất cần thiết cho con người, Vitamin A cần cho trẻ em Theo các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực y học, ñể con người hoạt ñộng ñược bình thường hàng năm mỗi người cần phải cung cấp khoảng 100 kg quả các loại
Trong khi ñó, ruồi ñục quả không những gây rụng quả hàng loạt dẫn ñến giảm năng suất, sản lượng mà còn ảnh hưởng ñến chất lượng quả, không
Trang 13ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Hiện nay, trong thực tiễn sản xuất tại Hải Phòng hầu như chưa có biện pháp hữu hiệu nào ñể phòng trừ ruồi hại quả ngoài việc phải thu hoạch sớm ñể giảm thiệt hại năng suất và chất lượng quả hoặc sử dụng thuốc trừ sâu phun khắp vườn gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng sức khoẻ con người và tiêu diệt nhiều loài côn trùng có ích khác
2.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
2.2.1.1 Ý nghĩa kinh tế, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của ruồi ñục quả
họ Tephritidae
Trên thế giới có khoảng 4.500 loài ruồi ñục quả [Diptera: Tephritidae] (Drew, 2001)[33], trong ñó có 50 loài ñược phân loại là loài dịch hại nguy hiểm chủ yếu ñối với cây ăn quả và cây rau ăn quả và 30 loài khác ñược ñánh giá là loài dịch hại thứ yếu (Allwood và Drew, 1997)[17] Ở những vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới như Úc, Châu Á, Châu Phi và các hòn ñảo ở Thái Bình Dương, sự phá hoại của ruồi ñục quả là phổ biến và là trở ngại chính của sản xuất và xuất khẩu rau quả (Vijaysegaran, 1997)[84] Ruồi ñục quả có ảnh hưởng nghiêm trọng ñến kinh tế, chúng làm mất mùa, giảm xuất khẩu và làm tăng các yêu cầu, ñòi hỏi trong công tác kiểm dịch thực vật (White và Elson Harris, 1992)[88] Ruồi gây tổn hại ñến cây trồng khi mà con trưởng thành cái chọc thủng lớp vỏ quả và ñẻ trứng trên quả, ấu trùng (các con giòi)
ăn phần thịt quả, và những tác hại ñó khiến cho quả tiếp tục bị thối rữa bởi các loại vi sinh vật Ấu trùng ăn thịt quả là dạng hư hại nghiêm trọng nhất do
nó khiến cho trái cây thối hỏng nhanh chóng và không thể tiêu thụ ñược (Mau
& Matin, 1992)[62] Khi trái cây không ñược bảo vệ khỏi sự xâm nhiễm, tỉ lệ gây hại của ruồi ñục quả có thể rất cao Ở Serdang, phía tây Malaysia, thiệt
Trang 14ựược bảo vệ có thể lên ựến 100% (Vijaysegaran, 1983)[83] Ở Sichuan của Trung Quốc, trước khi các biện pháp kỹ thuật vệ sinh ựồng ruộng ựược ứng
dụng vào năm 1951-1952, sự tàn phá trên cây bưởi (Citrus aurantium L [Sapindales: Rutaceae]) do ruồi ựục quả cây có múi Bactrocera minax (Enderlein) (= B citri (Chen)) thiệt hại khoảng 25% vào năm 1951 (Yang, 1991)[89] Ở phắa ựông nam Queensland của nước Úc, 100% số quả lạc tiên (Passiflora
edulis Sims [Violales: Passifloraceae]) ựã bị ruồi ựục quả chắch gây hại (Smith & Liu, 1988)[77] Ở Punjab của Ấn độ, thiệt hại của quả xoài
(Mangifera indica L [Sapindales: Anacardiaceae]) do ruồi ựục quả phương
đông Bactrocera dorsalis Hendel [Diptera: Tephritidae]) ựược ghi lại trong một cuộc khảo sát ựã lên ựến 31, 65 và 86% trên 3 loài cây trồng (Mann, 1996)[61]
Ở Úc, nhiều vụ quả cũng phải chịu ảnh hưởng ựáng kể sự ựe dọa của ruồi ựục quả Queensland (Bactrocera tryoni Froggatt [Diptera: Tephritidae]) Thất thoát kinh tế hàng năm ựã ựược ước tắnh vào khoảng 500 triệu ựô la Úc (The Fruit Fly Research Centre, 1999) Năm 1991, tổng giá trị thiệt hại và chi phắ trong phòng trừ ruồi ựục quả ựã vượt quá 125 triệu ựô la Úc (Yonow & Sutherst, 1998)[90] Một vài nước ựã từ chối nhập khẩu các sản phẩm nông sản của Úc do sợ có sự du nhập của ruồi ựục quả Queensland (Yonow & Sutherst, 1998)[90]
Các bản báo cáo về các vấn ựề do ruồi ựục quả gây ra ựã ựược nhiều tác giả xuất bản: ở Úc và vùng Thái Bình Dương có các tác giả Allwood &
Drew(1997)[17]; ở Trung và Nam Mỹ có Schwarz et al (1989)[72]; ở Châu
Âu và vùng ôn ựới Châu Á có Fimiani (1989)[36]; ở Quần ựảo Hawaii và Bắc
Mỹ có Harris (1989)[47]; ở Nam Phi có Hancock (1989)[46] và ở vùng nhiệt ựới Châu Á có Vijaysegaran (1997)[84] Sutherst (2000)[80] ựã ựưa ra giá trị thiệt hại kinh tế và chi phắ phòng trừ ruồi ựục quả ở các bang của nước Úc, và
Trang 15dự ựoán tác ựộng của sự thay ựổi khắ hậu có thể xảy ra ựối với thứ bậc dịch hại của ruồi ựục quả và các ảnh hưởng kinh tế của chúng trong tương lai
Do tầm quan trọng của chúng ựối với nền kinh tế của các nước và môi trường sống, ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học của một số loài ruồi ựục quả ựã ựược nghiên cứu rộng khắp và ghi chép cẩn thận Kiến thức sinh thái về các
loài Bactrocera ựã ựược ựưa ra trong nghiên cứu về các loài này ở Úc và
Hawaii (Drew, 2001)[33] Những nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái học và phòng trừ ruồi ựục quả Tephritidae ựã ựược nhiều nhà nghiên cứu xuất bản, như là McPheron & Steck (1996)[63], Allwood & Drew (1997)[17], và Aluja & Norrbom (1999)[19] Sự tương tác giữa ruồi ựục quả và cây trồng ký chủ cùng với hoa quả sau thu hoạch ựã ựược nhấn mạnh là các nhân tố chắnh trong ựặc tắnh sinh học và sinh thái học ruồi ựục quả (Messina & Jones, 1990)[66]
Có vẻ như các xuất bản về ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông chiếm số lượng nhiều nhất trong các loài ruồi ựục quả
Cả ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông ựều là loài ăn tạp và chúng có vòng ựời cơ bản giống nhau (Fletcher, 1987)[43] Các con ruồi cái ựẻ trứng trực tiếp vào các quả ựang chắn, ấu trùng sống trong quả và trải qua 3 tuổi trước khi hóa nhộng ở trong ựất Sau khi vũ hóa, các con trưởng thành sẽ trải qua thời kỳ tiền trưởng thành vài ngày với các hoạt ựộng phát tán và tìm kiếm thức ăn (Fletcher & Prokopy, 1991)[41] trước khi thực
sự trưởng thành (có khả năng giao phối và sinh sản) Các con ruồi Tephritidae trưởng thành dành phần lớn thời gian ựể tìm kiếm thức ăn trong tự nhiên như
là mật ong, mật từ bao hoa và các phần ngoài hoa, nhựa cây, vi khuẩn, men bia và phân ựộng vật (Vijaysegaran, 1997)[84] Các con ruồi trưởng thành cần thường xuyên ăn carbohydrates và nước ựể tồn tại, và các con ruồi cái cần môi trường protein ựể trứng có thể phát triển, các con ựực có thể phát triển có
Trang 16Giống như các loài côn trùng hai cánh khác, ruồi ñục quả họ Tephritidae phụ thuộc vào mối liên kết cộng sinh với các vi sinh vật khác trong một vài khía cạnh dinh dưỡng, trong ñó các sinh vật cộng sinh phát triển có lợi nhất Những ghi chép ñầu tiên về các loại vi khuẩn liên kết với ruồi ñục quả Tephritididae ñã ñược Petri xuất bản (1910)[67], ông ñã phát hiện ra vi khuẩn
Pseudomonas savastanoi (Smith) Gardan [Pseudomonales: Pseudomonadaceae] có
mối quan hệ cộng sinh với ruồi ñục quả ôliu (Bactrocera oleae Gmelin) và
ñưa ra giả thuyết rằng các loại vi khuẩn có thể góp phần trong quá trình chọc thủng vỏ quả và chảy nước của mô quả Một số loài vi khuẩn có thể có mối liên kết với nhiều loài ruồi Tephritidae khác nhau nhưng cũng có một số chỉ liên kết duy nhất với một loài ruồi nhất ñịnh (Fitt & O’Brien, 1985)[38] Các
vi khuẩn liên kết chiếm ưu thế là các loài vi khuẩn trong ruột, ñặc biệt là vi
khuẩn Klebsiella oxytoca (Flügge) Lautrop, Erwinia herbicola (Lohnis) Dye
và Enterobacter cloacae (Jordan) Hormaeche & Edwards (Lloyd et al, 1986)[60]
Nhiều loài vi khuẩn thuộc họ Pseudomonadaceae và Enterobacteriaceae ñược coi là sinh vật cộng sinh bắt buộc với ruồi ñục quả, chúng sản sinh các chất dinh dưỡng quan trọng cho cả ruồi trưởng thành và các ấu trùng, ñồng thời ñóng một vai trò rất quan trọng trong vòng ñời và sự sinh tồn của ruồi ñục quả
(Fitt & O’Brien, 1985[38]; Lloyd et al, 1986 [60]; Vijaysegaran et al, 1997[85])
Người ta giả thuyết rằng ruồi ñục quả tiêm vi khuẩn vào bề mặt của trái cây, theo ñó vi khuẩn sau ñó sẽ ñược sử dụng làm môi trường protein thuận lợi cho trứng phát triển, và sau khi vi khuẩn tích lũy ñược ñủ mức ñộ, mùi thơm của
vi khuẩn sẽ thu hút các con ruồi cái ñói protein ñến chỗ cây và quả (Drew &
Lloyd, 1987[31]; Prokopy et al, 1991[68]) Các loài vi khuẩn thường có ở những
chỗ giàu dinh dưỡng cũng thường xuất hiện với số lượng lớn trên bề mặt của
quả và trong vết chích trên quả (Lloyd et al, 1986)[60] Các vi khuẩn liên kết
Trang 17cũng có thể khử các chất hóa học bảo vệ cây và loại bỏ các vi sinh vật gây
thối hỏng quả (Howard et al, 1985)[50]
Ruồi ñục quả Queensland có tự nhiên ở Úc và ñã ñược Froggatt mô tả vào
năm 1987 ðặc ñiểm và lịch sử sự sống của nó ñã ñược Smith et al (1997)[76]
báo cáo Ruồi ñục quả Queensland phân bố rộng rãi dọc theo các vùng phía ñông của Úc từ Cape York ở Queensland ñến ñông Gippsland ở Victoria, và
sự bùng phát của ruồi ñục quả có thể xảy ra ở các vùng cách ly không cùng khu vực trong nội ñịa New South Wales, Victoria, South Australia, và ở Western
Australia (Smith et al, 1997)[76] Ruồi ñục quả Queensland tấn công một
phạm vi rộng lớn các cây ăn quả ở khu nhiệt ñới, cận nhiệt ñới và ôn ñới, bao
gồm tất cả các mùa vụ hoa quả (Smith et al, 1997)[76] ngoại trừ dứa, dâu tây và
quả vải Có khoảng 113 loại cây ăn quả ñã ñược công nhận là ký chủ của ruồi ñục quả Queensland (Drew & Roming, 1997)[32] Ruồi ñục quả Queensland cũng ñược công nhận ở Papua New Guinea vào năm 1989 nhưng chưa ñược chứng minh Nó cũng ñược công nhận ở một vài hòn ñảo Thái Bình Dương như là New Caledonia vào năm 1969 và quần ñảo Pô-li-nê-di của Pháp vào năm
1970, và ñã ñược chứng minh sau ñó (Allwood & Drew, 1997)[17]
ðặc ñiểm sinh thái của loài ruồi ñục quả Queensland ñã ñược nghiên cứu rộng rãi, chủ yếu với mục ñích cuối cùng là trừ khử hoặc hạn chế về số lượng trong một khu vực Các nghiên cứu sinh thái học cơ bản ñã khảo sát các mối liên hệ giữa các thành phần của môi trường và ñộ lớn của số lượng ruồi trong một vùng sinh thái, sự phân tán của các con trưởng thành (Meats, 1998)[65], các nhân tố tác ñộng ñến sự lựa chọn ký chủ của các con trưởng thành cái (Fitt, 1990)[39], hoạt ñộng của ấu trùng, tác ñộng của sinh vật bắt mồi ăn thịt
và các sinh vật ký sinh ñối với sự tồn tại của ấu trùng và nhộng, khả năng thích ứng khí hậu của các loài này ñể tồn tại ở các vùng khác nhau của Úc
Trang 18các mùa quả của các cây ký chủ và các nhân tố khắ hậu là các cơ chế ựiều tiết mật ựộ của ruồi ựục quả Queensland (Sutherst, 2000[80]; Drew 2001[33]) Ruồi ựục quả phương đông ựược miêu tả ựầu tiên ở đài Loan và là một trong những loài dịch hại gây hại nhất ở vùng phắa ựông Châu Á và Thái Bình Dương Nó ựược phân bố rộng rãi xuyên suốt từ Pakistan, Ấn độ, Sri Lanka, Myanma, Indonesia, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam, ựông nam Trung Quốc, đài Loan, Philippin và Hawaii (Weems & Heppener, 1999[87]) Giống như ruồi ựục quả Queensland , ruồi ựục quả phương đông là loài ăn tạp và tấn công trái cây của trên 300 loại cây trồng và cây dại khác nhau (Mau
& Matin, 1992)[62] Nó là một phức hợp của ắt nhất 52 loài chung huyết thống, bao gồm 40 loài mới nhận dạng và 8 loài có giá trị kinh tế quan trọng
và ựược coi là chịu trách nhiệm về việc gây ra các thiệt hại kinh tế lớn ựối với các mùa vụ trên khắp vùng nhiệt ựới Châu Á (Vijaysegaran,1997)[84] Ruồi ựục quả phương đông du nhập vào Hawaii một cách ngẫu nhiên năm 1955 hoặc 1945 và hiện có mặt ở các hòn ựảo lớn ở Hawaii Do ựó, ựặc ựiểm sinh học của các loài này ựã ựược nghiên cứu kỹ lưỡng ở Hawaii (Mau & Matin, 1992)[62]
Nó tiếp tục lan ra khắp các hòn ựảo ở khu nam Thái Bình Dương và ựến quần ựảo Pô-li-nê-di của nước Pháp năm 1996 (Purea et al, 1997)[71]
Như với ruồi ựục quả Queensland, sinh thái học của ruồi ựục quả phương đông cũng ựược nghiên cứu kỹ với mục ựắch hạn chế và quản lý Tương quan sinh thái học cơ bản của ruồi ựục quả phương đông với một vài nhân tố môi trường cũng ựã ựược nghiên cứu ở một vài nước trong vùng nhiệt ựới và cận nhiệt ựới, những nơi nó có xảy ra Những nghiên cứu này khảo sát về sự ưu tiên chủ thể quả, vòng ựời, phần trăm tồn tại và quần thể của ruồi ựục quả phương đông ở Hawai, Ấn độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Malaysia, đài Loan
và chỉ ra rằng những thông số này khác nhau với từng loại quả, ựộ chắn của quả, ựiều kiện thời tiết (ựặc biệt là nhiệt ựộ xung quanh) Người ta cũng tìm
Trang 19thấy rằng thành phần quan trọng nhất của môi trường tác ựộng ựến mật ựộ các con trưởng thành của ruồi ựục quả phương đông trong vùng nhiệt ựới là việc
có sẵn các loại quả ký chủ và nhiệt ựộ ựịa phương, mặc dù mật ựộ cũng tương quan với lượng mưa Mật ựộ của ruồi ựục quả phương đông cũng bị tác ựộng bởi một vài nhân tố sinh học như các sinh vật ký sinh, các sinh vật bắt mồi ăn
thịt và sự cạnh tranh với các loài cùng trong khu vực (Vargas et al, 2000)[82] độ
chắn của quả và nhiệt ựộ tác ựộng ựến ựặc ựiểm sinh học của ấu trùng và sự
gây hại của ruồi ựục quả phương đông (Purcell et al, 1994)[70]
2.2.1.2 Hoạt ựộng của ruồi ựục quả
Hoạt ựộng của ruồi ựục quả Tephritidae có rất nhiều kiểu khác nhau và
ựã ựược nghiên cứu ựể các loài ruồi ựục quả quan trọng có thể ựược hiểu, giám sát, ựiều khiển và quản lý hoặc loại bỏ Hoạt ựộng của ruồi Tephritidae
ựã ựược ựặc biệt nghiên cứu ở một vài loài như là ruồi ựục quả Queensland,
ruồi ựục quả phương đông, ruồi ựục quả táo (Rhagoletis pomonella (Walsh)), ruồi ựục quả ôliu và ruồi ựục quả địa Trung Hải (Ceratitis capitata (Wiedemann) do tầm quan trọng kinh tế của chúng so với các loài khác (Prokopy et al, 1991)[68]
Hiểu biết về các vấn ựề sinh lý của ruồi Tephritidae và hoạt ựộng sinh sản cũng như các giải pháp ựược xây dựng ựể thay ựổi các hoạt ựộng ựã cung cấp một số cách quản lý Vắ dụ, các hệ thống bẫy dựa trên các tác nhân kắch thắch hóa học và thị giác thắch hợp ựã ựược sử dụng thành công ựể quản lý ruồi ựục
quả táo và ruồi ựục quả ựu ựủ (Toxotrypana curvicauda Gerstaecker) Về
phương diện lịch sử, nghiên cứu về hoạt ựộng của ruồi ựục quả ựược dựa trên quan sát ruồi gây hại trên cánh ựồng, nó ựã ựược chú trọng như một lĩnh vực
cụ thể của nghiên cứu và chủ yếu dựa trên các kinh nghiệm (ựôi khi kết hợp
cả các nghiên cứu quan sát và kinh nghiệm) từ những năm 1950, và từ ựó ựã phát triển, nhiều báo chắ ựã xuất bản những kết quả của các kinh nghiệm ựánh
Trang 20lên hoạt ñộng của ruồi ñục quả (Landolt & Quilici, 1996)[56] Trong số những ñề tài này, nghiên cứu về hoạt ñộng sinh sản bao gồm hoạt ñộng giao phối và hoạt ñộng ñẻ trứng ñược ñặc biệt chú ý và là những tiêu ñiểm chính với sự chú ý ñối với những phản ứng ñịnh hướng thị giác, thức ăn của ruồi trưởng thành (bao gồm hoạt ñộng ñịnh vị nguồn thức ăn và sự hấp dẫn của thức ăn), và các tác ñộng của kinh nghiệm hoặc kiến thức về lựa chọn ký chủ
và ñẻ trứng (Prokopy et al, 1991)[68]
Hoạt ñộng tìm kiếm ký chủ và ñẻ trứng của ruồi ñục quả Ttephritidae sẽ không diễn ra cho ñến gần giai ñoạn trước khi ruồi cái thực sự trưởng thành
và người ta ñã phát hiện ra loại chủ thể, ñặc ñiểm hóa học và vật lý của chủ thể, thói quen trước ñó của ruồi cái với sự chấp nhận quả ký chủ là những nhân tố
chính tác ñộng ñến hoạt ñộng tìm kiếm và ñẻ trứng (Prokopy et al,1991)[68] Theo dõi chi tiết của từng con cái loài ruồi R pomonella, C capitata, B.dorsalis và
B tryoni qua thời gian trên cây trồng ñã phát hiện ra hoạt ñộng tìm kiếm vị trí
và ñẻ trứng của ruồi ñục quả Tephritidae cái có liên quan ñến số lượng, chất lượng và sự phân bố của quả ký chủ trên cây, tán lá của cây, tình trạng của các con trưởng thành (tình trạng sinh lý học và tác ñộng trước ñó với quả ký
chủ) (Prokopy et al,1991)[68], giá trị của khứu giác nhận ñược với ám hiệu
thị giác từ quả ký chủ (Aluja, 1989)[18], nền tảng gen của quần thể (Prokopy
et al, 1991[68] Fitt, 1990[39]) và các ñiều kiện môi trường (nhiệt ñộ và cường ñộ ánh sáng; các nhân tố quyết ñịnh tính sẵn có của các tác nhân kích thích) Aluja (1989)[18] cho rằng việc chấp nhận sự ñẻ trứng của ruồi cái họ Tetephritidae vào quả ký chủ bị ảnh hưởng bởi hình dáng, kích cỡ, màu sắc của quả và một số các ñặc ñiểm vật lý khác của quả bao gồm các chất hóa học
trong quả ñặc biệt là tính hóa lỏng và các chất hóa học trên bề mặt của quả
Việc chấp nhận quả ký chủ cũng phụ thuộc vào các chất dẫn dụ sinh học ñã ñược ñánh dấu trên quả ký chủ (Aluja, 1989)[18], phụ thuộc vào các chất xua
Trang 21ựuổi tại các vết ựẻ trước ựó của con ruồi ựụ quả khác (Prokopy et al,1991)[68]
Sự ưu tiên lựa chọn quả ký chủ của ruồi cái Tephritidae cũng phụ thuộc vào các nhân tố như loại quả, ựộ chắn của quả, vết thương trên quả và vết chắch trước của các con cái khác Cả con cái ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông ựều thắch ựẻ trứng trong những vết tồn tại của vết ựẻ trứng
cũ và chúng ựẻ trứng thường xuyên ở các vết mới ựục hơn là trên các quả
chưa bị ựục lỗ (Prokopy et al, 1991)[68] Chúng cũng thường bị thu hút bởi các
vết thương của quả do vết chắch ựẻ trứng của các con cái khác hoặc vết thương tự nhiên (như là do các cành cây va ựập vào quả), ựặc biệt là từ các vết thương còn mới từ 2 giờ ựến 2 ngày (Liu & Huang, 1990)[58] Stang (1999)[78] khẳng dịnh rằng con cái ruồi ựục quả Queensland thắch ựẻ trứng vào các vết thương nhỏ
có sẵn ở vỏ quả hơn là tạo ra một vết thương mới Stang (1999)[78] cũng chứng minh rằng carbon dioxide là một chất hạn chế phạm vi hấp dẫn sự ựẻ trứng của ruồi ựục quả Sự phá hoại quả của ruồi ựục quả phương đông có tương quan cao với ựộ chắn của quả và mùi thơm của quả Nghiên cứu về phản ứng của các con ruồi ựục quả phương đông cái ựối với mùi thơm của quả vải ở 3 ựộ chắn trong phòng thắ nghiệm chỉ ra rằng tốc ựộ sinh sản và số lượng trứng tăng cùng với mùi thơm và ựộ chắn của quả Các ựặc ựiểm hình thái học của quả giống như bề mặt vỏ và màu sắc tươi có tác ựộng rõ rệt ựến sự lựa chọn của các con ruồi ựục quả phương đông cái, trong khi hình dạng của quả không có một chút ảnh hưởng nào Liu & Huang (1990)[58] cũng tuyên bố rằng các con ruồi ựục quả phương đông cái thắch ổi và cam quýt hơn cả Sự ưa thắch quả ký chủ thường dẫn ựến tỉ lệ tồn tại cao hơn và vòng ựời ngắn hơn
của loại dịch hại này Người ta cho rằng ruồi ựục quả Queensland có một vài hạn
chế trong việc tìm ra nguồn mùi thơm Tuy nhiên, nó có khả năng di chuyển theo
hướng gió, nhờ gió có thể giúp nó tăng tốc ựộ chuyển ựộng ựến ựến mục tiêu có
Trang 22tỷ lệ xâm nhiễm của ruồi ựục quả Queensland ựối với các loại không có mùi thơm và ựóng vai trò trong việc cho phép ruồi ựục quả phân biệt các loại quả không có mùi thơm và quả có mùi thơm trong phạm vi gần
Các nghiên cứu về hoạt ựộng sinh sản của ruồi ựục quả Tephritidae bằng cách quan sát trong tự nhiên với các con ruồi trong lồng ở phòng thắ nghiệm
và các con ruồi nuôi ở trong lồng trang trại, ựã chỉ ra rằng hầu hết chúng giao phối trong ựiều kiện ánh sáng yếu và sự giao phối diễn ra chủ yếu là trong tán
lá cây (Drew & Lloyd, 1987)[31] Tuy nhiên, người ta quan sát thấy ruồi ựục quả Queensland giao phối trên các cây không có quả ký chủ trong cánh ựồng, các con ruồi ựục quả phương đông giao phối trên cây trồng có quả ký chủ
(Prokopy et al, 1996)[69] Các nghiên cứu về mô hình chung của chuỗi hoạt
ựộng hàng ngày của ruồi ựục quả phương đông và ruồi ựục quả Queensland
ựã chỉ ra rằng sự thay ựổi thất thường hàng ngày trong việc giao phối là do nhịp ựiệu sinh học, và việc giao phối thường bắt ựầu vào buổi tối, thường tăng nhanh trong vòng 2 giờ và sau ựó giảm dần Bay qua bộ phận sinh dục cái của ruồi cái là hoạt ựộng chiếm ưu thế của con ruồi ựục quả Queensland và ruồi ựục quả phương đông ựực Nói chung, sự giao phối của ruồi Tephritidae là một con ựực có thể giao phối với nhiều con cái điều này liên quan ựến khả năng của những con ựực trong việc kết ựôi riêng với những con cái Pheromoe giới tắnh ựực ựược tiết ra trong quá trình Ộtán tỉnhỢ và giao phối (Kuba & Koyama, 1985)[54] Trong các loài ruồi ựục quả Tephritidae chắnh ựược nghiên cứu, các thành phần chất dẫn dụ sinh học ựược tạo ra và lưu giữ bằng một phức hợp các tuyến bao gồm một túi kắch thắch bài tiết và một bộ phận chứa ở phần bụng, nó ựược hình thành từ chắnh vách cuối của túi trực tràng Những hợp chất này, phần lớn là amit, pyrazine và các khuẩn xoắn là
giống nhau giữa các loài ruồi ựục quả khác nhau thuộc giống Bactrocera (Jang et al, 1994)[52] Kubo (1991)[55] cung cấp một danh sách các thành
phần chất dẫn dụ sinh học ựã ựược xác ựịnh từ một số loài ruồi ựục quả
Trang 23Dacus Việc hình thành lên chất dẫn dụ sinh học và xu hướng hoạt ựộng của ruồi ựục quả Tephritidae ựược thấy là bị tác ựộng bởi một vài nhân tố vật lý
và sinh học như là thời gian trong ngày, thức ăn của con trưởng thành và quả
ký chủ, ựặc biệt các loài Tephritinae thường có những hoạt ựộng mang nét ựặc trưng tiêu biểu mà các con ựực dựa vào các ấu trùng ký sinh trên quả là
các phạm vi theo loài ựể Ộtán tỉnhỢ và giao phối (Jang et al, 1994)[52] Các
con ruồi ựục quả Queensland ựực tập hợp lại ở những bộ phận riêng biệt của cây, chiếm hữu những khu vực cá nhân trên những chiếc lá và xông xáo bảo
vệ lãnh thổ của chúng khỏi sự xâm chiếm của các con ựực khác Nhiệt ựộ, chế
ựộ thức ăn, hiện tượng trú ựông, hoạt ựộng giao phối trước ựó, sự bắt gặp ngẫu nhiên có thể ảnh hưởng ựến tần số và tắnh cạnh tranh giao phối của ruồi ựục quả Queensland Các con ruồi ựục quả Queensland ựực có xu hướng giao phối vào một vài thời ựiểm nếu có cơ hội Cường ựộ chiếu sáng, nhịp sinh học bên trong cơ thể và sự trưởng thành của buồng trứng ựược thấy là có ảnh hưởng ựến sự ựáp lại của con ruồi ựục quả Queensland cái ựối với chất dẫn dụ giới tắnh của con ựực và sau 4 tuần của lần giao phối ựầu tiên, một số con cái lấy lại ựược phản ứng của chúng (Fletcher & Giannakakis, 1973)[40] Các con ruồi ựục quả phương đông ựực thường bị hấp dẫn nhiều bởi chất hóa học methyl eugenol và những con ựực thường phô trương những thức ăn có lượng methyl eugenol rất cao ở trên cánh và bộ phận sinh dục ựể hấp dẫn nhiều con cái
hơn và giao phối thường xuyên hơn (Shelly, 2001)[73] Araki et al (1984)[174] chỉ
ra rằng giai ựoạn tiền giao phối của ruồi ựục quả phương đông là từ 11 ựến
51 ngày, trong ựó 80% các con trưởng thành có ựôi có cặp điều kiện ánh sáng và nhiệt ựộ thuận lợi cho giao phối của những loài này tương ứng là 12/12 và 250C và nền tảng gen ựã ựược thấy là có tác ựộng ựến sự thành công trong giao phối và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các con ựực
Trong tác ựộng lên hoạt ựộng của côn trùng, các tác nhân kắch thắch ựược
Trang 24kắch thắch, chất xua ựuổi và các chất gây ngán (Finch, 1980)[37] Các chất hấp dẫn ruồi ựục quả và tầm quan trọng của sự quyến rũ và ựặt mồi bả ựể phát hiện, quản lý, ựiều khiển và loại trừ các loài dịch hại chỉ ra rằng các chất hấp dẫn hóa học là tiêu ựiểm chắnh của các nghiên cứu hành vi của ruồi ựục quả (Landolt & Quilici, 1996)[56] Vắ dụ, methyl eugenol (4-allyl-1,2-dimethoxybenzene-carboxylate) hấp dẫn ruồi ựục quả phương đông và một số loại khác có liên quan (Drew & Hooper, 1981)[30], việc bẫy ruồi ựực hoàn toàn hữu dụng ựối với các chương trình phòng trừ ruồi ựục quả (Jang & Light, 1996)[51] Các nhân tố môi trường như nhiệt ựộ, lượng mưa và ựộ chắn của quả cũng ảnh hưởng ựến ựộ hấp dẫn của ruồi ựục quả phương đông ựối với methyl eugenol (Chiu, 1984)[25] Các chất hấp dẫn ựược tiết ra từ ống ựẻ trứng của ruồi ựục quả Queensland cái ựang có chửa ựược xác ựịnh là 2-chloroethanol (Fletcher
& Watson, 1974)[42] và một số các hợp chất bazơ 4 Cacbon (butyric acid, ethyl butanoate, iso-butyric acid, methyl butanoate và 2-butanone) cũng như ethyl lactate và α-farnesene (Eiseman & Rice, 1992)[34] Các nghiên cứu về tác ựộng của ựường và muối ựối với hoạt ựộng sinh sản của ruồi ựục quả Queensland cho thấy α-farnesene, axit butyric, một số este và xeton có chứa 4-6 nguyên tử carbon ựã gây ra hiện tượng hoạt ựộng ựịnh hướng theo chiều gió và xác ựịnh vị trắ ựẻ trứng Calcium chloride có tác dụng ngăn chặn sự ựẻ trứng, trong khi fructose ựược coi là chất kắch thắch cơ quan ựẻ trứng (Eiseman & Rice, 1992)[34] Ruồi ựục quả Queensland ựặc biệt hấp dẫn ựối với một số chất hòa tan cụ thể của ammonium bicacbonat có lẽ vì ở ammoni sản sinh từ protein là thành phần hấp dẫn chắnh yếu (Bateman & Morton, 1981)[22]
độ hấp dẫn cao có thể ựạt ựược bằng hợp chất của các amino axit và ammonium cacbonat (Bateman & Morton, 1981)[22] Bateman và Morton (1981)[22] ựã chỉ ra sự hấp dẫn của axit thủy phân protein tăng khi ựộ pH tăng (pH 8-9) và
sự hòa tan protein thủy phân cho thấy sự gia tăng rõ rệt trong cả các sản phẩm
Trang 25amoni và các chất hấp dẫn ruồi ựục quả khi các vi sinh vật ựược cho phép phát triển trong các dung dịch này Các loại thực phẩm trong tự nhiên và các sản phẩm phân hủy của chúng tỏa ra các mùi hương hỗn hợp có thể chứa nhiều chất kắch thắch sự hấp dẫn ựối với khứu giác của một số loài
Tephritidae khác (Prokopy et al, 1991)[69] Các chất dịch trong quá trình
trao ựổi của vi khuẩn cũng dược coi là hấp dẫn ruồi ựục quả Tephritidae (Drew & Lloyd, 1987)[31] Những con ruồi ựang kiếm thức ăn hoặc ựang ựói
sẽ bị thu hút bởi mùi hương của thức ăn hơn những con không ựói (Prokopy et
al, 1991)[69] đối với ruồi ựục quả phương đông, cả các con cái ựã giao phối
và chưa giao phối có ăn protein (10-12 ngày tuổi) ựều bị hấp dẫn bởi mùi hương của quả hơn mùi hương của protein, trong khi các con cái ựã giao phối nhưng thiếu protein (10-12 ngày tuổi) và chưa giao phối ựã ăn protein (2-3 ngày tuổi) ựều bị hấp dẫn bởi mùi hương của quả và mùi hương protein như nhau; và sự kết hợp mùi hương của quả và protein ắt hấp dẫn với những con
cái ựã ăn protein hơn là chỉ mùi hương của quả (Cornelius et al, 2000)[27] Cả
chất dịch của quả cam và vải ựều kắch thắch sự ựẻ trứng ựối với các con ruồi ựục quả phương đông cái, và dịch quả cam có hiệu quả hơn quả vải (Vargas
& Chang, 1991)[81] Sự phản ứng của ruồi ựục quả phương đông với các chất ete etylic chiết ra từ 232 loài thực vật, từ 196 loài cây trồng ựã ựược
Keiser et al (1975)[53] thử nghiệm, người ta ựã chỉ ra rằng có nhiều chất chiết xuất ựã hấp dẫn những con ruồi ựực nhưng chỉ có Coffea canephora Pierre
ex Froehner [Rubiales: Rubiaceae] là thu hút ựược cả ruồi ựực và ruồi cái
Năm phần dầu chiết ra từ rễ cây Acorus calamus L [Arales: Acoraceae] ựã
ựược phát hiện là hấp dẫn với ruồi ựục quả phương đông mà β- asarone có tắnh hấp dẫn cao với các con ựực và một phần (chưa xác ựịnh) chỉ có tắnh hấp dẫn với các con cái (Shivendra & Sehgal, 2001)[75]
Trang 26Phản ứng của ruồi ựục quả với các chất xua ựuổi cũng liên quan ựến tắnh hấp dẫn Các chất dẫn dụ sinh học ựược ựánh dấu trên cây ký chủ nhận ựược hầu hết sự chú ý do chúng ựặc trưng cho một loại chất bán hóa học ựóng vai trò rất ựặc biệt trong sinh thái học của ruồi ựục quả Tephritidae (Jang & Light, 1996)[51] Hiện tượng ựẻ trứng kép, trong ựó các quả trứng ựược ựẻ vào trong quả tại những vị trắ mà trước ựó ựã ựược con cái cùng loài hoặc khác loài ựã ựẻ trứng,
ựó là chất dẫn dụ sinh học chung của một nhóm ruồi ựục quả Tephritidae Tác dụng của việc ựến và ựẻ trứng trước ựó bởi các con cái cùng loài hoặc cùng chủng loại bao gồm khuynh hướng giảm bớt ựẻ trứng, kắch cỡ của ổ trứng và
sự bền bỉ của nguồn thức ăn hoặc việc loại bỏ các quả ựã có ấu trùng non (Liu
& Huang, 1990)[58] Tuy nhiên, việc ựánh dấu ký chủ bằng chất dẫn dụ sinh
học ở loài Bactrocera ựã không ựược ghi lại (Fletcher & Prokopy, 1991)[41]
Thêm vào ựó, một số chất chiết xuất từ cây trồng cũng ựược phát hiện là có tác dụng ựẩy lùi hoạt ựộng ựẻ trứng của ruồi ựục quả Queensland như dịch
của quả ở cây thuốc lá dại (Solanum mauritianum Scop [Solanales: Solanaceae]), các chất trong nhân của hạt ựậu giống (Azadirachta indica Adr
Juss [Sapindales: Meliaceae]) (Hassan, 1998)[48] Chiết xuất các chất trong
từ nhân của hạt ựậu giống cũng có tác dụng ức chế khả năng ựẻ trứng của ruồi ựục quả phương đông (Shivendra & Singh, 1998)[74] Trong số 130 chất chiết xuất từ 110 loại cây ựược thử nghiệm, 14 loại có chất ức chế cao và 19 loại có chất ức chế trung bình, 17 loại khá thấp và 80 loại không ức chế với
các con ruồi ựục quả phương đông cái (Areekul et al, 1988)[20] Người ta
cũng nhận thấy một số lượng các hợp chất như pyrocatechol, axit glicolic, dihydroxyphenylethanol, benzaldehyde và acetophenone trong nước ép từ quả
β-3,4-ôliu có khả năng ngăn ngừa và làm giảm tỷ lệ sinh sản của loài B oleae lên
tới 73% trong phòng thắ nghiệm Một số chất xua ựuổi tỏa ra từ lá của một số loại cây trồng nào ựó không phải là cây ký chủ và quả ký chủ của ruồi ựục
Trang 27quả cũng có thể ựược các con ruồi trưởng thành sử dụng trong việc quyết ựịnh chọn làm vị trắ ựẻ trứng rất thuận lợi (Fletcher & Prokopy, 1991)[41] Hợp chất aldehyd 6 cacbon và rượu (như là hexanal, (E)-2-hexenal, (E)-2-heptenal, (Z)-3-hexenyl acetate, (Z)-3-hexenol và octanal), cái ựược gọi là Ộsự thay ựổi màu xanhỢ liên tục của lá vừa có tác dụng xua ựuổi và gây sự nhàm chán ựối với ruồi Tephritidae (Jang & Light, 1996)[51]
Phản ứng của các con ruồi trưởng thành về màu sắc cũng ựã ựược nghiên cứu với mục ựắch hiểu ựược cơ quan thị giác của ruồi ựục quả trong việc phát hiện các loại quả ký chủ và tạo ra các loại bẫy ruồi (Fletcher & Prokopy, 1991)[41] Vắ
dụ, người ta thấy rằng bước sóng vượt trội của bề mặt phản xạ ựóng một vai
trò quan trọng trong việc chọn lựa quả của loài C capitata Ruồi Bactrocera
ựã ựược thấy là có phản ứng mạnh với hình vuông hoặc tam giác phẳng màu vàng với ựỉnh phản xạ gần với các lá màu xanh (550 nm) Meats (1983)[64] chỉ ra rằng ruồi ựục quả Queensland bị thu hút nhiều hơn bởi các tấm bảng lớn với các ô có màu sơn khác nhau của màu vàng và xanh, hoặc vàng và ựỏ gấp 2 lần so với tấm bảng có cùng kắch cỡ nhưng chỉ có một màu sơn Hill và Hooper (1984)[49] ựã thấy rằng ánh sáng huỳnh quang (DF) màu vàng thu hút nhiều ruồi ựục quả Queensland hơn các màu sắc khác, DF màu vàng chanh, màu da cam rực rỡ và màu lục tươi cũng rất thu hút loài ruồi này Họ chỉ ra rằng có một sự tương quan nổi trội giữa số lượng ruồi bắt ựược do màu sắc và mật ựộ phản xạ ánh sáng ựóng vai trò là gợi ý thị giác quan trọng trong quá trình tìm kiếm các loại quả với các dạng hình cầu màu tối ựối lại với sức hấp dẫn của dạng nền màu sáng Ruồi ựục quả phương đông ựực bị hấp dẫn mạnh bởi bẫy màu trắng và vàng, trong khi ựó màu xanh, ựỏ và ựen ắt hấp dẫn hơn và người ta cho rằng ựộ thu hút của bẫy chủ yếu là do mức ựộ phản xạ ánh sáng (Stark & Vargas, 1992)[79]
Trang 28Lãnh thổ hoạt ñộng ñóng một vai trò rất quan trọng ñối với ñặc tính sinh học và sinh thái học ruồi Tephritidae, trong ñó các con ñực phụ thuộc vào ñối tác giao phối của chúng (Fletcher, 1987)[43] và các con cái phụ thuộc vào vị trí ñẻ trứng (Shelly, 2001)[73], bằng cách bộc lộ sự ñe dọa, sự ñấu tranh và săn ñuổi các con cùng loài hoặc cùng chủng loại xâm nhập lãnh thổ hoặc bằng các dấu hiệu hóa học Kích thước cơ thể ñược coi là yếu tố quyết ñịnh của thành công trong các cuộc chiến Trong các dấu hiệu hóa học thì các chất dẫn
dụ sinh học ñánh dấu trên cây ký chủ ñóng vai trò quan trọng ở vài giống ruồi
như Rhagoletis, Ceratitis và Anastrepha Sau khi ñẻ trứng, các con cái kéo lê
ống ñẻ trứng của chúng ở trên bề mặt của quả ký chủ và bôi lên ñó chất pheromone ñặc trưng của chúng nhằm cản trở sự ñẻ trứng của của các con ruồi cái cùng loài khác (Fletcher & Prokopy, 1991)[41] Một ñiều khá ñặc biệt
là các con cái ruồi B oleae dùng ngay chính dịch tiết ra từ quả ôliu làm tác
nhân ñể ñánh dấu ký chủ: chúng hút dịch quả ôliu rỉ ra từ các vết chích ñẻ trứng và trải ra trên bề mặt quả ñể ngăn không cho các con cái khác ñến ñẻ
trứng (Girolami et al, 1983)[45]
2.2.1.3 Các phương pháp quản lý ruồi ñục quả
Các phương pháp quản lý ñược phát triển ñể loại bỏ hoặc ñiều khiển ruồi ñục quả ñã ñược Allwood (1997)[16] và Vijaysegaran (1997)[84] cân nhắc và tổng kết Những phương pháp này chia thành 3 mục chính: kiểm soát ñồng ruộng, xử lý sau thu hoạch phục vụ cho mục ñích xuất khẩu và các hệ thống kiểm dịch thực vật Phương pháp kiểm soát ñồng ruộng bao gồm: phun thuốc trừ sâu, bẫy bả, biện pháp cơ lý (bao quả), biện pháp canh tác kỹ thuật (vệ sinh ñồng ruộng, thu hoạch sớm, sử dụng các giống kháng), biện pháp kỹ thuật triệt sản, kiểm soát hoạt ñộng của ruồi (sử dụng bẫy với các màu sắc, hình dạng và mùi hương khác nhau, bẫy diệt các con ñực, bẫy bả protein) và biện pháp sinh học Xử lý sau thu hoạch phục vụ mục ñích xuất khẩu tập
Trang 29trung vào việc tiêu diệt ấu trùng và trứng trong quả bằng các hóa chất (hun khói, xông hơi…) hoặc các kỹ thuật tác ñộng vật lý (xử lý nhiệt, chiếu xạ…)
Hệ thống kiểm dịch thực vật tập trung vào chống sự lan truyền của ruồi ñục quả từ một vùng này ñến vùng khác hoặc từ nước này sang nước khác
Ứng dụng thuốc trừ sâu ñể phòng trừ ñục quả là phương pháp phổ biến ở nhiều nước Châu Á (FAO, 1986)[35] và ở Úc (Allwood, 1997[16]; Drew, 2001[33]) Các loại thuốc trừ sâu như là dimethoate và fenthion ñã ñược sử dụng rộng rãi (Allwood, 1997[16]; Drew, 2001[33]) Khi sử dụng ñúng cách, thuốc trừ sâu chính là hợp chất hoàn toàn hữu hiệu nhưng nếu sử dụng sai cách có thể dẫn tới nhiều vấn ñề (Vijaysegaran, 1997[84]; Allwood, 1997[16]; Drew, 2001[33]) bao gồm tác dụng ngược với những sinh vật có lợi và quá trình thụ phấn của cây trồng, và ñể lại dư lượng thuốc trừ sâu ở trong thực phẩm và môi trường Một
số loại thuốc trừ sâu có khoảng thời gian lưu giữ tương ñối lâu, gây ra các mối nguy cơ về sức khỏe ñối với nông dân và có thể rất tốn kém Tuy nhiên, các ưu thế vượt trội của những cành hoa nhân tạo ñược ghép vào cây là nó thường cho một mức bảo vệ cao và chắc chắn chống lại sự xâm nhiễm gây hại của ruồi nếu như những cành ñó ñược ghép vào cây mà không bị dập thối (Allwood, 1997[16]) Thuốc trừ sâu cũng có thể ñược sử dụng làm thành mồi
bả với những chất hấp dẫn côn trùng và phương pháp này ñã ñược sử dụng ở
Úc từ năm 1889 Phương pháp này còn ñược phát triển thêm bởi Steiner (1952) bằng cách dùng protein thủy phân làm mồi bả và ñã trở thành phương pháp chủ yếu ñể loại bỏ hoặc diệt trừ quần thể ruồi ñục quả ở nhiều nơi trên thế giới (Vijaysegaran, 1997)[84] Các nghiên cứu về vi khuẩn thường thấy sự liên kết với ruồi ñục quả mà biểu lộ rằng ít nhất có 2 thành phần (2-butanone)
của mùi thơm của vi khuẩn hấp dẫn với các con ruồi cái loài B tryoni ñang
ñói từ khoảng cách ít nhất là vài centimet dẫn ñến sự phát triển của chất thu
Trang 30Quản lý cây trồng bao gồm phương pháp bao quả và vệ sinh ñồng ruộng yêu cầu nhiều nhân lực nhưng lại thân thiện với môi trường và giảm rõ rệt hư hại do ruồi ñục quả gây ra (Vijaysegaran, 1997[84]; Yang, 1991[89])
Các biện pháp tác ñộng kỹ thuật triệt sản ñã ñược phát triển trên cơ sở những con ruồi ñục quả cái thường giao phối một lần dưới ñiều kiện cánh ñồng (Allwood, 1997)[16] ñã ñược áp dụng thành công vào nhiều loài ruồi
Tephritidae bao gồm các loài như C capitata, B dorsalis, ruồi ñục dưa hấu (Bactrocera cucurbitae Coquillet) và B tryoni Các nhân tố như là nhiệt ñộ
môi trường, tỷ lệ sống sót và kỹ thuật phóng thích ảnh hưởng ñến sự thành công của việc triệt sản ruồi ñục quả Tuy nhiên, ứng dụng của biện pháp triệt sản yêu cầu thiết bị phức tạp và theo ñó cũng là nguồn tài chính ñáng kể (Allwood, 1997)[16]
Mặc dù một số loài kẻ thù tự nhiên của ruồi ñục quả ñã ñược tổng hợp từ một số nước như là Úc, Hawaii, Malaysia, Ấn ðộ và Thái Lan nhưngcó vẻ như mức quản lý về sinh vật học cũng không ñủ cho các mục ñích thương mại (Allwood, 1997)[16]
Việc quản lý hành vi bao gồm một chuỗi những kỹ thuật có sự vận dụng một số khía cạnh của hành vi của ruồi ñục quả ñể giảm thiểu mật ñộ quần thể
và thứ bậc dịch hại của chúng (Foster & Harris, 1997)[44]
Những kỹ thuật này bao gồm cách sử dụng các loại bẫy khác nhau (các bẫy màu sắc, hình dáng và mùi thơm khác nhau), bẫy diệt ruồi ñực và bả protein ñã ñược phát triển qua quá trình nghiên cứu hoạt ñộng của ruồi ñục quả, ñặc biệt là hoạt ñộng giao phối và tìm kiếm thức ăn (Drew, 2001[33]) Các loại bẫy ñã ñược dùng ñể phát hiện và quản lý, diệt trừ cũng như cách ly ruồi ñục quả Rất nhiều các loại bẫy ñã ñược thiết kế và sử dụng Hiệu quả của từng loại bẫy phụ thuộc vào loại bẫy và loại ruồi ñục quả ðối với loài
Trang 31ruồi ñục quả Queensland, bẫy Lynfield (một cái bẫy dạng ống bằng nhựa trong có thể xếp sâu 115mm gần như hình trụ có ñáy là 100 mm, ñỉnh 90 mm,
4 lỗ 25 mm ở mỗi cạnh và bên trong có một sợi bấc cotton treo lơ lửng) sẽ rẻ hơn và hiệu quả rõ ràng hơn bẫy Jackson (cái bẫy kim loại hình tam giác với 2 cạnh bên ngoài sơn màu cam, chứa khay 150 x 150 mm có thể di chuyển ñược, bao bọc bằng chất dính ñặt dưới một miếng ñệm bấc treo lơ lửng)
(Cowley et al, 1990)[28], trong khi ñó một tấm dính màu vàng (170mm x 23mm) hình chữ nhật lại hiệu quả nhất với loài ruồi ñục quả B oleae
(Economopoulos 1989) Bẫy cũng có thể kết hợp cùng mồi hấp dẫn ruồi ñực, với những nguyên liệu quan trọng nhất là: Cue lure, Methyl Eugenol, Trimed lure, Terpinyl acetate và vert lure Những loại bẫy dùng mồi thu hút ruồi ñực thường dựa trên thiết kế bẫy của Steiner (White & Elson-Harris, 1992)[88], là một loại hình trụ ngang màu trong với một cái cửa lớn ở mỗi ñầu và một miếng bấc cotton có tẩm mồi hóa chất hấp dẫn ñược treo lơ lửng ở bên trong Mối ñe doạ về sự xuất hiện ngẫu nhiên của các loài ruồi ñục quả ñối với các nước hoặc các vùng mới ñã dẫn ñến sự thiết lập các biện pháp kiểm dịch loại quả xuất khẩu từ những vùng bị ruồi ñục quả phá hoại Cách làm này còn bao gồm các biện pháp chống phá hoại, chi phí này sẽ do những người sản xuất cây ăn quả chịu (White & Elson-Harris 1992)[88] Một vài biện pháp chống phá hại ñã ñược phát triển và sử dụng thành công ở những nước như
Úc, Trung Quốc và Mỹ Trong suốt những năm 1970 và 1980, ethylene dibromide (EDB) thường ñược sử dụng rộng rãi như một loại thuốc hun sau khi thu hoạch ñể chống ruồi ñục quả phá hại cây ăn quả trước khi xuất khẩu Cuối những năm 1980, EDB ñã bị cấm và nhiều nước ñã mất thị trường xuất khẩu (Drew, 2001)[33] Các kỹ thuật khác cũng ñược ñánh giá và sử dụng từ những năm 1980 bao gồm biện pháp xông hơi bằng methyl bromua và
Trang 32hợp giữa chiếu xạ và xử lý nhiệt, ngâm trong dung dịch thuốc trừ nấm sau ñó bảo quản lạnh, xử lý bằng khí nóng, nước nóng và bảo quản trong kho lạnh
Từ những năm 1990, sự kết hợp của các kỹ thuật chống sự phá hại của ruồi ñục quả không dùng hoá học ñã ñược nghiên cứu và sử dụng ñể thay thế các biện pháp dùng hoá học Tất cả những biện pháp này có thể ñược áp dụng thành công ñể chống sự phá hại của ruồi ñục quả Queensland và một số loài ruồi ñục quả khác như mỗi biện pháp có thể ñạt 99,99% ñáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn trong kiểm dịch thực vật của một loạt các loại rau quả ở Úc mà không gây ảnh hưởng ñến chất lượng rau và quả Các biện pháp kỹ thuật hiện tại ñể chống ruồi ñục quả
Queensland là biện pháp xử lý bằng hơi nóng (Corcoran et al, 2002)[26], kết
hợp giữa biện pháp xử lý hơi nóng nhẹ với hạ thấp lượng khí oxy, bảo quản lạnh và kết hợp biện pháp xử lý hơi nóng nhẹ với ñóng gói trong bao bì ñược rút bớt không khí Hơi nóng, ñộ lạnh, sự bức xạ, không khí bị ñiều khiển hay thay ñổi ñều là những biện pháp ñược Mỹ khuyến cáo ñể chống ruồi ñục quả của một loạt các loại quả (Armstrong & Jang, 1997)[21] Gần ñây nhất, biện pháp xử lý lạnh và hơi nóng ñã ñược áp dụng thành công ñối với ruồi ñục quả
Queensland trên bưởi (Citrus maxima (Burman) Merr.) và trên qủa xoài ở Trung Quốc ñể xuất khẩu ñi Nhật Bản (Liang et al, 2002)[57]
Việc giảm năng suất cây trồng cũng như hậu quả của ruồi ñục quả chỉ có thể bị ngăn chặn nếu những biện pháp quản lý ñược áp dụng Có những phương pháp kiểm soát hiệu quả luôn có sẵn, nếu như không phải là tình huống ñã biết (Drew & Roming, 1997)[32] Phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) dành cho ruồi ñục quả có thể bao gồm tổng hợp các biện pháp
kỹ thuật phòng trừ khác nhau (Allwood, 1997)[16] Tuy nhiên, cách sử dụng thuốc trừ sâu vẫn là biện pháp thực hành phổ biến, và ñiều này giảm tính hiệu
quả của các dịch hại khác (Allwood, 1997[16]; Smith et al, 1997[76];
Vijaysegaran, 1997[84]; Drew, 2001[33])
Trang 33Những nghiên cứu gần ñây (Liu et al, 2002)[59] gợi ý là có thể sử dụng
các phân tử riêng biệt hoặc một chuỗi những phân tử trong một số hoặc toàn
bộ các chất dầu khoáng trong nghề làm vườn (HMOs) và dầu khoáng trong sản xuất nông nghiệp (AMOs) nói chung có thể làm sự thay ñổi của thuốc trừ sâu theo diện rộng Dầu khoáng có thể phân loại theo dầu có nguồn gốc từ thực vật, ñộng vật hoặc bắt nguồn từ dầu mỏ Trong số ñó, dầu khoáng có nguồn gốc từ dầu mỏ là loại thường ñược sử dụng nhất hiện nay trong việc
quản lý sâu bệnh hại cây trồng (Beattie et al, 2002)[23] Chúng ñã ñược phát
triển hơn một thế kỷ và sử dụng trong nghề làm vườn ở nhiều quốc gia Các sản phẩm hiện tại có thể ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn quốc tế ñã ñược khuyến cáo là HMOs và AMOs Dù tất cả những sản phẩm này không ñược ñề cập ñến trong vài ấn phẩm IPM hiện tại nhưng chúng là những sản phẩm sinh học thích hợp một cách lý tưởng cho các chương trình quản lý tổng hợp sâu bệnh
hại (Beattie et al, 2002)[23]
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.2.1 Thành phần ruồi hại quả và phổ ký chủ
Ruồi ñục quả là loài dịch hại quan trọng, gây hại nguy hiểm cho các vùng sản xuất cây ăn quả và rau ăn quả Nhiều nước trên thế giới ñã có những nghiên cứu chuyên sâu về ñối tượng này Ở Việt Nam, nghiên cứu một cách
hệ thống, khá ñầy ñủ về ruồi ñục quả ñược bắt ñầu từ năm 1999 với các dự án
do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp quốc tế Úc (ACIAR) tài trợ Năm 1999 – 2000
tổ chức FAO tài trợ dự án “quản lý ruồi hại quả ở Việt Nam”, các nhà khoa học Viện bảo vệ thực vật ñã phát hiện và giám ñịnh ñược 30 loài ruồi hại quả
ở Việt Nam; bước ñầu xác ñịnh ñược 7 loài ruồi hại quả quan trọng, trong ñó
có 4 loài chủ yếu gây hại trên các loài cây ăn quả: B dorsalis, B correcta,
Trang 34B.tau, B latifrons Trong số các loài ruồi hại quả thu ựược, có 12 loài chỉ thu ựược ở miền Bắc và 8 loài chỉ thu ựược ở miền Nam đã xác ựịnh phổ cây ký chủ ở miền Bắc là 29 loài thực vật, trong ựó có 14 loài cây ăn quả, 10 loài rau
ăn quả và 5 loài cây dại; phổ cây ký chủ ở miền Nam là 26 loài thực vật với
12 loài cây ăn quả, 9 loài rau ăn quả, 1 loài cây công nghiệp và 4 loài cây dại khác (Drew và ctv, 2001)[2]
Theo Hà Minh Trung, Dick Drew và ctv (2003)[15], trong từng chủng loại quả thu ựược cho thấy các loại rau ăn quả có tỷ lệ cây ký chủ cao nhất:10/14 loại cây ở miền Bắc, chiếm 71,42%; 9/22 ở miền Nam, chiếm 40,91% Tiếp ựến là các loại cây ăn quả chiếm 43,75% ở miền Bắc, 30,76% ở miền Nam Có 5 loài ruồi gây hại trên trên các loại cây ăn quả ở miền Bắc:
B.dorsalis, B correcta, B.pyrifoliae, B latifons và B tau trong ựó loài ruồi
B.dorsalis gây hại rất nặng trên 12 loại cây ăn quả; trên rau ăn quả có 3 loài
gây hại: loài B cucurbitae gây hại trên 7 loại quả, loài B tau gây hại trên 4 loại quả, loài B latifrons gây hại chủ yếu trên cà và ớt Ở phắa Nam có 6 loài ruồi gây hại, chủ yếu là loài B dorsalis gây hại trên 8 loại cây ăn quả và loài
B correcta gây hại trên 7 loại cây ăn quả; trên rau có 3 loài là: B.cucurbitae,
B tau, B hochii
Theo Lê đức Khánh và ctv (2007)[10], khi nghiên cứu ruồi ựục quả
Tephritidae và ký chủ của chúng ở một số tỉnh miền Bắc và miền Trung cho
thấy thành phần ruồi ựục quả Tephritidae tại ựây rất phong phú, ựã thu thập ựược 23 loài thuộc 2 giống Bactrocera và Dacus Trong giống Bactrocera có
3 giống phụ là Bactrocera, Sinodacus và Zeugodacus, giống Dacus có 2 loài thuộc giống phụ Callantra Trong số các mẫu quả bị hại, ựã xác ựịnh ựược 6
loài ruồi gây hại trên 18 loại cây ăn quả, 3 loài ruồi gây hại trên 11 loại rau ăn quả và 4 loài gây hại trên 5 loại cây dại
Trang 35Theo Nguyễn Hữu đạt (2008)[4], khi tiến hành ựặt bẫy ME ựịnh kỳ hàng tháng trong 3 năm 2000, 2001 và 2002, tại 8 tỉnh thành: đồng Nai, Bình Phước, Bình Dương, Tp Hồ Chắ Minh, Long An, Tiền Giang, đồng Tháp,
Bến Tre đã phát hiện ựược 5 loài Bactrocera vào bẫy: B carambolae Dre & Hanc., B.correcta Bez., B dorsalis Hend., B verbascifoliae Dre & Hanc.,
B.zonata Saund Loài Bactrocera dorsalis và B correcta có ựộ thường gặp trong bẫy cao nhất, luôn ở mức 90 - 100% ở các tháng trong năm Các loài B
carambolae , B verbascifoliae và B zonata có ựộ thường gặp chung chiếm từ 2- 7,5% Các tháng nhìn chung có ựộ thường gặp ruồi cao là tháng 1, 2, 4, 5, 6
và 10 Tiến hành khảo sát thành phần ruồi ựục quả hại trên một số loại quả phổ biến như quả xoài, na, doi và ổi Các quả này ựược mua tại các kho sơ chế hoặc chợ ựịa phương cấp xã thuộc vùng đông Nam bộ và Tây Nam bộ
vào các năm 2000, 2001, 2002 chỉ phát hiện ựược 2 loài ruồi là B dorsalis và
B correcta Hai loài ruồi này luôn có sự xuất hiện song hành Loài ruồi
B.dorsalis chiếm ưu thế cả về tỉ lệ quả bị nhiễm và mật ựộ ruồi trưởng thành
Chỉ có ổi thu mua ở Tây Nam bộ là có vẻ nhiễm ruồi B correcta nặng hơn Tại Hải Phòng, ựã xác ựịnh ựược 4 loài ruồi B.dosalis, B.correcta,
B.cucurbitae, B tau thu ựược từ bẫy ME và mới chỉ xác ựịnh ựược 2 loài
B.dorsalis và B correcta gây hại trên một số loại cây ăn quả (táo, ổi, hồng,
quýt, bưởi, xoài, cam, doi, vải và ựu ựủ), chưa xác ựịnh ựược phổ ký chủ của
các loài này trên rau ăn quả cũng như phổ ký chủ của 2 loài B cucurbitae và
B tau (Nguyễn Hồng Thủy và ctv, 2006)[13]
2.2.2.2 Tình hình gây hại của ruồi ựục quả
Ở Việt Nam, theo số liệu ựiều tra ban ựầu (1996 Ờ 1997) (Hà Minh Trung
và ctv, 1998[14]), ruồi hại quả có ở tất cả các vùng từ trung du miền núi phắa
Trang 36lê, thanh long, ổi, doi, dứa, bầu bí, dưa hấu… Nhiều nơi, 100% số quả bị hại
và gây tổn thất lớn cho người sản xuất
Trong các loài côn trùng gây hại cây ăn quả và rau ăn quả, ruồi ñục quả
là một trong những ñối tượng gây hại vào bậc nhất nhì, thảm họa do chúng gây ra trên vườn cây ăn quả thật khó lường Mức ñộ thiệt hại của ruồi phụ thuộc vào thời gian gây hại chính của ruồi trên quả và giống của từng chủng loại cây ăn quả Một cuộc khảo sát ñã ñược tiến hành năm 1999 và 2000 cho thấy năm 1999 tỷ lệ hại của ruồi ñục quả trên ñào (Sa Pa – Lào Cai) tăng dần
từ 6% lên 65% vào cuối vụ quả; trên cam (Cao Phong – Hòa Bình) tỷ lệ quả
bị hại rất thấp, cao nhất là 6% vào ñầu tháng 8, khi quả chín không có ruồi gây hại, năm 2000 tỷ lệ quả bị hại trên ñào (Sa Pa – Lào Cai) cao nhất chỉ là 21%, trên ổi (Thanh Liêm – Hà Nam) là 12% Giải thích cho vấn ñề này, các tác giả cho rằng sự khác biệt về tỷ lệ hại giữa 2 năm có thể là do mùa ñông
1999 – 2000 ở miền Bắc rất lạnh, ở Sa Pa nhiệt ñộ ban ñầu xuống dưới 0oC kéo dài trong 1 tháng, ñặc biệt có những ngày tuyết rơi dầy 5 cm ñã ảnh hưởng ñến quần thể ruồi trong vùng (Drew và ctv, 2001)[2] Kết quả ñiểu tra mức ñộ gây hại của ruồi ñục quả trên ổi, doi và mướp ñắng tại Tiền Giang cho thấy
tỷ lệ quả bị hại cao nhất tương ứng là: 94, 46 và 30% (Drew và ctv, 2005)[3] Theo kết quả ñiều tra của Viện Bảo vệ thực vật từ năm 2000- 2002, trung bình một vụ quả, số lượng quả bị ruồi gây hại từ 30 - 35%, cao từ 60 - 70% thậm chí 100% (trên ñào ở Mộc châu)[91]
Tại Hải Phòng theo kết quả ñiều tra Chi cục Bảo vệ thực vật, năm 2003 -
2004 ruồi gây hại trên táo, ổi trung bình 34,3%, cao tới 72%-80% số quả bị hại, cá biệt có hộ bị hại 100% số quả, gây thất thu nghiêm trọng (Thiên Hương, An Lư – Thủy Nguyên) Năm 2006, theo dõi mức ñộ gây hại của ruồi ñục quả trên một số loại cây ăn quả thì doi, ổi, táo là bị hại nặng nhất (tỷ lệ quả bị hại tưng ứng là: 89; 88,4 và 77,7%), tiếp ñến là xoài (34,2%), cam
Trang 37(18,8%), quýt (18,2%,), hồng (16,3%), bưởi (12,5%) cuối cùng là ñu ñủ (5,5%) và vải (3,0%) (Nguyễn Hồng Thuỷ và ctv, 2006[13])
Tác hại của ruồi ñục quả không những gây rụng quả hàng loạt làm giảm năng suất, sản lượng, ảnh hưởng ñến chất lượng quả mà còn không ñáp ứng ñược yêu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu New Zealand, Nhật Bản và nhiều nước có nhu cầu tiêu thụ trái cây rất lớn, nhưng rất lo ngại sự di cư gây hại của ruồi ñục quả nên trái cây Việt Nam nói chung rất khó xuất sang thị trường các nước này, cụ thể là ñầu những năm 90 quả thanh long của Việt Nam ñã xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, nhưng ñến giữa năm 1994 phải ngừng lại vì phát hiện có ruồi hại quả[8]
2.2.2.3 ðặc ñiểm hình thái, sinh học của ruồi ñục quả
Nguyễn Thị Thu Cúc (2000)[1], mô tả ñặc ñiểm về hình thái ruồi ñục quả: Trứng có hình hạt gạo, kích thước 1 x 0,2 mm Lúc mới ñẻ, trứng có mầu trắng sữa, khi sắp nở chuyển màu vàng nhạt Giòi mới nở dài khoảng 1,5 mm, khi phát triển ñầy ñủ dài 6 – 8 mm (tùy thuộc ñiều kiện thức ăn), miệng có móc Móc miệng có ñộ hóa cứng trung bình Nhộng dài 5 – 7 mm, có hình trứng, lúc ñầu màu vàng nâu, khi sắp vũ hóa có màu nâu ñỏ Trưởng thành có
cơ thể dài 7 – 9 mm, sải cánh rộng 1,3 mm, ñầu có dạng hình bán cầu Ngực
có màu nâu ñỏ hoặc màu nâu tối, hai bên ngực có 2 chấm màu vàng ở gốc trước, tiếp ñến là 2 vệt vàng ở cuối ngực Phần bụng tiếp giáp với ngực có 2 vệt to màu vàng, giữa 2 sọc vàng có 1 sọc ñen, ñồng thời co 1 sọc dọc chạy lưng bụng giống hình chữ T Cánh trong suốt ngoại trừ vùng Costal Trưởng thành cái có ống ñẻ trứng kéo dài ở cuối bụng
Theo Nguyễn Hữu ðạt và Bùi Công Hiển (2004)[5], khi nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học và thức ăn nhân tạo của ruồi ñục quả B.dorsalis Hendel chỉ
ra rằng giai ñoạn phát triển pha trứng (từ lúc trứng ñược ñẻ ra ñến khi trứng nở) trong khoảng 32 giờ ± 11 phút và thời gian phôi trứng ñạt ñược sự phát
Trang 38trùng, các tác giả ñã xác ñịnh ñược khoảng thời gian phát triển từ lúc trứng nở ñến các tuổi của ấu trùng như sau
Bảng 2.1 Khoảng thời gian phát triển của mỗi tuổi ấu trùng
(Nguồn: Nguyễn Hữu ðạt và Bùi Công Hiển , 2004 [5])
Thời gian phát triển
2.2.2.4 Biện pháp quản lý ruồi ñục quả
Ruồi ñục quả là ñối tượng gây hại rất nguy hiểm, việc phòng trừ ñang còn là một vấn ñề ñối với người sản xuất rau quả tươi ở Việt Nam, việc phải thu hoạch sớm khi quả còn xanh ñể tránh ruồi hại quả phần nào giảm ñược thiệt hại do ruồi nhưng cũng làm giảm ñáng kể năng suất và chất lượng quả Biện pháp truyền thống phòng trừ ruồi là sử dụng một số loại thuốc hóa học
có phổ tác ñộng rộng Tuy nhiên, biện pháp này cũng không ñem lại hiệu quả cao vì giòi (ấu trùng của ruồi) sống và gây hại bên trong quả, không bị tác ñộng trực tiếp của thuốc hóa học Mặt khác, việc sử dụng thuốc hóa học ở giai ñoạn gần thu hoạch sẽ ñể lại dư lượng thuốc trên quả, không an toàn cho người tiêu dùng và gây ô nhiễm môi trường
Trang 39Biện pháp xử lý nhiệt nóng ñược xem là một cách xử lý tốt cho nhiều loại rau quả vì không ñể lại dư lượng hóa chất ñộc hại Ưu ñiểm của biện pháp này là giá thành rẻ hơn so với xử lý bằng phóng xạ và không ñể lại dư lượng hóa chất ñộc hại Có nhiều phương cách ñể xử lý nhiệt nóng cho rau quả: dùng khí nóng, biện pháp nước nóng, biện pháp hơi nước nóng Nguyễn
Hữu ðạt và Nguyễn Văn Tuất (2004)[6] cho rằng xử lý ruồi ñục quả B
dorsalis trên xoài bằng không khí nóng 46,50C trong thời gian 20 phút có tới 99,99% số nhộng chết và hầu như không có sâu non sống xót Nghiên cứu về
khả năng chịu nhiệt của 3 loài Bactrocera dorsalis, B correcta, B cucurbitae,
các tác giả nhận thấy rằng giai ñoạn trứng già và ấu trùng tuổi 1 là có khả năng chịu nhiệt cao nhất ở cả 3 loài Tuy nhiên, khả năng chịu nhiệt của 2 loài
B dorsalis và B correcta là tương ñương nhau và tốt hơn loài B cucurbitae
(Nguyễn Hữu ðạt và Nguyễn Văn Tuất, 2007)[7]
Dương Minh Tú và ctv (2002)[11], chỉ ra rằng hiệu quả của biện pháp xử
lý chiếu xạ tia gamma liều thấp ñối với ruồi ñục quả là ảnh hưởng ñến khả năng tái sinh thế hệ sau của chúng do ñặc tính gây tổn thương và tác ñộng tích
lũy của bức xạ ion hóa Cá thể ruồi cái loài B.dorsalis ở cả 2 liều chiếu 150Gy
và 250Gy khi ghép ñôi với ruồi ñực bình thường thì ñều ñẻ trứng nhưng chỉ
có trứng thu ở liều 150Gy nở và phát triển bình thường Cá thể ruồi ñực bị xử
lý chiếu xạ ở cả 2 liều này khi ghép ñôi giao phối với ruồi cái bình thường ñều không thu ñược trứng
Hiện nay, phòng trừ ruồi ñục quả bằng bả protein ñang ñược áp dụng rất
có hiệu quả và ñược cho là biện pháp mang lại hiệu quả tốt nhất, vừa kinh tế vừa ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Phun protein thủy phân kết hợp với một số loại thuốc hóa học dưới tán lá cây ñược xem là biện pháp khá hữu hiệu
và an toàn Huỳnh Trí ðức và ctv (2003)[8], cho rằng việc phun protein thủy
Trang 40giảm từ 41% xuống 4% sau 4 lần phun và tỷ lệ giòi trên quả mận giảm từ 7 con/quả xuống chỉ còn 0,4 con/quả sau 6 lần phun Tác giả cũng chỉ ra rằng, việc kết hợp phun protein kết hợp với Fipronil cho hiệu quả cao hơn Malathion và Pyrinex do Fipronil ở dạng gel nên có khả năng bám dính tốt hơn và lâu phân hủy hơn
Năm 2004, Viện Bảo vệ thực vật và Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam thử nghiệm phòng trừ ruồi hại ñào trên diện rộng tai Lóng Luông – Mộc Châu – Sơn La bằng bả protein cho hiệu quả phòng trừ rất cao Tỷ lệ thiệt hại
do ruồi tại vùng thử nghiệm vào cuối vụ là 5%, trong khi ñó tại vùng không
sử dụng bả thiệt hại do ruồi lên tới 100%[91]