1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giáo dục mầm non: Hướng dẫn trẻ 5 tuổi khám phá thế giới

74 568 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở trẻ đã có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức như độc lập, tự tin trả lời câu hỏi của cô, tự mình tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống do cô tự đưa ra và biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất. Tự kiểm tra kết quả trong hoạt động chơi hay học của mình.

Trang 1

ĐỀ TÀI

Hớng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá thế giới thực vật theo hớng phát huy tính tích cực của trẻ

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Tìm hiểu thế giới xung quanh là nhu cầu không thể thiếu đối với trẻ mầm non nên hàng ngày trẻ luôn có những hành động tự mình tìm tòi khám phá thế giới xung quanh để thoả mãn nhu cầu của bản thân Tuy nhiên, việc tự khám phá thế giới xung quanh của trẻ còn cha mang lại hiệu quả, trẻ rất dễ bị phân tâm bởi các hoạt động khác hay trẻ cha phát huy đợc hết tính sáng tạo của bản thân…nếu không có sự hớng dẫn của giáo viên Vì vậy để việc tìm hiểu thế giới xung quanh đạt đợc chất lợng tốt thì giáo viên cần phải phát huy đợc TTC của trẻ trong hoạt động này

TTC là phẩm chất vốn có của con ngời trong xã hội Hình thành và phát triển TTC trong xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục Điều 5 Luật Giáo dục năm 2005 ghi rõ “phơng pháp giáo dục phải phát huy đợc TTC, tự giác, chủ

động, t duy sáng tạo của ngời học, bồi dỡng năng lực tự học , kĩ năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vơn lên” TTC biểu thị sự nỗ lực của chủ thể khi tơng tác với

đối tợng trong quá trình học tập, nghiên cứu, thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ,

sự huy động cao các chức năng tâm lý nhằm đạt đợc mục đích đề ra với chất lợng cao Nâng cao TTC, tính độc lập trong hoạt động nhận thức là một yêu cầu cơ bản để

đào tạo ra những con ngời tự chủ, năng động, sáng tạo Nh vậy có thể coi TTC là điều kiện, đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách trẻ

CTLQVMTXQ ở trờng mầm non vừa là điều kiện, phơng tiện, vừa là mục tiêu nhng đồng thời cũng là đối tợng để trẻ nghiên cứu Vì thế, ta có thể phát huy TTC của trẻ thông qua nhiều chủ đề với nhiều nội dung và hoạt động khác nhau song thông qua chủ đề giới thực vật thì TTC của trẻ đợc phát huy nhiều nhất bởi thế giới thực vật

Trang 2

rất gần gũi, đa dạng luôn kích thích tính tò mò, sự hiểu biết và óc tởng tợng, sáng tạo của bản thân trẻ Ngoài ra thế giới thực vật còn là phơng tiện để giáo dục phát triển toàn diện cho trẻ mẫu giáo.

Thực tế hiện nay ở các trờng mầm non, việc tổ chức khám phá chủ đề thế giới thực vật ở các độ tuổi nói chung và độ tuổi mẫu giáo lớn nói riêng vẫn cha phát huy đ-

ợc TTC của trẻ Trong các trờng mầm non vẫn còn tồn tại kiểu dạy học “bảo gì nghe thế” và trong giờ học giáo viên vẫn là “nhân vật trung tâm”; giáo viên vẫn chú trọng

sử dụng phơng pháp dạy học truyền thống, cha áp dụng rộng rãi các phơng pháp dạy học hiện đại Chính sự cứng nhắc thiếu linh hoạt này đã làm giảm đáng kể TTC của trẻ và làm giảm chất lợng khám phá chủ đề

Là giáo viên mầm non trong tơng lai tôi luôn băn khoăn trớc vấn đề: Làm thế nào để phát huy TTC trẻ trong dạy học? Làm thế nào để nâng cao chất lợng dạy và học ở mầm non?

Chính từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là:

Hớng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá thế giới thực vật theo hớng phát huy

tính tích cực của trẻ.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu về TTC của trẻ, đề xuất quy trình phát huy TTC cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi khi làm quen với thế giới thực vật, nhằm năng cao hiệu qủa hớng dẫn trẻ khám phá thế giới thực vật

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

3.2 Tìm hiểu về thực trạng tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi khám phá MTXQ trong trờng mầm non

3.3 Đề xuất quy trình hớng dẫn trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tìm hiểu về thế giới thực vật theo hớng phát huy TTC của trẻ

4 Phơng pháp nghiên cứu

4.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và hệ thống hoá các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu

4.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

4.2.1 Phơng pháp điều tra

Tiến hành điều tra đối với 100 giáo viên thuộc thị xã Phúc Yên và thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc để làm sáng tỏ thực trạng về việc sử dụng các phơng pháp,

Trang 3

phơng tiện dạy học ở mầm non và thực trạng nhận thức của giáo viên về các vấn đề dạy học phát huy TTC của trẻ.

Trang 4

nội dung

TàI 1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Một số đặc điểm của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

1.1.1.1.1 Một số đặc điểm thể chất của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Những chỉ số phát triển bình thờng của giai đoạn này nh sau:

Bé nữ: 98cm

Sự phát triển của hệ xơng: Xơng của trẻ đã dần cứng cáp hơn khi trẻ lên 3 tuổi,

song do quá trình can-xi hoá cha hoàn chỉnh nên xơng của trẻ 5 tuổi có tính đàn hồi

và tơng đối mềm Đáng nói hơn là có sự phát triển của cơ bắp, tới 5 tuổi trẻ trở nên dẻo dai hơn

Nhờ có sự phát triển của hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và hệ xơng, trẻ

có thể thực hiện thành thạo các động tác đòi hỏi sự phối hợp của các bộ phận trên cơ thể nh: thể dục nhịp điệu, múa hát kết hợp

Thời kì này, những động tác của trẻ đang định hình đến độ chính xác: bé trai thật sự hiếu động còn bé gái đã biết làm duyên và khá điệu đà Đồng thời bé cũng có thể làm những vệ sinh cá nhân thành thạo hơn nhiều

Thời kì này, đôi tay của trẻ cũng trở nên linh hoạt rất nhiều Trẻ có thể thực hiện động tác hoàn chỉnh và tinh tế

Nh vậy, đây là thời kì cơ thể của trẻ phát triển mạnh mẽ Để phát triển thể chất cho trẻ, giúp trẻ hoàn thiện về hình dáng cũng nh nh củng cố, phát triển các chức năng quan trọng của cơ thể trẻ thì cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trờng Sự kết hợp này có thể thông qua một số hình thức ở trờng mầm non nh: thể dục buổi sáng, trò chơi vận động, dạo chơi cũng nh trong sinh hoạt hàng ngày nh: đi trên đờng cao, thấp, bớc qua rãnh nớc Thông qua các hình thức này, các kĩ năng đợc củng cố và phát triển và các tố chất: sức bền, dẻo, linh hoat đợc hình thành

1.1.1.1.2 Một số đặc điểm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Trang 5

Hệ tuần hoàn: Tim của trẻ có tốc độ phát triển khá nhanh ở độ tuổi này, tim

của trẻ có trọng lợng nặng gấp 5 lần lúc mới sinh Tim trẻ đập nặng gấp 5 lần lúc mới sinh Tim trẻ đập chậm hơn so với các lứa tuổi trớc nhng vẫn còn khá nhanh so với ngời lớn

Thành phần máu của trẻ 5-6 tuổi cũng tăng lên và biến đổi về chất, huyết sắc tố 80-90%, hồng cầu 4,5-5 triệu đơn vị, bạch cầu 7-10 nghìn, tiểu cầu 200-300 nghìn

Hệ thần kinh: Sự hoạt động của trẻ ở 5-6 tuổi là thời kì phát triển nhanh rõ nhất

trong cả đời ngời Kết cấu thần kinh ở não có xu thế sớm trởng thành Song ở lứa tuổi này do khả năng hng phấn và ức chế của hệ thần kinh cha ổn định nên nếu trẻ làm gì

đơn thuần và kéo dài và đơn thuần sẽ bị mệt mỏi

Hệ hô hấp: Hệ hô hấp của trẻ đã phát triển, tuy nhiên cha đầy đủ nh ở ngời lớn

Vì vậy trẻ phải hít thở nhiều hơn để nhận đủ lợng o-xy cần thiết Càng nhỏ, nhịp thở càng nhanh và nông (khoảng 20-25 lần trên một phút)

Nh vậy ở thời kỳ này các cơ quan và hệ cơ quan của trẻ phát triển mạnh nên

ng-ời lớn cần cung cấp đầy đủ các chất dinh dỡng, rèn luyện cơ thể trẻ giúp cho các cơ quan và hệ cơ quan phát triển Đây chính là điều kiện giúp trẻ cảm nhận và khám phá môi trờng xung quanh

1.1.1.1.3 Đặc điểm phát triển tâm lý của trẻ mẫu giáo lớn

Độ tuổi mẫu giáo lớn giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở tuổi mầm non tức là lứa tuôỉ trớc khi đến trờng phổ thông ở giai đoạn này, những quá trình tâm lý đặc trng của con ngời đã đợc hình thành trớc đây, đặc biệt là trong độ tuổi mẫu giáo lớn vẫn tiếp tục phát triển mạnh Tâm lý của trẻ phát triển theo các hớng sau:

Sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày

Lứa tuổi mẫu giáo là thời kỳ bộc lộ tính nhạy cảm cao đối vối các hiện tợng ngôn ngữ, điều đó khiến cho ngôn ngữ của trẻ đạt tốc độ khá nhanh, và đến cuối tuổi mẫu giáo thì hầu hết biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày một cách thành thục

Sự hoàn thiện tiếng mẹ đẻ ở mẫu giáo lớn theo các hớng sau:

- Về mặt ngữ âm: ở cuối tuổi mẫu giáo do sự tiếp xúc ngôn ngữ đợc mở rộng trong những năm trớc đây, tai âm vị đợc rèn luyện thờng xuyên để tiếp nhận các ngữ

âm khi ngời lớn nói, mặt khác các cơ quan phát âm đã trởng thành tới mức trẻ phát

âm tơng đối chuẩn, kể cả những âm khó của tiếng mẹ đẻ (nh: uềnh oàng, khúc

Trang 6

khuỷu ) khi nói năng Chỉ trong trờng hợp bộ máy phát âm của trẻ bị tổn thơng, hay

do chịu ảnh hởng của việc phát âm không chuẩn của ngời lớn xung quanh thì trẻ mẫu giáo lớn mới phạm nhiều lỗi trong việc lắm ngữ âm của tiếng mẹ đẻ

- Về ngữ điệu trẻ đã biết sử dụng ngữ điệu một cách phù hợp với nội dung giao tiếp hay nội dung của câu truyện mà trẻ kể Trẻ thờng nói những lời nói nhẹ nhàng cùng những cử âu yếm, vỗ về để thể hiện tình cảm yêu thơng trìu mến Ngợc lại khi giận dữ trẻ lại thờng dung những xử chỉ thô và mạnh Khả năng này đợc thể hiện khá

rõ khi trẻ kể những câu chuyện mà trẻ thích cho ngời khác nghe

- Về vốn từ và ngữ pháp

Từ 5-6 tuổi vốn từ của trẻ tăng bình quân đến 1.033 từ, đây cũng là giai đoạn hoàn thiện một bớc cơ cấu từ loại trong vốn từ của trẻ Tỉ lệ danh từ, động từ giảm đi ( chỉ còn khoảng 50%) nhờng chỗ cho tính từ và các từ loại khác tăng lên: tính từ đạt tới 15%, quan hệ từ tăng tới 5,7%; còn lại là các loại từ khác Trẻ nắm đợc vốn từ trong tiếng mẹ đẻ đủ để diễn đạt trong sinh hoạt hàng ngày Bên cạnh đó trẻ còn nắm

đợc các kĩ năng kết hợp các từ trong câu theo nguyên tắc ngữ pháp Tuy nhiên viêc này còn phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện môi trờng sống và hiệu quả của quá trình giáo dục đối với trẻ

Trẻ 5-6 tuổi, số lợng câu đơn mở rộng chiếm tới 85% Ngoài ra các kiểu câu ghép trong lời nói của trẻ cũng tăng lên Đặc biệt là khi kể lại chuyện, số lợng câu

đơn mở rộng chiếm tới 85% Ngoài ra các kiểu câu ghép trong lời nói của trẻ cũng tăng lên Đặc biệt khi kể lại chuyện sáng tạo thì trẻ sử dụng câu ghép với tỉ lệ cao nhất (25,2%)

Sự lĩnh hội ngôn ngữ còn đợc quyết định bởi TTC của bản thân đứa trẻ đối với ngôn ngữ Những đứa trẻ mà thích giao tiếp, tích cực tìm hiểu các hiện tợng ngôn ngữ (tức là ngôn ngữ đã trở thành đối tợng của ý thức) thì không những hiểu đợc từ ngữ và nắm ngữ pháp một cách rõ ràng mà còn “sáng tạo” ra những từ ngừ ngữ những cách nói mà cha hề có trong ngôn ngữ của ngời lớn Nh trờng hợp của bé Thuý Giang, Thuý Giang đã làm bài thơ đầu tiên vào lúc gần 6 tuổi:

Cái vờn nho nhỏCô giáo đến chơiCô đa võng nhỏ

Trang 7

Ru chú mặt trời

(bài “Cái vờn”) [12]

Hay em Ngô Thị Bích Hiền làm bài thơ lúc em 5 tuổi:

Ông mặt trời óng ánhToả sáng hai mẹ conBóng em và bóng mẹDắt nhau đi trên đờng

Ông mỉm cời nhìn em

Em mỉm cời nhìn ông

Ông ở trên trời nhéCháu ở dới này thôi! [12]

Ngoài ra trẻ còn hiểu đợc từ và nguồn gốc của nó

- Sự phát triển của ngôn ngữ mạch lạc

Ngôn ngữ mạch lạc của trẻ phát triển tơng đối cao, không chỉ về phơng diện ngôn ngữ mà cả phơng diện t duy nữa Trớc đây trẻ sử dụng ngôn ngữ tình huống là chủ yếu Khi giao tiếp với ngời xung quanh trẻ sử dụng nhiều yếu yếu tố trong tình huống để hỗ trợ cho ngôn từ của mình Nh vậy chỉ có những ngời đang giao tiếp lúc

đó với trẻ mới có thể hiểu đợc trẻ muốn nói gì Dần dần trong đời sống đòi hỏi trẻ cần

có một kiểu ngôn ngữ khác, ít phụ thuộc vào tình huống hơn, nhất là trẻ phải mô tả lại những điều mắt thấy, tai nghe ở đây trẻ phải nói sao cho ngời khác có thể hình dung

ra đợc những điều mà mình mô tả mà không thể dựa vào các tình huống trớc mắt Kiểu ngôn ngữ này gọi là ngôn ngữ cảnh, mang tính rõ ràng, khúc triết Khi đã nắm

đợc ngôn ngữ cảnh rồi, trẻ mẫu giáo lớn còn sử dụng ngôn ngữ tình huống để giao tiếp với những ngời xung quanh (loại ngôn ngữ này ngay cả ngời lớn vẫn hay dùng trong đối thoại)

Một kiểu ngôn ngữ khác cũng đang phát triển trong độ tuổi mẫu giáo lớn đó là kiểu ngôn ngữ giải thích ở độ tuổi này trẻ có nhu cầu giải thích cho các bạn cùng độ tuổi về nội dung trò chơi, cách tạo ra đồ chơi và nhiều chuyện khác không những thế trẻ còn muốn giải thích cho ngời lớn (cha mẹ, anh chị, cô giáo ) những điều mà trẻ cần họ hiểu Ngôn ngữ giải thích đòi hỏi đứa trẻ phải trình bày ý kiến của mình theo

Trang 8

một trình tự nhất định, phải nêu bật đợc những điểm chủ yếu và những mối quan hệ liên kết với sự vật và hiện tợng hợp lý để ngời nghe dễ đồng tình Có nghĩa là nó yêu cầu phải có tính chặt chẽ, do đó còn gọi là ngôn nghữ mạch lạc.

Kiểu ngôn ngữ mạch lạc có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc hình thành những mối quan hệ qua lại trong nhóm trẻ và với những ngời xung quanh, đặc biệt với

sự phát triển trí tuệ của trẻ Muốn có ngôn ngữ mạch lạc thì những điều trẻ nói ra cần

đợc suy nghĩ rõ ràng, rành mạch ngay từ đầu, tức là đợc t duy hỗ trợ Mặt khác ngôn ngữ mạch lạc là phơng tiện làm cho t duy của trẻ phát triển đến một chất lợng mới, đó

là việc nảy sinh các yếu tố của t duy lôgíc, nhờ đó mà toàn bộ sự phát triển của trẻ

Trong những phong cách ngôn ngữ thì trẻ mẫu giáo lớn chủ yếu là nắm vững

đ-ợc phong cách sinh hoạt và ở mức độ nào đó là phong cách nghệ thuật Tuy nhiên trên thực tế trẻ mẫu giáo lớn vẫn còn nhiều em còn mắc các tật nói ngọng, nói câu không

đủ thành phần, dùng từ sai Vì vậy việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn là một trong những nhiệm vụ quan trọng để chuẩn bị cho trẻ bớc vào lớp một Muốn phát triển ngôn ngữ cho trẻ có hiệu quả thì cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa gia

đình, nhà trờng và toàn xã hội Trong đó trờng mầm non giữ một vai trò quan trọng Trớc hết cần phải cung cấp vốn từ cho trẻ, giúp trẻ hiểu đợc nghĩa của từ và khuyến khích trẻ hoạt động lời nói một cách tích cực Giáo viên cần tạo mọi điều kiện để trẻ diễn đạt rõ ràng, mạch lạc ý kiến, nguyện vọng của mình đồng thời cần uốn nắn kịp thời ngôn ngữ mạch lạc của trẻ Tức là luôn luôn thực hiện nhiệm vụ phát triển lời nói mạch lạc gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ còn lại của phát triển lời nói: làm giàu và tích cực hoá vốn từ, hình thành cấu trúc ngữ pháp, giáo dục chuẩn mực âm thanh lời nói Đây cũng chính là điều kiện để thúc đẩy t duy của trẻ phát triển

Sự xác định ý thức bản ngã và tính chủ định trong hoạt động tâm lý

Trang 9

Đến cuối tuổi mẫu giáo trẻ hiểu đợc mình là ngời nh thế nào có những phẩm chất gì, những ngời xung quanh mình đối xử với mình ra sao và tại sao mình lại có những hành động này hay hành động khác ý thức bản ngã hay tự ý thức đợc thể hiện rõ nhất trong sự đánh giá thành công hay thất bại của mình, về những u điểm hay khuyết điểm của bản thân, về những khả năng và cả sự bất lực nữa.

Để đánh giá bản thân một cách đúng đắn, đầu tiên đứa trẻ học cách đánh giá

ng-ời khác và nghe những ngng-ời xung quanh đánh giá về mình nh thế nào Ban đầu những

đánh giá của trẻ còn phụ thuộc vào cảm tình đối với họ

Đến cuối tuổi mẫu giáo lớn, trẻ nắm đợc những kỹ năng so sánh mình với ngời khác, điều này là cơ sở tự đánh giá mình một cách đúng đắn hơn và cũng là cơ sở để trẻ noi gơng ngời tốt, việc tốt

ở tuổi mẫu giáo lớn sự tự ý thức còn đợc thể hiện ở sự phát triển giới tính của trẻ Trẻ biết đợc mình là trai hay gái và điều khiển hành vi của mình cho phù hợp với giới tính ở đây những tấm gơng của ngời lớn tác động mạnh đến đứa trẻ

ý thức bản ngã xác định rõ ràng giúp trẻ điều khiển và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với các quy tắc xã hội, từ đó hành vi của trẻ mang tính xã hội, tính nhân cánh đậm nét hơn trớc

ý thức bản ngã xác định rõ ràng còn cho phép trẻ thực hiện hành động một cách chủ tâm hơn, nhờ đó các quá trình tâm lý mang tính chủ định

Tới lứa tuổi mẫu giáo lớn, sự tập trung chú ý đã bền vững hơn Điều đó thể hiện qua thời gian chơi, “tiết học” đợc kéo dài hơn, đặc biệt là khi trẻ xem tranh Đến tuổi mẫu giáo lớn, thời gian xem tranh có thể gấp đôi so với độ tuổi mẫu giáo bé Em bé 5-

6 tuổi đã có thể hiểu tranh vẽ hơn, tách biệt đợc tranh vẽ về nhiều mặt và chi tiết lý thú với mình hơn Ngôn ngữ phát triển giúp trẻ điều khiển chú ý của mình, biết tự giác hớng sự chú ý của mình vào đối tợng nhất định

Cùng với đó, ghi nhớ của trẻ cũng có tính chủ định nhiều hơn do sử dụng một

số phơng thức nh nhắc lại hay liên hệ lại các sự kiên với nhau do ngời lớn gợi ý cho Tuy nhiên cho tới cuối tuổi mẫu giáo lớn các quá trình tâm lý không chủ định vẫn chiếm u thế trong hoạt động tâm lý trẻ, ngay cả trong hoạt động trí tuệ Điều đó giải

Trang 10

thích cho việc các tiết học ở trờng mẫu giáo không thể diễn ra trong thời gian dài nh ở trờng phổ thông và buộc phải tập trung để ghi nhớ và quan sát.

ở độ tuổi này việc đặt ra các mục đích hành động và lập kế hoạch để thực hiện hành động thờng đợc thể hiện rất rõ Cũng ở dộ tuổi này bên cạnh trò chơi đóng vai theo chủ đề còn xuất hiện khá nhiều trò chơi có luật, hành động tâm lý bên trong đợc biến đổi rõ rệt, từ quá trình tâm lý không chủ định chuyển sang quá trình tâm lý có chủ định nh: tri giác có chủ định, chú ý có chủ định, ghi nhớ có chủ định

Do sự xác định ý thức bản ngã đợc rõ ràng hơn và các quá trình tâm lý không chủ định chuyển dần sang các quá trình tâm lý mang tính chủ định, làm cho các hành

động ý chí của trẻ ngày càng bộc lộ rõ nét trong hoạt động vui chơi và cuộc sống

Trong sự phát triển các hành động ý chí của trẻ mẫu giáo lớn có thể thấy đợc tính mục đích của hành động, thứ hai là sự xác lập mối quan hệ giữa mục dích của hành động với động cơ và thứ ba là tăng cờng vai trò điều chỉnh của ngôn ngũ trong việc thực hiện các hành động

Nh vậy sự xuất hiện của sự tự ý thức và tính chủ định trong tâm lý của trẻ mẫu giáo lớn là điều rất quan trọng vì vậy trong phạm vi sinh hoạt hàng ngày cần rèn luyện cho các em có thói quen vệ sinh cá nhân, nhng hành vi văn hoá, vệ sinh nơi công cộng

và một số thói quen giữ gìn sức khoẻ Bên cạnh đó để tính chủ định trong hoạt động tâm lý của trẻ phát triển, ngời lớn cần đặt ra cho trẻ mục dích, nhiệm vụ quan sát, ghi nhớ và hoàn thành những công việc do ngời lớn yêu cầu, khuyến khích trẻ độc lập, tích cực trong công việc

1.1.1.1.4 Một số đặc điểm về sự phát triển trí tuệ của trẻ mẫu giáo lớn: xuất hiện

kiểu t duy trực quan sơ đồ và những yếu tố của kiểu t duy logic

T duy trực quan sơ đồ tạo ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản thân đứa trẻ Sự phản ánh những mối liên hệ khách quan là điều kiện cần thiết để lĩnh hội những tri thức vợt ra ngoài khuân khổ của việc tìm hiểu những sự vật riêng lẻ với những thuộc tính sinh động của chúng để đạt tới tri thức khái quát

T duy trực quan sơ đồ vẫn giữ tính chất hình tợng song bản thân hình tợng cũng trở nên khác trớc: hình tợng đã bị mất đi các chi tiết rờm rà mà chỉ còn giữ lại các yếu

Trang 11

tố chủ yếu giúp trẻ phản ánh một cách khái quát chứ không phải lả từng sự vật riêng lẻ.

Trẻ mẫu giáo lớn có thế hiểu một cách dễ dàng và nhanh chóng về cách biểu diễn sơ đồ và sử dụng kết quả của các sơ đồ đó để tìm hiểu sự vật tức là trẻ đã nắm đ-

ợc kĩ năng sơ đồ hoá

T duy trực quan sơ đồ phát triển cao sẽ dẫn đứa trẻ đến ngỡng của t duy trìu ợng, sẽ cho trẻ em hiểu những biểu diễn sơ đồ khái quát mà sau này sự hình thành khái niệm sẽ đợc tiến hành chủ yếu dựa trên đó Độ tuổi mẫu giáo lớn còn xuất hiện kiểu t duy lôgic điều này giúp trẻ hiểu rằng có thể biểu thị một sự vật hay một hiện t-ợng nào đó bằng từ ngữ hay các kí hiệu khác khi giải những bài toán t duy độc lập

t-Một số nghiên cứu cho thấy rằng trẻ mẫu giáo lớn cũng có thể lĩnh hội đợc một

số khái niệm đơn giản trong điều kiện đợc dạy dỗ đặc biệt, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi Điều đó giúp trẻ thay đổi khá nhiều trong t duy của chúng, biểu hiện nảy sinh các yếu tố t duy lôgic, tất nhiên là phải có sự dạy dỗ đặc biệt

Cuối tuổi mẫu giáo trẻ lĩnh hội đợc các chuẩn (về màu sắc lấy chuẩn 7 màu trong quang phổ, về âm thanh lấy chuẩn 7 nốt trong một thang nhạc (ở phơng Tây) hay 5 nốt (ở Châu á) ) Nhờ đó trẻ em tách biệt đợc trong số các biến dạng muôn màu muôn vẻ những dạng cơ bản của các thuộc tính đợc dùng làm chuẩn và bắt đầu biết so sánh thuộc tính vô cùng đa dạng xung quanh với các chuẩn Nhờ đó mà t duy của trẻ chuyển dần sang một giai đoạn cao hơn

Nh vậy chúng ta cần hiểu rằng trong thang bậc phát triển tâm lý chung thì t duy lôgic đứng cao hơn t duy trực quan hình tợng song nh thế hoàn toàn không có nghĩa là chúng ta phải cố gắng thúc đẩy trẻ em chuyển sang hiểu t duy lôgic T duy hình tợng cần thiết cho mọi hoạt động sáng tạo ngay cả trong nghiên cứu của các nhà khoa học Chúng ta cần phải phát triển t duy hình tợng ngay cả đối với trẻ mẫu giáo lớn Thông qua các trò chơi, qua “tiết học”, trong sinh hoạt hàng ngày hay tham quan giáo viên cần gợi mở, khuyến khích để trẻ phát quan sát, tập phân tích, so sánh, khái quát Tổ choc cho trẻ trực tiếp quan sát, tự mình phân tích, so sánh, khái quát và đánh giá từ đó

sẽ phát triển các thao tác của trí tuệ, các quá trình của t duy Bên cạnh đó cần quan tâm tới t duy trừu tợng của trẻ, chỉ cần sử dụng để giới thiệu với trẻ một số khái niệm thật đơn giản (hay tiền khái niệm) cần thiết cho việc làm quen với thế giới xung

Trang 12

quanh Cần tránh cho trẻ quá sớm đi vào t duy lôgic theo kiểu ngời lớn, “khôn trớc tuổi”, điều đó sẽ làm mất đi tính ngây thơ hồn nhiên và tính mềm dẻo của trí tuệ.

1.1.1.2.1.1 Các yếu tố của môi trờng xung quanh

Các yếu tố của môi trờng xung quanh gồm có: Môi trờng thiên nhiên và môi ờng xã hội

tr-Thứ nhất: Môi trờng thiên nhiên

Môi trờng thiên nhiên là toàn bộ các điều kiện tự nhiên bao quanh con ng ời

có ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự tồn tại và phát triển của con ngời

Môi trờng thiên nhiên gồm có: Động vật và thực vật

Cơ thể động vật và thực vật cùng có cấu tạo từ tế bào, các hoạt động sống nh dinh dỡng, hô hấp, sinh trởng phát triển đợc tiến hành thờng xuyên trong cơ thể

Điểm khác nhau cơ bản giữa động vật và thực vật là thực vật tổng hợp đợc chất hữu cơ

từ khi CO2 và nớc cùng với năng lợng mặt trời, còn động vật chỉ có thể dùng chất hữu cơ có sẵn lấy từ thực vật hoặc động vật khác Thực vật có khả năng tự dỡng còn động vật có khả năng dị dỡng Ngoài ra, khác với thực vật, động vật có cơ quan vận chuyển,

hệ thần kinh và các giác quan

Động vật có quá trình trao đổi chất, sinh sản, có quá trình giúp đồng hoá và dị hoá Động vật có vai trò rất quan trọng đối với con ngời: cung cấp thức ăn, giúp sản xuất, giao thông vận tải và có nhiều loài động vật quý còn dùng làm nguyên liệu trong y học Ngoài ra, động vật còn làm cho cuộc sống của con ngời thêm sinh động,

đẹp đẽ, gắn bó với con ngời nh bạn bè, chia sẻ niềm vui và nỗi buồn với con ngời trong cuộc sống

Thực vật có quá trình trao đổi chất, sinh sản vô tính và có một số tập quán quen thuộc Thực vật không chỉ có liên quan với các yếu tố của sự sống con ngời mà còn

Trang 13

trực tiếp tác động vào đời sống con ngời Thực vật là thức ăn nuôi sống con ngời, là nguyên liệu của ngành sản xuất, là nguồn dợc liệu để chữa bệnh cho con ngời và tô

điểm cho cuộc sống tơi đẹp hơn, làm cho cuộc sống của chúng ta thêm phong phú hơn

Thiên nhiên vô sinh là điều kiện, phơng tiện để hỗ trợ cho các động vật, thực vật phát triển Thiên nhiên vô sinh bao gồm các điều kiện về đất, nớc, không khí, ánh sáng, khí hậu bao quanh sinh vật, ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến trạng thái, sự phát triển khả năng sống, sự sinh sản của sinh vật Các điều kiện này luôn luôn thay

đổi để thích nghi với thay đổi của môi trờng

Đối với trẻ em, thiên nhiên là một trong những đối tợng và phơng tiện quan trọng để phát triển toàn bộ nhân cách đứa trẻ Thiên nhiên làm cho trẻ thích thú, chú

ý, quan tâm đến xung quanh hơn Thiên nhiên giúp phát triển năng lực quan sát, trí thông mình và vốn sống thực tiễn của trẻ

Vì vậy, chúng ta cần giáo dục trẻ có thái độ ứng xử đúng đắn với môi trờng thiên nhiên xung quanh bằng những lời nói, hành động và việc làm cụ thể, phù hợp với lứa tuổi để trở thành một trong những lực lợng tích cực góp phần bảo vệ môi trờng

đang bị suy thoái

Thứ hai: Môi trờng xã hội

Xã hội là gì? Xã hội là một cộng đồng ngời có cùng chung một lịch sử và ngôn ngữ Các Mác nói: “Xã hội sinh ra, tồn tại và phát triển đợc là do hoạt động của con ngời có ý thức, có ý chí và luôn theo đuổi những mục đích nhất định”

Con ngời hoạt động tạo nên xã hội, nhng con ngời lại luôn chịu sự chi phối của

điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, dân tộc và truyền thống

Môi trờng xã hội là tất cả những mối quan hệ giữa con ngời với con ngời Đây

là mối quan hệ phức tạp, nhiều chiều trong đó môi trờng xã hội rộng là quê hơng, đất nớc, quốc tế Môi trờng xã hôi hẹp là gia đình, nhà trờng, lớp mẫu giáo

- Gia đình: Gia đình có vai trò quan trọng rất lớn đối với trẻ em Trẻ em là sản phẩm của xã hội nhng sản phẩm đó cha hoàn thiện, sống trong gia đình đứa trẻ nhận

đợc sự quan tâm của tất cả các thành viên khác, nhận thấy vị trí và vai trò cuả mình trong gia đình trẻ cũng biết quan tâm, yêu thơng những ngời thân Tuy nhiên do sự quan tâm và chiều chuộng trẻ nên gia đình đã tạo điều kiện để trẻ bộc lộ tính tham lam, đố kị, ích kỉ Để đứa trẻ lớn lên, thành Ngời theo đúng nghĩa thì mỗi thành viên trong gia đình cần ý thức đợc mức độ hành vi và sự quan tâm đối với trẻ Mặt khác có

Trang 14

những gia đình không đầy đủ, lại có những gia đình bất thờng hoặc có những hoàn cảnh đặc biệt những yếu tố này đã phần nào tác động tới tâm lý và quá trình phát triển nhân cách cuả trẻ Để khắc phục những hạn chế từ nền giáo dục gia đình rất cần

sự tham gia của các nền giáo dục khác

- Nhà trờng, lớp mẫu giáo: Rời khỏi gia đình để đến trờng là một thử thách đối với đứa trẻ nhng lại là cơ hội rất tốt để trẻ rèn luyện và hoàn thiện phẩm chất đạo đức,

đồng thời nhà trờng giúp trẻ bổ sung và làm chính xác hoá những kiến thức mà trẻ đợc học ở trờng mẫu giáo trẻ cũng đợc cô giáo quan tâm và chăm sóc giống nh ở nhà, tại

đây cô giáo cũng là ngời thầy đầu tiên đại diện cho một nền giáo dục giúp hình thành nhân cách của trẻ

ở trờng trẻ đợc học tập, vui chơi, sinh hoạt cùng các bạn; mọi trẻ đều nhận đợc

sự quan tâm, chăm sóc nh nhau ở trờng, trẻ biết mình phải làm gì, đợc làm gì và không nên làm gì đồng thời tuân theo nội quy, quy định và sinh hoạt theo giờ Tất cả những điều này tạo cho trẻ tính tự lập, mạnh dạn, tự tin, biết đoàn kết, quan tâm, chia

sẻ khó khăn với ngời khác

- Quê hơng, đất nớc: Quê hơng, đất nớc là nơi trẻ sinh ra và lớn lên, nơi đây bao hàm những phong tục tập quán, những nét văn hóa truyền thống Khi những phong tục tập quán lành mạnh và tiến bộ, mối quan hệ giữa ngời - ngời hài hoà, giữa con ngời và thiên nhiên thân thiện thì sẽ tạo điền đề và cơ hội cho mỗi cá nhân phát triển Vì vậy, cần cho trẻ làm quen với những giá trị truyền thống và phong tục tập quán tốt đẹp của quê hơng để trẻ thêm yêu quê hơng, đất nớc mình, biết tự hoàn thiện nhân cách của bản thân

Thứ ba: Môi trờng nhân tạo

Thế giới đồ vật, phơng tiện giao thông những yếu tố đó vừa phản ánh khoa học kĩ thuật, lại vừa phản ánh trình độ văn hoá của một xã hội trong một giai đoạn lịch sử Dạy trẻ tìm hiểu các yếu tố của môi trờng nhân tạo chính là việc giáo dục trẻ biết yêu quý lao động, quý trọng các sản phẩm của lao động, có cái nhìn đúng đắn về các dạng lao động khác nhau trong xã hội Môi trờng nhân tạo nhằm phục vụ cuộc sống của con ngời và con ngời cũng cần có ý thức, trách nhiệm với môi trờng nhân tạo

Trang 15

1.1.1.2.2 Một số vấn đề về chơng trình CTLQVMTXQ

1.1.1.2.2.1 Nội dung chơng trình CTLQVMTXQ của trẻ MG 5- 6 tuổi

Theo sách Hớng dẫn thực hiện chơng trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi (theo nội dung đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục) của Bộ GD - ĐT,

Vụ GDMN - Trung tâm nghiên cứu GDMN ban hành năm học 2004 - 2005 Nội dung chơng trình CTLQVMTXQ thiết kế bao gồm 8 chủ điểm và các bài đợc thống kê theo bảng sau:

- Một số nghề phổ biến trong xã hội

- Ngày nhà giáo Việt Nam

- Một số loại quả, hạt phổ biến

- Một số loại rau phổ biến

Trang 16

lệ giao thông

(3 tuần)

- Một số luật lệ giao thông phổ biến

- Thực hành về thực hiện luật lệ giao thông

8

Quê hơng, đất nớc

- Bác Hồ, trờng

tiểu học(6 tuần)

- Quê hơng, làng xóm, phố phờng

- Giới thiệu về thủ đô Hà Nội

- Bác Hồ

- Tham quan địa danh của địa phơng

- Tham quan trờng tiểu học

- Làm quen với một số đồ dùng học tập của học sinh lớp1

1.1.1.2.2.2 Mục tiêu của chơng trình CTLQVMTXQ

Chơng trình gồm 3 mục tiêu chính sau đây:

- Mở rộng những hiểu biết cho trẻ về tự nhiên, xã hội, con ngời và thế giới đồ vật

Thế giới xung quanh rất đa dạng và phong phú, muôn hình, muôn vẻ Ngoài việc cung cấp những biểu tợng mới, làm chính xác những biểu tợng cũ thì mở rộng sự hiểu biết cho trẻ cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thầy,cô giáo cũng

nh của ngời lớn nói chung Muốn mở rộng hiểu biết cho trẻ, cần tổ chức cho trẻ hoạt

động nhận biết những sự vật và hiện tợng mới lạ, động thời khám phá những mối quan hệ đơn giản giữa chúng

- Cần giúp trẻ tích luỹ vốn kiến thức một cách hệ thống, tổng hợp và khái quát Trong khi tổ chức cho trẻ LQVMTXQ cần giúp trẻ gọi tên chính xác sự vật, hiên t-

Trang 17

ợng; nhận biết những dấu hiệu bề ngoài cơ bản có ý nghĩa trong việc xác định đối ợng và mối liên quan giữa đối tợng - đối tợng, mối liên quan đối tợng - con ngời

t-Thứ hai: Về kĩ năng

- Phát triển các thao tác t duy, các quá trình tâm lý

Khi tổ chức cho trẻ LQVMTXQ giáo viên cần cho trẻ biết so sánh sự giống và khác nhau giữa các sự vật, hiện tợng; biết phân nhóm, phân loại sự vật hiện tợng; biết tìm ra các môí quan hệ đơn giản giữa các sự vật, hiện tợng nhằm dạy trẻ tiến hành các thao tác t duy, rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hoá sự vật, hiện tợng xung quanh Trong quá trình đó, cô cần tạo điều kiện để trẻ đợc hành động trực tiếp với sự vật, hiện tợng; cần khuyến khích, gợi mở để kích thích TTC tìm tòi khám phá thế giới xung quanh trẻ Đây chính là điều kiện quan trọng để trí tuệ của trẻ phát triển

Sự nhận biết của trẻ về các sự vật, hiện tợng cần có sự tham gia của các quá trình tâm lý Cảm giác và tri giác là hai quá trình tâm lý quan trọng Không có hai quá trình náy sẽ không có sự nhận biết Chính vì thế, giáo viên cân quan tâm đến việc rèn luyện và phát triển cảm giác, tri giác cho trẻ Trong đó, cảm giác phải chính xác, nhanh nhạy

Rèn luyện chú ý và ghi nhớ có chủ định: thờng xuyên cho trẻ nhận biết các đối tợng mới lạ, hấp dẫn Giáo viên nên sáng tạo ra nhiều thủ thuật nhằm kích thích hứng thú học tập của trẻ, cần phải có kế hoạch ôn tập và kiểm tra kiến thức mà trẻ đã lĩnh hội đợc Giáo viên yêu cầu trẻ thực hành những bài tập đơn giản nhằm rèn luyện chú

ý và ghi nhớ có chủ định

- Phát triển ngôn ngữ

Mở rộng vốn từ, tích cực hoá vốn từ theo từ loại, hệ thống hoá vốn từ là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà chơng trình cho trẻ LQVMTXQ hớng tới Cần

mở rộng vồn từ cho trẻ và tạo điều kiện cho trẻ thờng xuyên sử dụng vốn từ của mình

Ngoài ra cần dạy trẻ diễn đạt vấn đề mạch lạc, dễ hiểu, lôgíc; thái độ diễn đạt

tự tin, mạnh dạn, biết nhận xét, biết tỏ thái độ và biết tôn trọng ngời khác khi trình bày Tập cho trẻ nói câu đủ thành phần, đủ ý, đúng ngữ pháp và những câu có cảm xúc

- Phát triển các kĩ năng tích hợp khác nh: vận động, âm nhạc, tạo hình…

Trang 18

Thứ ba: Về giáo dục

- Dạy trẻ biết yêu quý, gần gũi, có thiện cảm, mong muốn đợc bảo vệ môi trờng

tự nhiên và xã hội Tuỳ từng nội dung và từng lứa tuổi của trẻ nên đặt ra các nhiệm vụ giáo dục đạo đức thật cụ thể Những vấn đề quan trọng nhất là giáo dục cho trẻ cái tâm tốt với môi trờng sống: trẻ không tham lam, không ích kỉ, biết sống nhân hậu với con ngời, động vật và cỏ cây hoa lá; sống hoà đồng, gần gũi và gắn bó với môi trờng sống xung quanh

- Hình thành và rèn luyện thói quen và kĩ năng cần thiết; hành vi văn hóa, văn minh nh: các thói quen vệ sinh, thói quen lễ phép trong giao tiếp, kĩ năng lao động tự phục vụ, chăm sóc cây cối và các kĩ năng học tập

Ngoài ra còn giáo dục dinh dỡng, giáo dục sức khoẻ giúp hình thành ở trẻ một số khả năng tự phục vụ bản thân

1.1.1.3 Một số vấn đề dạy học theo phơng hớng phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn

Điều 4: Luật Giáo dục Việt Nam 2005 đã nêu rõ nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và chuyên ngành phơng pháp giảng dạy nói riêng:

"Phơng pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động của ngời học, bồi dỡng năng lực tự học, lòng say mê tự học và ý chí vơn lên"

Nh vậy tính tích cực hoá hoạt động nhận thức của trẻ luôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục mầm non trong quá trình dạy học Vì vậy nó luôn là vấn đề quan trọng trong lý luận và thực tiễn dạy học đợc các nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu trao đổi và bàn luận

1.1.1.3.1 Tính tích cực

Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con ngời trong đời sống xã hội Khác với động vật, con ngời không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong tự nhiên mà còn chủ động sản xuất ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, tạo nền văn hoá ở mỗi thời đại, chủ động cải tiến môi trờng tự nhiên và cải tạo xã hội

Khi bàn về tính tích cực, Ph.Ăngghen cho rằng: Tính tích cực là đặc tính chung của mọi sinh vật sống, là sự tự vận động của sinh vật sống TTC không chỉ là

Trang 19

nguồn gốc duy trì hay biến đổi các mối quan hệ có ý nghĩa sống còn của sinh vật sống với thế giới xung quanh mà còn mang đến cho sinh vật sống khả năng tự điều chỉnh thích nghi với thế giới xung quanh ấy.[10]

Phát triển học thuyết Mac - Ăng ghen, V.L Lênin cho rằng tính tích cực là thái độ cải tạo của chủ thể với đối tợng xung quanh, là khả năng của con ngời đối với việc tổ chức cuộc sống, điều chỉnh các nhu cầu năng lực của họ thông qua các mối quan hệ xã hội.[10]

Nh vậy, dới góc độ triết học thì TTC có nguồn gốc từ yếu tố bên trong và yếu

tố bên ngoài, trong đó có yếu tố bên trong giữ vai trò quyết định TTC là một đặc tính của sinh vật sống luôn luôn vận động và phát triển đi lên TTC chính là thái độ cải tạo

và biến đổi của chủ thể đối với khách thể, vì thế nó có vai trò quan trọng trong việc tạo ra thế giới hiện thực khách quan và biến đổi cải tạo nó

Trong một số từ điển ngôn ngữ, từ điển tâm lý học của các nớc, thuật ngữ tích cực đợc xem xét gắn liền với hoạt động, với hành động bên trong của chủ thể Nó là

điều kiện thúc đẩy, tạo ra hoạt động hay là biến đổi hoạt động TTC bao hàm tính chủ

động, tính chủ định có ý thức của chủ thể, nó đối lập với tính bị động TTC thể hiện tính ổn định của hoạt động, thể hiện ý chí và tính độc lập của chủ thể với môi trờng bên ngoài

Tính tích cực đợc đề cập trong một số công trình nghiên cứu của các nhà tâm

lý học theo một số khía cạnh sau:

Một số tác giả nh A.N Leonchiev, AA.Liublinxkai, I.F.Khar-lamôv… xem tính tích cực nh một phẩm chất cá nhân gắn liền với hoạt động Theo họ, một con ngời tích cực là con ngời đó đang ở trạng thái hoạt động.[10]

Từ góc độ chức năng và vai trò của chủ thể đối với thế giới bên ngoài, các tác giả V.Ia.Roma nov, X.Đ.Xmiôv cho rằng TTC chính là tính chủ động của chủ thể, TTC thể hiện chức năng chỉ bảo hoạt động của con ngời.[11]

Quan điểm cuối cùng là xem TTC của nhân cách là khả năng của con ngời tiến hành việc cải tạo thế giới mang ý nghĩa xã hội trên cơ sở tiếp thu sự giàu có của

Trang 20

nền văn hoá vật chất và tinh thần, đợc thể hiện trong sự sáng tạo trong giao tiếp, trong các hành động ý chí.[11]

Trên cơ sở phân tích những quan điểm trên, chúng ta có thể thấy rằng, TTC là phẩm chất quan trọng của nhân cách, là thái độ cải tạo, biến đổi của chủ thể đối với thế giới xung quanh TTC gắn liền với hoạt động, là thuộc tính của sự tự vận động của hoạt động TTC luôn mang tính chủ động, nó đối lập với tính bị động, động cơ, nhu cầu và hứng thú hoạt động chính là nguồn gốc bên trong của TTC, là động lực thúc đẩy con ngời hoạt động TTC cần phải đợc định hớng đúng đắn, phải nhằm phục

vụ cho những mục đích tốt đẹp, cao cả thì hoạt động của con ngời mới có giá trị đích thực, mới đem lại lợi ích cho bản thân và xã hội Nói tính cách này đợc giáo dục ngay

từ bé bằng cách tạo ra những tình huống để trẻ em tự tìm cách thoả mãn đòi hỏi của mình, đôi khi ngời lớn có thể mách bảo, nhng tránh lối làm thay tạo cho trẻ thói ỷ lại, thụ động chờ đợi, kết quả của mỗi lần tự làm nh vậy sẽ động viên trẻ hăng hái tự lập, giải quyết các nhu cầu của mình và dần dần chủ động tham gia vào công việc chung của gia đình, tập thể Để duy trì liên tục TTC cần có sự theo dõi và đánh giá của ng ời lớn và tập thể cả khi trẻ làm việc thành công cũng nh gặp khó khăn hay thất bại

Nh vậy hình thành và phát triển TTC là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục đào tạo nhằm đào tạo ra những con ngời năng động, thích ứng và góp phần vào sự phát triển xã hội, có thể xem TTC là điều kiện đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục TTC đợc thể hiện thông qua nhiều hoạt động và trong hoạt động học tập TTC thực chất là tính tích cực nhận thức

1.1.1.3.2 Tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn

Khái niệm tính tích cực nhận thức (TTCNT) đợc đề cập đến trong Từ điển Bách khoa toàn th Xô Viết nh là "Thái độ tích cực của trẻ đối với sự vật, hiện tợng của thế giới xung quanh, sự ham muốn vợt ra ngoài những phạm vi đã biết, sự mong mỏi

mở rộng phạm vi hiểu biết và sử dụng chúng một cách sáng tạo trong lý luận và thực tiễn TTCNT có mối quan hệ chặt chẽ với óc quan sát, với năng lực phân tích những khía cạnh cũng nh các mối quan hệ đặc thù trong các hiện tợng và sự kiện Lứa tuổi mẫu giáo đã xuất hiện TTC ở bình diện cao nhất - TTC của hoạt động trí tuệ, TTC đợc thể hiện trong hoạt động và mức độ phát triển của TTC đợc đánh giá bằng khả năng

Trang 21

lĩnh hội hành động của trẻ từ nhỏ đến lớn Những mức độ thể hiện TTC của trẻ: các hành động bắt chớc ngời lớn và bạn bè một cách có ý thức, hành động độc lập và sáng tạo.

V.X Mu khina, Nguyễn ánh Tuyết và một số tác giả khác cho rằng TTCNT của trẻ thể hiện lòng ham hiểu biết muốn khám phá những điều mới lạ của thế giới tự nhiên và cuộc sống xã hội, sự phát triển tính ham hiểu biết của trẻ trong thời kỳ mẫu giáo tăng lên mạnh mẽ về số lợng và sự biến đổi về chất ở những câu hỏi của trẻ em,

so với trẻ mẫu giáo bé và nhỡ, ở trẻ mẫu giáo lớn có những câu hỏi hớng vào sự tiếp thu tri thức chiếm u thế, hơn thế nữa trẻ em thờng quan tâm tới những nguyên nhân của sự vật, hiện tợng muôn hình, muôn vẻ, những mối liên hệ giữa chúng.[11]

A.U.Orokina, A.k.Bodrenko và nhiều nhà tâm lý - giáo dục mầm non xem xét TTCNT của trẻ mẫu giáo nh là khả năng giải quyết nhiệm vụ nhận thức với hậu quả cao bằng việc cố gắng nỗ lực huy động ở mức cao các chức năng tâm lý nhận thức, đặc biệt

là chức năng t duy (một số thao tác t duy nh so sánh, phân cách, khái quát hoá…) TTCNT của trẻ mẫu giáo đợc các tác giả này xem xét nh là một năng lực t duy phức tạp, đòi hỏi sự căng thẳng của trí tuệ, đặc biệt là các thao tác t duy nh: so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá và nó đợc thể hiện bằng hứng thú đối với sự vật, hiện tợng xung quanh và lòng mong muốn biểu hiện nhiều hơn nữa về chúng, có kĩ năng đa ra kết luận, hệ thống hoá và thiết lập đợc mối quan hệ cốt lõi của một số sự vật, hiện tợng xung quanh TTCNT đợc biểu hiện bằng các kĩ năng nh kĩ năng phân tích và tổng hợp thông tin nhận đợc, kĩ năng so sánh và tìm sự giống nhau, khác nhau của các đồ vật, sự kiện của cuộc sống xung quanh và năng lực vận dụng chúng khi giải quyết các nhiệm

vụ nhận thức và thực tiễn, sự phát triển TTCNT gắn liền với sự lĩnh hội những kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng phong phú cũng nh các chuẩn mực xã hội và các quy tắc hành vi.[11]

Khi nghiên cứu TTCNT của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi, E.I Kozakova tập trung chú ý vào các thao tác t duy trong quá trình nhận thức Bà coi TTCNT của trẻ mẫu giáo nh là một năng lực t duy phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực căng thẳng của trí tuệ, của các thao tác t duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát lại).[11]

Trang 22

Trong một số nghiên cứu khác, TTCNT của trẻ mẫu giáo đợc hiểu nh là khả năng theo dõi sự chỉ dẫn bằng hành động, bằng lời nói của cô giáo, phân tích nội dung của nhiệm vụ, chia nhỏ chúng thành các bộ phận, vừa so sánh vừa đối chiếu giữa chúng với nhau, vừa khái quát vừa chia nhỏ những mối quan hệ đặc thù của chúng.[10]

Hiện nay, một số quan điểm cho rằng: “TTCNT của trẻ mẫu giáo đợc thể hiện

ở hứng thú nhận thức, sự mong muốn tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi mà trẻ quan tâm và khả năng vận dụng các phơng pháp nhận thức đã nắm đợc trớc đó vào các tình huống mới, các bài tập mới”.[11]

Trên cơ sở phân tích, so sánh, khái quát những công trình nghiên cứu khoa học trong nớc và thế giới về TTCNT của trẻ mẫu giáo, chúng ta thấy rằng TTCNT của trẻ mẫu giáo nh là một phẩm chất tâm lý cá nhân của trẻ trong hoạt động nhận thức, thể hiện thái độ tích cực nhận thức của trẻ đối với hiện thực xung quanh Đó là năng lực trí tuệ phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực cao của các chức năng tâm lý, đặc biệt là các chức năng nhận thức khi giải quyết những nhiệm vụ nhận thức đã đặt ra trong hoạt

động của mình Nó vừa là mục đích, vừa là điều kiện, vừa là kết quả của hoạt động nhận thức nói riêng, của sự phát triển nhân cách của đứa trẻ nói chung

1.1.1.3.2.1 Những biểu hiện của tính TTCNT ở trẻ mẫu giáo lớn trong quá trình làm quen với môi trờng xung quanh.

Nh đã phân tích ở trên, TTCNT của trẻ mẫu giáo nói chúng, của trẻ mẫu giáo lớn nói riêng nh là một phẩm chất tâm lý của cá nhân của trẻ trong hoạt động nhận thức, trong đó chứa đựng cả các yếu tố nhận thức, tình cảm, ý chí Do vậy khi xem xét những biểu hiện của TTCNT của trẻ mẫu giáo lớn trong quá trình tìm hiểu MTXQ, chúng ta phải dựa trên những yếu tố này, ngoài ra còn phải dựa vào các hành vi bên ngoài của đứa trẻ (hành động, cử chỉ, nét mặt, ngôn ngữ…) Trong quá trình LQVMTXQ có thể nhận biết TTCNT của trẻ bằng các dấu hiệu sau đây:

Thứ nhất: Những dấu hiệu nói lên nhu cầu và hứng thú nhận thức của trẻ đối với MTXQ.

Trang 23

Nhu cầu, hứng thú nhận thức của trẻ trong quá trình LQVMTXQ biểu hiện bằng những dấu hiệu cụ thể sau đây:

- Trẻ thích thú, chủ động tiếp xúc, hoạt động với đối tợng gần gũi xung quanh

- Trẻ hay đặt ra những câu hỏi và có những thắc mắc đối với giáo viên, đối với ngời lớn xung quanh và yêu cầu giải thích cặn kẽ, việc đặt ra câu hỏi nói lên sự hiểu biết, lòng mong muốn hiểu biết nhiều hơn, sâu hơn về những sự vật hiện tợng trong MTXQ:

Đây là cái gì? Dùng để làm gì? Có thể… đợc không? Tại sao? Nh thế nào? Từ đâu mà có? Nếu đứa trẻ học thụ động, không hứng thú thì nó sẽ không đa ra những câu hỏi và

nó cũng không có phản ứng gì nếu câu hỏi không đợc trả lời Theo G.I Sukina, giáo viên cần tôn trọng những câu hỏi do trẻ đa ra, trả lời kịp thời những câu hỏi và kích thích trẻ

đặt ra câu hỏi, đây không chỉ là biểu hiện của nhu cầu, hứng thú nhận thức mà còn là con

đờng quan trọng nhất để củng cố hứng thú nhận thức cho trẻ.[10]

- Trẻ chú ý quan sát, chú ý lắng nghe cô nói và theo dõi những gì cô làm

- Trẻ hay dơ tay phát biểu, nhiệt tình bổ ý kiến vào câu trả lời của các bạn và thích tham gia vào các hoạt động

- Thông qua sự quan sát của mình, ngời giáo viên có thể xác định đợc những biểu hiện cảm xúc hứng thú nhận thức ở trẻ nh: cảm xúc vui sớng, hài lòng khi đợc ngời khác giải đáp những câu hỏi, những thắc mắc của mình, khi tự mình tìm ra những câu trả lời đúng hay những thành công khác trong hoạt động Ngoài ra ta có thể thấy đợc sự giận dỗi, nỗi thất vọng nếu ngời khác không thoả mãn trí tò mò của trẻ khi trẻ gặp những thất bại trong hoạt động Những cảm xúc này thể hiện qua những phản ứng lời nói, qua nét mặt, cử chỉ…

Thứ hai: TTCNT của trẻ còn đợc thể hiện thông qua dấu hiệu nói lên khả năng nhận thức và ngôn ngữ của trẻ trong quá trình LQVMTXQ.

Kĩ năng nhận thức của trẻ mẫu giáo là khả năng của trẻ thực hiện các hành

động nhận thức một cách thành thạo dựa trên sự tổng hợp những tri thức và kĩ xảo đã biết Trong kĩ năng bao giờ cũng phụ thuộc vào vốn hiểu biết của trẻ về lĩnh vực ấy

- Trẻ có kĩ năng quan sát, phát hiện nhanh chóng những nội dung quan sát

Trang 24

- Trẻ có kĩ năng lắng nghe, hiểu lời ngời khác và diễn đạt cho ngời khác hiểu mình.

- Trẻ thực hiện đủ, đúng các thao tác thực hành (bài tập hoặc trò chơi) do cô

- ở trẻ đã có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức nh độc lập, tự tin trả lời câu hỏi của cô, tự mình tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống do cô tự đa ra và biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất Tự kiểm tra kết quả trong hoạt động chơi hay học của mình

Thứ ba: Biểu hiện của ý chí trong TTCNT của trẻ mẫu giáo lớn:

- Trẻ có sự tập trung chú ý, ít sao nhãng trong quá trình LQVMTXQ

- Trẻ có sự nỗ lực vợt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

- Sự phản ứng của trẻ khi cô đa ra tín hiệu báo hết giờ học: phản ứng không hài lòng khi phải kết thúc công việc, cố gắng cho đến khi hoàn thành sản phẩm (vẽ, nặn, cắt, dán …) hoàn thành các bài tập, trò chơi

- Tất cả những biểu hiện về TTCNT của trẻ 5-6 tuổi không rời rạc, riêng rẽ với nhau mà chúng gắn liền với nhau và nằm trong một tổng thể thống nhất TTCNT của trẻ mẫu giáo, trong đó có trẻ 5-6 tuổi đợc thể hiện ở các mức độ khác nhau trong các hoạt động của chúng Giáo viên mầm non cần biết đợc các cấp độ TTCNT của trẻ từ

đó xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung cũng nh các phơng tiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục đã đặt ra

1.1.1.3.2.2 Phân loại TTCNT của trẻ mẫu giáo lớn

Trang 25

Dựa vào những biểu hiện của TTCNT, một số tác giả đã đa ra TTCNT bên ngoài và TTCNT bên trong.

hay phát biểu hăng hái tham gia vào mọi hoạt động khi cô yêu cầu

Thực ra biểu hiện của TTCNT bên ngoài này chỉ là TTC hoạt động nói chung chứ cha hẳn là TTCNT Chỉ dựa vào những biểu hiện bên ngoài để đánh giá TTC của trẻ thì cha thật chính xác, phải kết hợp với những biểu hiện khác hoặc những yêu cầu phụ kèm theo nh phát biểu đúng trọng tâm, thực hành đúng kĩ năng…thì mới đủ để

đánh giá trẻ có tích cực hay không, tuy nhiên sự tích cực hoạt động này là tiền đề thúc

đẩy trẻ tích cực nhận thức

- TTCNT bên trong: Thể hiện đầu tiên (mức độ thấp) của TTCNT của trẻ mẫu

giáo phải kể đến khả năng thực hành của trẻ Chúng ta cần xem trẻ thể hiện các yêu cầu của cô có đúng không? Vì trong quá trình thực hành đó trẻ đang tích cực tái hiện, bắt chớc lại ngời lớn, có nghĩa là nó đang tích cực lĩnh hội, nhập tâm kiến thức cũng

nh kĩ năng cần thiết mà giáo viên đang dạy cho trẻ

- Trẻ tiến hành các thao tác trí tuệ nh tri giác đối tợng, t duy, khám phá và phát hiện ra cái mới lạ, cái khác biệt, sự thay đổi…của đối tợng một cách chính xác, tinh

tế, nhạy bén…Đây là một biểu hiện rất cao của TTCNT của trẻ mẫu giáo đặc biệt là trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Mức độ cao nhất của TTCNT bên trong là khả năng vận dụng những kiến thức

và khả năng sáng tạo ra cái mới của trẻ, đối với trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thì việc vận dụng những kiến thức và tích cực sáng tạo đòi hỏi các yêu cầu sau:

+ Trẻ biết vận dụng tri thức của mình (kể cả tri thức lẫn kĩ năng để giải quyết trong một tình huống mới, một hoàn cảnh mới)

+ Trẻ tìm ra không phải là một mà là nhiều cách khác nhau cho một bài tập, một hoàn cảnh…

+ Trẻ biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất, nhanh nhất, tốt nhất trong một vài biện pháp đã đa ra trong bài tập, trong tình huống

Trang 26

Nh vậy tính tích cực nhận thức là một năng lực trí tuệ phức tạp đòi hỏi phải có

sự nỗ lực về trí tuệ, đòi hỏi đến các thao tác t duy (so sánh, phân tích, tổng hợp và khái quát) Giáo dục TTCNT cho trẻ mẫu giáo lớn đúng lúc, kịp thời là công việc khó khăn, phức tạp đòi hỏi có sự quan tâm đúng mức của cô giáo ở trờng mầm non

1.1.1.3.3 Sự phù hợp giữa thế giới thực vật với việc dạy trẻ theo hớng phát huy tính

tích cực

Đứa trẻ sinh ra đã có nhu cầu trong tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh Thế giới thực vật là một trong những bộ phận quan trọng của môi trờng xung quanh trẻ Dờng nh nó là ngời bạn không thể thiếu trong sự phát triển của trẻ Thế giới thực vật bao gồm cây xanh, rau, hoa, quả là những đối tợng rất gần gũi và quen thuộc với các em Vì vậy, nó luôn kích thích đợc sự tò mò, ham hiểu biết của trẻ, nhng trớc mắt trẻ chúng luôn ở trạng thái tĩnh, thiếu sinh động nên làm trở ngại cho con đờng khám phá của trẻ

Nội dung của thế giới thực vật đa ra phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ nên khi đợc giáo viên hớng dẫn thì trẻ sẽ rất hứng thú và tích cực tham gia vào các hoạt động do giáo viên tổ chức Bằng những phơng pháp đa dạng, phơng tiện trực quan sinh động sẽ càng kích thích trí tò mò của trẻ, trẻ tự mình nói ra những hiều biết của mình về các đối tợng

Khi cho trẻ LQVMTXQ, giáo viên kết hợp các nội dung tích hợp vào bài dạy thì bài dạy sẽ phong phú hơn và sẽ thu hút đợc sự chú ý cao của trẻ, giúp trẻ tiếp thu tốt những tri thức đồng thời phát huy đợc khả năng độc lập, sáng tạo của bản thân Cũng thông qua những nội dung tích hợp này trẻ đã biết vận dụng những kiến thức mà mình đã học vào thực tiễn

Nh vậy, chủ đề thế giới thực vật luôn phù hợp với việc dạy trẻ theo hớng phát huy tính tích cực

1.1.2 Cơ sở thực tiễn: Thực trạng tổ chức hoạt động cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi khám phá MTXQ trong trờng mầm non.

Để có cơ sở thực tiễn cho việc hớng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá thế giới thực vật theo hớng phát huy tích cực của trẻ, chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu trên

100 giáo viên tại các trờng thuộc thị xã Phúc Yên và thành phố Vĩnh Yên Kết quả

điều tra thu đợc nh sau:

Trang 27

1.1.2.1 Thực trạng về việc sử dụng các phơng pháp dạy học của các giáo viên trong trờng mầm non

Thực trạng về việc sử dụng các phơng pháp dạy học của các giáo viên trong ờng đợc thể hiện qua biểu đồ sau:

tr-Biểu đồ 1: Thực trạng về việc sử dụng các phơng pháp dạy học của các giáo

viên trong trờng mầm non

Qua biểu đồ trên ta thấy hầu hết giáo viên sử dụng các phơng pháp dạy học truyền thống: phơng pháp thuyết trình, giảng giải, phơng pháp đàm thoại và phơng pháp quan sát Tuy nhiên trên thực tế đợc quan sát các tiết học ở trờng mầm non chúng tôi thấy việc sử dụng các phơng pháp truyền thống còn cha mang lại hiệu quả nh mong muốn,

cụ thể:

100% giáo viên thờng xuyên sử dụng phơng pháp thuyết trình, giảng giải Tình trạng dạy học lấy “giáo viên làm trung tâm của hoạt động” vẫn đang đợc giáo viên đề cao Qua các giờ học tôi thấy giáo viên vẫn còn nói quá nhiều Giáo viên nói nhiều để trẻ ghi nhớ, trẻ hiểu làm trẻ nắm bắt kiến thức một cách thụ động Nhng trên thực tế quá trình chiếm lĩnh tri thức của trẻ không chỉ dừng lại ở việc lắng nghe mà còn phải phụ thuộc rất nhiều vào phơng pháp tổ chức chiếm lĩnh tri thức

100% giáo viên thờng xuyên sử dụng phơng pháp quan sát và đàm thoại Tuy nhiên

sự phối hợp giữa các phơng pháp này cha hợp lý, phơng pháp đàm thoại không kết hợp với phơng pháp sử dụng đồ dùng trực quan, lời giải thích, câu hỏi không đi đôi với làm mẫu, thực hành, quan sát…giáo viên cha đa ra các câu hỏi kiểm tra kiến thức mà trẻ có

Phơng pháp Mức độ sử

dụng (%)

Trang 28

Nếu các phơng pháp này lặp lại thờng xuyên trong tất cả các giờ học sẽ làm trẻ nhàm chán, mất hứng thú.

98% giáo viên thờng xuyên sử dụng trò chơi Trò chơi thờng đợc giáo viên sử dụng để hớng sự chú ý của trẻ vào bài hay củng cố bài Mặc dù trò chơi đợc sử dụng nhng nội dung còn sơ sài Đôi khi trẻ không tích cực với hoạt động chơi do trò chơi bị biến thành nhiệm vụ hành động đối với trẻ

Phơng pháp thí nghiệm không phải là phơng pháp dạy học mới Tuy nhiên chỉ có 3% giáo viên thờng xuyên sử dụng phơng pháp thí nghiệm trong dạy học ở mầm non

Điều này hạn chế đáng kể TTCNT của trẻ bởi đối với hoạt động nhận biết, khám phá môi trờng xung quanh Việc tổ chức cho trẻ làm thí nghiệm đơn giản là điều vô cùng cần thiết, bởi đó là biện pháp hiệu quả giúp trẻ tìm hiểu về bản chất đối tợng, từ đó trẻ

sẽ ghi nhớ sâu sắc và biết vận dụng những hiểu biết mà mình đã trải nghiệm vào cuộc sống hàng ngày, là cơ hội để phát triển t duy của trẻ, giúp trẻ phán đoán những điều đã xảy ra, lập luận, khái quát và biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để phân tích vấn đề Tuy nhiên đây là kĩ năng phức tạp, đòi hỏi sự đầu t công phu của giáo viên, vì thế giáo viên không mấy quan tâm tới biện pháp này

Ngoài việc sử dụng các phơng pháp dạy học truyền thống, giáo viên còn sử dụng các phơng pháp dạy học hiện đại, tuy nhiên số giáo viên áp dụng các phơng pháp dạy học này còn cha cao, cụ thể:

30% giáo viên thờng hớng dẫn trẻ khám phá theo phơng pháp thảo luận nhóm

Nh vậy dạy học theo phơng pháp thảo luận nhóm vẫn cha đợc chú trọng Theo tôi thì

do một số nguyên nhân: để hớng dẫn trẻ hoạt động nhóm ngời giáo viên cần phải linh hoạt và để hoạt động nhóm có hiệu quả và phát huy đợc tính tích cực của mỗi thành viên trong nhóm thì phải có sự hớng dẫn và rèn luyện của giáo viên một thời gian vì vậy giáo viên ngại thay đổi phơng pháp

Việc tạo tình huống có vấn đề để kích thích trẻ giải quyết các vấn đề đã đợc sử dụng nhng còn hạn chế có 45% giáo viên thờng xuyên sử dụng phơng pháp này Qua quan sát tôi thấy: việc tạo ra những tình huống phù hợp để kích thích tính tích cực của trẻ là việc giáo viên cha làm đợc chẳng hạn nh việc tổ chức cho trẻ làm những thí nghiệm đơn giản, những tình huống có vấn đề…Thay vào đó là giáo viên thờng hớng dẫn, giải thích quá tỉ mỉ, dẫn đến trẻ rất thụ động, thiếu sáng tạo

Trang 29

Nh vậy qua điều tra thực tiễn chúng tôi thấy hầu hết trong các giờ học ở trờng mầm non nói chung và giờ học CTLQVMTXQ nói riêng giáo viên đều sử dụng các ph-

ơng pháp truyền thống Việc sử dụng các phơng pháp này sẽ làm cho trẻ nhàm chán, giảm đi TTCNT ở trẻ và làm trẻ tiếp thu tri thức một cách thụ động Bên cạnh đó giáo viên đã sử dụng các phơng pháp dạy học hiện đại nhng số giáo viên áp dụng các phơng pháp mới cha cao

1.1.2.2 Thực trạng về việc sử dụng các phơng tiện, thiết bị dạy học trong các giờ học ở trờng mầm non

Thực trạng này đợc thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2: Thực trạng về việc sử dụng các phơng tiện, thiết bị dạy học trong

dẫn, sinh động, ngoài ra tranh còn cha phản ánh đầy đủ bản chất của đối tợng nh không

đủ các bộ phận hay một số bộ phận bị che lấp ở bên trong

Phơng tiện, TBDH Mức độ sử

dụng (%)

Trang 30

56% giáo viên thờng xuyên sử dụng vật thật Nh vậy giáo viên đã ý thức đợc vai trò của vật thật đối với sự việc kích thích TTCNT của trẻ Vật thật dễ phát huy đợc TTCNT của trẻ vì tính sinh động của nó Tuy nhiên việc sử dụng vật thật nhiều khi còn cha mang lại hiệu quả nh mong muốn, có trờng hợp giáo viên chuẩn bị rất nhiều đồ dùng nhng cha đi sâu khai thác hết giá trị của vật thật.

Ngoài ra, 67% giáo viên đợc điều tra thờng xuyên sử dụng các học cụ tự làm để phong phú thêm đồ dùng dạy học nh rối tay, rối dẹt…

Các phơng tiện, thiết bị hiện đại nh máy tính, băng hình, băng tiếng ít đợc sử dụng chỉ có 39% giáo viên thờng xuyên sử dụng Việc dạy học thông qua các phơng tiện này rất có ích đối với giờ học LQVMTXQ nh: giúp trẻ thấy đợc quá trình phát triển từ cây bằng hạt mà mắt thờng không thể thấy đợc…

Tuy nhiên nếu giáo viên quá lạm dụng các phơng tiện, thiết bị hiện đại cũng làm giảm TTC ở trẻ và việc sử dụng các phơng tiện, thiết bị này cũng còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cơ sở vật chất của từng trờng, từng địa phơng cũng nh trình độ của giáo viên ở trờng đó

Nh vậy trong các giờ học ở trờng mầm non giáo viên thờng xuyên sử dụng các

ph-ơng tiện dạy học để kích thích TTC của trẻ tuy nhiên các phph-ơng tiện thiết bị hiện đại vẫn cha đợc chú trọng do còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện cơ sở vật chất ở trờng

1.1.2.3 Thực trạng về việc sử dụng phơng pháp hớng dẫn trẻ tìm hiểu MTXQ

Biểu đồ 3: Thực trạng về việc sử dụng các phơng pháp hớng dẫn trẻ tìm hiểu

môi trờng xung quanh

Phơng pháp hớng dẫn tìm hiểu MTXQ

ý kiến (%)

Trang 31

Chú thích:

1: Giáo viên vừa giảng giải, trẻ vừa ghi nhớ

2: Giáo viên vừa giảng giải, vừa hỏi, trẻ trả lời và ghi nhớ

3: Thảo luận dới sự điều khiển của giáo viên

4: Tham quan, hoạt động ngoại khoá

Qua biểu đồ trên ta thấy giáo viên vẫn sử dụng phơng pháp dạy học truyền thống

để hớng dẫn trẻ khám phá môi trờng xung quanh, cụ thể:

73% giáo viên sử dụng phơng pháp giáo viên vừa giảng, vừa hỏi, trẻ trả lời và ghi nhớ Nếu thờng xuyên chỉ sử dụng phơng pháp này ở trẻ sẽ hạn chế đáng kể TTCNT ở trẻ Trẻ thụ động tiếp thu kiến thức do cô cung cấp, làm giảm khả năng sáng tạo ở trẻ

Để giờ học LQVMTXQ có hiệu quả quả giáo viên đã áp dụng các phơng pháp dạy học mới tuy nhiên do tầm nhận thức của giáo viên cha cao nên các phơng pháp này vẫn cha

đợc áp dụng phổ biến: 56% giáo viên sử dụng phơng pháp thảo luận dới sự điều khiển của cô; 59% giáo viên tổ chức hoạt động tham quan, hoạt động ngoại khoá, việc tổ chức các hoạt động này sẽ làm trẻ hứng thú với các hoạt động khám phá MTXQ, phát triển khả năng sáng tạo, t duy phát hiện các vấn đề một cách nhanh nhạy

Do vậy bên cạnh việc áp dụng, phát huy các phơng pháp dạy học truyền thống, giáo viên cần tiếp thu các phơng pháp dạy học mới để tổ chức các hoạt động khám phá MTXQ đạt kết quả tốt và phát huy hết TTC của trẻ

1.1.2.4 Thực trạng về nhận thức của giáo viên về các yếu tố ảnh hởng nhiều nhất

đến chất lợng khám phá MTXQ của trẻ

Biểu đồ 4: Thực trạng nhận thức của giáo viên về các yếu tố ảnh hởng nhiều nhất

đến chất lợng khám phá MTXQ của trẻ

Trang 32

Qua điều tra nhận thức của giáo viên về các yếu tố ảnh hởng nhiều nhất đến chất lợng khám phá MTXQ tôi nhận thấy hầu hết giáo viên đều nhận thức rất đúng về yếu

tố ảnh hởng nhiều nhất đến chất lợng khám phá MTXQ của trẻ, 79% cho rằng phơng pháp, biện pháp tổ chức của giáo viên là yếu tố ảnh hởng nhiều nhất đến chất lợng khám phá MTXQ Bên cạnh đó một số ý kiến khác cho rằng tính tích cực, tự giác của trẻ (49%) hay cơ sở vật chất phục vụ dạy học (45%)

Vì vậy trong quá trình tổ chức các hoạt động LQVMTXQ cần sử dụng phối hợp tất cả các phơng pháp dạy học (phơng pháp dạy học truyền thống và phơng pháp dạy học hiện đại), phát huy tốt các mặt u điểm của phơng pháp này và hạn chế tới mức tối

đa nhợc điểm của các phơng pháp, bên cạnh đó cần kích thích đợc tính tích cực tự giác của đứa trẻ, đáp ứng cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học ở mầm non để chất lợng khám phá của trẻ đợc nâng cao

1.1.2.5 Thực trạng nhận thức của giáo viên về biểu hiện của tính tích cực của trẻ.

Biểu đồ 5: Thực trạng nhận thức của giáo viên về những biểu hiện thể hiện

Trang 33

1: Ngoan ngoãn, chăm chú lắng nghe cô giảng bài

2: Hăng hái tham gia phát biểu ý kiến

3: Luôn đặt ra câu hỏi

4: Chú ý quan sát các sự vật, hiện tợng xung quanh rồi đa ra những thắc mắc liên quan tới bài học

5: Thực hiện đúng các yêu cầu của giáo viên

6: Tiếp tục tham gia thảo luận, bổ sung ý kiến của bạn

7: Có khả năng vận dụng những kiến thức và sử lý tình huống mới

Qua biểu đồ trên ta thấy giáo viên đã hiểu về TTC nói chung và TTCNT nói riêng, tuy vậy sự hiểu biết của giáo viên còn cha sâu sắc

Giáo viên hiểu tính tích cực một cách hình thức: nếu trẻ giơ tay, phản xạ nhanh với câu hỏi của giáo viên thì trẻ đó tích cực, còn trẻ nào không giơ tay hay suy nghĩ lâu thì trẻ đó thụ động, chậm chạp Do đó, biểu hiện về TTC của trẻ đợc giáo viên cho rằng đặc trng nhất thờng là những biểu hiện bên ngoài của TTC nh: Trẻ hăng hái tham gia phát biểu ý kiến (73%), Ngoan ngoãn, chăm chú lắng nghe cô giảng (62%)…Bởi vì những biểu hiện này thờng dễ thấy và khá phổ biến Tuy nhiên, trên thực tế giảng dạy và quan sát tôi thấy ở các độ tuổi nói chung trong giờ học nhiều trẻ giơ tay “con, con”, ngay cả khi cô giáo cha đặt xong câu hỏi, nhng khi đứng lên thì trẻ không trả lời

đợc hoặc trả lời không đúng trọng tâm câu hỏi Có thể giải thích hiện tợng này là do trẻ quá nôn nóng tham gia vào hoạt động nhằm khẳng định mình trong tập thể, hay với mong muốn đợc cô khen ngợi và quan tâm…Do vậy, trẻ đã bỏ qua các thao tác t duy nh nghe kĩ câu hỏi, hiểu rõ nhiệm vụ thực hiện trớc khi trả lời hoặc thực hành

Điều này sẽ hình thành kĩ năng học tập không tốt ở trẻ Vì thế, chỉ qua những biểu hiện bề ngoài để đánh giá tính tích cực của trẻ thì cha thật chính xác phải kết hợp với những biểu hiện khác hoặc những yêu cầu phụ kèm theo nh phát biểu đúng trọng tâm, thực hành đúng kĩ năng… thì mới đủ để đánh giá trẻ có tích cực hay không

Những biểu hiện bên trong của TTCNT của trẻ cũng đợc giáo viên quan tâm

nh-ng tỉ lệ khônh-ng đồnh-ng đều Theo họ biểu hiện đặc trnh-ng nhất của TTCNT của trẻ là chú ý quan sát các sự vật, hiện tợng xung quanh rồi đa ra thắc mắc liên quan tới bài học 86%, tích cực tham gia thảo luận bổ sung ý kiến của bạn (60%) Tuy nhiên họ lại cha

Trang 34

có cái nhìn toàn diện về TTCNT bên trong của trẻ Có khả năng vận dụng những kiến thức xử lý tình huống mới chỉ có 44% ý kiến cho là đặc trng nhất.

1.1.2.6 Thực trạng nhận thức của giáo viên về khái niệm dạy học phát huy tính tích cực.

Biểu đồ 6: Thực trạng nhận thức của giáo viên về khái niệm dạy học phát huy

86% giáo viên cho rằng dạy học phát huy tính tích cực là mô hình dạy học, ở đó ngời dạy khai thác đợc động cơ học tập nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của trẻ Bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên bị nhầm lẫn khái niệm này với khái niệm dạy học theo lối áp đặt, không phát huy đợc tính TCNT của trẻ: 43% giáo viên cho rằng Dạy học phát huy TTC là dạy học mà giáo viên tổ chức cho trẻ thể hiện những

Dạy học tích cực

ý kiến (%)

Trang 35

nhiệm vụ cụ thể nhằm vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, chỉ có 15% giáo viên cho rằng dạy học phát huy TTC là dạy học mà trẻ tham gia vào chơng trình đợc giáo viên hoạch định nhằm đem lại lợi ích cho một đối tợng.

1.1.2.7 Thực trạng nhận thức của giáo viên về việc cần thiết phải hớng dẫn trẻ khám phá môi trờng xung quanh theo hớng phát huy TTC của trẻ

Khi giáo viên đợc hỏi về việc cần thiết phải hớng dẫn trẻ khám phá môi trờng xung quanh theo hớng phát huy TTC của trẻ hay không thì 100% giáo viên cho rằng

đây là công việc rất cần thiết

Tóm lại: Qua quá trình điều tra giáo viên tham gia trực tiếp giảng dạy và quan

sát, phân tích thực trạng tổ chức cho trẻ mẫu giáo làm quen với MTXQ theo hớng phát huy TTC của trẻ cho thấy: mặc dù, hầu hết (100%) giáo viên đã nhận thức đợc việc cần thiết phải phát huy TTC của trẻ trong giờ học LQVMTXQ, giáo viên đã hiểu

đợc thế nào là dạy học phát huy tính tích cực của trẻ nhng khi tổ chức hoạt động này giáo viên còn cha phát huy hết đợc thế mạnh của các phơng pháp truyền thống cũng

nh cha kết hợp với các phơng pháp mới giúp trẻ phát huy hết đợc tính tích cực, sáng tạo của bản thân, bên cạnh đó các phơng tiện mà giáo viên sử dụng cha đa dạng Do vậy hiệu quả của giờ học LQVMTXQ cha cao Nhìn chung việc dạy của giáo viên chỉ dừng lại việc truyền tải kiến thức từ cô đến trẻ nên vẫn còn tồn tại kiểu dạy đồng loạt Phơng pháp áp đặt, cô cha phải là ngời tổ chức, định hớng của trẻ trong hoạt động, trẻ cha thực sự là chủ thể của hoạt động học tập để tự chiếm lĩnh kiến thức

Trong quá trình tổ chức cho trẻ LQVMTXQ giáo viên cũng gặp phải một số khó khăn nh: số trẻ trong lớp là quá đông, không gian chật hẹp, cơ sở vật chất còn thiếu thốn Nếu khắc phục đợc những khó khăn trên, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tổ chức hoạt động này

Trang 36

Chơng 2: Hớng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá thế giới thực vật theo hớng phát huy tính tích cực của trẻ

Muốn đạt đợc các mục tiêu đề ra thì ngời giáo viên phải đề ra các nhiệm vụ, phơng hớng và hành động cụ thể sao cho phù hợp với trẻ ở từng độ tuổi để giúp tất cả các em đạt đợc mục tiêu chung

Tiếp đó trong mỗi bào học cận phải đạt đợc mục tiêu của từng bài: đảm bảo cung cấp đầy đủ lợng kiến thức giúp trẻ hình thành thái độ đúng đắn, cách ứng xử thân thiện với con ngời và môi trờng sống Việc đạt đợc mục tiêu trong từng tiết học CTLQVMTXQ sẽ giúp trẻ đạt đợc mục tiêu trong môn học, mục tiêu chung của lớp, trơng đề ra Ngoài ra cần phải bám sát mục tiêu và phải đảm bảo thực hịên hóa mục tiêu CTLQVMTXQ là vì: không phải mọi hiểu biết, kiến thức, kĩ năng cũng nh thái

độ của trẻ có đợc thông qua LQVMTXQ mà còn thông qua các hoạt động học tập, vui chơi khác Hơn nữa, mỗi một đối tợng khác nhau mà trẻ tìm hiểu trong một tiết học hay trong một chủ đề cung cấp những hiểu biết khác nhau và giáo viên cũng hớng tới rèn luyện các kĩ năng khác nhau, giáo dục các mặt khác nhau

Ví dụ: bài “cơ thể tôi” ở độ tuổi 3-4 cần phải đảm bảo đợc các mục tiêu sau:+ Biết gọi tên, chỉ rõ vị trí của một số bộ phận trên cơ thể: đầu, cổ, chân, tay, l-ng biết tác dụng của các bộ phận này

+ Nhận biết và gọi tên các giác quan tơng ứng của các bộ phận

Trang 37

- Dạy trẻ biết cách chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể.

Muốn đạt đợc các mục tiêu này thì giáo viên cần sử dụng các phơng pháp dạy học phù hợp và luôn bám sát vào mục tiêu, phù hợp với mục tiêu để đạt đợc mục tiêu

đề ra

2.1.1.2 Đảm bảo tính giáo dục

CTLQVMTXQ không chỉ cung cấp hệ thống tri thức mà phải thông qua đó hình thành thái độ đúng đắn với cuộc sống với lao động và thực tiễn xung quanh Có nghĩa là phải đảm bảo thực hiện đúng sự thống nhất giữa dạy - học Hay nói cách khác CTLQVMTXQ là một trong những phơng tiện để hình thành nhân cách của con ngời XHCN CTLQVMTXQ góp phần thực hiện tốt mục tiêu của giáo dục mầm non

“giúp trẻ phát triển tốt thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hình thành những yếu tố

đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1” (luật Giáo dục 2005)

Ví dụ: bài “nớc” 3-4 tuổi, ngoài việc cung cấp những kiến thức về nguồn nớc, tác dụng của nớc còn phải giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nớc và tiết kiệm nớc trong khi sử dụng

2.1.1.3 Đảm bảo tính thống nhất

Cần phải đảm bảo sự thống nhất giữa nội dung phơng pháp giáo dục để đem lại hiệu quả trong giáo dục Nội dung CTLQVMTXQ rất phong phú Để truyền đạt cho trẻ những kiến thức này đòi hỏi ngời giáo viên phải sử dụng linh hoạt tất cả các phơng pháp trong dạy học nói chung và giáo dục mầm non nói riêng bởi bất kì một phơng pháp nào thì cũng không phải là vạn năng Việc lựa chọn và sử dụng các phơng pháp hiệu quả còn phụ thuộc vào vốn kiến thức và kinh nghiệm của giáo viên

Ví dụ: bài “cho trẻ làm quen với một số động vật sống trong rừng” ở độ tuổi

4-5 Trong hoạt động quan sát và nhận xét giáo viên có thể sử dụng các phơng pháp sau: phơng pháp thảo luận nhóm, phơng pháp đàm thoại, phơng pháp quan sát, giải thích, chỉ dẫn để trẻ nắm đợc nội dung chính của bài

Cần phải đảm bảo sự thống nhất giữa các tác động của gia đình, nhà trờng và toàn xã hội Tránh hiện tợng “trống đánh xuôi, kèn thổi ngợc”

2.1.1.4 Đảm bảo tính khoa học, hệ thống

Nguyên tắc này đòi hỏi khi CTLQVMTXQ cần cung cấp cho trẻ những kiến thức đơn giản, chính xác theo trình tự lôgíc và liên tục Đặc biệt là sự vật, hiện tợng

Ngày đăng: 18/10/2014, 09:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Mét sè trang Web: - http://www.google.com.vn/ Link
4. Giáo trình phơng pháp cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh - Lê Thị Ninh - NXBĐHSP Hà Nội 2006 Khác
5. Giáo trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh - Hoàng Thị Oanh & Nguyễn Thị Xuân - NXBGD 2006 Khác
6. Giáo dục học mầm non (tập3) - Đào Thanh Âm(chủ biên) - NXBĐHSP 2005 Khác
7. Giáo dục mầm non những vấn đề lý luận và thực tiễn - Nguyễn Thị ánh Tuyết - NXB§HSP 2005 Khác
8. Hớng dẫn thực hiện chờng trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo - Vụ giáo dục mầm non - Trung tâm nghiên cứu GDMN - NXB Hà Nội 2004 - 2005 Khác
9. Hớng dẫn thực hiện chơng trình giáo dục mầm non mẫu giáo lớn(5-6 tuổi) - Bộ GD&§T - NXBGD 2007 Khác
10. Lịch sử nghiên cứu vấn đề phát huy tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi - Tạp chí giáo dục số 99 (T10/2004) Khác
11. Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của ngời học - Tạp chí giáo dục số 48 (tháng 4/2003) Khác
12. Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non - Nguyễn Thị ánh Tuyết (chủ biên) -NXB§HSP 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w