1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011

86 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sâu Đục Thân Lúa 2 Chấm Tryporyza Incertulas Walker Và Biện Pháp Phòng Trừ Tại Hưng Yên Vụ Xuân 2011
Tác giả Phạm Văn Chiến
Người hướng dẫn PGS.TS Hồ Thị Thu Giang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 800,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VĂN CHIẾN

SÂU ðỤC THÂN LÚA 2 CHẤM Tryporyza incertulas Walker

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TẠI HƯNG YÊN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan!

Bản luận văn tốt nghiệp này ñược hoàn thành bằng sự nhận thức chính xác của bản thân

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Phạm Văn Chiến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành báo cáo này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình và ñộng viên của các thầy cô, gia ñình và bạn bè

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc ñến PGS.TS

Hồ Thị Thu Giang, trưởng bộ môn Côn Trùng và GS TS Nguyễn Văn ðĩnh

ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong bộ môn côn trùng, Khoa Nông học ñã giúp ñỡ, cũng như các thầy cô trong viện sau ðại học tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành học tập chương trình học cũng như hoàn thành luận văn thạc sĩ

Tôi cũng xin ñược chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè ñã dành nhiều tình cảm và ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ

Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Học Viên

Phạm Văn Chiến

Trang 4

3.7 Xác ñịnh khả năng áp dụng pheromone trong phòng trừ sâu ñục

Trang 5

3.8 đánh giá ảnh hưởng của bẫy pheromone ựến năng suất lúa và

3.9 đánh giá hiệu lực phòng trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm của một số

4.1 đánh giá thực trạng tình hình phát sinh gây hại sâu ựục thân lúa 2

4.2 Thành phần loài sâu ựục thân lúa trên lúa ở Kim động, Hưng

4.3 điều tra sự tồn tại của sâu ựục thân lúa 2 chấm trên các chân

4.3.1 Tình hình qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm trên ựất vàn cao

4.3.2 Tình hình qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm trên ựất vàn

4.3.3 Tình hình qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm trên ựất vàn

4.4 Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân lúa 2 chấm

4.4.1 Tập tắnh sinh học của sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza

4.4.2 Sức sinh sản của trưởng thành sâu ựục thân lúa hai chấm

4.4.3 Ảnh hưởng của ựiều kiện bảo quản nhộng ựến tỉ lệ vũ hóa ựục

Trang 6

4.5 Nghiên cứu trưởng thành sâu ñục thân lúa 2 chấm vào bẫy

4.5.1 Xác ñịnh khả năng thu hút trưởng thành ñực sâu ñục thân 2 chấm

4.5.2 Nghiên cứu trưởng thành sâu ñục thân vào các kiểu bẫy khác

Trang 7

4.3 Diễn biến các pha phát dục của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên

chân ñất vàn cao không cầy ải tại Văn Lâm – Hưng Yên 2011 41

4.4 Diễn biến các pha phát dục sâu non sâu ñục thân lúa 2 chấm trên

chân ñất vàn thấp không cầy ải tại Văn Lâm - Hưng Yên 2011 42

4.5 Diễn biến phát dục các pha của sâu ñục thân lúa 2 chấm trên

chân ñất vàn thấp có cầy ải năm 2011 tại Văn Lâm – Hưng Yên 43

4.6 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân trên giống TH3-3 tại 3 xã thuộc

4.7 Diễn biến sâu ñục thân 2 chấm của giống lúa TH3-3 trên 2 trà lúa

4.8 Diễn biến mật ñộ sâu ñục thân lúa 2 chấm trên giống thuần

(KD18) và trên giống lúa lai (TH3-3) tại Nhân La - Kim ðộng

4.9 Thời gian phát triển các pha phát dục của sâu ñục thân lúa 2

4.10 Sức sinh sản của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas

4.11 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza

Trang 8

4.12 Ảnh hưởng của ựiều kiện bảo quản nhộng ựến tỉ lệ vũ hóa ựục

4.13 So sánh các loại mồi Pheromone (Nhật Bản và đài Loan) tại

4.14 : So sánh hiệu quả thu hút trưởng thành ựực của các loại mồi

4.15 Theo dõi số lượng trưởng thành sâu ựục thân lúa 2 chấm vào bẫy

pheromone và bẫy ựèn tại Kim động, Hưng Yên, vụ xuân 2011 62

4.16 Diễn biến số lượng trưởng thành sâu ựục thân 2 chấm vào các

4.17 đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc hóa học trừ sâu ựục thân

Trang 9

9 Khu vực ñặt bẫy pheromone ñể phòng trừ sâu ñục thân lúa 2

10 Ảnh hưởng của việc cày ải ñến tỷ lệ chết của sâu non ñục thân

11 So sánh diễn biến sâu ñục thân lúa 2 chấm trên giống TH3-3 tại 3

12 Diễn biến sâu ñục thân 2 chấm của một giống lúa TH3-3 trên 2

13 So sánh diễn biến sâu ñục thân lúa 2 chấm trên 2 giống lúa

14 Nhịp ñiệu sinh sản của sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong sản xuất nông nghiệp, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ lệ cao trong

cơ cấu, trong ñó lúa là cây trồng chính

Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây ngũ cốc quan trọng nhất thế giới Tại

Việt Nam diện tích trồng lúa có khoảng 7,7 triệu ha, lúa cung cấp bình quân 80% cacbonhydrat và 40% lượng protein cho khẩu phần ăn người Việt Nam Với việc áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, hàng năm sản lượng lúa vẫn không ngừng tăng góp phần ñưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 thế giới

Tuy nhiên, những năm gần ñây, trước yêu cầu tăng năng suất và chất lượng, ñảm bảo an ninh lương thực và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, nhiều giống lúa mới có tính năng suất cao, chất lượng tốt nhưng nhiễm dịch hại ñã ñược bố trí với tỉ lệ cao cơ cấu gieo trồng, bên cạnh ñó việc lạm dụng phân bón, thuốc Bảo vệ thực vật cũng là nguyên nhân dẫn ñến dịch

hại có diễn biến phức tạp và có xu hướng gia tăng Theo thống kê của Cục

Bảo vệ thực vật (2008), chỉ tính riêng ở miền Bắc, diện tích lúa bị nhiễm dịch hại năm 1993 là 1.526.000 ha, ñã tăng lên 2.079.766 ha năm 2001 và 2.093.069 ha năm 2008 Một số loài trước ñây gây hại ñáng kể, nhiều năm gây hại nghiêm trọng, song hơn 10 năm trở lại ñây có thể coi chúng không còn là dịch hại nữa như sâu gai, sâu cắn gié Trong khi ñó một số loài dịch hại thứ yếu trong những năm gần ñây ñã trở thành loài dịch hại chủ yếu, như sâu cuốn lá nhỏ, sâu ñục thân, rầy (nâu + nâu nhỏ + lưng trắng), ñạo ôn, khô vằn,

bạc lá … Trong ñó có sâu ñục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walker

là một ñối tượng có nguy cơ gây hại, ảnh hưởng ñến năng suất lúa một số tỉnh phía Bắc như Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình …Diện tích nhiễm sâu ñục

Trang 11

thân năm 2007 là 108.964 ha, năm 2008 tăng lên 267.000 ha Có nhiều giống lúa có năng suất, chất lượng cao ñã ñược ñưa vào gieo trồng với diện tích lớn

ở các tỉnh phía Bắc như Khang dân 18, BT15, Nhị ưu 903, … nhưng hầu hết mức ñộ nhiễm sâu bệnh thường nặng hơn các giống khác Trong các loại sâu hại trên ñồng ruộng, sâu ñục thân lúa hai chấm là một trong những ñối tượng sinh vật gây hại chính trên cây lúa, những năm gần ñây sự xuất hiện và gây hại của sâu ñục thân lúa 2 chấm có chiều hướng gia tăng cả về số lượng, mức

ñộ hại và diện phân bố Hiện tại chưa có giống lúa nào ñược coi là có tính chống chịu với sâu ñục thân lúa hai chấm nhưng ñã có nhiều phương pháp ñược sử dụng nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tác hại của sâu ñục thân lúa hai chấm như: thay ñổi cơ cấu mùa vụ, ñưa vào sản xuất những giống ngắn ngày, trỗ tập trung, cày lật ñất sau khi thu hoạch, ngắt ổ trứng, sử dụng thuốc hoá học…và ñã mang lại hiệu quả rõ rệt Trong các biện pháp ñó, sử dụng thuốc hoá học ñể phòng trừ là biện pháp ñược sử dụng rộng rãi nhất Việc sử dụng thuốc hóa học ñể phòng trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm cũng gặp nhiều khó khăn

do trên ñồng ruộng nông dân thường trồng rất nhiều trà lúa, nhiều giống, vì vậy thời gian lúa trỗ không tập trung, lại kéo dài, một số hộ nông dân phun thuốc không ñúng thời ñiểm, không ñúng kỹ thuật nên hiệu quả phòng trừ thấp ðể phòng trừ sâu ñục thân lúa 2 chấm nông dân thường kết hợp nhiều loại thuốc ñể phun trừ, sử dụng nhiều lần trong vụ nhiều diện tích phải phun trừ 1-4 lần trong vụ, thậm chí khi mật ñộ ổ trứng sâu ñục thân lúa 2 chấm còn rất thấp chưa gây ảnh hưởng lớn ñến năng suất nhưng nông dân vẫn phun trừ Ngoài những ưu ñiểm như tác dụng nhanh, hiệu quả cao thì thuốc hoá học cũng có nhiều mặt hạn chế như làm giảm tính ña dạng loài của hệ sinh thái ñồng ruộng, ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao ñộng, gây ô nhiễm môi trường ñất, nước, không khí, dư lượng thuốc trong sản phẩm thu hoạch và không ñem lại hiệu quả kinh tế

Trang 12

Trước tình hình trên ựể giúp cho công tác chỉ ựạo phòng trừ sâu ựục thân lúa hai chấm ựạt hiệu quả kinh tế cao, giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường, ựảm bảo sức khẻo cho người lao ựộng và tạo ra sản phẩm an toàn ựối với

người tiêu dùng Với mục ựắch ựó chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘSâu ựục thân

lúa 2 chấm Tryporyza incertulas Walker trên lúa và biện pháp phòng trừ

tại Hưng Yên vụ xuân 2011Ợ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

điều tra sự phát sinh, phát triển gây hại của sâu ựục thân lúa 2 chấm tại một số vùng trong tỉnh Hưng Yên và thử nghiệm một số biện pháp phòng chống sâu ựục thân lúa 2 chấm Trên cơ sở ựó ựề xuất biện pháp phòng trừ ựể ựem lại hiệu quả kinh tế và giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường

1.2.2.Yêu cầu

- đánh giá thực trạng tình hình gây hại của sâu ựục thân lúa 2 chấm tại tỉnh Hưng Yên trong những năm gần ựây

- điều tra thành phần sâu ựục thân lúa hại trên các giống lúa chắnh

- điều tra diễn biến mật ựộ sâu ựục thân lúa 2 chấm vụ xuân 2011 tại một số vùng trong tỉnh Hưng Yên dưới ảnh hưởng của ựiều kiện sinh thái (chân ựất, giống, trà lúaẦ), sự tồn tại qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm

- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân lúa 2 chấm

- Thử nghiệm biện pháp phòng chống sâu ựục thân lúa 2 chấm

1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

- đề tài cung cấp những dẫn liệu về thời gian phát sinh, diễn biến mật ựộ

gây hại của sâu ựục thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas Waiker) trên lúa

lai, lúa thuần tại tỉnh Hưng Yên

- đề tài còn cung cấp một số dẫn liệu khoa học về ựặc tắnh sinh học và

biện pháp phòng trừ sâu ựục thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas Waiker)

Trang 13

bằng pheromone ñể ñảm bảo an toàn cho môi trường sinh thái cũng như an toàn ñối với con người

1.4 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

- Thông qua ñiều tra nghiên cứu thời gian phát sinh gây hại, diễn biến

mật ñộ của sâu ñục thân lúa 2 chấm (Tryporyza incertulas Waiker) và ñặc

ñiểm sinh học làm cơ sở cho công tác dự báo và công tác chỉ ñạo phòng chống của Trung tâm bảo vệ thực vật phía bắc nói riêng và Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh nói chung

- ðề xuất biện pháp phòng chống sâu ñục thân lúa 2 chấm (Tryporyza

incertulas Waiker) một cách hợp lý và có hiệu quả cho một số giống lúa trên ñịa

bàn của tỉnh Hưng Yên

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Từ ngàn ựời nay cây lúa ựã gắn bó với con người, làng quê Việt Nam

và ựồng thời trở thành tên gọi cho một nền văn minh lúa nước Cây lúa không chỉ mang lại sự ấm no mà còn trở thành một nét ựẹp trong ựời sống văn hoá

và tinh thần Hạt lúa và người nông dân cần cù, mộc mạc là mảng màu không thể thiếu trong bức tranh của ựồng quê Việt Nam hiện nay và mãi mãi về sau

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa, là trung tâm phát sinh cây lúa nên ựã tạo cho Việt Nam hệ thực vật phong phú và ựa dạng ựặc biệt là côn trùng nông nghiệp Trong những năm gần ựây nông nghiệp Việt Nam ựã từng bước chuyển sang nền sản xuất hàng hoá, tức là sản xuất với quy mô lớn, quy

mô trang trại ở các nông hộ, là sản xuất ra những gì mà thị trường cần, từ ựó ựã tạo ra sức ép về mùa vụ, về ựầu tư, về kỹ thuật canh tác, về năng suất Các dòng lúa năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn ựã ựồng loạt ựưa vào sản xuất, trong ựó ựa phần là các giống lúa dòng tạp giao ựược nhập khẩu hoặc chuyển giao từ Trung Quốc sang Các giống lúa lai này có tiềm năng, năng suất cao, chịu thâm canh và tắnh thắch ứng rộng nó ựã tạo nên cuộc cách mạng về năng suất Song cũng chắnh từ ựây mà nhiều loại sâu hại trước ựây là thứ yếu nay ựã trở thành chủ yếu như: sâu cuốn lá nhỏ, sâu ựục thân hai chấm, rầy nâu,Ầ Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật diện tắch lúa của toàn miền Bắc năm 2008 là 1.725.962 ha Diện tắch nhiễm sâu ựục thân hai chấm là 267.673

ha (bằng 15,5% diện tắch) Trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 20.824 ha (bằng 1,2% diện tắch) và cao hơn so với năm 2007 từ 1,5 - 2,4 lần Sang vụ đông Xuân 2009, sâu ựục thân lúa hai chấm lại có chiều hướng gia tăng Tổng diện tắch nhiễm là 11.792 ha, khi ựó vụ đông Xuân 2008 diện tắch nhiễm 6.104 ha (cao gấp 1,93 lần) Những giống lúa mới có năng suất cao, chịu thâm canh cao,

ựẻ nhánh khoẻ là những giống mẫn cảm với sâu ựục thân hai chấm

Trang 15

để hạn chế tác hại của sâu, xu hướng ngày nay trong sản xuất nông

nghiệp là phải xây dựng ựược hệ thống ỘNông nghiệp bền vữngỢ, trong ựó

biện pháp phòng trừ tổng hợp ựóng vai trò quan trọng Áp dụng quan ựiểm sinh thái vào việc phòng chống sâu bệnh với mục ựắch là hạn chế quần thể sinh vật gây hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế

Từ những cơ sở khoa học trên, với mục ựắch nghiên cứu, tìm hiểu mối quan

hệ giữa cây lúa - Các yếu tố sinh thái - sâu ựục thân 2 chấm trên ựồng ruộng ựể từ

ựó ựề xuất một số biện pháp quản lý sâu ựục thân hai chấm hiệu quả nhằm làm giảm thiệt hại do chúng gây ra góp phần nâng cao năng suất lúa, ựảm bảo chất lượng sản phẩm, góp phần ựưa ngành nông nghiệp nước nhà nói chung và nền Nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên nói riêng an toàn và bền vững, ựảm bảo chương trình an ninh lương thực của quốc gia

2.2 Một số nghiên cứu ngoài nước

2.2.1 Thành phần sâu ựục thân lúa

Trên thế giới ựã ghi nhận ựược hơn 800 loài sâu hại lúa (Dale,1994, Kiritani,1979)[33],[40] Trong ựó ở Trung Quốc ựã phát hiện ựược hơn 200 loài (Chiu,1980 [32] Các nước đông Nam Á có khoảng hơn 100 loài sâu hại lúa ựược ghi nhận phát hiện (Norton et al,1990; Pathak et al,1969) [44], [46]

Dựa vào ựặc ựiểm gây hại trên các bộ phận của cây lúa, tất cả sâu hại lúa có thể chia thành các nhóm: sâu hại rễ cây lúa, sâu hại thân lúa, sâu hại lá lúa, sâu hại bông và hạt lúa

Theo Pathak (1969) [46], trên thế giới ựã phát hiện ựược 24 loài sâu

ựục thân lúa Trong ựó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez.,

Chilo zacconius Blez., Maliarpha separatella (Rog.) và Sesamia calamistis

(Hamp.) Ở Châu Mỹ ựã ghi nhận ựược 6 loài sâu ựục thân lúa gồm Chilo

loftini (Dyar), Chilo plejadellus (Zink.), Diatraea saccharalis (Fabr.), Elasmopalpus lignosellus (Zell.), Rupela albinella (Cramer) và Zeadiatraea lineolata (Walk.) Lúa ở châu Úc ựã phát hiện có 2 loài sâu ựục thân gây hại

Trang 16

là Niphadoses palleucus Com và Phragmatiphila sp Tại các nước châu Á có

số loài sâu ựục thân lúa ựã phát hiện ựược nhiều nhất, ựạt tới 9 loài đó là các

loài Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo

partellus (Swin.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Niphadoses gilviberbis (Zell.), Tryporyza incertulas (Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.)

Riêng vùng trồng lúa đông Nam Á có 7 loài sâu ựục thân sau:

Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius (Dudg.), Chilo polychrysus (Meyr.), Chilo suppressalis (Walk.), Tryporyza incertulas

(Walk.), Scirpophaga innotata (Walk.), Sesamia inferens (Walk.) (Pathak,

1975; Reissig et al., 1986) [46] [47].Theo OISAT (2007), sâu ựục thân lúa hai chấm chỉ gây hại duy nhất trên cây lúa và phân bố ở tất cả các nước thuộc khu vực trồng lúa đông Nam Á, Ấn độ và Afghanistan Sâu phá hại ựỉnh sinh trưởng và làm nõn héo và khô trắng bông

2.2.2 Mức ựộ và triệu chứng gây hại

Sâu ựục thân lúa mình vàng là dịch hại quan trọng trên cây lúa nước, sâu non sống và hoạt ựộng trong thân cây lúa Sâu ựục thân hai chấm gây hại suốt giai ựoạn sinh trưởng của cây lúa, nhưng gây hại nặng nhất ở giai ựoạn ựòng trỗ vì ựây là giai ựoạn quyết ựịnh năng suất cây lúa [64], [44]

Sâu ựục thân ựục vào thân cây lúa làm thân cây lúa bị rỗng và hỏng, khi cây lúa còn non thì dảnh nõn bị chết, ở giai ựoạn cuối của lúa thì làm bông lúa bị bạc trắng và khô [56]

Nhiều tác giả có cùng kết luận: Sâu ựục thân gây hại ở giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và giai ựoạn ựòng già - trỗ làm chết dảnh nõn và bạc trắng bông lúa khi trỗ thoát làm thiệt hại nhiều về kinh tế; thường từ 5 Ờ 18%, [57], [63]

Ở Philipine sâu ựục thân gây hại khoảng 5 - 10% năng suất Còn ở Ấn

độ khoảng 1-19% năng suất mất khi bị hại ở giai ựoạn ựẻ nhánh và 38- 40%

Trang 17

Các tác giả Muhammad Khan, Ahmad-ur-Rahman Saljoqi, Abdul Latif, Khalid Abdullah (2003) [42] ñã ñiều tra trên một số giống lúa (JP-5, Swat-1,

Swat-2, Dilrosh-97, Basmati-385, KS-282, Gomal-6 và Gomal-7) cho thấy

sâu ñục thân gây hại nặng sau cấy 38 và 67 ngày, Nghiên cứu tính chống chịu của các giống này với sự gây hại của sâu ñục thân cho thấy giống KS – 282 chống chịu tốt với YSB, Gomal-6 và Gomal-7 chống chịu vừa với sâu ñục thân còn các giống Swat-2 và Basmati-385 là các giống nhiễm vừa với Yellow stem bored

Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu về sâu ñục thân gây hại tương ñương với giai ñoạn ñẻ nhánh và ñòng già [57], [ 63]

2.2.3 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh vật học sinh thái học của sâu ñục thân

lúa 2 chấm

ðặc ñiểm chính về hình thái

Trứng sâu ñục thân có hình oval với chiều dài 0,6 mm và chiều rộng 0,4 mm, màu trắng sau chuyển màu vàng và trước khi nở có màu ñen Trứng ñược ñẻ thành ổ, ổ trứng ñược che phủ bởi lớp lông màu nâu mịn từ cuối bụng của con trưởng thành cái, chiều dài của ổ trứng từ 3,5 - 6 mm Sâu non tuổi 1 mới nở chỉ dài 1,5 mm, có ñầu màu ñen và có màu xanh vàng Sâu non ñẫy sức dài khoảng 25 mm, có ñầu màu nâu vàng và cơ thể màu trắng hơi vàng Nhộng dài khoảng 11 - 13,5 mm nằm trong lớp kén mỏng như lụa khi còn non có màu trắng sau chuyển màu vàng nâu, nâu nhạt Con trưởng thành cái màu vàng, có thân dài 10 - 13 mm, sải cánh dài 23 - 28 mm Cánh trước màu vàng sáng, trên mỗi cánh có 1 ñốm màu ñen Phần bụng của trưởng thành rộng thon, cuối bụng trưởng thành cái có một túm lông màu vàng Con trưởng thành ñực có kích thước nhỏ hơn con cái Trên mỗi cánh có 1 ñốm màu ñen, mép ngoài mỗi cánh trước có 9 chấm nhỏ, màu ñen [63], [65], [44]

Theo F.L Cônsoli, E Conti, L.J Dangott, và S.B Vinson (2001)

Trang 18

[38], trứng YSB ựược ựẻ trên mặt lá, gần gân lá Mỗi ổ trứng sâu ựục thân hai chấm Yellow stem bored có từ 60 - 100 quả trứng [57]

Theo Dale (1994), trưởng thành ựực và trưởng thành cái loài sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm có tuổi thọ không giống nhau Trưởng thành ựực thường có tuổi thọ ngắn hơn tuổi thọ của trưởng thành cái và tương ứng kéo dài 4,5 - 8,6 ngày và 5,3 - 8,8 ngày [33]

Thời gian phát dục các pha và vòng ựời

Theo Dale (1994), Reissig et al (1986) cho rằng thời gian phát triển của pha trứng biến ựộng từ 5 ngày ựến 8 ngày [33], [47]

Tuổi sâu non của sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm cũng không giống nhau Dale (1994), Reissig et al (1986) cho rằng sâu non ựục thân lúa bướm 2 chấm có 5 tuổi [33], [47] Nhưng theo Pathak (1969) sâu non ựục thân lúa bướm 2 chấm có tuổi thay ựổi từ 4 ựến 7 tuổi Ở nhiệt ựộ 23 - 290C, hầu hết sâu non có 5 tuổi và nuôi trong ựiều kiện 29 - 350C sâu non chỉ có 4 tuổi Trong ựiều kiện thức ăn hạn chế và ở các cá thể qua ựông thì thường có nhiều tuổi hơn [46] Thời gian phát dục của pha sâu non kéo dài khoảng từ 30 ngày ựến 35 - 46 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [33], [47]

Nhộng sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm lúc mới có màu sáng nhạt, sau

ựó có màu nâu tối hơn Nhộng làm trong một kén hơi mỏng màu trắng ở trong thân cây lúa Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10 ngày, nếu thời tiết lạnh có thể dài hơn (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [33], [47]

Trưởng thành sâu ựục thân lúa bướm hai chấm có thể sống ựược từ 2 -

6 ngày (Hồ Khắc Tắn, 1982) [22], vòng ựời sâu ựục thân hai chấm nuôi ở Viện khảo cứu Nông lâm (Hà Nội) 1955- 1956 ở nhiệt ựộ 15,8 - 24,50C, thời gian trưởng thành từ 5 - 12 ngày; nuôi tại Trạm Bảo vệ thực vật khu 4 (Nghệ An) 1966 - 1967 ở nhiệt ựộ từ 18,6 - 25 oC, thời gian trưởng thành 1- 4 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [17]

Trang 19

Trưởng thành sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm chỉ giao phối 1 lần Sau

vũ hoá 5 ngày thỉ bắt ựầu ựẻ trứng đẻ trứng ban ựêm, mỗi ựêm ựẻ 1 ổ trứng (Pathak, 1969) [46]

Như vậy, ựể hoàn thành một vòng ựời, sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm cần 46 - 54 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1986) [33], [47]

Khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái

Theo Pathak (1969) thì một trưởng thành cái sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm có thể ựẻ ựược 100 - 200 trứng [48] Dale (1994) cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược lượng trứng ắt hơn, chỉ là 100 - 150 trứng [33] Reissig et

al (1986) cho rằng một trưởng thành cái ựẻ ựược 200 - 300 trứng [47]

Phổ ký chủ của sâu ựục thân lúa 2 chấm

Sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm Tryporyza incertulas trước ựây ựược coi là loài ựơn thực, chỉ sống trên cây lúa Oryza sativa L Nhưng nghiên cứu

của Zaheruddexen và Prakasa Rao vào thập niên 1980 ựã chỉ ra rằng các loài

lúa dại Oryza rufipogon, O nivara, O latifolia, O glaberrima và loài cỏ

Leptochloa panicoides có thể là những ký chủ phụ của loài sâu ựục thân lúa

bướm 2 chấm T incertulas (dẫn theo Dale, 1994) [33]

Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm

Số thế hệ của sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm phụ thuộc vào ựiều kiện sinh thái của từng vùng và thay ựổi từ 2 ựến 6 thế hệ ở Nhật Bản, sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm có 3 thế hệ trong một năm ở Trung Quốc, đài Loan có

6 thế hệ trong một năm (Dale, 1994) [32]

Sự ựình dục ở sâu ựục thân lúa 2 chấm

Theo Dale (1994), khi không có lúa trên ựồng ruộng và nhiệt ựộ không thuận lợi cho sự phát triển của sâu non thì sâu non tuổi cuối rơi vào trạng thái ựình dục ở trong gốc rạ [35] Trong những tháng mùa ựông sâu non ựẫy sức thường nằm trong gốc rạ và ựình dục Hiện tượng ựình dục trong mùa ựông

Trang 20

của sâu non ựục thân lúa 2 chấm ựã quan sát ựược ở ấn độ, đài Loan, Nhật Bản và Trung Quốc (Dale, 1994; Yu L, 1980) [33], [55]

Nghiên cứu về ảnh hưởng của ựiều kiện sinh thái

Sự phát triển của sâu ựục thân hai chấm phụ thuộc nhiều vào ựiều kiện khắ hậu đây là yếu tố sinh thái ựặc biệt quan trọng [58], [63]

Trứng sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm bắt ựầu phát triển ở 130C Nhiệt

ựộ tối thuận cho pha trứng phát triển là 24 - 290C ở nhiệt ựộ 350C sự phát triển của trứng có thể hoàn thành, nhưng sâu non chết trong trứng ẩm ựộ cần

ựể trứng phát triển là 90 - 100% (Dale, 1994; Pathak, 1969) [33], [46]

Ngưỡng nhiệt ựộ của sâu non ựục thân lúa bướm 2 chấm là 160C ở nhiệt ựộ 120C, sâu non tuổi 2, tuổi 3 không lột xác và chết Ở nhiệt ựộ 23 -

290C hầu hết sâu non ựục thân lúa bướm 2 chấm có 5 tuổi, ở nhiệt ựộ 29 -

350C sâu non ựục thân lúa bướm 2 chấm phát triển nhanh hơn, chỉ có 4 tuổi (Pathak, 1969) [46]

Ngưỡng nhiệt ựộ phát triển của pha nhộng sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm là 15 - 160C (Pathak, 1969) [46]

Về ảnh hưởng của các giống lúa với sự gây hại của sâu ựục thân mình vàng các tác giả Maqsood A Rustamani, Muzaffar A Talpur, Rab Dino Khuhro và Hussain Bux Baloch (2001) [67], ựã nghiên cứu tình hình gây hại của YSB trên các giống lúa: IR-6, IR-6-18, IR-8, Shadab, Shua-92, Basmati-

370, Jajai-33, Jajai-77, Sonahri Sugdasi và Sonahri Sugdasi-5 Kết quả cho thấy hai giống Shua-92 và Sonahri Sugdasi ựược sâu ựục thân ưa thắch ựến

ựẻ trứng và như vậy hai giống này bị hại trong suốt các giai ựoạn sinh trưởng

và thiệt hại năng suất ựáng kể; Tiếp theo là giống IR-6 cũng là giống mẫn cảm với sâu ựục thân hai chấm Hai giống Basmati-370 và Sonahri Sugdasi rất ắt bị hại do sâu ựục thân và hầu như không có sự mất mát về năng suất

2.2.4 Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ

Trang 21

Theo tài liệu của OISAT (2007) [45], JLA Catindig, ựể phòng chống sâu ựục thân hai chấm áp dụng các biện pháp canh tác, các biện pháp sinh học, sử dụng các giống chống chịu và biện pháp hoá học

Biện pháp sử dụng pheromone giới tắnh

Trên thế giới, các nhà khoa học ựã nghiên cứu và hiểu rõ thành phần hóa học của nhiều loại pheromone, ựa số là những chất ester, acid, rượu hoặc những chuỗi acetate dài, thẳng với một nối ựôi Sau ựây là công thức hóa học

của một số pheromone dục tắnh ở một số loài côn trùng: Ngài Argyrotaenia

velutinana (Tortricidae): Cis-11-Tetradecenyl acetate, Sâu ựo cải

bắp Trichoplusiani (Hubner): Cis-7-dodecen-1-ol acetate, Mọt Dendroctonus

pseudotsugae (Scolytidae): 3-methyl-2-cyclohexen-1-one-1,5 dimethyl

Nói riêng về pheromone của sâu ựục thân 2 chấm Scirpophaga

incertulas Từ những năm 80 của thế kỷ trước, ựã có nhiều nhà khoa học bắt

tay vào nghiên cứu thành phần hóa học pheromone của loài này Năm 1985,

Sadahiro Tatsuki và cộng sự ựã phân tắch thành công một số thành phần hóa

học chắnh của pheromone giới tắnh sâu ựục thân 2 chấm Scirpophaga

incertulas bằng phép ựo phổ khối lượng mao mạch sắc ký khắ (GC-MS) và

mao dẫn sắc ký khắ (GC) Pheromone của loài này gồm 5 chất (Z)-9 hexadecenal, (Z)-11 hexadecenal, hexadecanal, (Z)-11 hexadecen-1-ol, (Z)-9 octadecenal theo tỉ lệ 15:60:10:10:06 2 chất (Z)-9 hexadecenal, (Z)-11 hexadecenal là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất trong pheromone của ngài cái sâu ựục thân 2 chấm [49] đáng chú ý là hệ thống pheromone giới

Trang 22

tính của S.incertulas là khá tương tự như của sâu ñục thân lúa 5 vạch ñầu nâu

C supprcssalis (Tatsuki và cộng sự, 1983.), Dù thực tế là hai loài thuộc phân

họ khác nhau.Hai loài này ñều có (Z)-9 hexadecenal, (Z)-11 hexadecenal là thành phần pheromone phổ biến và có lẽ có hexadecanal (16: ALD), (Z)-11 hexadecen-1-ol (Z11-16: OH) là hợp chất pheromone có liên quan ñốt bụng cuối của con cái- nơi tiết ra pheromone tương ứng Tuy nhiên, với 18-11:

ALD, S.incertulas sử dụng ñồng phân (Z)9 trong khi C suppressatis sử dụng

ñồng phân (Z)-13 Hai loài này thường vũ hóa ñồng thời trong cùng một lứa ở vùng nhiệt ñới, các 18-11: ALD có thể ñóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự thu hút chéo giữa 2 loài trong trường hợp như vậy [47]

Cùng năm 1985, Alan Cork và cộng sự công bố báo cáo thành phần

pheromone giới tính của sâu ñục thân 2 chấm S.incertulas, ñã chỉ ra rằng, tại

Philippines bẫy mồi bằng một hỗn hợp của (Z)-11-hexadecenal và hexadecenal tỉ lệ 3:1 thì bắt ñược nhiều con ñực hơn là dùng mồi bằng con bướm cái Bổ sung (Z)-11-hexadecen-1-ol vào hỗn hợp này làm giảm lượng bướm vào bẫy [25]

(Z)-9-ðầu năm 2009, tổ chức PCI (Ấn ðộ) và Exosect (Vương Quốc Anh) ñã

tổ chức một cuộc hội thảo tại Habitat Delhi -Ấn ðộ giới thiệu sản phẩm mới

“Exosex YSBTab” chất dẫn dụ giới tính ñể phòng chống sâu ñục thân

(Scirpophaga incertulas) Sử dụng chất dẫn dụ giới tính ñể phòng trừ sâu ñục

thân thật ñơn giản, dễ làm, bảo vệ môi trường, tiết kiệm môi trường, tiết kiệm chi phí sản xuất, mang lại lợi ích cho người nông dân Sản phẩm ñã ñược tặng giải thưởng INOFEL tại Maroc, tặng danh hiệu “Sản phẩm mới nhất” tại London – Vương Quốc Anh tháng 12 năm 2008

Chính phủ Ấn ðộ ñã ñăng kí sản phẩm này và trong tương lai, Exosex

YSBTab sẽ ñược sử dụng ñể kiểm soát Scirpophaga incertulas trong sản xuất

lúa gạo, ñặc biệt là lúa gạo xuất khẩu

Trang 23

Biện pháp canh tác

Bao gồm việc điều chỉnh thời gian gieo cấy đồng loạt, đúng thời vụ, khi thu hoạch lúa phải cắt sát gốc rạ; cày lật gốc rạ tiêu huỷ lúa chét Cĩ thể đưa nước vào ruộng điều chỉnh cho mức nước cao hơn vị trí đẻ trứng để diệt trứng, làm ngập nước lá mạ, lá lúa để diệt được nhiều sâu non và nhộng sống trong gốc rạ Khi nhổ mạ và cấy lúa bằng tay cũng cĩ thể tranh thủ tiêu diệt trứng Trước khi cấy lúa xén bớt lá mạ cĩ thể giảm bớt ổ trứng sâu được đẻ ở đầu lá Nên gieo cấy những giống lúa cĩ thời gian sinh trưởng ngắn [63], [65]

Việc bĩn phân đạm phải thực hiện đúng thời gian và lượng bĩn Cĩ thể áp dụng tăng hàm lượng silic vào cây làm cho cây khoẻ để tăng tính chống chịu với sâu [63], [65]

Sử dụng giống lúa kháng sâu hại

Ở Ấn ðộ bắt đầu lai tạo giống lúa kháng sâu đục thân lúa bướm 2 chấm

từ năm 1964 bằng việc lai các giống mang gen kháng sâu đục thân (TKM6, CB1 và CB2) với các giống mới năng suất cao và giống địa phương Kết quả khơng cĩ dịng lai nào cĩ tính kháng cao đối với sâu đục thân (Heinrichs, 1994) [34]

Các thí nghiệm đánh giá về tính kháng sâu đục thân lúa bướm 2 chấm của tập đồn giống lúa ở IRRI được bắt đầu từ năm 1962 Chỉ cĩ 40 dịng

thuộc lồi Oryza sativa và 80 dịng của các lồi lúa dại được xác định cĩ mức kháng khá đối với sâu đục thân lúa bướm 2 chấm T incertulas Một số dịng thuộc lồi O.sativa đánh giá ở ấn ðộ cĩ tính kháng sâu đục thân lúa bướm 2

chấm là CO7, CO15, CO18, CO21, TKM6 (Heinrichs, 1994) [34]

Việc lai tạo giống kháng sâu đục thân lúa bướm 2 chấm được bắt đầu ở IRRI từ năm 1972 Giống lúa đầu tiên của IRRI cĩ tính kháng trung bình đối

với sâu đục thân lúa bướm 2 chấm T incertulas được đưa vào sản xuất là

IR20 Các giống lúa IR36, IR40 cĩ tính kháng trung bình đối với sâu đục thân

Trang 24

lúa bướm 2 chấm ựược ựưa vào sản xuất năm 1976 Tiếp theo là các giống IR50, IR54 cũng ựược ựưa vào sản xuất có tắnh kháng trung bình ựối với sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm Kết quả nghiên cứu cho thấy tắnh kháng sâu ựục thân lúa bướm 2 chấm của các giống lúa chỉ ựạt mức trung bình (Heinrichs, 1994; Heinrichs et al., 1981) [4], [35]

Nghiên cứu việc chọn tạo những giống lúa có tắnh kháng sâu ựục thân, các tác giả K Datta, A Vasquez, GS Khushi và SK Datta (1995, 1996, 1998) [47], ựã nghiên cứu chuyển gen Bt [crylA (b)] vào cây lúa ựể chống lại sâu

ựục thân vì vi khuẩn Bacilus thuringiensis có chứa ựộc tố giết sâu, ựặc biệt các loài sâu bộ cánh vẩy Lepidoptera

2.3 Nghiên cứu ở trong nước

2.3.1 Thành phần loài và biến ựộng thành phần loài sâu ựục thân lúa

Từ sau hòa bình lập lại (1954) công tác nghiên cứu về sâu ựục thân lúa

ựã ựược ựẩy mạnh với việc thành lập thêm hai Trạm dự tắnh dự báo ở Bắch Sơn (Việt Yên- Hà Bắc) và Cổ Lễ (Nam Trực- Nam định) Những kết quả nghiên cứu thời gian này ựã ựược PGS.TS Nguyễn Văn Cảm tổng kết (1977) [29] đã xác ựịnh ựược 4 loài sâu ựục thân ở các tỉnh phắa Bắc thường phát

sinh và gây hại là: sâu ựục thân lúa hai chấm (Scirpophaga incertulas Walker), sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu (Chilo suppressalis Walker), sâu ựục thân 5 vạch ựầu ựen (Chilo auricillus Dudgeon), sâu ựục thân cú mèo (Sesamia inferens Walker)

Theo kết quả ựiều tra tại miền Nam Việt Nam của Viện Bảo vệ thực vật trong những năm 1977 - 1979 ựã ghi nhận có 6 loài sâu ựục thân lúa ở miền

Nam Trong ựó, loài gây hại chủ yếu là sâu ựục thân mình vàng (Tryporyza

incertulas Walker) có tỷ lệ cá thể chiếm 40- 80% tổng số các cá thể sâu ựục

thân Sâu năm vạch ựầu ựen (Chilo polychrysa Meyrisk) có tỷ lệ cá thể chiếm

13 - 50%, sau ựó là các loài khác (Nguyễn Văn Cảm, 1983) [2]

Trang 25

Sâu ñục thân 5 vạch chiếm ưu thế về vị trí số lượng (có tỷ lệ cá thể chiếm 70 - 90%) vào những năm 1954 - 1958 và giảm dần (với 45,1% số lượng cá thể vào năm 1960 và 31,3% vào năm 1970) Trong khi ñó, vị trí số lượng của sâu ñục thân hai chấm tăng dần từ 0,5 - 20% (1954- 1958) lên 42,8% (1960) và 63,6% (1970) (Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [24]

Những kết quả nghiên cứu bổ sung về sâu ñục thân của Bộ môn Côn trùng (Viện Bảo vệ thực vật) từ những năm 1980 ñến nay cho thấy tỷ lệ số lượng cá thể sâu ñục thân lúa bướm hai chấm ñã chiếm ưu thế tuyệt ñối từ 63,6% (1970) tăng lên 98,5% (1985), 98,8% (1989) và 98,9% (1992) Ngược lại, tỷ lệ số lượng cá thể sâu 5 vạch chỉ còn dưới 1% và tỷ lệ số lượng cá thể sâu ñục thân bướm cú mèo tồn tại không ñáng kể (Trần Huy Thọ, 2008) [23]

Theo Nguyễn Công Thuật (1995) [21], sâu ñục thân 2 chấm là một trong những loài gây hại chủ yếu trên lúa; còn sâu ñục thân cú mèo và sâu ñục thân 5 vạch chỉ là sâu hại thứ yếu

Theo nghiên cứu của Trạm Bảo vệ thực vật Cổ Lễ (Nam Trực- Nam ðịnh), diện tích lúa xuân tăng, cơ cấu cây trồng, thời vụ và chế ñộ canh tác thay ñổi làm cho thành phần sâu ñục thân lúa cũng biến ñộng lớn Sâu ñục thân hai chấm chiếm 38,6% (1965) tăng lên 63,3% (1970) và 72,9% (1973) trong khi ñó sâu ñục thân 5 vạch chiếm 47,8% (1965) giảm xuống 31,3% (1970) và 22,7% (1973); Sâu ñục thân cú mèo 13,6% (1965) giảm xuống 5% (1970) và 4,3% (1973) (Vũ ðinh Ninh, 1974), [17]

2.3.2 Phân bố của sâu ñục thân lúa hai chấm

Sâu ñục thân hai chấm là loại phổ biến nhất trong các loài sâu ñục thân Loài này ñược ghi nhận có mặt tại 44 tỉnh thành trồng lúa trong cả nước (với tên hành chính năm 2000), từ miền núi ñến ñồng bằng và các tỉnh ven biển (Phạm Văn Lầm, 2000) [16]

2.3.3 Mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa

Trang 26

Sâu ñục thân lúa ñược phân bố khắp các vùng trồng lúa, tác hại của chúng những năm 60 - 70 của thế kỷ trước không dữ dội, nhưng tùy từng nơi, từng vụ, từng trà lúa mà sâu ñục thân có thể gây thiệt hại ñáng kể Theo dõi thiệt hại do sâu ñục thân gây ra từ 1963 - 1970 tại Vĩnh Phú (cũ), tỷ lệ bông bạc trên lúa xuân từ 1,8- 2,93%, trên lúa mùa 8,4%; tại Cổ Lễ (Nam Hà) từ 1960-1974 tỷ lệ bông bạc trung bình 3% trên lúa chiêm và 2,5% trên lúa mùa; tại vùng ñồng bằng Bắc bộ và khu 4 cũ hàng năm sâu ñục thân gây hại từ 3- 15% bông bạc, sản lượng mất ñi từ 35 - 175 kg/ha (Phạm Bình Quyền 1976, [18] Kết quả theo dõi tại Hà Nam Ninh từ năm 1960 ñến 1977, thiệt hại bông bạc của sâu ñục thân hai chấm lứa 5 và lứa 6 gây ra ở vụ mùa trung bình 2%, năm cao nhất 5% (1965), năm thấp nhất 0,9% (1973) (Mai Thọ Trung- 1979) [23]

Theo Nguyễn ðức Khiêm, kể từ năm 1961 trở về trước, tác hại của sâu ñục thân lúa nói chung và sâu ñục thân hai chấm nói riêng có thể gây thiệt hại biến ñộng từ 3 - 20%, có nơi, có vụ thiệt hại còn cao hơn Vụ mùa 1988, tỷ lệ hại trên lúa nếp và mộc tuyền ở Hải Phòng, Hải Hưng là 40 - 60% Năm

1999, diện tích bị nhiễm sâu ñục thân trong vụ mùa trên 12.000 ha

Năm 2000 phân bố sâu ñục thân rộng hơn các năm trước Tại các tỉnh Quảng Ninh, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội, Hải Phòng trên trà lúa trỗ sau 20/9 tỷ lệ bông bạc phổ biến từ 6,1%, cao 30% và cá biệt có nơi không phòng trừ tới 80% Tổng diện tích nhiễm 73.435 ha, nhiễm nặng 12.727ha, (Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc) – 2000, [12]

Những số liệu về tỷ lệ bông bạc tương tự ñược ghi nhận ở nhiều vùng trồng lúa ở nước ta Tại Thái Bình, sâu ñục thân lúa phát sinh và gây hại ñáng

kê, toàn tỉnh có 34.889 ha bị bông bạc với tỷ lệ 22,7% và 5.332 ha bị bông bạc 39,3% (Chi cục Bảo vệ thực vật Thái Bình, 1989) [5]

Tại Hải Phòng, chỉ tính riêng 4 năm (2005- 2008), diện tích nhiễm sâu ñục thân bình quân 30.569 ha/năm, diện tích có tỷ lệ bông bạc từ 10% trở lên

Trang 27

bình quân 3.301,5 ha/năm, trong ựó diện tắch có tỷ lệ bông bạc trên 70% bình quân 136,9 ha/năm (Chi cục BVTV Hải Phòng 2005, 2006, 2007, 2008) [6]

2.3.4 đặc ựiểm sinh vật học sinh thái của sâu ựục thân lúa hai chấm

Thời gian phát dục các pha và vòng ựời

Những nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học và thời gian phát dục từng pha của sâu ựục thân hai chấm ựã ựược tiến hành từ năm 1955- 1956 trong ựiều kiện nhiệt ựộ từ 15,8o C- 24,5o C tại Viện khảo cứu Nông lâm (Hà Nội) Kết quả cho thấy thời gian phát triển pha trứng kéo dài 11- 14 ngày, pha sâu non kéo dài 44- 45 ngày, pha nhộng là 8- 27 ngày và pha trưởng thành 4- 12 ngày Thời gian vòng ựời là 68- 98 ngày (Vũ đình Ninh, 1974) [17]

Cũng theo tác giả Vũ đình Ninh, sâu ựục thân hai chấm nuôi ở trạm Bảo vệ thực vật khu 4 (Nghệ An) 1966- 1967, trong ựiều kiện nhiệt ựộ 18,6oC- 25o C cho thời gian phát triển như sau: pha trứng 8 ngày; sâu non 28 - 46 ngày; nhộng 9 - 24 ngày, trưởng thành 1- 4 ngày; vòng ựời 46- 82 ngày

Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Bình Quyền (1976) [18] thời gian các pha phát dục của sâu ựục thân hai chấm nuôi trong ựiều kiện khác nhau cho kết quả như sau: ở nhiệt ựộ 20- 28oC, ẩm ựộ không khắ trung bình 75 - 80%, thời gian pha trứng từ 6,2 - 20,4 ngày: pha sâu non từ 27,5 - 73,5 ngày: thời gian nhộng từ 6,6 - 22 ngày; vòng ựời của sâu ựục thân hai chấm từ 41,5 Ờ 115,9 ngày

Theo kết quả nghiên cứu về sâu ựục thân của Trần Huy Thọ và các cộng tác viên (2008) [24] sâu ựục thân hai chấm có thời gian phát triển của các pha như sau: pha trứng 6- 7 ngày (29,20C), 9 - 10 ngày (25- 26oC), và 13-

14 ngày (21,3o C); pha sâu non 25 - 35 ngày (23- 29o C), 21 ngày (29 - 35o C); pha nhộng khoảng 8 - 11 ngày Nuôi trong phòng một năm có 6 lứa như sau: lứa 1: 32 ngày; lứa 2: 61 ngày; lứa 3: 38 ngày; lứa 4: 46 ngày; lứa 5: 49 ngày; lứa 6: 98 ngày

Trang 28

Khả năng ựẻ trứng của bướm cái sâu ựục thân lúa 2 chấm

Mỗi ngài cái có thể ựẻ từ 1- 5 ổ, mỗi ổ có số trứng trung bình cao nhất theo dõi năm 1973 trên 7 lứa sâu trong năm với 1854 ổ trứng của Trạm Bảo

vệ thực vật vùng ựồng bằng biến ựộng từ 89- 285,2 quả /ổ, theo dõi 676 ổ trứng năm 1974 số quả trứng biến ựộng từ 115 - 217,7 trứng/ổ (Hồ Khắc Tắn, 1982) [22] Theo GS đường Hồng Dật (2006) [9], mỗi ngài cái ựẻ từ 1-5 ổ trứng, mỗi ổ trứng có trung bình từ 100 - 150 quả trứng

Ký chủ của sâu ựục thân lúa hai chấm

Sâu ựục thân hai chấm là loài ựơn thực khá ựiển hình trên cây lúa Tuy nhiên nghiên cứu mới ựây cho thấy chúng còn phá hại trên 4 loài lúa dại và

loài cỏ Leptochloa panicoides (Nguyễn đức Khiêm, 2006) [12]

Số thế hệ trong một năm của sâu ựục thân hai chấm ở Miền Bắc Việt Nam

Tác giả Vũ đình Ninh theo dõi các ựợt trưởng thành hai chấm rộ ở Cổ

Lễ (Nam định) trong các năm 1959 Ờ 1961; 1971 - 1973 cho thấy sâu ựục thân hai chấm có 7 lứa/năm, lứa 1 trưởng thành rộ sớm nhất 20/2 và muộn nhất 15/3; lứa 7 trưởng thành rộ sớm nhất 15/11 và muộn nhất 25/11 (Vũ đình Ninh, 1974) [17]

Tác giả Mai Thọ Trung theo dõi từ năm 1959 ựến 1979 ở Hà Nam Ninh, hàng năm sâu ựục thân hai chấm có 6 ựợt nếu ựầu năm lạnh, 7 ựợt nếu ựầu năm ấm Năm ấm ựợt 1 trưởng thành vũ hoá cuối tháng 2 ựầu tháng 3 và ựợt 7 giữa tháng 11; năm lạnh ựợt 1 trưởng thành vũ hoá cuối tháng 3, ựợt 6

từ ựầu ựến giữa tháng 11 (Mai Thọ Trung, 1979) [23]

Như vậy, qua nghiên cứu của các tác giả ựã ghi nhận ở miền Bắc sâu ựục thân lúa hai chấm thường phát sinh từ 6 - 7 lứa mỗi năm, thời gian vũ hoá các lứa có sự sai khác giữa các kỳ

Sự ựình dục của sâu ựục thân hai chấm

Trang 29

Sự tồn tại của sâu ñục thân bướm hai chấm qua ñông ñóng vai trò chủ chốt cho việc hình thành dịch trong vụ xuân và vụ màu năm sau Với ñiều kiện miền Bắc khi nhiệt ñộ từ tháng 12 xuống dưới 15oC, sâu non ñẫy sức nằm im trong gốc rạ, kéo dài thời gian phát dục, nguồn tồn tại trong gốc rạ là chủ yếu (88,1%), trên rạ chỉ có 11,7% Trên mạ và lúa chiêm mật ñộ thấp không ñáng kể (Trần Huy Thọ, 2008) [24]

Sâu non có tập quán hoá nhộng ở trong gốc thân lúa ở dưới mặt dất 1 - 2cm Trước khi hoá nhộng sâu ñục sẵn một lỗ ở thân lúa, chừa lại một lớp biểu bì mỏng ñể khi vũ hoá ñục chui ra ðộ ẩm tối thiểu ñể sâu non qua ñông hoá nhộng ñược là trên 90% Nếu dưới 90% sâu non không lột nhộng ñược, tỉ

lệ chết cao ðộ ẩm càng cao số lượng hoá nhộng càng nhiều, tỉ lệ chết càng thấp Nhiệt ñộ 16oC là khởi ñiểm ñể nhộng vũ hoá thành ngài, ở nhiệt ñộ 17oC

tỉ lệ vũ hoá tăng nhanh (Hồ Khắc Tín, 1982) [22]

Nghiên cứu về ảnh hưởng của ñiều kiện sinh thái

Nhiệt ñộ là yếu tố ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian phát dục các pha và thời gian vòng ñời của sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm ở nhiệt ñộ 280C, thời gian vòng ñời của sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm là 41,5 ngày ở nhiệt ñộ

200C có thời gian vòng ñời kéo dài tới 115,9 ngày Thời gian phát triển các pha trứng, sâu non, nhộng tương ứng biến ñộng trong các khoảng 6,2 - 20,4; 27,5 - 73,5 và 6,6 - 22,0 ngày (Phạm Bình Quyền, 1976) [18]

ðiều kiện thời tiết ñầu năm ảnh hưởng lớn ñến sự phát sinh của sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm Nếu ñầu năm rét muộn kéo dài thì lứa 1 xuất hiện muộn và chỉ hoàn thành 6 lứa trong năm Nếu ñầu năm ấm áp, lứa 1 xuất hiện ngay từ cuối tháng 2 thì sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm hoàn thành 7 lứa trong năm (Mai Thọ Trung, 1979) [23]

Cơ cấu giống lúa, mùa vụ, phân bón ñều ảnh hưởng tới sự phát sinh và

số lượng của sâu ñục thân lúa bướm 2 chấm (Nguyễn Mạnh Chinh, 1977; Vũ

Trang 30

đình Ninh, 1974) [3], [17]

2.3.5 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ựục thân lúa ở Việt Nam

Biện pháp kỹ thuật canh tác

Cày lật gốc rạ, ngâm dầm kịp thời ựể tiêu diệt sâu non và nhộng trong gốc rạ, khi thu hoạch cắt sát gốc rạ Chế ựộ làm ựất, ngâm nước có ảnh hưởng lớn ựến tỉ lệ sống sót của sâu ựục thân trong gốc rạ; ruộng ngâm nước tỉ lệ sâu chết tới 69,5%; ruộng cày ải nỏ, tỉ lệ sâu chết trong gốc rạ tới 63,2%; ruộng nước không cày tỉ lệ sâu chết 35,6%; ruộng khô không cày tỉ lệ sâu chết 19,1%; ruộng cày càng sớm tỉ lệ sâu chết càng cao (95%); ruộng ngâm rạ ngập hoàn toàn sâu chết 100% sau 20 ngày (Trần Huy Thọ, 1974; Nguyễn đức Khiêm, 2006; 2004; Viện Bảo vệ thực vật, 2008) [4], [12], [24]

Các khu vực ruộng mạ nên gieo thành từng băng ựể tiện chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh nói chung và phòng trừ sâu ựục thân nói riêng; ựiều chỉnh thời vụ ựể lúa trỗ lệch thời gian trưởng thành rộ; bón phân cân ựối, tạo ựiều kiện lúa sinh trưởng phát triển và trỗ tập trung, hạn chế thiệt hại

Biện pháp thủ công

Theo dõi các ựợt trưởng thành vũ hoá rộ, tổ chức bẫy ựèn bắt bướm ựồng loạt; tổ chức ngắt ổ trứng trên mạ, trên lúa; nhổ dảnh héo Vụ mùa 1988 tại Kiến Thuỵ (Hải Phòng) ựã huy ựộng các tổ chức ựoàn thể ựặt 5.056 bẫy ựèn, thu ựược 0,5 triệu trưởng thành sâu ựục thân hai chấm, tại Vĩnh Bảo (Hải Phòng)

ựã cắt ựược trên 40 nghìn dảnh héo sâu ựục thân Vụ mùa 2002 tại Hải Phòng thu ựược 23,5 triệu ổ trứng sâu ựục thân lứa 5 (Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng, 1989, 2003; Phạm Văn Lầm, 2006; Hồ Khắc Tắn, 1982) [7], [16], [22]

Biện pháp sử dụng pheromone giới tắnh

Ở Việt Nam, việc nghiên cứu pheromone ựược bắt ựầu từ những năm ựầu của thập niên 70 (Bùi Công Hiển, 1970-1973) trên ựối tượng mọt cứng

ựốt Trogoderma granarium Everts và bọ cánh cứng Blaps mucronata Latr

Trang 31

Tuy trong khoảng thời gian này cũng có một số cán bộ của viện Hóa công nghiệp sử dụng methylleugenol như là một pheromone Từ năm 1980 trở lại ñây, Cục Bảo vệ thực vật và Viện Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn có tiến hành thí nghiệm sử dụng một số mẫu bẫy chất pheromone ñược sản xuất ở nước ngoài ñối với côn trùng gây hại ngoài ñồng ruộng và côn trùng gây hại trong kho Từ năm 2001, Viện Bảo vệ thực vật ñang hợp tác với các chuyên gia Trung Quốc nghiên cứu áp dụng pheromone vào phòng trừ côn trùng gây hại ngoài ñồng (Bùi Công Hiển) , 2002 [8]

Thực tế lịch sử cho thấy việc sử dụng Pheromone gắn liền với việc sử dụng chất dẫn dụ ruồi hại quả cam, chanh (Methyl Êugenol) từ những năm

1980 Trong vòng 5 năm trở lại ñây với sự phối kết hợp với một số cơ sở nghiên cứu nước ngoài, Viện BVTV ñã thành công trong việc sử dụng Pheromone ñể phòng, chống sâu hại rau thể hiện bằng sự công nhận của Bộ Nông nghiệp & PTNT năm 2004

Tại Việt Nam, ứng dụng thành công pheromone trong phòng trừ sâu hại ngoài ñồng phải kể ñến Ứng dụng Pheromone giới tính ñể dự tính dự báo và phòng trừ sâu tơ, sâu khoang hại rau họ hoa thập tự và sâu xanh ñục quả cà chua ñã ñược áp dụng thành công tại Hải Phòng [60]

Biện pháp phòng trừ phổ biến hiện nay vẫn là phun thuốc trừ sâu theo

dự tính dự báo 1 tuần sau khi trưởng thành ra rộ Thực tế việc phun thuốc trừ sâu có 1 số nhược ñiểm như phụ thuộc nhiều vào thời tiết, vào sự sẵn có của công cụ như bình phun thuốc, ảnh hưởng trực tiếp tới thiên ñịch… trong khi người dân không quan tâm nhiều tới việc rắc 1 số loại thuốc hạt có hiệu quả Rắc thuốc có thể có 1 số ưu ñiểm khác mà việc phun thuốc không có ñược

Do ñó biện pháp sử dụng Pheromone ở nồng ñộ hợp lý làm cho con ñực bị “nhiễu”, không tìm thấy con cái ñể giao phối ngay cả trong thời kỳ mưa kéo dài ñược coi là giải pháp tích cực và rất an toàn Việc phối hợp sử

Trang 32

dụng với thuốc rắc sẽ mang lại hiệu quả kinh tế ñối với việc sản xuất lúa nhất

là trong những ñợt mưa kéo dài

Ứng dụng Pheromone giới tính trong phòng trừ sâu ñục thân hai chấm

là biện pháp hiện nay ñang rất ñược quan tâm Với ñặc tính thân thiện với môi trường Biện pháp này ñã bắt ñầu thử nghiệm từ vụ mùa 2008 tại Hải Phòng trên diện tích 12 ha với sự giúp ñỡ của trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, tuy nhiên hiệu quả của biện pháp này chưa rõ rệt, vì vậy biện pháp này vẫn ñang tiếp tục ñược thử nghiệm

Biện pháp hoá học

Trong những năm qua biện pháp hoá học ñược coi là biện pháp chủ ñạo

ñể phòng trừ sâu ñục thân, nhiều loại thuốc hoá học có hiệu lực cao ñã ñược

sử dụng như các loại thuốc thuộc nhóm Cartap, Nereitoxin, Fipronil, Chlopyryfos Ethyl, Chlorantraniliprone, Diazino

Nghiên cứu về pheromone sâu hại nói chung và sâu ñục thân nói riêng

Chất dẫn dụ hóa học phát hiện từ ñầu những năm 1950 trên tằm Phải tới 9 năm sau (1959) thì con người mới xác ñịnh ñược thành phần của chúng

và gọi hỗn hợp các chất hóa học ñó là pheromone giới tính Kể từ ñó (1960), pheromone giới tính ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và ý tưởng

sử dụng pheromone trong trong công tác quản lý sâu hại trong hệ thống bảo

vệ thực vật mới chính thức ñược ñặt ra

Căn cứ vào tác dụng sinh lý, sinh thái của pheromone ñối với ñời sống côn trùng và những ñặc tính tồn tại của pheromone ngoài tự nhiên mà phân thành nhóm các pheromone có tác dụng hấp dẫn (attractant hay appellent) và nhóm các pheromone có tác dụng xua ñuổi (repellent) (Bùi Công Hiển, 2002) [8]

32 L 55Theo Chelliah S (1985) [3140

Trang 34

3 VẬT LIỆU, đỊA đIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: Các giống lúa trồng tại một số vùng trong tỉnh Hưng Yên (TH3-3, KD18)

- Một số loại thuốc BVTV

- Bẫy pheromone

- Vợt, kắnh lúp, kắnh soi nổi côn trùng, ống nghiệm, panh, kéo, lọ ựựng mẫu, lọ tam giác, bút lông, bông thấm nước, cồn 70o, bình bơm tay ựeo vai, ựĩa petri

3.2 đối tượng nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu là sâu ựục thân lúa 2 chấm (Tryporyza

incertulas WalKer)

3.3 địa ựiểm và thời gian thực hiện

3.3.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2010 ựến tháng 10/2011

3.3.2 địa ựiểm nghiên cứu:

- Thôn Mát Ờ xã Nhân La - Kim động Ờ Hưng Yên

- điều tra bổ sung tại Gia Lâm Ờ Hà Nội

3.2 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá thực trạng tình hình gây hại của sâu ựục thân lúa 2 chấm tại tỉnh Hưng Yên trong những năm gần ựây

- điều tra thành phần sâu ựục thân lúa 2 chấm hại trên các giống lúa chắnh

- điều tra diễn biến mật ựộ sâu ựục thân hại lúa vụ xuân 2011 tại 3 ựiểm trong huyện Kim động tỉnh Hưng Yên dưới ảnh hưởng của ựiều kiện

Trang 35

2 chấm tại Văn Lâm ỜHưng Yên

- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân lúa 2 chấm

- Thử nghiệm biện pháp phòng chống sâu ựục thân lúa 2 chấm.

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 đánh giá thực trạng tình hình gây hại sâu ựục thân lúa 2 chấm tại

các huyện trong tỉnh Hưng Yên

Tập hợp số liệu thống kê về diện tắch nhiễm qua 5 năm của Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hưng Yên (Số liệu báo cáo Trung tâm BVTV phắa Bắc)

3.4.2 điều tra thành phần sâu ựục thân lúa 2 chấm hại trên các giống lúa

chắnh vụ đông xuân 2010-2011 tai Kim đông Ờ Hưng Yên

Tiến hành ựiều tra không cố ựịnh ựiểm tại một số nơi trên các giống TH3-3 trồng phổ biến ở các trà lúa khác nhau thuộc huyện Kim động - Hưng Yên theo phương pháp tự do Thời gian ựiều tra vào buổi sáng

Khi ựiều tra nhổ các dảnh héo, bông bạc ựem về phòng thắ nghiệm dùng dao nhỏ ựể chẻ và ựếm sâu riêng biệt từng loài Ngoài ra dùng vợt ựể vợt trưởng thành của sâu ựục thân lúa 2 chấm trên ruộng lúa

3.4.3 Phương pháp ựiều tra diễn biến số lượng sâu ựục thân lúa 2 chấm

Phương pháp: Ộđiều tra theo tiêu chuẩn ngành (10 TCN 982-2006 Bộ NN-PTNN) ban hànhỢ Tại mỗi một ruộng ựiều tra 10 ựiểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên 2 ựường chéo ruộng ựiều tra, mỗi ựiểm ựiều tra 10 khóm điểm ựiều tra cách bờ ắt nhất 2 m2, ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 kỳ ựiều tra

- điều tra diễn biến mật ựộ sâu ựục thân lúa 2 chấm trên giống TH3-3 tại 3 xã thuộc huyện Kim động - Hưng Yên

- điều tra diễn biến mật ựộ sâu ựục thân lúa 2 chấm trên trà lúa khác nhau (trà sớm, trà chắnh vụ)

- điều tra diễn biến mật ựộ sâu ựục thân lúa 2 chấm trên 2 giống khác nhau (KD18 và TH3-3) tại xã Nhân La

Trang 36

Chỉ tiêu:

- Mật ựộ sâu: con/m2

- Tỷ lệ tuổi (%) theo từng giai ựoạn

3.4.4 đánh giá tình trạng nguồn qua ựông của sâu ựục thân lúa 2 chấm

Chúng tôi tiên hành ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày một lần tại huyện Văn Lâm Ờ Hưng Yên bắt ựầu từ tháng 12 ựến tháng 2 năm sau (khi vào giai ựoạn làm ựất), chọn ruộng ựiều tra trên hai chân ựất: vàn cao, vàn thấp Mỗi chân ựất lấy 10 ựiểm, mỗi ựiểm nhổ 10 gốc (khóm) trên ruộng cố ựịnh sau ựó rửa sạch gốc rạ ựem về phòng dùng dao nhỏ, nhọn, chẻ ựếm số lượng sâu non, phân tuổi của sâu ựục thân và các pha phát dục khác (nếu có)

Chỉ tiêu:

- Mật ựộ sâu: con/m2

- Tỷ lệ tuổi (%) theo từng giai ựoạn

3.4.5 Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân lúa 2 chấm

3.4.5.1 Nguồn trứng

Trứng sâu ựục thân lúa hai chấm ựược thu trên ựồng ruộng, cho vào ống nghiệm, ựậy bằng nút bông, ựặt trong ựiêu kiện phòng (phòng bán tự nhiên) Khi sâu nở, nuôi ựến khi chúng vũ hoá trưởng thành, sau ựó tiến hành ghép cặp và cho trưởng thành ựẻ trứng

3.4.5.2 Theo dõi vòng ựời sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas

WalKer

Lấy thân cây lúa giống KD 18 giai ựoạn cuối ựẻ trên ruộng ựiều tra về phòng thắ nghiệm, cắt ngắn thành các ựoạn khoảng 15cm Ống thân ựược cắm trên cát vàng ựể ẩm Những ổ trứng ựẻ trong ngày tiến hành theo dõi thời gian phát dục của trứng Sâu non ngay sau khi nở ra ựược chuyển trực tiếp sang những khay có chứa sẵn thân cây lúa Cứ 3 ngày thây thức ăn một lần Hàng

Trang 37

ngày, tiến hành bóc tách ống thân lúa ựể xác ựịnh tuổi và ựo kắch thước sâu non, số lượng cá thể nuôi khoảng 500 cá thể Số cá thể theo dõi từng tuổi là

30 cá thể

3.4.5.3 Thu nhộng về ghép cặp trưởng thành

Nhộng thu hàng ngày từ các ống thân lúa giống KD 18, tách riêng ựực cái, ghép cặp khi chúng vũ hoá

3.4.5.4 Ảnh hưởng của ựiều kiện bảo quản nhộng ựến tỷ lệ vũ hóa của nhộng

sâu ựục thân lúa 2 chấm Tryporyza incertulas WalKer

Thu nhộng từ các ống thân ngoài ruộng, theo dõi tỷ lệ vũ hóa của sâu ựục thân lúa hai chấm bằng các phương pháp khác nhau

- Phương pháp I: Nhộng ựược ựặt trong ống nghiệm ựường kắnh 2 cm, nút bông ẩm (10 cá thể 1 ống nghiệm) Số cá thể theo dõi n=30

- Phương pháp II: để nhộng trong các ựốt thân lúa ựặt vào hộp nhựa có lót giấy ẩm

- Phương pháp III: để nhộng vũ hóa tự nhiên trong gốc rạ

3.4.5.5 Xác ựịnh khả năng thu hút trưởng thành ựực sâu ựục thân 2 chấm

bằng loại mồi sâu ựục thân trong phòng thắ nghiệm

- Thời gian: Tháng 07/2011

- địa ựiểm: Tại trường phòng thực tập Bộ môn Côn trùng

- Gồm 4 công thức

+CT1: Mồi DJ (mồi của Anh)

+CT2: Mồi đài Loan

+CT3: 01 trưởng thành cái mới vũ hóa chưa giao phối

+CT4: 02 trưởng thành mới vũ hóa chưa giao phối

- Dụng cụ: hệ thống thắ nghiệm với ống hình chữ Y (Y-tube)

- Cách thực hiện:

+ ngắt ổ trứng sâu ựục thân 2 chấm lứa 2 về lây lên lúa giai ựoạn ựòng trỗ với mật ựộ 3 ổ trứng/m2

Trang 38

+Khi sâu ựục thân 2 chấm vào nhộng, chẻ thân lúa lấy nhộng, tách riêng nhộng ựực và cái Nhộng ựược ựặt trong ống nghiệm nút bông ẩm

+ Khi trưởng thành vũ hóa tiến hành theo dõi thắ nghiệm

Sơ ựồ cấu tạo hệ thống Y tube

Hình 1: Cấu tạo hệ thống Y tube

Trưởng thành cái khi thắ nghiệm ựược cho vào một chiếc lồng bằng nilong cứng có ựường kắnh 2,5cm, hai ựầu bịt lưới, tránh ựể con cái tiếp xúc trực tiếp ựến dụng cụ

Chỉ tiêu theo dõi: số con ựực di chuyển ựến vị trắ pheromone

3.5 So sánh các loại mồi pheromone của đài Loan và Nhật Bản

Bẫy Pheromone: Kiểu bẫy ựược làm bằng lọ nhựa 2 lắt và khoét 4-6 lỗ

có ựường khắnh 2cm cách 1/3 miệng lọ, mồi ựược treo ựúng giữa giao ựiểm

Trang 39

của các tâm lỗ ựã khoét Sau ựó cho một lượng nhỏ dung dịch nước xà phòng vào lọ Rồi treo lên cố ựịnh trên cọc tre

Cách ựặt bẫy Pheromone: Bẫy ựem ra ngoài ựồng ựược cắm khi ựiều tra thấy nhộng sâu ựục thân lúa 2 chấm chuẩn bị vũ hóa và cắm cao hơn mặt lúa 20cm (sẽ thay ựổi chiều cao bẫy khi cây lúa cao lên)

Hình 2: Kiểu bẫy lọ

Phương pháp bố trắ thắ nghiệm pheromone

- Bẫy Pheromon: Bẫy của đài Loan (đL)có 4 công thức thắ nghiệm (AđL, BđL, CđL và DđL), Bẫy của Nhật Bản (NB) có 3 công thức thắ nghiệm (ANB, BNB, CNB) ựược ựặt trên một ựường thẳng ựặt vuông góc với hướng gió, công thức này cách công thức kia 10m ựặt liên tục nhắc lại 3 lần theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (hết lần nhắc lại này lại ựến lần nhắc lại khác) mỗi lần nhắc lại cách nhau 20m

đông Tây

Nam Bẫy pheromone

20m

10m

Bẫy ựèn

>300m

Trang 40

Sơ ựồ bố trắ thắ nghiệm ựặt bẫy pheromone và bẫy ựèn

Hình 3: Pheromone của đài Loan Hình 4: Pheromone của Nhật Bản

Bẫy ựèn: được ựặt cách bẫy pheromone khoang >300m trên cùng một cánh ựồng làm thắ nghiệm

Hình 5: Bẫy ựèn

Các chỉ tiêu theo dõi:

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “ALAT công trùng hại cây trồng nông nghiệp ở Việt nam”, NXBNN 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ALAT công trùng hại cây trồng nông nghiệp ở Việt nam
Nhà XB: NXBNN 2003
2. Nguyễn Văn Cảm, 1983 “tóm tắt luận văn PTS Khoa học Nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: tóm tắt luận văn PTS Khoa học Nông nghiệp
3. Nguyễn Mạnh Chinh (1977), Tổng kết 15 năm theo dõi qui luật phát sinh phỏt triển của sõu ủục thõn lỳa ở vựng Cổ Lễ (Hà Nam Ninh 1960- 1974), Thông tin BVTV (2) tr. 16-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin BVTV
Tác giả: Nguyễn Mạnh Chinh
Năm: 1977
4. Nguyễn Xuõn Cung, 1974 “Một số ủặc ủiểm cỏc sự phỏt sinh và phớ hại của sõu ủục thõn lỳa ở miền bắc Việt Nam”, T.T.BVTV trang 15-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm cỏc sự phỏt sinh và phớ hại của sõu ủục thõn lỳa ở miền bắc Việt Nam
5. Chi cục Bảo vệ thực vật Thái Bình (1989) “Những nguyên nhân và bài học kinh nghiệm chỉ ủạo phũng trừ sõu ủục thõn vụ lỳa mựa 1988 ở Thỏi Bình”, Thông tin BVTV (2) trang 47-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên nhân và bài học kinh nghiệm chỉ ủạo phũng trừ sõu ủục thõn vụ lỳa mựa 1988 ở Thỏi Bình”, "Thông tin BVTV
6. Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng “Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật các năm từ 1997-2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác Bảo vệ thực vật các năm từ 1997-2008
7. Chi cục BVTV Hải Phòng (1989) Ộđánh giá sâu ựục thân lúa mùa vụ mùa 1988 ở Hải Phòng” T.T.BVTV 1 trang 13-18, Chi cục BVTV HP (2003) “Phũng trừ sõu ủục thõn 2 chấm vụ mựa 2002 tại Hải Phũng”Thông tin tạp chí BVTV (4) trang 36-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phũng trừ sõu ủục thõn 2 chấm vụ mựa 2002 tại Hải Phũng” "Thông tin tạp chí BVTV
9. ðường Hồng Dật, 2006, “Sâu bệnh hại lúa và biện pháp phòng trừ”, NXB NN trang 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu bệnh hại lúa và biện pháp phòng trừ
Nhà XB: NXB NN trang 37
10. ðỗ xuân ðồng, Chu Hoàng Hà, Lê trần Bình “Hoàn thiện phương pháp nuụi sõu ủục thõn bằng thõn cõy lỳa trong phũng thớ nghiệm”, Tạp chí BVTV (2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện phương pháp nuụi sõu ủục thõn bằng thõn cõy lỳa trong phũng thớ nghiệm”
11. Hà Quang Hùng, (1984) “”Thành phần ong ký sinh trứng sâu hại lúa vùng Hà Nội, ủặc tớnh sinh học, sinh thỏi học của một số loài cú triển vọng”, tóm tắt luận án tiến sỹ KHNN, trang 11a, 11b Sách, tạp chí
Tiêu đề: ”Thành phần ong ký sinh trứng sâu hại lúa vùng Hà Nội, ủặc tớnh sinh học, sinh thỏi học của một số loài cú triển vọng
12. Nguyễn ðức Khiêm (2006) “Giáo trình côn trùng NN” Nhà xuất bản NNHN - 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng NN
Nhà XB: Nhà xuất bản NNHN - 2006
13. Phạm văn Lầm, (1992) “Danh lục thiờn ủịch sõu hại lỳa ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục thiờn ủịch sõu hại lỳa ở Việt Nam
14. Phạm Văn Lầm, (1994) “ Nhận dạng và bảo vệ những thiờn ủịch chớnh trên ruộng lúa”, NXB NN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận dạng và bảo vệ những thiờn ủịch chớnh trên ruộng lúa
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB NN
Năm: 1994
16. Phạm Văn Lầm (2006), “các biện pháp phòng chống dịch hại cây trồng nông nghiệp” , NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các biện pháp phòng chống dịch hại cây trồng nông nghiệp
Tác giả: Phạm Văn Lầm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
17. Vũ đình Ninh, (1974) Ộvại nhận xét về quy luật biến ựộng của sâu ựục thân trong vụ chiêm xuân và vụ mùa”, TT-BVTV thông tin BVTV (16), tr 17-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: thông tin BVTV
18. Phạm Bỡnh Quyền, (1976) “Sõu ủục thõn lỳa bướm 2 chấm Trypozyra incertulas Walker và biện pháp phòng trừ tổng hợp”, Tạp chí KHKTNN (2), trang 88-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sõu ủục thõn lỳa bướm 2 chấm Trypozyra incertulas Walker và biện pháp phòng trừ tổng hợp”, "Tạp chí KHKTNN
20. Nguyễn Công Thuật, (1995) “Phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng, nghiên cứu và ứng dụng”, NXBNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng, nghiên cứu và ứng dụng
Nhà XB: NXBNN Hà Nội
21. Phạm Thị Thuỳ, (2004) “Công nghệ sinh học trong Bảo vệ thực vật”, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sinh học trong Bảo vệ thực vật
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà Nội
64. www.knowledgebank.irri.org/IPM/stemborers 65. http://www.ncipm.org.in Link
66. www.nbshunhong.com/en/products/sca.html 67. www.scialert.net/abstract/reply.php Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu tạo hệ thống Y tube - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Hình 1 Cấu tạo hệ thống Y tube (Trang 38)
Hỡnh 5: Bẫy ủốn - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
nh 5: Bẫy ủốn (Trang 40)
Hình 6: các bộ phận chính cấu thành nên bẫy phễu - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Hình 6 các bộ phận chính cấu thành nên bẫy phễu (Trang 41)
Hình 8: Bẫy denta (tam giác) - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Hình 8 Bẫy denta (tam giác) (Trang 42)
Hỡnh 9: Khu vực ủặt bẫy pheromone ủể phũng trừ sõu ủục thõn - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
nh 9: Khu vực ủặt bẫy pheromone ủể phũng trừ sõu ủục thõn (Trang 44)
Bảng 4.5. Diễn biến phỏt dục cỏc pha của sõu ủục thõn lỳa 2 chấm   trờn chõn ủất vàn thấp cú cầy ải năm 2011 tại Văn Lõm – Hưng Yờn - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Bảng 4.5. Diễn biến phỏt dục cỏc pha của sõu ủục thõn lỳa 2 chấm trờn chõn ủất vàn thấp cú cầy ải năm 2011 tại Văn Lõm – Hưng Yờn (Trang 52)
Hỡnh 10: Ảnh hưởng của việc cày ải ủến tỷ lệ chết của sõu non ủục thõn - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
nh 10: Ảnh hưởng của việc cày ải ủến tỷ lệ chết của sõu non ủục thõn (Trang 53)
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ sõu ủục thõn trờn giống TH3-3 tại 3 xó thuộc huyện Kim ðộng - Hưng Yờn 2011 - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Bảng 4.6. Diễn biến mật ủộ sõu ủục thõn trờn giống TH3-3 tại 3 xó thuộc huyện Kim ðộng - Hưng Yờn 2011 (Trang 54)
Hỡnh 11: So sỏnh diễn biến sõu ủục thõn lỳa 2 chấm trờn giống TH3-3 tại - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
nh 11: So sỏnh diễn biến sõu ủục thõn lỳa 2 chấm trờn giống TH3-3 tại (Trang 56)
Hỡnh 12: Diễn biến sõu ủục thõn 2 chấm của một giống lỳa TH3-3 trờn 2 - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
nh 12: Diễn biến sõu ủục thõn 2 chấm của một giống lỳa TH3-3 trờn 2 (Trang 58)
Bảng 4.8: Diễn biến mật ủộ sõu ủục thõn lỳa 2 chấm trờn giống thuần  (KD18) và trên giống lúa lai (TH3-3) tại Nhân La - Kim ðộng - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Bảng 4.8 Diễn biến mật ủộ sõu ủục thõn lỳa 2 chấm trờn giống thuần (KD18) và trên giống lúa lai (TH3-3) tại Nhân La - Kim ðộng (Trang 59)
Hỡnh 13: So sỏnh diễn biến sõu ủục thõn lỳa 2 chấm trờn 2 giống lỳa - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
nh 13: So sỏnh diễn biến sõu ủục thõn lỳa 2 chấm trờn 2 giống lỳa (Trang 60)
Bảng 4.11. Nhịp ủiệu sinh sản của sõu ủục thõn lỳa 2 chấm - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Bảng 4.11. Nhịp ủiệu sinh sản của sõu ủục thõn lỳa 2 chấm (Trang 64)
Bảng 4.15: Theo dừi số lượng trưởng thành sõu ủục thõn lỳa 2 chấm vào  bẫy pheromone và bẫy ủốn tại Kim ðộng, Hưng Yờn, vụ xuõn 2011 - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Bảng 4.15 Theo dừi số lượng trưởng thành sõu ủục thõn lỳa 2 chấm vào bẫy pheromone và bẫy ủốn tại Kim ðộng, Hưng Yờn, vụ xuõn 2011 (Trang 71)
Bảng 4.17: đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc hóa học trừ sâu ựục - Luận văn sâu đục thân lúa 2 chấm tryporyza incertulass walker và biện pháp phòng trừ tại hưng yên vụ xuân 2011
Bảng 4.17 đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc hóa học trừ sâu ựục (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w